Bến được thiết kế dạng bến liền bờ, kết cấu dạng cầu tàu cừ sau, có tổng chiều dài là 159,0m, bề rộng bến là 10,0m; 15,0m và 25,0m. Bến gồm 03 phân đoạn, giữa các phân đoạn có khe lún rộng 2,0cm. Phân đoạn I dài 69,0m rộng 25,0m, Phân đoạn II dài 67,0m rộng 15,0m chịu tải hạ thủy tàu 5.000 DWT và có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải đến 5.000 DWT. Ngoài khu vực hạ thủy, cầu tàu chịu tải phân bố đều của hàng hoá thiết bị là 5,0Tm². NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN CẦU TÀU TRANG TRÍ TÀU 5.000DWT THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG Phân đoạn III dài 38,0m rộng 15,0m và 10,0m chịu tải phân bố đều của hàng hoá thiết bị là 5,0Tm². Có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải đến 5.000 DWT. Trên bến có 02 cần cẩu cố định sức nâng 5,0T được bố trí trên các Phân đoạn I, và III. 2.3.2 Nhiệm vụ thiết kế Dự án Nhà Máy Sửa Chữa Đóng Tàu Sài Gòn bao gồm nhiều hạng mục công trình nhằm đáp ứng nhu cầu đóng mới, sửa chữa và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng đến 5.000 DWT. Nhiệm vụ thiết kế của đồ án này là: Lập thiết kế bản vẽ thi công hạng mục Phân đoạn III Cầu Tàu Trang Trí Tàu 5.000 DWT với thông số như sau: + Chiều dài Phân đoạn: L = 38,0m. + Chiều rộng bến: B1 = 1 0,0m; B2 = 15,0m. + Cao trình mặt bến +2,40m (hệ cao độ Hòn Dấu). + Dạng bến: Bến liền bờ, kết cấu dạng cầu tàu cừ sau
Trang 1HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Dự án: Nhà Máy Sửa Chữa & Đóng Tàu Sài Gòn (Saigon Shipyard) Công trình: Cầu Tàu Trang Trí Tàu 5.000 DWT và Kè Bảo Vệ Bờ Hạng mục: Phân Đoạn III Cầu Tàu Trang Trí Tàu 5.000 DWT
Địa điểm: Phường Thạnh Mỹ Lợi – Quận 2 – Tp Hồ Chí Minh
TẬP 1: THUYẾT MINH
Số : ………
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 01/2009
Trang 21 CƠ SỞ PHÁP LÝ – KỸ THUẬT 1
1.1 Cơ sở pháp lý 1
1.2 Cơ sở kỹ thuật 2
1.2.1 Các tiêu chuẩn và qui phạm hiện hành 2
1.2.2 Các tài liệu liên quan khác 2
1.2.3 Các phần mềm sử dụng 3
2 QUY MÔ, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ THÔNG SỐ DẦU VÀO 3
2.1 Vị trí công trình 3
2.2 Đặc điểm mặt bằng xây dựng nhà máy 3
2.3 Quy mô và nhiệm vụ thiết kế hạng mục công trình 3
2.3.1 Quy mô công trình 3
2.3.2 Nhiệm vụ thiết kế 4
2.4 Thông số đầu vào 4
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 4
2.4.2 Công nghệ khai thác và các thông số kỹ thuật của thiết bị khai thác 8
3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CẦU TÀU PHÂN ĐOẠN III 9
3.1.1 Tính toán các thông số cơ bản 9
3.1.2 Các thông số cơ bản của 10
3.1.3 Tải trọng đưa vào tính toán kết cấu 10
3.1.4 Mô tả phương án kết cấu 11
3.2 Khu nước trước bến 12
3.2.1 Nạo vét 12
3.2.2 Phao báo hiệu phạm vi khu nước trước bến 12
4 TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHUNG 12
4.1 Trình tự và biện pháp thi công chủ đạo cho hạng mục Cầu Tàu 13
4.2 Trình tự và biện pháp thi công chủ đạo cho nạo vét khu nước và thả phao báo hiệu hàng hải 13
4.3 Những điểm lưu ý trong quá trình thi công 13
5 YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT TƯ DÙNG TRONG THI CÔNG 14
5.1 Bêtông cho các cấu kiện đổ bêtông tại chỗ 14
5.1.1 Bêtông thủy công: 14
Trang 35.1.3 Cát: 15
5.1.4 Đá 1x2: 15
