1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Việt Năng: Công ty TNHH Việt Năng được thành lập theo Giấy phép số 3045/GP-TLDN ngày 29/04/1994 do UBND Thành phố Hà Nội cấp. Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 043784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư phát triển Hà Nội cấp ngày 22/5/1997. Hiện nay, Công ty có trụ sở tại Số 4 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội ( ĐT: 04 933 2476/ Fax: 04 9332475). Công ty TNHH Việt Năng là một đơn vị kinh doanh thương nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng, chịu sự quản lý toàn diện của UBND Quận Hoàn Kiếm và sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của sở Thương nghiệp Thành phố Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Năng được chia thành 2 giai đoạn sau: •Giai đoạn 1: Từ năm 1994 đến năm 2000. Sau 1 thời gian ngắn Công ty TNHH Việt Năng đã chính thức đi vào hoạt động. Bước đầu vốn điều lệ của Công ty chỉ mới có 2.300.000.000 đồng, công ty gặp rất nhiều khó khăn như: cơ sở vật chất phục vụ cho nhân viên quản lý cũng như cho công việc kinh doanh còn nghèo nàn, kho bãi chứa hàng chật hẹp, công tác quản lý và kế toán chủ yếu làm thủ công bằng tay, khối lượng công việc phải sao chép nhiều và đặc biệt phương tiện vận tải hàng hóa phục vụ cho bán hàng chủ yếu là xe máy… hoạt động chính của đơn vị trong giai đoạn này là tìm hiểu, nghiên cứu và xác lập con đường đi lâu dài cho lĩnh vực kinh doanh của mình, thời gian này Công ty kinh doanh các mặt hàng với quy mô nhỏ. •Giai đoạn 2: Từ năm 2001 đến nay Sau hơn 13 năm thành lập, cùng với sự mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh của công ty, công ty đã trang bị 04 chiếc xe tải phục vụ công tác bán hàng, số lượng nhân viên của công ty là 76 người. Công ty rất quan tâm tới chiến lược đào tạo con người, hàng năm đều tạo điều kiện cho nhân viên đi học để nâng cao trình độ, tay nghề nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
Trang 1PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT NĂNG
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Việt Năng:
Công ty TNHH Việt Năng được thành lập theo Giấy phép số 3045/GP-TLDNngày 29/04/1994 do UBND Thành phố Hà Nội cấp Giấy phép Đăng ký kinhdoanh số 043784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư phát triển Hà Nội cấp ngày22/5/1997 Hiện nay, Công ty có trụ sở tại Số 4 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – HàNội ( ĐT: 04 933 2476/ Fax: 04 9332475)
Công ty TNHH Việt Năng là một đơn vị kinh doanh thương nghiệp hạch toánđộc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng, chịu
sự quản lý toàn diện của UBND Quận Hoàn Kiếm và sự hướng dẫn chuyên mônnghiệp vụ của sở Thương nghiệp Thành phố Hà Nội Quá trình hình thành và pháttriển của Công ty TNHH Việt Năng được chia thành 2 giai đoạn sau:
Sau 1 thời gian ngắn Công ty TNHH Việt Năng đã chính thức đi vào hoạtđộng Bước đầu vốn điều lệ của Công ty chỉ mới có 2.300.000.000 đồng, công tygặp rất nhiều khó khăn như: cơ sở vật chất phục vụ cho nhân viên quản lý cũngnhư cho công việc kinh doanh còn nghèo nàn, kho bãi chứa hàng chật hẹp, côngtác quản lý và kế toán chủ yếu làm thủ công bằng tay, khối lượng công việc phảisao chép nhiều và đặc biệt phương tiện vận tải hàng hóa phục vụ cho bán hàng chủyếu là xe máy… hoạt động chính của đơn vị trong giai đoạn này là tìm hiểu,nghiên cứu và xác lập con đường đi lâu dài cho lĩnh vực kinh doanh của mình,thời gian này Công ty kinh doanh các mặt hàng với quy mô nhỏ
Sau hơn 13 năm thành lập, cùng với sự mở rộng qui mô hoạt động kinhdoanh của công ty, công ty đã trang bị 04 chiếc xe tải phục vụ công tác bán hàng,
