ĐVĐĐ Code Kí hiệu màu Đặc tính đất đai Cm Độ sâu xuất hiện tầng phèn Độ sâu suất hiện tầng sinh phèn Độ dày tầng canh tác Độ sâu ngập Khả năng tưới... Chọn lọc kiểu sử dụng - Đây là vùng
Trang 1Ghi chú: -Kn1: tưới chủ động
-Kn2: Bơm động lực 2 tháng
ĐVĐĐ Code Kí hiệu
màu
Đặc tính đất đai (Cm)
Độ sâu xuất hiện tầng phèn
Độ sâu suất hiện tầng sinh phèn
Độ dày tầng canh tác
Độ sâu ngập
Khả năng tưới
Trang 2CHỌN LỌC VÀ MÔ TẢ KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I Chọn lọc kiểu sử dụng
- Đây là vùng đồng bằng khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nhiều dạng hình canh tác khác nhau, khả năng cung cấp nước thuận lợi
do nước ngọt quanh năm, độ sâu xuất hiện tầng phèn và tầng sinh phèn củng khá sâu, khả năng ngập lụt không cao do có đê bao nhưng một phần diện tích bị ngập lũ sâu
- LUT1/KSD1: mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ màu
- LUT2/KSD2: mô hình 3 vụ lúa
- LUT3/KSD3: mô hình chuyên màu
- LUT4/KSD4: mô hình lúa – cá kết hợp
- LUT5/KSD5: mô hình chuyên cây ăn trái
II Mô tả kiểu sử dụng
1 Mô hình 2 lúa – 1 màu:
- Là mô hình phá thế độc canh cây lúa, việc đưa rau màu xuống trồng luân canh trên nền đất lúa người dân giảm đáng kể thuốc BVTV, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại, tăng độ phì của đất, tăng năng suất cây trồng đảm bảo cơ cấu và lịch thời vụ góp phần tạo nên tính sinh hóa của đất nhất là những nơi khó canh tác như vùng ngập lũ
- Mô hình này mang lại hiệu quả cao cho người dân vì vậy các ngành nông nghiệp, hội nông dân phải thường xuyên hỗ trợ và tuyên truyền khuyến khích nông dân về mặt kỹ thuật, giống, đầu ra,…cho mô hình canh tác này nhưng vẫn phát triển đất lúa ổn định bền vững theo chủ trương của Chính phủ
- Các cây màu trồng xen canh với cây lúa như: Trồng sen, trồng dưa hấu, trồng mía, trồng khoai, sắn,…
2 Mô hình 3 vụ lúa:
- Là mô hình sản xuất độc canh cây lúa chiếm phần lớn diện tích Trong
1 năm gồm có 3 vụ:
+ Vụ Đông – Xuân xuống giống vào tháng 11 và kết thúc vào tháng 2 + Vụ Hè – Thu bắt đầu vào giữa tháng 3 và kết thúc vào giữa tháng 6 + Vụ Thu – Đông là vụ cuối trong năm vào tháng 7 và kết thúc vào tháng 10
Các vụ lúa này thường sử dụng các giống ngắn ngày và dài ngày có năng suất và chất lượng cao như: IR50404,…Việc trồng lúa 3 vụ góp phần làm tăng sản lượng lương thực hàng năm đồng thời tạo công ăn việc làm cho nông dân có cuộc sống ổn định
Trang 3- Việc khai thác 3 vụ lúa trong năm gây nên ảnh hưởng rất nhiều đối với cây lúa do thời gian cây lúa xuất hiện trên đồng liên tục là điều kiện để sâu bệnh phát triển càng nhiều làm bùng phát sâu bệnh dẫn đến việc sử dụng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu để chữa trị