5.1.5 Nước: 15
5.2 Cốt thép cho các cấu kiện đổ bêtông tại chỗ 15
5.3 Cọc ống bêtông cốt thép dự ứng lực 15
5.4 Cừ thép 17
5.5 Đá hộc 17
5.6 Vải địa kỹ thuật 17
5.7 Thép cho các cấu kiện thép 18
5.8 Que hàn 18
5.9 Lưu ý chung 18
6 CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 18
6.1 Cầu Tàu Trang Trí 18
6.2 Khu Nước Trước Bến 18
7 TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH, KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CÁC CẤU KIỆN CỦA CÔNG TRÌNH 18
7.1 Phương pháp tính 18
7.2 Sơ đồ tính 19
7.3 Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng 19
7.3.1 Tỉnh tải 19
7.3.2 Hoạt tải Đối với Phân Đoạn III 19
7.3.3 Tổ hợp tải trọng 20
7.4 Kiểm tra khả năng chịu lực và chuyển vị của các cấu kiện chính 20
8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
Trang 4- Căn cứ Thơng tư 02/2007/TT-BXD, ngày 14/02/2007 về hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơng trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-
CP ngày 07/02/2005 và nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình;
- Căn cứ cơng văn số 1751/BXD-VP về việc Cơng bố Định mức chi phí quản lý dự án và
tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình;
- Căn cứ nghị định chính phủ số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình;
- Căn cứ nghị định chính phủ số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 99/2007/NĐ-CP;
- Căn cứ Quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Ban vật giá Chính phủ về việc ban hành cước vận tải hàng hĩa bằng ơ tơ;
- Căn cứ Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Bộ tài chính
về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt;
- Căn cứ giấy phép đầu tư số 1764/GP ngày 05/12/1996; 1764/GPĐC ngày 26/09/1997; 1764/GPĐC2 ngày 19/12/1997; 1764/GPĐC4 ngày 28/01/1999; và 1764/GPĐC3 ngày 09/01/2002 do Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp;
- Căn cứ hợp đồng thuê đất số 8396/HĐTĐ-QHSDĐ ngày 13/12/2004 giữa Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh và Nhà Máy Sửa Chữa & Đĩng Tàu Sài Gịn;
- Căn cứ cơng văn số 1556/BGTVT-KHĐT ngày 26/03/2007 của Bộ Giao thơng Vận Tải
về việc thoả thuận vị trí và quy mơ các hạng mục cơng trình thuỷ cơng;
- Căn cứ vào bản vẽ tổng thể mặt bằng quy hoạch Nhà Máy Đĩng Tàu Sài Gịn Shipyard
do Cơng Ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Quốc Tế cung cấp;
- Căn cứ nội dung hợp đồng số 0806/51/PL-KHCIC giữa cơng ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu
Tư Xây Dựng KIẾN HƯNG và Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Quốc Tế
Trang 51.2 Cơ sở kỹ thuật
1.2.1 Các tiêu chuẩn và qui phạm hiện hành
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (11 tập) - Bộ Xây Dựng – 1997
- Tuyển tập tiêu chuẩn Giao Thông Vận Tải (15 tập) - Bộ Giao Thông Vận Tải
- 22TCN 207:1992 - Công trình bến cảng biển - Tiêu chuẩn thiết kế
- 22TCN 219:1994 - Công trình bến cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế
- 22TCN 222:1995 - Tải trọng và tác động lên công trình thủy - Tiêu chuẩn thiết kế
- 22TCN 269:2000 - Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