số lượng nhân viên của công ty là 76 người Công ty rất quan tâm tới chiến lượcđào tạo con người, hàng năm đều tạo điều kiện cho nhân viên đi học để nâng caotrình độ, tay nghề nhằm nâng cao hiệu quả công việc
Trang 2Từ một Công ty chỉ kinh doanh nội địa, nhập khẩu và các dịch vụ khác vớiquy mô nhỏ khi mới thành lập, nhưng chỉ sau một thời gian ngắn với sự nỗ lực,không ngừng khai thác thị trường, luôn có chiến lược cho lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của mình mà Công ty đã phát triển thành một Công ty thương mại Nhậpkhẩu với quy mô lớn và buôn bán tổng hợp nhiều mặt hàng hơn
Với phương châm kinh doanh “Duy trì, ổn định và phát triển kinh doanh nộiđịa, không ngừng mở rộng thị trường nước ngoài”, hiện nay Công ty đã có quan hệkinh doanh với rất nhiều nước trên thế giới Từ đó ngành nghề kinh doanh được
mở rộng
2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty:
TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 311 Lợi nhuận sau thuế 320 460 140 144
- Quy mô hoạt động của Công ty : Vừa và nhỏ
- Tình hình phát triển của Công ty: Doanh thu năm sau cao hơn năm trước chứng
tỏ Công ty ngày càng mở rộng, phát triển
- Hiệu quả kinh doanh: Qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập cho thấyCông ty ngày càng làm ăn có lãi, lãi năm say cao hơn năm trước
3 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty:
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như
+ Nhập khẩu: Chủ yếu là Bếp gas của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
Hình thức nhập khẩu của Công ty bao gồm nhập khẩu trực tiếp và nhậpkhẩu uỷ thác nhưng hình thức nhập khẩu trực tiếp chiếm đa số Phương thức nhậpkhẩu của Công ty chủ yếu là nhập theo giá CIF, địa điểm giao hàng thường ở cảngHải Phòng Ngoài ra, phương thức giao hàng có thể là đường sắt hoặc đườngkhông
+ Hoạt động kinh doanh nội địa :
Chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng đồ gia dụng như: Nồi cơm điện, Bếpđiện từ,… hoạt động này diễn ra tại các cửa hàng là đại lý của Công ty
4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty:
4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
Với phương châm “Duy trì, ổn định và phát triển kinh doanh nội địa, mởrộng thị trường nước ngoài, phát triển mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới”Công ty đã vươn tầm hoạt động ra khắp nơi, thị trường tiêu thụ khá đa dạng, vừa
Trang 4phục vụ trực tiếp người tiêu dùng, vừa thực hiện các HĐKT với các Công ty , Xínghiệp trên địa bàn Hà Nội và cả nước.
Công ty TNHH Việt Năng là Công ty chuyên nhập khẩu một số mặt hàng từcác nước khác trên thế giới và hàng nội địa để phân phối cho các đại lý trong cảnước, qua đó cho ta thấy được chức năng của công ty chính là thương mại Đểhiểu rõ hơn ta đi sâu tìm hiểu các quy trình sau:
* Nghiệp vụ nhập khẩu (mua hàng).
- Các hình thức nhập khẩu
+ Nhập khẩu trực tiếp: nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tự tìmbạn hàng, mặt hàng mà mình có nhu cầu Thông qua các đơn chào hàng có thểquyết định kí kết hợp đồng mua và thực hiện hợp đồng đã kí
+ Nhập khẩu uỷ thác:
vào khả năng, cơ sở của Công ty mà quyết định có kí hợp đồng hay không kí hợpđồng
về hợp đồng, nhận hàng, chở hàng cho người uỷ thác
thác phải trả cho công ty từ 0,5-2% giá trị hợp đồng
- Cơ sở giao hàng thường dùng tại Công ty TNHH Việt Năng
Cũng như các công ty nhập khẩu khác, Công ty TNHH Việt Năng thường
sử dụng các cơ sở giao hàng thông dụng là CIF,FOB Giá FOB hầu như khôngđược sử dụng bởi có thể thói quen hoặc gặp khó khăn trong hợp đồng thuê tàu.Đối với Công ty thì giá CIF được sử dụng phổ biến nhất
- Đàm phán kí kết hợp đồng
Trang 5* Nghiệp vụ bán hàng.
