Bằng cách nhập hàng giảm giá về để bán, mở cửamuộn hơn những nơi khác, mua hàng với giá sỉ từ những nhà cung cấp rẻ nhất, chỉ trongmột thời gian ngắn, Walton đã đưa cửa hàng này dẫn đầu
Trang 11 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
Năm 1945, Sam Walton quyết định bước vào lĩnh vực bán lẻ Hai mươi bảy tuổi, với
số tiền 20 ngàn USD vay từ người cha vợ và một ngàn USD tiết kiệm, Walton quyết địnhmua một cửa hàng tạp hóa nhỏ có tên gọi Ben Franklin ở New Po rt
Cửa hàng này là một “franchise” (cửa hàng kinh doanh theo hình thức nhượng quyền
sử dụng thương hiệu) của Butler Brothers và được xem là khởi đầu cho thành công vangdội của Walton trong ngành bán lẻ Bằng cách nhập hàng giảm giá về để bán, mở cửamuộn hơn những nơi khác, mua hàng với giá sỉ từ những nhà cung cấp rẻ nhất, chỉ trongmột thời gian ngắn, Walton đã đưa cửa hàng này dẫn đầu về doanh thu và lợi nhuận t rongmột khu vực gồm sáu bang là địa bàn hoạt động của Butler Borthers
Thấy cửa hàng của Walton có vẻ ăn nên làm ra, chủ nhà đã hủy hợp đồng thuê nhà
và lấy lạ i cửa hàng cho người con t rai của mình Bị đẩy khỏi lĩnh vực kinh doanh mộtcách đột ngột, nhưng Walton không hề chùn bước Ông mở một cửa hàng Ben Franklinkhác ở Bentonville, Arkansas và gọi nó là Walton Five and Dime (Năm xu và một hào) Từthành công của cửa hàng này, Walton mở thêm cửa hàng thứ hai ở Fayetteville, Arkansas.Cửa hàng không phải là một franchise của Ben Franklin nhưng cũng thành công khôngkém
Trang 2Năm 1962, Walton tiếp tục mở rộng hoạt động và có tổng cộng 16 cửa hàng ởArkansas, Missouri và Kansas Cũng chính trong thời gian mở rộng này, Walton đã ápdụng phương thức chia lợi nhuận cho các nhà quản lý bằng cách cho họ các quyền hội viênhạn chế Mục đích của Walton khi áp dụng mô hình này là nhằm khuyến khích nhân viên
và xây dựng lòng trung thành của họ
Năm 1962, Walton mở cửa hàng Walmart đầu tiên ở Rogers, Arkans as với mục tiêucung cấp hàng giảm giá cho thị trường nông thôn Mỹ Sau đó, chuỗi cửa hàng mang tênWalmart tiếp tục mọc lên ở nhiều nơi khác trên toàn nước Mỹ và đến năm 1969 Công tyWalmart Stores Inc chính thức ra đời Ba năm sau, công ty này được niêm yết trên thịtrường chứng khoán
Trong những năm đầu hoạt động, Walton tìm cách đặt các cửa hàng chỉ xa trung tâmphân phối của công ty không quá một ngày lái xe để có thể đảm bảo cung ứng hàng kịpthời cho khách hàng Trong giai đoạn 1970-1980, doanh thu của Walmart tăng từ 313triệu USD lên 1,2 tỉ USD và số cửa hàng của công ty này cũng tăng lên 8,5 lần Năm 1983,Walton quyết định mở thêm một chuỗi cửa hàng khác có tên gọi Sam’s Club, hoạt độngsong song với Walmart và chỉ dành riêng cho những khách hàng có đăng ký trở thànhthành viên Sam’s Club cũng thành công không kém Walmart và nay đã mở rộng phạm vihoạt động ra toàn nước Mỹ
Đến năm 1990, Walmart t rở thành công ty bán lẻ đứng đầu nước Mỹ, nhưng Waltoncòn muốn Walmart phải có mặt ở nhiều nơi trên thế giới Năm 1991, Walmart đánh dấuviệc thâm nhập thị trường thế giới bằng một cửa hàng ở Mexico City Từ đó, Walmartkhông ngừng bành trướng hoạt động trên cả thị trường Mỹ lẫn ở nước ngoài
Hiện nay, Walmart vẫn là công ty bán lẻ lớn nhất nước Mỹ, đồng thời là công ty sửdụng nhiều lao động nhất ở Mỹ, Mexico và Canada với doanh thu hàng năm đạt trên 300 tỉUSD Các cửa hàng Sam’s Club cũng đạt doanh thu gần 40 tỉ USD mỗ i năm và đang t iếptục mở rộng ra nhiều thị trường quốc tế Nếu xem Walmart như một nền kinh tế thì nềnkinh tế này đứng thứ 30 t rên thế giới về quy mô Doanh thu của Walmart hiện đang tăngtrưởng với tốc độ 10%/năm và dự báo sẽ đạt con số 500 t ỉ USD trong vòng một thập niêntới
1.1.2 Quá trình phát triển
1962: Mở cửa hàng đầu tiên tại Arkansas, Mỹ.
1970: Cổ phiếu Walmart niêm yết trên thị trường chứng khoán.
1985: Tạp chí Forbes xếp Sam Wa lton là người giàu nhất nước Mỹ.
Trang 3 1990: Walmart trở thành tập đoàn bán lẻ lớn nhất quốc gia.
1991: Cửa hàng Walmart đầu tiên ở nước ngoài được mở tạ i Mexico City (Mexico).
1997: Walmart có lợi nhuận 100 tỉ U SD/năm.