- TCVN 4116:1985 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 3994:1985 - Chống ăn mòn trong xây dựng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 20TCN 149:1986 - Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn
- TCXDVN 356:2005 - Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 338:2005 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- Các tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan
- Các tài liệu địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn tại khu vực xây dựng cảng
- Loại tàu ra vào cảng và các thiết bị khai thác tại cảng
1.2.2 Các tài liệu liên quan khác
- Cảng chuyên dụng - Trần Minh Quang - Nhà xuất bản Giao thông vận tải
- Công trình bến - Phạm Văn Giáp, Nguyễn Hữu Đẩu, Nguyễn Ngọc Huệ - Nhà xuất bản xây dựng
- Thi công công trình bến - NXB ĐHQG Tp Hồ Chí Minh - Lâm Văn Phong
- Thiết kế nền và móng - Lê Đức Thắng, Bùi Anh Định, Phan Trường Phiệt – Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1998
- Cấu tạo bê tông cốt thép – Bộ xây dựng – Nhà xuất bản xây dựng
- Bowles, J.E (1997) – Foundation analysis and design – Mc Grawhill – 4th edition
- Coduto D.P (1994) – foundation design: Principles and practies – pretice hall Inc
- Robert wade Brown, 2001, “Practical Foundation Engineering Handbook” Mc – graw Hill Publication
- Embankment on organic soil – 1996 – Elsevier publication
- Embankment on soft clays – 1990 – Ellis Horwood publication
- Soil reinforcement with geotextile – CIRIA special publication 123 – 1996
- Ground improvemnt, ground reinforcement, ground treatment, developments, 1987 –
1997, geotechnical special publication No.69 (ASCE)
- Soft ground improvement, D.T bergado, L.R Anderson, N.Miura, A.S.balasubramniam – ASCE press
Trang 61.2.3 Các phần mềm sử dụng
- Phần mềm hỗ trợ tính toán thiết kế: Microsoft Office, AutoCad, Sap 2000, Slope/w, Plaxis, Prosheet…
- Phần mềm tính dự toán: DKT 2006 Professional và phần mềm Ecxel
- Một số chương trình nhỏ tính toán khả năng chịu lực của kết cấu và ổn định công trình
do các kỹ sư của Công Ty Cổ phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng KIẾN HƯNG lập
2 QUY MÔ, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ THÔNG SỐ DẦU VÀO
2.2 Đặc điểm mặt bằng xây dựng nhà máy
Mặt bằng tổng thể Nhà Máy Sửa Chữa Và Đóng Mới Tàu Thủy Sài Gòn Shipyard có diện tích 97069 m2 được quy hoạch dựa vào điều kiện tự nhiên của khu đất, dây chuyền công nghệ của nhà máy Quy mô quy hoạch nhà máy bao gồm các công trình phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa tàu như: nhà xưởng, đường bãi, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ lắp ráp tàu Ngoài ra còn có các công trình thủy công như: cầu tàu trang trí để hoàn thiện tàu sau khi lắp ráp tổng đoạn và hạ thủy, kè bảo vệ bờ khu đất của nhà máy
Mặt bằng tổng thể nhà máy được bố trí dựa trên các nguyên tắc chủ yếu như sau: + Đơn giản, an toàn, linh hoạt, hiệu quả và khả năng khai thác cao
+ Bố trí mặt bằng nhà máy dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại phù hợp với tính năng hoạt động của trang thiết bị của nhà máy
+ Bảo đảm đầy đủ các hạng mục công trình, các tuyến vận chuyển trang thiết bị, nguyên vật liệu có cự ly ngắn nhất, không giao cắt nhau nhằm giải quyết những hoạt động trên nền bãi, nhà xưởng đạt năng suất cao