Hiện nay Công ty TNHH Việt Năng thực hiện bán hàng theo hai phươngthức là bán buôn và bán lẻ Cuối tháng phòng kế toán hoàn tất hóa đơn bán hàng,lên doanh số bán hàng, lập báo cáo bán hàng
4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty:
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty, Công ty đã tổ chức bộmáy quản lý của mình theo kiểu trực tuyến phù hợp với hoạt động kinh doanh củacông ty Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo chế độ một Thủ trưởng do Giám đốcđứng đầu quản lý, điều hành trực tiếp toàn diện từ các phòng ban đến các cửahàng
Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cửa hàng 3
Cửa hàng 4
Trang 6Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc công ty: Là người quản lý cao nhất điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của công ty Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
- Phó Giám đốc: Là người do Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ tham mưu
cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc do Giám đốc giao
- Các phòng ban :
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công
ty về kế hoạch kinh doanh của Công ty, có nhiệm vụ xác định các kế hoạch ngắnhạn, trung hạn, dài hạn của toàn bộ Công ty, ký kết các hợp đồng mua bán hànghoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Phòng Thị trường và Tiêu thụ: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công
ty về thị trường, có nhiệm vụ nghiên cứu đánh gía thị trường tiêu thụ xây dựng cácchiến lược về thị trường, tổ chức công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của Công
ty
+ Phòng Xuất nhập khẩu : với chức năng tìm hiểu thị trường, bạn hàng nước
ngoài để từ đó ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu dựa trên những kế hoạch đã đề
ra, giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu
+ Phòng Kế toán: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh
vực quản lý các hoạt động tài chính Sử dụng vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt độngkinh doanh theo đúng pháp lệnh kinh tế và các văn bản Nhà nước quy định
Trang 7PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH VIỆT NĂNG
1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Công ty xây dựng cơ cấu tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung,gọn nhẹ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ, mối liên hệ giữa các công việc
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về các hoạt động liên quan đến công tác tài chính của công ty Quán xuyếntổng hợp đôn đốc và kiểm tra các phần kế toán Kiểm tra đối chiếu làm báo cáotổng hợp định kỳ theo yêu cầu quản lý của bộ tài chính
* Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng hợp và phân tích số liệu, báo cáo của các
phần hành bộ phận kế toán cung cấp Lập bảng cân đối kế toán, theo dõi sổ sách,báo cáo như tổng hơp doanh thu, tổng hợp chi phí,… đồng thời thực hiện kiêmnhiệm công tác kế toán tài sản cố định của Công ty, tính khấu hao tài sản cố định
Kế toántrưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toánhàng hoá
và theodõi côngnợ
Thủ quỹ
Kế toántiền lương
và tiền mặt
Trang 8* Kế toán hàng hoá và theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
nhập, xuất, bán hàng hoá trong kỳ kinh doanh Theo dõi tình hình doanh thu giávốn, công nợ với khách hàng, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sáchNhà nước
* Kế toán tiền lương và tiền mặt: Có nhiệm vụ tính và phân bổ tiền lương
phải trả, các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty.Theo dõi tình hình thu, chi và thanh toán tiền mặt với các đối tượng, lập đầy đủ,chính xác các chứng từ thanh toán cho khách hàng
* Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ quản lý đếm các khoản thu, chi tiền mặt dựa
trên các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác thu,chi vào quản lý tiền mặt hiện có Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹcủa Công ty
2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty:
Hiện công ty đang áp dụng và tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Hìnhthức kế toán áp dụng là hình thức Nhật kí chung Kỳ kế toán của công ty bắt đầu
từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
(1) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:Quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế
(2) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá thực tế mua hàng
+ Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: thực tế đích danh
+ Phương pháp hạnh toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 28%
(3) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ:” theo giá gốc
+ Nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ : phương pháp đường thẳng