1999: Walmart có 1.140.000 nhân viên, trở thành tập đoàn có số lượng người làm lớn
nhất thế giới
2002: Xâm nhập thị trường Nhật qua việc thôn tính lại Seryu Đứng đầu tại Fortune’s
Global 500 và xếp hạng nhất trong danh sách các công ty được yêu thích nhất tại Mỹ
2005: Vốn góp của các cổ đông tại Nhật tăng lên 56.56% vào tháng 11 Mua lại
Sonae’s Brazil operations bao gồm 140 đại siêu thị, siêu thị và đại lý bán sỉ với kinhphí giao dịch là 764 triệu USD vào tháng 12
2006: Tạp chí Fortune công bố Walmart lần thứ tư liên tiếp đứng đầu danh sách 500
công ty lớn nhất thế giới và là công ty được ngưỡng mộ nhất nước Mỹ Xâm nhập vàothị trường bán lẻ tại Trung Mỹ qua việc mua lại cổ phần của nhà bán lẻ khu vực - mộtnhà bán lẻ Hà Lan tên Royal Ahold có chuỗi cửa hàng tại Costa Rica, Guatemala, ElSalvador, Honduras và Nicaragua
1.2 Triết lý kinh doanh
1.2.1 Sứ mệnh và tầm nhìn
Sứ mệnh
“Save money, Live better” – slogan Hãy tiết kiệm tiền của khách hàng, để kháchhàng có thể sống tốt hơn Đem lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người, đó không chỉ làcông việc chúng tôi đang nổ lực thực hiện, mà là lý do Walmart tồn tại
Tầm nhìn
Luôn tự hào về những thành tựu đã đạt được, song chúng tôi không bao giờ thỏamãn Chúng tôi luôn tự hỏi: “Đây là điều tốt nhất chúng ta có thể thực hiện” Câu hỏi nàythể hiện khát vọng của chúng tôi muốn vươn tới khát vọng của chúng tôi muốn vươn tới
sự tuyệt hảo cho Walmart, cho khách hàng của chúng tôi và cho cộng đồng xã hội
1.2.2 Gía trị cốt lõi và giá trị niềm tin
Giá trị cốt lõi
+ Tôn trọng từng cá nhân
+ Phục vụ khách hàng
+ Hướng đến sự hoàn hảo
Trang 4Bộ 3 giá trị này có mặt ở khắp các cửa hàng cũng như trung tâm phân phối củaWalmart và được nhân viên Walmart thuộc nằm lòng.
Giá trị niềm tin
"Đừng bao giờ ngưng nghĩ cách tiết kiệm Hãy tiết kiệm cho cả khách hàng và chochình bản thân mình"
Mục tiêu
Lý do duy nhất chúng tôi kinh doanh là vì khách hàng, vì vậy “ Tất cả vì kháchhàng” là phương châm của chúng tôi Chúng tôi cung cấp nhữn sản phẩm chất lượng nhất,mức giá rẻ nhất và dịch vụ khách hàng tốt nhất Chúng tôi làm mọi điều có thể để đáp ứngcao nhất mong đợi của khách hàng
Một mục tiêu khác của Walmart.com - cung cấp khả năng tiếp cận dễ dàng hơn đếnWalmart - hiển nhiên trong hơn 1.000.000 sản phẩm trực tuyến và trong các hoạt độngsáng tạo mà Walmart.com tiếp tục phát triển, chẳng hạn như tải nhạc và hình ảnh 1 giờ,cho khách hàng sự thuận tiện của việc đặt mua sản phẩm trực tuyến và chọn chúng tạimột Walmart địa phương
1.3 Cơ cấu tổ chức và hệ thống chi nhánh của công ty
Cơ cấu tổ chức
Hệ thống chi nhánh của công ty
Chủ tịch và giám đốc điều hành
CT và
GĐ điều hành Sam’s club
GĐ điều hành Wal-Mart Quốc tế
Phó TGĐ, CT
và GĐ điều hành, Châu Mỹ, phòng quốc tế
PCT,
GĐ Phòng Thông tin
PCT
bộ phận nhân sự
Trang 5Tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2018, hoạt động quốc tế của Walmart bao gồm 6.360cửa hàng và 800.000 nhân công ở 26 quốc gia bên ngoài Hoa Kỳ Có các hoạt động thuộc
sở hữu toàn bộ ở Argentina, Brazil, Canada, và Vương quốc Anh Với 2,2 triệu nhân viêntrên toàn thế giới, công ty là công ty tư nhân lớn nhất ở Mỹ và Mexico, và là một trongnhững công ty lớn nhất ở Canada Trong năm tài chính 2016, doanh số bán hàng của bộphận bán hàng của Walmart đạt 123,408 tỷ đô la Mỹ, hay 25,8% tổng doanh thu Các đơn
vị bán lẻ quốc tế có diện tích từ 8,900 đến 186,000 feet vuông (830 đến 17,280 métvuông), các đơn vị bán buôn từ 35.000 đến 185.000 feet vuông (3.300 đến 17.200 m2) vàcác đơn vị khác (bao gồm cả cửa hàng thuốc và cửa hàng tiện lợi) có diện tích lên đến2.400 feet vuông (220 mét vuông) Judith McKenna là chủ tịch và giám đốc điều hành
Argentina
Walmart Argentina được thành lập vào năm 1995 và, tính đến ngày 31 tháng 1 năm
2018, có 106 cửa hàng dưới các biểu ngữ Walmart Supercenter (32 địa điểm), Changomas(52 địa điểm), Changomas Express (8 địa điểm), Mi Changomas (8 địa điểm) và WalmartSupermercado (6 địa điểm)
Brazil
Bompreço ở Natal, Braxin
Tính đến tháng 1 năm
2014, Walmart đã điều hành 61 cửa hàng
Super-Bompreço, 39 cửa hàng Hiper
Bompreço Nó cũng chạy 57 Walmart