- Mô hình này là mục tiêu an ninh lương thực của quốc gia Tuy nhiên trong tương lai phải thay đổi nhiều chính sách thích hợp để tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng nguồn thu nhập quốc dân, giảm chi phí trong sản xuất và người dân thay đổi tập quán canh tác, quy trình và kỹ thuật canh tác như 3 giảm 3 tăng,…Đồng thời nông dân cần trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm qua những cuộc hội thảo để người dân nắm được kỹ thuật canh tác tốt hơn như Hợp tác xã
3 Mô hình chuyên màu:
- Là mô hình phân bố trên vùng đất cao không bị ngập, chủ động được nguồn nước tưới Cây màu bao gồm nhiều chủng loại như: Dưa leo, Đậu bắp, Rau cải, Bắp,…Sản phẩm từ mô hình này có thể tiêu thụ ngay tại địa phương và các vùng phụ cận, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
- Trồng màu đòi hỏi tốn nhiều công chăm sóc, vốn đầu tư lớn nhưng lợi nhuận cao
- Trồng màu đem lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời góp phần giảm sâu bệnh hại và cung cấp lượng phân bón vi sinh mới cho việc sử dụng đất sau này
4 Mô hình luá - cá:
- Là mô hình kỹ thuật đơn giản nhưng mà mang lại hiệu quả kinh tế cao
có thể nuôi lồng ghép nhiều loại cá khác nhau trên ruộng lúa không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây lúa Nuôi ghép tận đụng triệt để các tầng nước từ tầng mặt xuống tầng đáy để tận dụng phần lớn thức ăn từ tự nhiên và mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài
- Mô hình này tạo ra sản phẩm đa dạng trên cùng diện tích đất và nước, các loại cá có thể nuôi ghép với nhau như: cá Chép, cá Mè, cá Rô phi,…
- Mô hình sẽ cung cấp một lượng lớn phù sa do quá trình ngập nước và phân giải chất hữu cơ trong phân cá tạo điều kiện để phát triển thêm những mô hình khác
5 Mô hình chuyên cây ăn trái:
- Những loại cây ăn quả có diện tích lớn ở Việt Nam là chuối, cam quýt bưởi, xoài, dứa, sầu riêng, chôm chôm, vải, nhãn, thanh long Diện tích cây ăn quả của Việt Nam đã tăng từ 346 nghìn ha (1995) đến 767 nghìn ha (2006) đến
775 nghìn ha (2007), sản lượng khoảng 7 triệu tấn Năm 2007 xuất khẩu rau quả của Việt Nam ước đạt 300 triệu đô la (Đinh Trung Kiên, 2008) Chuối
Trang 4hiện có diện tích khoảng 100.000 ha với sản lượng 1,2 triệu tấn Cam quýt có diện tích cam gần 80 nghìn ha với sản lượng 523 nghìn tấn Xoài có diện tích khoảng 75 nghìn ha, sản lượng 337nghìn tấn Nhãn đạt được trên 70 nghìn ha với sản lượng 481 nghìn tấn.Dứa hiện có diện tích khoảng 40 nghìn ha với sản lượng ước 400 nghìn tấn Chôm chôm phát triển ở vùng Nam Bộ với diện tích gần 22 nghìn ha, sản lượng 358 nghìn tấn Sầu riêng được mở rộng ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên với diện tích thu hoạch khoảng 17 nghìn ha, sản lượng 87 nghìn tấn Thanh long đã mở rộng và trồng khá tập trung tại Bình Thuận, Long An, Tiền Giang với diện tích trên 9 nghìn ha Ngoài các loại quả nhiệt đới, một số loại quả cận nhiệt đới cũng đã được phát triển ở các tỉnh phía Bắc như vải, hồng, mận, táo, lê