Trang 93 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp các phần hành kế toán:
* Tiền mặt
* Tiền gửi ngân hàng
Kế toán ngân hàng sau khi nhận được đề nghị thanh toán từ kế toán thanhtoán chuyển sang, thực hiện viết ủy nhiệm chi, trình kế toán trưởng, thủ trưởngđơn vị ký đóng dấu, chuyển qua ngân hàng thực hiện chi tiền
Sơ đồ Trình tự thu chi tiền mặt tại công ty
Trang 10Định kỳ hàng tuần kế toán ngân hàng nhận giấy báo nợ, báo có của ngânhàng, hạch toán vào các tài khoản kế toán có liên quan
* Tạm ứng
Người tạm ứng viết giấy đề nghị tạm ứng có ký duyệt của trưởng bộ phận,chuyển sang phòng kế toán Kế toán thanh toán kiểm soát chứng từ, hợp lý, hợp lệviết phiếu chi chi tiền tạm ứng, trình kế toán trưởng và thủ trưởng công ty ký,chuyển sang thủ quỹ thực hiện chi tiền
a) Chứng từ sử dụng
* Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Giấy biên nhận
- Giấy đề nghị thanh toán
mua
hàng đã được phê duyệt, hoá đơn GTGT) và các chứng từ chứng minh cho tài sản
thực mua (phiếu nhập kho, biên bản bàn giao, )
- Giấy tờ chứng minh địa chỉ của người nhận tiền: Giấy CMND, hoặc giấy giới
thiệu; các bảng kê đối chiếu lượng hàng thực giao
- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng
- Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
- Hợp đồng kinh tế
- Uỷ nhiệm chi
- Giâý báo nợ, báo có
* Tạm ứng
- Chứng từ tạm ứng:
+ Giấy đề nghị tạm ứng đã được Giám đốc phê duyệt (Mẫu số 01).
+ Chứng từ đi kèm chứng minh cho nội dung xin tạm ứng Ví dụ: Giấy điều
động đi công tác (nếu là xin tạm ứng tiền đi công tác); Bảng kê dự trù kinh phí
(nếu là tạm ứng để thực hiện một số công việc nhất định như: Hội nghị, họp hành,
Trang 11sửa chữa, ); Hợp đồng kinh tế (Nếu tạm ứng thanh toán theo điều khoản hợp đồng)
- Chứng từ thanh toán tạm ứng:
+ Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng
+ Các chứng từ chứng minh cho việc đã sử dụng số tiền tạm ứng trước đó
b) Tài khoản sử dụng
- TK 111- Tiền mặt
- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Tài khoản này được mở chi tiết tại các
ngân hàng.
+ TK 11211: Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Vietcombank
+ TK 11212: Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng GP Bank
+ TK 11213: Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
+ TK 11214: Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Đông Á
- TK 141 – Tạm ứng Tài khoản ngày được mở chi tiết
+ TK 1411- Tạm ứng thực hiện công việc sản xuất
+ TK 1418- Tạm ứng giải quyết các công việc khác
c) Quy trình hạch toán
Khi thực hiện chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 331, 141, 641,642,
Có TK 1111Khi viết phiếu thu, kế toán thanh toán ghi:
Nợ TK 1111
Có TK 131, 141Khi tạm ứng kế toán hạch toán:
Nợ TK 141- Chi tiết đối tượng
Có TK 1111
Trang 12Ví dụ : Ngày 05/01/2008 Kế toán thanh toán nhận đợc
giấy đề nghị thanh toán của bà Nguyễn Nguyệt Thu, đề nghị thanh toán 25% tiền học phí cao học theo quyết
Trang 13Công ty TNHH Việt Năng Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh Phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOán
Ngày 05 tháng 01 năm 2008
Đề nghị công ty cho thanh toán theo khoản kê chi tiết dới đây
(Số tiền bằng chữ): Tám trăm hai mơi lăm ngàn đồng
Giám đốc Kế toán trởng Phụ trách bộ phận
Trang 14Ngời đề nghị
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Lý do chi: Chi tiền hỗ trợ học phí cao học
Số tiền: 825.000 đ (Viết bằng chữ): Tám trăm hai mơi lăm ngàn đồng chẵn./
Kế toán thanh toán
(Ký,họ tên)
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.2 Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương:
a, Chứng từ hạch toỏn tiền lương:
- Quyết định tuyển dụng
- Quyết định thụi việc
Trang 15- Bảng đánh giá của trưởng phòng
- Bảng tổng hợp nhận xét đánh giá xếp loại nhân viên
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu chi
Chứng từ hạch toán các khoản khấu trừ vào lương
- Giâý đề nghị thanh toán bảo hiểm xã hội
- Bảng xác nhận tai nạn lao động
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
- Bảng kê trích nộp BHXH, BHYT
b,Tài khoản sử dụng
* TK 334- Phải trả công nhân viễn TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 3341- Tiền lương: dùng để hạch toán các khoản tiền lương, tiền
thưởng và các khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lương (tính vào quỹ lương của doanh nghiệp) cuả bộ phận lao động gián tiếp
+ TK 3342- Tiền lương: Dùng để hạch toán các khoản tiền lương, tiền
thưởng trả cho công nhân, bộ phận lao động trực tiếp
* Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản
phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
Trang 163381 – Tµi s¶n thõa chê gi¶i quyÕt.