Supercenters, 27 Sam's Clubs và 174 cửa
hàng Todo Dia
Trung Mỹ
Walmart cũng sở hữu 51 % cổ phần của Công ty Cổ phần Bán lẻ Trung Mỹ(CARHCO), tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2018, bao gồm 238 cửa hàng ở Guatemala(dưới Paiz [26 địa điểm], Walmart Supercenter [10 địa điểm], Despensa Familiar [ 164địa điểm], và Maxi Dispensa [38 địa điểm] biểu ngữ, 95 cửa hàng ở El Salvador (dưới địađiểm Despensa Familiar [63 địa điểm], La Despensa de Don Juan [17 địa điểm], WalmartSupercenter [4 địa điểm ], và Maxi Despensa [11 địa điểm] biểu ngữ, 103 cửa hàng ởHonduras (bao gồm Paiz [8 địa điểm], Walmart Supercenter [3 địa điểm], Dispensa quenthuộc [66 địa điểm], và Maxi Despensa [26 vị trí], 95 cửa hàng tại Nicaragua (bao gồm cảPali [67 địa điểm], La Unión [8 địa điểm], Maxi Pali [19 địa điểm], và Walmart
Trang 6Supercenter [1 vị trí] biểu ngữ], và 247 cửa hàng ở Costa Rica bao gồm cả Maxi Pali [39địa điểm], Mas X Menos [35 địa điểm], Walmart Supercenter [11 vị trí], và Pali [162 vịtrí]
Chile
Trong năm 2010, công ty được đổi tên thành Walmart Chile Vào ngày 31 tháng 1năm 2018, Walmart Chile vận hành 378 cửa hàng dưới các biểu ngữ Lider Hiper (88 địađiểm), Lider Express (85 địa điểm), Superbodega Acuenta (112 địa điểm), Ekono (88 địađiểm) và Central Mayorista (5 địa điểm)
Mexico
Tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2018, bộ phận Mexico của Walmart, lớn nhất bênngoài Hoa Kỳ, bao gồm 2.358 cửa hàng Walmart tại Mexico hoạt động tại WalmartSupercenter (270 địa điểm), Sam's Club (162 địa điểm), Bodega Aurrera (503 địa điểm),
Mi Bodega Aurrera (343 địa điểm), Bodega Aurrera Express (975 địa điểm), Superama(95 địa điểm), và Medimart Farmacia de Walmart (10 địa điểm)
Canada
Siêu thị Walmart ở Richmond Hill, Canada
Walmart đã hoạt động ở Canada kể từ khi
nó được mua lại 122 cửa hàng bao gồm
các Woolco bộ phận của Woolworth Canada,
Inc vào năm 1994 Tính đến ngày 31 Tháng 1
năm 2018, nó hoạt động 410 địa điểm (bao gồm
334 supercentres và 76 cửa hàng giảm giá) và,
Vương quốc Anh
Chi nhánh của Walmart tại Anh Asda (giữ nguyên tên sau khi Walmart mua lại) cótrụ sở tại Leeds và chiếm 42,7% doanh thu năm 2006 của chi nhánh quốc tế Walmart Tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2018, Asda có 642 cửa hàng, bao gồm 147 từ việc mualại Netto Anh năm 2010 Ngoài siêu thị Asda Suburban nhỏ, có 211 địa điểm, các cửahiệu lớn hơn được đặt tên là Supercentres, có 32 vị trí
Châu Phi
Vào ngày 28 Tháng Chín năm 2010, Walmart tuyên bố sẽ mua Massmart HoldingsLtd của Johannesburg, Nam Phi trong một hợp đồng trị giá hơn 4 tỷ đô la Mỹ cho công
Trang 7ty có dấu chân đầu tiên ở châu Phi Đến ngày 31 tháng 1 năm 2018, nó có 382 cửa hàng ởNam Phi (dưới các biểu ngữ Game Foodco [70 địa điểm], CBW [48 địa điểm], Game [49địa điểm], Builders Express [43 địa điểm], Builders Warehouse [ 33 địa điểm],Cambridge [42 địa điểm], Dion Wired [24 địa điểm], Rhino [19 địa điểm], Makro [21 địađiểm], Builders Thương mại Depot [15 địa điểm], Jumbo [7 địa điểm], và BuildersSuperstore [11 địa điểm] ), 11cửa hàng ở Botswana, Game Foodco, và BuildersWarehouse, 2 cửa hàng ở Ghana, 1 cửa hàng tại Kenya (dưới tên của GameFoodco), 3 cửa hàng ở Lesotho (dưới bảng CBW) , 2 cửa hàng ở Malawi (dưới cờGame), 5 cửa hàng ở Mozambique (dưới biểu ngữ Builders Builders
Châu Á
Walmart có liên doanh ở Trung Quốc và một
số công ty con thuộc sở hữu đa số Tính đến ngày
31 tháng 1 năm 2018, Walmart China hoạt động
443 cửa hàng dưới siêu thị Walmart (406 vị trí), với
tên là Sam's Club (19 vị trí) và siêu thị (18 vị
trí) Tại Nhật, Walmart sở hữu 100% Seiyu (西 友
Seiyū ) vào năm 2008 Vào ngày 31 tháng 1 năm
2018, có 336 cửa hàng thuộc Seiyu (Siêu thị) (91
địa điểm) , Seiyu (Siêu thị) (236 vị trí), Biểu ngữ
Seiyu (Tổng hợp hàng hóa) (1 vị trí) và Livin (8 vị
trí)
Tháng 11 năm 2006, công ty đã công bố liên doanh với Bharti Enterprises để hoạtđộng ở Ấn Độ Walmart hoạt động tại các cửa hàng ở Ấn Độ với cái tên Bán buôn HiệnĐại Giá Cả Nhất Cửa hàng đầu tiên mở cửa tại Amritsarvào ngày 30 tháng 5 năm 2009
1.4 Giới thiệu về các sản phẩm và dịch vụ
Walmart cửa hàng giảm giá