+ Tuyến mép bến cầu tàu trang trí phải đảm bảo khoảng cách an toàn tuyến luồng trên sông, sự cho phép của Cục Hàng Hải và Luật Hàng Hải Việt Nam
+ Bố trí mặt bằng sau bến trên cơ sở đảm bảo khai thác hiệu quả và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng
2.3 Quy mô và nhiệm vụ thiết kế hạng mục công trình
2.3.1 Quy mô công trình
Bến được thiết kế dạng bến liền bờ, kết cấu dạng cầu tàu cừ sau, có tổng chiều dài là 159,0m, bề rộng bến là 10,0m; 15,0m và 25,0m Bến gồm 03 phân đoạn, giữa các phân đoạn có khe lún rộng 2,0cm
Phân đoạn I dài 69,0m rộng 25,0m, Phân đoạn II dài 67,0m rộng 15,0m chịu tải hạ thủy tàu 5.000 DWT và có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải đến 5.000 DWT Ngoài khu vực hạ thủy, cầu tàu chịu tải phân bố đều của hàng hoá thiết bị là 5,0T/m²
Trang 7Phân đoạn III dài 38,0m rộng 15,0m và 10,0m chịu tải phân bố đều của hàng hoá thiết
bị là 5,0T/m² Có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải đến 5.000 DWT
Trên bến có 02 cần cẩu cố định sức nâng 5,0T được bố trí trên các Phân đoạn I, và III
2.3.2 Nhiệm vụ thiết kế
Dự án Nhà Máy Sửa Chữa & Đóng Tàu Sài Gòn bao gồm nhiều hạng mục công trình nhằm đáp ứng nhu cầu đóng mới, sửa chữa và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng đến 5.000 DWT Nhiệm vụ thiết kế của đồ án này là:
- Lập thiết kế bản vẽ thi công hạng mục Phân đoạn III Cầu Tàu Trang Trí Tàu 5.000 DWT với thông số như sau:
+ Chiều dài Phân đoạn: L = 38,0m
+ Chiều rộng bến: B1 = 10,0m; B2 = 15,0m
+ Cao trình mặt bến +2,40m (hệ cao độ Hòn Dấu)
+ Dạng bến: Bến liền bờ, kết cấu dạng cầu tàu cừ sau
2.4 Thông số đầu vào
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
a) Các đặc trưng khí tượng thủy văn
Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Thời tiết trong năm được chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ trung tuần tháng 5 cho đến thượng tuần tháng 11 với hướng gió thịnh hành là Tây–Nam (SW), gió mùa Tây–Nam thường đi kèm với giông và mưa lớn vào buổi chiều Lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 85% của tổng lượng mưa cả năm, mưa lớn thường xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10 Mùa khô thường bắt đầu từ trung tuần tháng 11 cho đến hạ tuần tháng 4 năm sau với hướng gió thịnh hành là hướng Đông – Bắc (NE), lượng mưa trong mùa này rất ít và thậm chí có những tháng không có mưa
Các đặc trưng khí tượng khu vực cảng được đề cập trong thuyết minh này là sử dụng tài liệu của Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất (Tp Hồ Chí Minh) một trạm chính, đại biểu cho khu vực Nam Bộ, có tài liệu quan trắc từ năm 1907 và đã qua xử lý, chỉnh lý
• Nhiệt độ không khí tại khu vực xây dựng tương đối cao, nhiệt độ trung bình năm là
270C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 03/1980 khoảng 37,90C và thấp nhất vào tháng 12/1981 đạt 17,20C, dao động nhiệt độ cao tuyệt đối của từng tháng trong năm từ 25,60C – 29,30C (tài liệu thống kê từ 1973 – 1981) Nhìn chung không có sự sai lệch lớn về biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm trong cả năm, độ chênh trung bình giữa tháng nóng nhất (tháng 4) và tháng lạnh nhất (tháng 12) khoảng 3,6-40C
• Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa Trong các tháng mùa mưa độ ẩm trung bình
81,5%, có tháng đạt đến 85%(tháng 9) Trong thời gian mùa khô độ ẩm bình quân 76%, có tháng chỉ khoảng 70% (tháng 2,3) Các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là từ tháng 8 đến tháng 10 và nhỏ nhất lá từ tháng 1 đến tháng 3 Trong ngày độ ẩm không khí biến thiên nghịch với nhiệt độ, thấp nhất vào khoảng 13-14h trưa, cao nhất vào lúc 7h sáng
• Tốc độ gió bình quân nhiều năm với giá trị trung bình là 2,8m/s Tốc độ gió bình
quân nhiều năm với giá trị lớn nhất là 3,8m/s thường vào tháng 8, còn tốc độ gió bình quân với giá trị bé nhất là 2,0m/s thường vào tháng 12 Tốc độ gió lớn nhất là 36,0m/s xuất hiện vào tháng 6/1972 với hướng Tây – Tây – Nam (WSW)
Trang 8- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu ít chịu ảnh hưởng của gió bão, nếu có cũng chỉ là bão cuối mùa Theo báo cáo kết quả tổng hợp qua các năm của các thời kỳ khu vực thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu tồn tại 3 hệ thống gió chính như sau:
+ Hướng Tây – Nam tần suất 63,0%, xuất hiện từ tháng 7-10 Tốc độ gió trung bình
- Vận tốc gió thiết kế: V = 28,0m/s
• Lượng mưa trung bình năm tại Tân Sơn Nhất là 1.900,30mm, năm có lượng mưa
lớn nhất là 2.550,90mm (năm 1977), lượng mưa nhỏ nhất là 1.391,40mm (năm 1977) Số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày Tổng lượng mưa bình quân năm của nhiều năm
là 1.931mm, tháng có lượng mưa lớn nhất là 327mm (tháng 9) và tháng có lượng mưa bé nhất là 4mm (tháng 2) Số ngày có mưa bình quân của nhiều năm là 159 ngày, tháng có số ngày nhiều mưa nhất là 23,1 ngày (tháng 9) và tháng có số ngày mưa ít nhất là 1 ngày (tháng 2) và phù hợp với lượng mưa bình quân tháng, năm của nhiều năm
• Lượng bức xạ mặt trời trong năm phụ thuộc vào số giờ nắng trung bình, cực đại,
cực tiểu Số giờ nắng trung bình tăng lên trong các tháng ở mùa khô từ 222,7 giờ đến 272 giờ (tháng 12 đến tháng 3) và vào mùa mưa số giờ nắng trung bình giảm từ 195,4 (tháng 5) xuống 162 giờ (tháng 9) Số giờ nắng trung bình cả năm 2.488,9 giờ
• Tầm nhìn xa Tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu hiện tượng sương
mù rất ít khi xảy ra, nếu có thời gian duy trì cũng rất ngắn, theo số liệu thống kê từ năm 1.952 – 1.981: sương mù thường xuất hiện từ 5h - 8h, thời gian duy trì sương mù thường không quá 60 phút, sau khi có mặt trời lên sương mù tan rất nhanh Tổng số cả năm trung bình có từ 10 - 12 ngày sương mù
• Chế độ thủy văn:
- Cảng nằm trên sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng chủ yếu chế độ bán nhật triều biển Đông, biên độ giao động triều khoảng 3,5m Diễn biến dòng chảy khá phức tạp vì gần ngã ba phân lưu, chia dòng chảy nguồn sông và là ngã ba hội lưu dòng triều biển, thường xuyên chịu tác động luân phiên của 2 hướng chảy của dòng triều từ biển lên và từ thượng
+ Chiều cao sóng ảnh hưởng đến công trình chọn là 0,50m
- Trong khu vực này về phía thượng lưu trên sông Nhà Bè có trạm mực nước Nhà Bè và trên sông Sài Gòn có trạm nước Phú An là các trạm mực nước do Tổng Cục Khí Tượng
Thủy Văn quản lý có tài liệu quan trắc nhiều năm