Trang 17* Các khoản khấu trừ vào lương
Bảo hiểm xã hội: trích theo mức Nhà nước quy định doanh nghiệp phải tríchbằng 20% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động Trong đó 15%tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, 5% người lao động phải nộp từ thunhập của mỡnh Qũy BHXH dựng để chi trả bảo hiểm xó hội thay người lao độngtrong thời gian người lao động ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao độngkhông thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trí cho người lao động vềhưu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Bảo hiểm y tế: Trích theo mức Nhà nước quy định trích 3% theo lương tốithiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 2% doanh nghiệp tính vào chiphí kinh doanh, 1% người lao động phải nộp Qũy BHXH chi phí cho việc khámchữa bệnh, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú chi phí khám sức khỏe định
kỳ cho người lao động
Kinh phí công đoàn: Công ty trích 2% theo tiền lương thực tế của ngườilao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời cũng trích trừvào lương của người lao động Nếu 1% lương thực tế của người lao động lớn hơn45.000 thỡ trừ vào lương của; người lao động tối đa 45.000, ngược lại nếu 1%lương thực tế của người lao động bé hơn 45.000, thỡ trừ vào lương của người laođộng là 1% lương thực tế Qũy công đoàn được công ty sử dụng tổ chức các hoạtđộng mang tính cộng đồng trong công ty, thăm hỏi khi công ty có người ốm đau,tai nan
Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích theo quy định của nhà nước bằng 2%mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động Trong đó 1% doanhnghiệp tính vào chi phí kinh doanh, 1% trư vào lương của người lao động Qũybảo hiểm thất nghiệp được dùng để chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao độngđược hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, chi hỗ trợ học nghề cho ngườilao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, chi hỗ trợ tỡm việc cho
Trang 18người lao động, chi đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấpthất nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân mới,người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công sau khi giảm trừ gia cảnh, giảmtrừ cho bản thân, nếu cũn thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Trang 19Cụng ty TNHH Việt Năng 24
Ngày công
Lơng HTCV theo HSCD
Lơng
CB
Tiền lơng tháng này
Lơng khác
Tổng tiền l-
ơng tháng này
Tổng thu nhập chịu thuế TNCN
Các khoản khấu trừ
Tổng tiền l-
ơng còn đợc nhận tháng này
Ký nhậ n HT
CV
Ng hỉ CĐ, MĐ
Tổ
ng
X ế p l o
ạ i
H ệ
số
Lơng HTCV
đợc ởng
h-Lơng cơ bản
đợc ởng
h-BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ
Thuế TNCN
1 2 3 4.0 5. 0 6 .0 7 8 9 10 11 12 13 +12+1 14=11
16-17-
I Ban giám đốc 6 95 1 96 57,500,0
00
10,750 ,000
-
4
46,516,
667 10,750, 000
-
57,266,
667
31,351 ,667
315,0
00
180,00
0
2,707,
600
54,064,
000
1 Nguyễn Quốc Hiệp 2 24.
0
24.
0
24,000,00
0
3,200,
000
A
2 1.0
20,800,
000
3,200,0
00
-
24,000,
000
16,800,
000
45,000
1,770,0
00
22,185,0
00 1
2 Nguyễn Văn Tùng 3 24.
0
24.