Người sáng lập, Sam Walton, đã mở cửa hàng đầu tiên giảm giá Walmart vào năm
1962 Ngày nay, có 629 cửa hàng cung cấp một kinh nghiệm mua sắm dễ chịu và thuậntiện trên khắp Hoa Kỳ Kích thước của một cửa hàng trung bình là 108.000 feet vuông.Mỗi cửa hàng sử dụng khoảng 225 công ty liên kết Các cửa hàng có tính năng rộng, sạch
sẽ, đủ ánh sáng rực rỡ dọc lối đi và kệ thả với một loạt các chất lượng, giá trị giá hàng hóanói chung, bao gồm:
Trang 8+ Đồ gia dụng
Walmart supercenter
Được phát triển vào năm 1988 để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho sự thuận tiệntrong mua sắm của gia đình mỗi ngày với giá thấp, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiềnbạc bằng cách kết hợp đồ thực phẩm và hàng hóa nói chung dưới một mái nhà Có 3.029supercenter trên cả nước mỹ, và nhất là mở cửa 24 giờ Các siêu trung bình 185.000 feetvuông và sử dụng khoảng 350 hoặc nhiều công ty liên kết Cửa hàng tạp hóa Supercentertính năng:
+ Đồ gia vị và gia vị
Walmart thị trường lân cận
Walmart thị trường lân cận cung cấp một kinh nghiệm mua sắm nhanh chóng vàthuận tiện cho khách hàng, những người cần cửa hàng tạp hóa, dược phẩm, và hàng hóanói chung tất cả mỗi ngày nổi tiếng của chúng tôi giá thấp Đầu tiên được mở vào năm
1998, hiện nay có 168 Walmart thị trường lân cận, sử dụng khoảng 95 công ty liên kết.Một cửa hàng điển hình là khoảng 42.000 feet vuông Walmart thị trường lân cận tínhnăng một loạt các sản phẩm, bao gồm:
+ Đồ gia vị và gia vị + Pet cung cấp + Hộ gia đình cung cấp + Một giờ hình ảnh trung tâm
Trang 9 Cửa hàng Walmart Express
Mở hai cửa hàng Walmart Express thử nghiệm trong tháng 6 năm 2011 ở tây bắcArkansas Walmart Express đã được tạo ra để cung cấp mức giá thấp mỗingày trong mộtcửa hàng định dạng nhỏ hơn cung cấp thuận tiện cho chuyến đi mua sắm của khách hàng.Các cửa hàng cung cấp cho Walmart sự linh hoạt trong phục vụ khách hàng, đặc biệt là ởkhu vực nông thôn và đô thị, nơi người mua hàng có thể không tiếp cận được các cửahàng lớn hơn Walmart Express rộng trung bình 15.000-feet vuông và cung cấp hàng tạphóa và hàng hóa nói chung, bao gồm cả sữa tươi, sản phẩm và thịt, hàng khô, hàng tiêudùng, y tế và viện trợ sắc đẹp, over-the-counter loại thuốc và nhiều hơn nữa
Walmart.com
Được thành lập vào năm 2000, Walmart.com mang lại sự tiện lợi, lựa chọn hàng hóalớn, dịch vụ thân thiện và Hàng giá thấp mỗi ngày của Walmart qua Internet.Walmart.com hơn 1.000.000 sản phẩm, cộng với dễ sử dụng tải nhạc và các dịch vụ ảnh
kỹ thuật số một giờ Và đang có thêm những sản phẩm tuyệt vời hơn mỗi ngày Trongnhững ngày nghỉ, Walmart.com cung cấp nhiều tính năng đặc biệt chỉ có sẵn trực tuyến.Với sáng tạo trang web để lưu trữ chương trình, bạn có thể mua các sản phẩm tạiWalmart.com và sau đó họ đã vận chuyển miễn phí đến cửa hàng địa phương của bạn đểđến lấy
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Môi trường kinh doanh Walmart: phân tích 3 lĩnh vực chính là: Môi trường vi mô, vĩ
mô và môi trường bên trong
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1 Môi trường kinh tế:
Với các hoạt động của nó lan rộng khắp thế giới và phần lớn các doanh nghiệp đến
từ Mĩ, Walmart sau cuộc suy thoái đã bị lỗ trong bán hàng nhưng không bị ảnh hưởngnặng nề do khối lượng và sự hiện diện tuyệt đối tại các khu kinh tế khác
Tác động kinh tế của nước chủ nhà:
- Thách thức của lãi suất cao
- Chi phí nhiên liệu và năng lượng cao hơn
- Lạm phát
- Mức thất nghiệp cao hơn
- Mức thuế cao hơn
Trang 10Doanh thu và lợi nhuận của Walmart bị ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố kinh tếbên ngoài, trực tiếp hoặc gián tiếp Ví dụ, tỉ giá tiền tệ giữa USD và các đồng tiền chínhkhác là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Walmart Trongquý IV năm 2015 doanh thu tại Walmart Mĩ tăng 2,4% lên 81,5 tỉ USD Tuy nhiên, doanhthu của Mĩ đã được bù đắp bởi sự sụt giảm 9,7% xuống còn 32,7 tỉ USD trong doanh sốbán hàng quốc tế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến 4,7 tỉ USD từ sự biến động tỉ giá hốiđoái Nói cách khác, mối quan hệ mạnh mẽ USD với các đồng tiền khác có tác động tiêucực đến doanh thu vào năm 2015 do sự quy mô toàn cầu của hoạt động Walmart.