Trang 5CHỌN CHẤT LƯỢNG ĐẤT ĐAI THEO KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT
LUT1: Cơ cấu 2 vụ lúa – 1 vụ màu
Chất lượng đất đai Đặc tính đất đai
Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phèn
Khả năng dinh dưỡng Độ dày tầng canh tác
Nguy hại do lũ Độ sâu ngập Khả năng cấp nước Khả năng tưới
LUT2: Cơ cấu 3 vụ lúa
Chất lượng đất đai Đặc tính đất đai
Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phèn
Độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn Khả năng dinh dưỡng Độ dày tầng canh tác
Nguy hại do lũ Độ sâu ngập Khả năng cấp nước Khả năng tưới
LUT3: Cơ cấu chuyên màu
Chất lượng đất đai Đặc tính đất đai
Trang 6Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phèn
Độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn Khả năng dinh dưỡng Độ dày tầng canh tác
Nguy hại do lũ Độ sâu ngập
Khả năng cấp nước Khả năng tưới
LUT4: Cơ cấu mô hình lúa – cá kết hợp
Chất lượng đất đai Đặc tính đất đai
Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phèn
Độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn Khả năng dinh dưỡng Độ dày tầng canh tác
Nguy hại do lũ Độ sâu ngập Khả năng cấp nước Khả năng tưới
LUT5: Cơ câu mô hình chuyên cây ăn trái
Chất lượng đất đai Đặc tính đất đai
Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phèn
Nguy hại do lũ Độ sâu ngập Khả năng cấp nước Khả năng tưới
Trang 7XÁC ĐỊNH CÁC KIỂU YÊU CẦU CHO CÁC KIỂU SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI
STT
CHẤT
LƯỢNG
ĐẤT ĐAI
ĐẶC TÍNH ĐẤT ĐAI
LUT 1
LUT 2
LUT 3
LUT 4
LUT 5
1 Nguy hại
do phèn
Độ sâu xuất hiện
Độ sâu xuất hiện
2
Khả năng
dinh dưỡng
Độ dày tầng
3
Nguy hại
4
Khả năng
Trang 8XÂY DỰNG BẢNG PHÂN CẤP THÍCH NGHI CHO KIỂU
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Bảng phân cấp thích nghi cho LUT1: 2 vụ lúa – 1 vụ màu
CHẤT LƯỢNG
ĐẤT ĐAI ĐẶC TÍNH ĐẤT ĐAI
CẤP THÍCH NGHI
Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phènĐộ sâu xuất hiện tầng sinh >120 50 - 80 <50
-Khả năng dinh
-Nguy hại do lũ Độ sâu ngập 30 - 60 60 -90 90 - 120 >120
-Bảng phân cấp thích nghi cho LUT2: 3 vụ lúa
CHẤT LƯỢNG
ĐẤT ĐAI ĐẶC TÍNH ĐẤT ĐAI
CẤP THÍCH NGHI
Nguy hại do phèn Độ sâu xuất hiện tầng phènĐộ sâu xuất hiện tầng sinh >120 80 -120 < 50
-Khả năng dinh
-Nguy hại do lũ Độ sâu ngập <30 30 - 60 60 - 90 >120
Trang 9-Bảng phân cấp thích nghi cho LUT3: chuyên màu
CHẤT LƯỢNG
ĐẤT ĐAI ĐẶC TÍNH ĐẤT ĐAI
CẤP THÍCH NGHI
Nguy hại do phèn
Độ sâu xuất hiện tầng phèn >120 80 -120 < 50
-Độ sâu xuất hiện tầng sinh
-Khả năng dinh