0
18,000,00
0
3,050,
000
A
2 1.0
14,950,
000
3,050,0
00
-
18,000,
000
9,200,0
00
45,000
670,00
0
17,285,0
00 1
3 Nguyễn Tấn Phúc 1 24.
0
24.
0
8,000,000
2,600,
000
A
2 1.0
5,400,0
00
2,600,0
00
-
8,000,0
00
2,218,0
00
182,00
0
45,000
110,90
0
7,662,00
0 1
4 Lê Q Phơng Nam 23.
0
1.0
24.
0
7,500,000
1,900,
000
A
2 1.0
5,366,6
67
1,900,0
00
-
7,266,6
67
3,133,6
67
133,00
0
45,000
156,70
0
6,932,00
0 1
Trang 20II Phßng XNK 1 17
4
17
4
31,510,0
00
7,500,
000
-
8
21,010,
000
7,500,0
00 200, 000
28,710,
000
4,548,
000
525,0
00
233,10
0
227,40
0
27,726,
000
1 Ng« ThÞ Liªn H¬ng 24.
0
24.
0
8,400,000
2,000,
000
A
2 1.0
6,400,0
00
2,000,0
00
-
8,400,0
00
4,260,0
00
140,00
0
45,000
213,00
0
8,002,00
0 3
2 Lª Thu H»ng 24.
0
24.
0
3,430,000
1,300,
000
A
2 1.0
2,130,0
00
1,300,0
00
-
3,430,0
00
- 91,000 34,300 -
3,305,00
0 3
3 §inh M¹nh Dòng 1 24.
0
24.
0
6,000,000
1,600,
000
A
2 1.0
4,400,0
00
1,600,0
00
-
6,000,0
00
288,00
0
112,00
0
45,000 14,400
5,829,00
0 3
4 NguyÔn Huy ThÞnh 15.
0
15.
0
3,000,000 A2 1.0
1,500,0
00
- -
1,500,0
00
- - 15,000 -
1,485,00
0 0
5 NguyÔn Huy B¾c 15.
0
15.
0
3,000,000 A2 1.0
1,500,0
00
- -
1,500,0
00
- - 15,000 -
1,485,00
0 3
6 Hoµng ThÞ Kim Thanh 24.
0
24.
0
1,600,000 A2 1.0
1,600,0
00
- -
1,600,0
00
- - 16,000 -
1,584,00
0 3
7 L¹i Lª Huy 24.
0
24.
0
3,280,000
1,450,
000
A
2 1.0
1,830,0
00
1,450,0
00 200,000
3,480,0
00
-
101,50
0
34,800 -
3,344,00
0 3
8 Vũ Văn Lai 24.
0
24.
0
2,800,000
1,150,
000
A
2 1.0
1,650,0
00
1,150,0
00
-
2,800,0
00
- 80,500 28,000 -
2,692,00
0 3
II
I Phßng KÕ to¸n 2
16
4
4
16
8
35,680,0
00
11,050 ,000
-
7
25,306,
667 11,050, 000 300, 000
36,656,
667
4,618,
000
773,5
00
314,70
0
230,90
0
35,337,
000
1 NguyÔn Ngäc ChiÕn 1 24.
0
24.
0
8,960,000
2,500,
000
A
2 1.0
6,460,0
00
2,500,0
00
-
8,960,0
00
3,185,0
00
175,00
0
45,000
159,30
0
8,581,00
24.
0
5,190,000
1,450,
000
A
2 1.0
3,116,6
67
1,450,0
00 200,000
4,766,6
67
-
101,50
0
45,000 -
4,620,00
0
4,850,000
1,450,
000
A
2 1.0
3,400,0
00
1,450,0
00
4,850,0
00
548,50
0
101,50
0
45,000 27,400
4,676,00
0
4,490,000
1,450,
000
A
2 1.0
3,040,0
00
1,450,0
00
4,490,0
00
188,50
0
101,50
0
44,900 9,400
4,334,00
0
5 Hµ V¨n Hïng 24.
0
24.
0
4,490,000
1,450,
000
A
2 1.0
3,040,0
00
1,450,0
00
4,490,0
00
188,50
0
101,50
0
44,900 9,400
4,334,00
0