Chi phí lao động là một yếu tố kinh tế quan trọng có ảnh hưởng đến doanh thu củaWalmart, cũng như doanh thu của bất kỳ doanh nghiệp nào khác Công ty này thường bịchỉ trích vì đã trả lương cho nhân viên thấp, mặc dù Walmart không có lựa chọn nào khác
để có thể duy trì lợi thế cạnh tranh về khả năng cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên,trong bối cảnh ngày càng có nhiều lời chỉ trích, Walmart phải tăng mức lương tối thiểucho người lao động ở Mĩ lên 9 đô la một giờ vào tháng 4 năm 2015 và điều này làm giảmmức thu nhập của 2 cent một phần trong quý II năm 2015 Tuy nhiên, điều quan trọng cầnlưu ý là mặc dù mức lương nhân viên tăng lên có những ảnh hưởng tiêu cực tiêu cực đếndoanh thu và lợi nhuận trong ngắn hạn, nhưng ý nghĩa của sự thay đổi này không phải làkết quả cuối cùng cho quan điểm dài hạn có thể là tích cực thông qua tinh thần làm việc
và hiệu suất của nhân viên
Một loạt các yếu tố kinh tế khác ảnh hưởng đến Walmart bao gồm khí hậu kinh tế vĩ
mô và sự ổn định kinh tế trong nước, thay đổi về thuế suất, tỉ lệ thất nghiệp, lãi suất Mua bán lẻ trực tuyến đã tăng đáng kể, đạt được 394,9 tỉ đô la vào năm 2016, tăng15,1% so với năm 2015
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu được dự báo sẽ đạt 2,7% trong khi kinh tế Mĩ chỉ tăngtrưởng ở mức ít ỏi 2,2% (Anon, 2017)
Các nước G20, các nước BRICS (gồm Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và NamPhi), các nước tham gia vào Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), cácnước trong Hiệp định Hợp tác và Đầu tư xuyên Đại Tây Dương (TTIP) Hiệp định Đối tácKinh tế (RCEP) vv chiếm phần lớn thương mại toàn cầu (UNCTAD, 2017)
Cuộc cách mạng kỹ thuật số đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng chưa từng có vớicông nghệ trở thành động lực chính của nền kinh tế (Margherio, vv)
2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội:
Có một cái nhìn vào nhân khẩu học của Mĩ, phần lớn các dân tộc là màu trắng(72,4%), tiếp theo là màu đen / Mĩ gốc Phi (12,6%), châu Á (4,8%) và những người khác
Trang 11Các tôn giáo phổ biến nhất là Christian, chiếm 78,2% dân số, không có tôn giáo16,2%, Do Thái giáo 2%, và một số Phật giáo, Ấn Độ giáo và Hồi giáo,
xấp xỉ 1,7%
Người tiêu dùng Mĩ được đặc trưng cho là rất mạnh mẽ và đòi hỏi
Sức mạnh ngày càng tăng và các hoạt động của khách hàng làm cho các cửa hàngbán lẻ được trong một liên tục liên hệ với họ Sản phẩm ra mắt phải là thời trang và ngườitiêu dùng làm trung tâm sản phẩm nhằm tạo ra một cam kết với khách hàng
Thế hệ Baby Boomer đang nghỉ hưu, và Generation X và Millennials lấy vị trí củaBaby Boomers
Mức lương thấp của Walmart đối với nhân viên của họ đã có nhiều lời chỉ trích vàcông ty đã phải đối mặt với nhiều vụ kiện tẩy chay và rộng rãi do vấn đề này (Johansson,2005)
2.1.3 Môi trường khoa học - Công nghệ:
Với một trong những phần mềm hậu cần tốt nhất và tinh vi nhất và nhiều đổi mớikhác cho tín dụng của họ trong quản lý bán lẻ, Walmart luôn là người tiên phong khi nói
về các tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực của mình và bỏ một khoản tiền khổng lồ vàonghiên cứu và phát triển để nó có thể duy trì được vị thế là thương hiệu bán lẻ số 1
Các công ty mua sắm trực tuyến mới đang nổi lên và nhanh chóng chiếm thị phần
Ví dụ Amazon Vào năm 2015, vốn hóa thị trường của Amazon vượt quá Walmart, và nótrở thành nhà bán lẻ có giá trị nhất ở Mĩ Hơn nữa, trong quý III năm 2016, Amazon xếphạng là công ty đại chúng có giá trị thứ tư (Cheng, 2016)
Với sự gia tăng của Internet, khách hàng cũng có nhiều nguồn hơn để có được thôngtin và đánh giá về một sản phẩm và một công ty
2.1.4 Môi trường chính trị/ pháp lý:
Do kích thước và ý nghĩa to lớn của nó đối với nền kinh tế Mĩ, Walmart đã từngtheo dõi việc can thiệp vào chính trị nhiều lần Những lý do chính cho sự can thiệp chínhtrị của Walmart thông qua vận động hành lang và các phương tiện khác đã là một nỗ lựcnhằm đạt được tác động chính trị tích cực đến hoạt động kinh doanh Trong năm 2013Walmart đã bị bắt lao động có sức thuyết phục để có những đóng góp chính trị để đảngCộng hòa để hỗ trợ bảo thủ ủng hộ kinh doanh như Cruz và Boehner Walmart đã đượcxếp hạng trong top 100 nhà tài trợ chính trị cho giai đoạn từ năm 1989 Như minh họa
Trang 12trong Hình 5 dưới đây, chi tiêu chính trị của Walmart đã tăng lên đáng kể trong suốt mộtthập kỷ qua và các quỹ này đã được sử dụng để gây ảnh hưởng đến luật thuế và luật laođộng ở một mức độ nhất định