-Nguy hại do lũ Độ sâu ngập <30 30 - 60 60 - 90 >120
-Bảng phân cấp thích nghi cho LUT4: lúa – cá kết hợp
CHẤT LƯỢNG
ĐẤT ĐAI ĐẶC TÍNH ĐẤT ĐAI
CẤP THÍCH NGHI
Nguy hại do phèn
Độ sâu xuất hiện tầng phèn >120 80 -120 >50
-Độ sâu xuất hiện tầng sinh
-Khả năng dinh
-Nguy hại do lũ Độ sâu ngập <30 30 - 60 60 - 90 >120
Trang 10-Bảng phân cấp thích nghi cho LUT5: Chuyên cây ăn trái
CHẤT LƯỢNG
ĐẤT ĐAI ĐẶC TÍNH ĐẤT ĐAI
CẤP THÍCH NGHI
Nguy hại do phèn
Độ sâu xuất hiện tầng phèn >120 <120 -
-Độ sâu xuất hiện tầng sinh
-Khả năng dinh
-Nguy hại do lũ Độ sâu ngập 90 - 120 60 - 90 <60
Trang 11-BẢNG PHÂN VÙNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI HIỆN TẠI & NÂNG
CẤP
Phân vùng thích nghi cho LUT1: 2 lúa – 1 màu
ĐVĐ
Đ
Đặc tính đất đai TN
hiệ n tại
TN nân g cấp
Chú thích
ĐSXHT
P
ĐSXHTSP ĐSN ĐDTCT KNC
N
cây chịu phèn
cây chịu phèn
Trang 1210 S2 S1 S1 S2 S1 S2 S2
-Phân vùng thích nghi cho LUT2: 3 lúa
ĐVĐ
Đ
Đặc tính đất đai TN
hiệ n tại
TN nân g cấp
Chú thích ĐSXHT
P
ĐSXHTS P
ĐSN ĐDTCT KNC
N
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
phèn
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
Trang 138 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 Cải tạo
phèn, đắp
đê bao
bao
bao
bao
bao
bao
-Phân vùng thích nghi cho LUT3: mô hình chuyên màu
ĐVĐ
Đ
Đặc tính đất đai TN
hiệ n tại
TN nân g cấp
Chú thích ĐSXHT
P
ĐSXHTS P
ĐSN ĐDTCT KNC
N
phèn, cây chịu phèn
phèn, cây chịu phèn
phèn, cây chịu phèn
phèn
phèn
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
Trang 148 S3 S3 N S2 S2 N S3 Cải tạo
phèn, đắp
đê bao
bao
bao
bao
bao
bao
-Phân vùng thích nghi cho LUT4: lúa – cá kết hợp
ĐVĐ
Đ
Đặc tính đất đai TN
hiệ n tại
TN nân g cấp
Chú thích ĐSXHT
P
ĐSXHTS P
ĐSN ĐDTCT KNC
N
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
đê bao
phèn
phèn
phèn, đắp
đê bao
phèn, đắp
Trang 15đê bao
phèn, đắp
đê bao
bao
bao
bao
bao
bao
-Phân vùng thích nghi cho LUT5: Chuyên cây ăn trái
ĐVĐ
Đ
Đặc tính đất đai TN
hiệ n tại
TN nân g cấp
Chú thích ĐSXHT
P
ĐSXHTS P
ĐSN ĐDTCT KNC
N
phèn
phèn
phèn
phèn
bao
phèn
phèn
phèn
Trang 169 S2 S2 S2 S1 S1 S2 S1 Cải tạo
phèn, đắp
đê bao
bao
phèn, đắp
đê bao
bao
bao
bao
bao
bao
PHÂN VÙNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI TỔNG HỢP
ĐVĐ
Đ
THÍCH NGHI HIỆN TẠI VÙNG CHÚ THÍCH LUT1 LUT2
LUT
3 LUT4 LUT5
Trang 1715 S2 S3 S3 S3 S2 II LUT1+LUT5
PHÂN VÙNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI CHO CÁC KIỂU SỬ
DỤNG
VÙNG
THÍCH
NGHI
ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI MÔ HÌNH THÍCH NGHI CHÚ THÍCH
I 1, 2, 3,7,8 LUT3,LUT4 Chủ yếu là mô hình lúa – cá
II 4, 5, 6,11, 15 LUT1+LUT5 Mô hình luân cây lúa – cây ăn quả
IV 10, 14, 16
LUT1+LUT2+LUT3+LUT
4
Mô hình lúa – cá
Mô hình lúa – màu
Mô hình trồng lúa
Mô hình trồng màu