- Mực nước bình quân tính toán tại Cát Lái là 294cm, (ứng với tần suất bảo đảm 50%, hệ
cao độ Hải Đồ), cao nhất là 411cm và thấp nhất là +6cm
Trang 9- Các mực nước với các tần suất bảo đảm xác định (cm) tại Cát Lái căn cứ Trạm Nhà Bè
(1981 - 1988), hệ cao độ Hải Đồ
Cao độ Hải Đồ = Cao độ Hòn Dấu +2,88m
+ Trị số mực nước Hmax năm ( theo hệ Hải Đồ):
Mực nước cao thiết kế MNCTK: +4,11m, P = 5% (Hệ Hải Đồ)
Mực nước thấp thiết kế MNTTK: +0,60m, P = 99% (Hệ Hải Đồ) Mực nước cao thiết kế MNCTK: +1,23m, P = 5% (Hệ Hịn Dấu) Mực nước thấp thiết kế MNTTK: -2,28m, P = 99% (Hệ Hịn Dấu)
b) Các đặc trưng địa hình tại khu vực xây dựng
- Sài Gịn Shipyard thuộc cụm cảng Cát Lái trên sơng Đồng Nai, phía hạ lưu là cảng Sài Gịn Petro, thuộc quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh Diện tích khu đất xây dựng cảng khoảng 10ha, chiều rộng sơng khu vực xây dựng khoảng 700m
- Theo tài liệu khảo sát địa hình khu vực xây dựng do Cơng Ty TNHH Tư Vấn Và Đầu
Tư Xây Dựng Quốc Tế lập tháng 03/2007, bình đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ cao
c) Các đặc trưng địa chất tại khu vực xây dựng
Số liệu địa chất phục vụ cho cơng tác thiết kế hạng mục Cầu Tàu Trang Trí Tàu 5.000 DWT được tham khảo tài liệu báo cáo khảo sát địa chất phần dưới nước do Cơng Ty TNHH
Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Quốc Tế lập tháng 03/2007 Sử dụng các hố khoan BH1, BH3, BH4, BH5 và BH6 để tính tốn thiết kế cơng trình Từ trên xuống dưới, địa tầng tại các hố khoan này như sau:
Ø Lớp 1: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy:
Trang 112.4.2 Công nghệ khai thác và các thông số kỹ thuật của thiết bị khai thác
a) Thông số kỹ thuật và kích thước của tàu
Phân đoạn III phụ vụ cho cập tàu có tải trọng đến 5.000 DWT, hoàn thiện tàu sau khi
hạ thủy, thông số của tàu dùng trong tính toán được cho trong bảng sau:
Bảng 1-1 THÔNG SỐ TÀU THIẾT KẾ
Trọng tải
DWT
Chiều Dài (m)
Chiều rộng (m)
Chiều cao (m)
Mớn không tải (m)
Mớn đầy tải (m)
b) Công nghệ khai thác trên bãi sau bến
Phân đoạn III phục vụ cho bãi sau bến tập kết nguyên vật liệu đóng tàu và thiết bị làm việc khác như: xe nâng hàng, tải trọng xe H30 … ; đóng mới và sửa chữa xà lan trọng tải 5.000DWT, nền bãi chịu được tải trọng phân bố đều 25,0T/m2 (hạng mục nhà xưởng, nền xưởng, nền bãi sau bến không nằm trong phạm vi thiết kế của đồ án này)
Trên Phân đoạn III có bố trí cần trục cố định với sức nâng của cẩu từ 5,0÷15,0T để bốc xếp các phụ kiện phục vụ công tác hoàn thiện tàu
d) Số lượng và chủng loại thiết bị bốc xếp và máy móc hoạt động trên bến trên bến
Bảng 1-2 THIẾT BỊ PHỤC VỤ BỐ XẾP TRÊN BẾN
Trang 121 Cần trục cố định chiếc 01
- Phần giàn cẩu:
ii Xe vận chuyển và thiết bị nâng hoạt động trên bến
- Xe H30:
+ Khoảng cách trục bánh xe theo phương ngang : 1.9m
+ Khoảng cách trục bánh xe theo phương dọc : 1,6-6m
- Thiết bị nâng:
+ Khoảng cách trục bánh xe theo phương ngang : 1,4m
+ Khoảng cách trục bánh xe theo phương dọc : 2,2m
3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CẦU TÀU PHÂN ĐOẠN III
3.1.1 Tính toán các thông số cơ bản
(Chi tiết xem Phụ lục 1)
a) Cao độ mặt Cầu Tàu
Theo quy trình thiết kế công nghệ cảng biển:
CĐMB = MNCTK + 1,2 = 1,23 +1,0 = +2,23m (Hòn Dấu)