Ngoài những đóng góp của chiến dịch và hoạt động vận động, Walmart đã cố gắngcan thiệp trực tiếp vào các cuộc tranh luận về chính trị một số lần Trong một trường hợpđáng chú ý, Walmart đã lên tiếng chống lại luật tự do tôn giáo tại tiểu bang Arkansas vàonăm 2015 Tranh cãi rằng luật tự do tôn giáo sẽ mở ra cánh cửa phân biệt đối xử vớikhách hàng đồng tính nam và đồng tính nữ, Walmart xuất hiện chiến thắng và Thống đốcCộng hòa Asa Hutchinson từ chối ký luật pháp
Thêm vào đó, Walmart bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chính trị như ổn định chính trị
ở những nơi mà công ty hoạt động, vận động thị trường các chính sách bảo hộ trong cácthị trường quốc tế, tự do báo chí, mức độ tham nhũng và các vấn đề khác
Việc chuyển đổi sang một chính quyền mới của chính phủ dưới quyền tổng thốngmới được Donald Trump thể hiện sự không chắc chắn về chính sách đối ngoại và chínhsách thương mại mới
Các quy định về môi trường về dấu hiệu sinh thái của công ty, phát thải CO2 đãtrở nên nghiêm ngặt hơn ở tất cả các cấp
Pháp luật và quy định về cyber thế giới đã trở nên thắt chặt, bảo vệ công ty khỏi rủi
ro bị đánh cắp nhận dạng, vi phạm bản quyền, v.v
Hoa Kỳ là một nước cộng hòa lập hiến liên bang, trong đó Chủ tịch là người đứngđầu của cả hai, chính phủ và nhà nước Đại hội và tư pháp phần quyền hạn với chính phủtrung ương và các cổ phiếu chính phủ chủ quyền liên bang với các chính quyền tiểu bang
Trang 13Có một số khác biệt giữa hệ thống chính trị của Mĩ và phần còn lại của các nướcphát triển Một số trong số đó là rằng ở Hoa có sức mạnh lớn hơn trong thượng viện của
cơ quan lập pháp, một phạm vi rộng lớn hơn của sức mạnh tổ chức của Tòa án tối cao vàsự
thống trị của chỉ hai đảng chính Các bên thứ ba có ít ảnh hưởng ở Mĩ hơn ở hầu hếtcác nền dân chủ phát triển khác
Do kích thước của Hoa Kỳ, thực thi pháp luật có trách nhiệm địa cảnh sát phương,trong khi cảnh sát tiểu bang cung cấp dịch vụ rộng lớn hơn Đáng kể luật áp dụng là hệthống pháp luật chung và là tòa án bang những người mà thực hiện hầu hết các thửnghiệm
Về pháp luật của chính phủ có ảnh hưởng đến ngành công nghiệp bán lẻ, ở Mĩ cómột số trong số họ đáng để trích dẫn
• Sự thật trong các luật quảng cáo: dictate các tin nhắn công ty có thể truyền đạt khi
cố gắng thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm và dịch vụ Bất kỳ hành vi vi phạmcác quy định này dẫn đến tài chính rất tốn kém hình phạt vượt quá bất kỳ thiệt hại tiền tệ
có thể người tiêu dùng có thể bị ảnh hưởng Đó là bất hợp pháp để thực hiện tuyên bố saihoặc gây nhầm lẫn với quảng cáo liên quan đến sản phẩm và dịch vụ Ủy ban Thương mạiliên bang trách chịu nhiệm thực thi pháp luật quảng cáo sai sự thật ở cấp liên bang
• Tìm kiếm thiệt hại trừng phạt: cho phép khách hàng làm điều sai trái thông quathực tiễn quảng cáo lừa đảo để tìm kiếm thiệt hại trừng phạt từ các doanh nghiệp vi phạm
• Luật bảo vệ người tiêu dùng: nhằm tránh tiếp thị gây hiểu nhầm các chiến dịchnhư một phương tiện để lái xe số bán hàng
• Misleading giá chiết khấu: dictates rằng đó là bất hợp pháp mà công ty làm chongười tiêu dùng tin rằng có một giảm giá các sản phẩm / dịch vụ nếu nó không tồn tại
2.2 Phân tích môi trường vi mô
2.2.1 Đối thủ tiềm ẩn:
Là một tập đoàn bán lẻ, Walmart không chỉ lớn nhất, nó không còn bất kỳ đối thủnào có thể sánh được Walmart lớn bằng cả Home Depot, Kroger, Sears, Target, Costco
và Kmart cộng lại Target, vốn được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp gần kề nhất và là
kẻ cạnh tranh tinh ranh nhất của Walmart, cũng chỉ là hạng “tép riu” nếu so sánh Mỗinăm, chỉ trong ngày lễ Thánh Patrick 17 tháng 3 thôi, Walmart đã bán còn nhiều hơn mộtnăm doanh thu của Target Trong 2 năm vừa qua, phần doanh thu tăng thêm của Walmartcòn lớn hơn tổng doanh thu của Target Sears và Kmart lụi bại vì sự cạnh tranh hiệu quả
Trang 14của Walmart Việc sáp nhập hai tập đoàn này chỉ là sự bấu víu tuyệt vọng để sinh tongtrước năng lực tàn khốc của Walmart Tuy nhiên, Sears và Kmart hợp lại bây giờ cũng chỉbằng quy mô của Walmart năm 1993 – 1/5 tầm cỡ của Walmart hiện thời Toy “R” Us-công ty đã phát minh ra kiểu cửa hàng “độc quyền kiểm soát” (Category killer) từ thời
1950 và làm biến đổi hẳn cách buôn bán mặt hàng đồ chơi ở Mĩ - cũng xanh xao trongcuộc đua với Walmart Từ năm 1998, Walmart tại Mĩ đã bán ra nhiều đồ chơi hơn cả Toy
“R” Us Người ta chờ đợi Toy “R” Us sẽ co rút thêm chứ không giành lại nổi khách hàng
đồ chơi từ tay Walmart Winn – Dixie – chuỗi cửa hàng tạp hóa trị giá 11 tỉ USD – buộcphải phán sản năm 2005 vì không cạnh tranh nổi với Walmart Công ty này đóng cửa 1/3trong tổng số 920 cửa hàng của mình và sa thải 22.000 nhân viên Tỏng cùng thập niên
mà Walmart dần thống lĩnh doanh nghiệp thực phẩm ở Mĩ,31 chuỗi siêu thị đã phải tuyên
bố phá sản, 21 trong số đó nêu lý do là Walmart cạnh tranh Procter & Gamble và Gillette– hai công ty sản phẩm tiêu dùng nhiều sáng kiến và ổn định nhất thế giới – chấp thuậnmột cuộc sáp nhập khiến P & G tốn 57 tỉ USD để hợp thành một công ty duy nhất bán đủthứ từ pin Duracell tới băng vệ sinh Tampax, từ khai tây chiên Pringles tới bàn chải rangOral – B Cộng chung lại, hai công ty này có 21 nhãn hiệu sản phẩm, mỗi nhãn hiệu códoanh số 1 tỉ USD hoặc hơn Cuộc sáp nhập ấy phần nào được thúc đẩy bởi nhu cầu củacác công ty muốn duy trì quy mô để đối ứng Walmart Công ty kết hợp này sẽ cos doanhthu 68 tỉ USD một năm, trong đó ít nhất 10 tỉ USD là thu từ Walmart– chiếm 15% kinhdoanh Nằm sâu trong các hồ sơ tài chính trình cho chính phủ Mĩ, P&G báo cáo rằngtrước khi xác nhập, Walmart đã chiếm 16% doanh số của công ty Các báo cáo P&G cũngcho biết 10 công ty bán lẻ hàng đầu mua hàng của P&G đã chiếm tới 32% doanh số Điều
đó có nghĩa là Walmart không những là khách hàng đứng đầu top 10 của P&G – nó cònlớn bằng cả 9 khách hàng kia cộng chung lại Cho nên câu hỏi thực sự thú vị là: ViệcP&G mua lại Gilltte là để công ty này có thêm sức ảnh hưởng đối với Walmart– hay làcho Walmart có thêm sức chi phối với một P&G lớn hơn?
2.2.2 Nhà cung cấp:
Walmart là nhà phân phối lớn có tầm ảnh hưởng toàn thế giới, hệ thống phân phốicủa Walmart có thể ảnh hưởng tới nhiều ngành hàng như thực phẩm, hàng điện tử, tiêudùng hàng ngày, Walmart có đủ quyền lực để đàm phán với các doanh nghiệp khác về giá
cả, chất lượng sản phẩm cũng như các chính sách marketing khi đưa hàng vào trong hệthống của mình Nhà cung cấp cho Walmart chỉ có hai lựa chọn: hoặc là chấp nhận giáWalmarrt đưa ra dù họ chỉ được lãi vài xu trên mồi sản phẩm, hoặc Walmart sẽ cắt khôngđặt hàng nữa Nếu các nhà cung cấp có ý định đi ngược lại tiêu chí của Walmart, các nhà
Trang 15này sẽ bị đe dọa cắt hợp đồng và khả năng phá sản là rất cao Lý do đó là Walmart luônđặt hàng với số lượng lớn, ổn định Nhưng để đảm bảo việc hợp đồng sẽ được kí kết, hangcung cấp phải đưa ra được mức giá thấp nhất Nắm được điểm yếu đó của các nhà cungcấp, Walmart tìm cách buộc các nhà cung cấp phải cạnh tranh lẫn nhau, rồi tìm nơi nàohiến giá thấp nhất.
2.2.3 Khách hàng
Châm ngôn của tôn trọng khách hàng: “khách hàng không phụ thuộc chúng ta màchúng ta phụ thuộc khách hàng” Một siêu thị Walmart tiêu biểu bày bán khoảng 60.000món hàng Bạn có thể chất đầy một chiếc xe mua hàng với 50 món mỗi ngày trong vòng 3năm mà không hề phải mua món nào tới 2 lần Còn một đại siêu thị (Supercenter) củaWalmart cung cấp 120.000 món hàng Hàng tuần, hơn 100 triệu người mua sắm ởWalmart (1/3 dân số Mĩ) mỗi năm 93% hộ gia đình Mĩ mua sắm ở Walmart ít nhất 1 lần
Và không chỉ ở nước Mĩ, Walmart là nhà bán lẻ lớn nhất ở cả Mexico lẫn Canada, nhàbán tạp phẩm lớn thứ nhì ở Anh, và có lượng lớn khách hàng từ Trung Quốc Khắp thếgiới, nhiều người mua sắm ở Walmart đến mức sẽ có hớn 10 tỉ người ghé vào một cửahàng Walmart nào đó
2.2.4 Sản phẩm thay thế:
Khi Walmart bắt đầu mở siêu thị ở một thành phố mới, nó lại làm ăn thắng lợi nhanhchóng bằng một chiêu đơn giản hiệu nghiệm: giá của Walmart thấp hơn khoảng 15% giácủa đúng loại hàng đó bán ở nơi khác Do vậy, đe dọa từ sản phẩm thây thế trên thị trườngcủa Walmart là rất thấp
2.2.5 Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Khó mà hấp thu được cái quy mô của Walmart Công ty này không chỉ là nhà bán lẻlớn nhất nước Mĩ và toàn cầu, mà hơn nửa thập niên qua, Walmart vừa là công ty lớn nhấtthê giới vừa là công ty lớn nhất lịch sử thế giới không có đối thủ
Đầu thập niên 90, Walmart bắt đầu thử nghiệm bán hàng tạp hóa – thực phẩm bêncạnh các loại hàng hóa phổ thông theo một hình thức mà Walmart gọi là “đại siêu thị”(supercenter) Khi Walmart lần đầu tiên chen chân vào ngành kinh doanh tạp hóa, ngànhnày đã bị ngự trị bởi những chuỗi siêu thị toàn quốc được điều hành tốt, kinh nghiệm dàydặn, thiết lập lâu năm Tập đoàn siêu thị Abertons ra đời năm 1939 Safeway ra đời năm
1915 Kroger thành lập năm 1883 Giữa cái nhóm quen thuộc ấy, 15 năm trước Walmart
đã xía chân vào Đến cuối năm 1990 Walmart chỉ có 9 siêu thị Mười năm sau, đến cuốinăm 2000, Walmart có 888 siêu thị - trung bình mỗi tháng Walmart khai trương 7 siêu thị
Trang 16mới, liên tục 120 tháng liền – và trở thành nhà bán lẻ thực phẩm số 1 nước Mĩ Ngày nayWalmart bán hàng thực phẩm nhiều hơn bất kì công ty nào không chỉ trong nước Mĩ vàkhắp thế giới, nó có 1906 siêu thị, nhiều hơn 5 năm trước 1.000 cái Tức là, trong 5 nămqua, sau khi chinh phục được ngành kinh doanh siêu thị, Walmart đã tăng tốc độ xâm lănghành thực phẩm, trung bình mỗi tháng có 16 siêu thị mới khai trương Dù là thực phẩmhay trong các lĩnh vực bán lẻ khác, Walmart không chỉ là hạng nhất trong số các tập đoàntương tự, nó không có đối thủ.
2.3 Phân tích môi trường bên trong
2.3.1 Nguồn lực vật chất và năng lực nhân viên
Nguồn lực hữu hình:
+ Nguồn lực tài chính
Nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty Walmart đó là nguồn tài chính, với khảnăng tự tài trợ của mình Đây là 1 lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác Cũng nhờvào nguồn tài chính với khả năng tự tài trợ của mình Walmart giảm chi phí đến mức thấpnhất có thể giúp tạo ra được lợi thế cạnh tranh với các đối thủ trong ngành
Các nguồn vật chất với 1 hệ thống kho bãi và trung tâm phân phối rộng khắp vàphân bổ hợp lý đã tạo nên cho Walmart 1 kênh phân phối tuyệt vời
+ Nguồn lực kỹ thuật
Walmart là nhà bán lẻ hàng đầu trong việc sử dụng máy tính để kiểm soát hàng tồnkho, thực hiện việc chiến dịch thông tin điện tử đến các nhà cung cấp bằng 1 hệ thốngtrao đổi dữ liệu điện tử
Sử dụng rộng rãi máy scan mã vạch
Walmart phát thảo 1 vài cách thức sử dụng thông tin của nó để đẩy mạnh các dịch
vụ khách hàng – truyền dữ liệu kiểm soát toàn kho, kiểm soát thẻ tín dụng, tăng cườngviệc chuyển IPI
Nguồn lực vô hình:
- Nhân sự
+ Sự tin cậy: Walmart luôn tin cậy vào nhân viên Điều cốt lõi trong vai trò lãnh
đạo của Samwalton tại Walmart là mối quan hệ với các đồng sự Ông tin tưởng 1 cáchnhiệt thành, giao việc nhưng thường xuyên giám sát việc thực hiện Không chỉ Samwalton tin tưởng nhân viên mà ngược lại nhân viên cũng hết sức tin tưởng ông Ông hấpdẫn và thu hút không chỉ khách hàng mà còn đối với nhân viên bởi sự hấp dẫn và vui
Trang 17Cơ sở hạ tầng
Quản trị nguồn nhân lực
H thống thông tinệ thống thông tin
H thống thông tinệ thống thông tin
Marketing VàBán hàng
Dịch vụ sau bán hàng
Dịch vụ sau bán hàng
+ Thói quen tổ chức: Tổ chức quản trị và phong cách quản trị của Walmart được
định hình bởi các quy tắc của samwalton Khi Walmart tăng trưởng hơn về qui mô vàkhông gian địa lý thì các nhà quản trị luôn phải giữ quan hệ mật thiết với cửa hàng Điềunày làm gắn kết giữ các cấp quản trị tạo nên sự thấu hiểu từ dưới lên trên Và thói quen tổchức này giúp việc điều hành trở nên suôn sẻ không gây ra sự bất mãn nào trong chuỗiquản trị của Walmart và từ đó giúp nó điều hành tốt Walmart, giúp nó tiến xa hơn Cáccuộc họp thời xuyên này tạo ra 1 thói quen của không chỉ các nhà quản trị mà với toànWalmart Thông qua các cuộc họp việc kiểm soát, đánh giá được đưa ra giúp Walmartnhận thấy điểm mạnh, điểm yếu của mình và từ đó có hướng phát triển thích hợp
2.3.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty
Hình 3: Chuỗi giá trị
Trang 18Walmart nhờ vào sự truyền miệng liên tiếp để giảm chi phí cho quảng cáo vàkhuyến mãi WALMART còn nhấn mạnh vào lòng yêu nước và sự nghiệp quốc gia đểquảng cáo Walmart phát động chiến dịch “Buy American” và nhấn mạnh biểu tượng
“Made in USA” trên kệ hang của mình
Dịch vụ khách hàng
Hầu hết các cửa hàng của Walmart mở cửa từ 9h sang đến 9h tối; sáu ngày trongtuần với sự rút ngắn hơn trong ngày chủ nhật để đáp ứng tốt hơn nhu cầu mua hàng củakhách hàng Nhân viên của cửa hàng thường là những người về hưu Họ chào khách hàng,quan tâm đến khách hàng Họ phải chào đón khách hàng và hỏi họ cần gì khi chỉ cách “10foot” Walmart còn duy trì chương trình “bảo đảm sự thỏa mãn”, khách hàng có thể trả lạihàng hóa vô điều kiện
Phân phối và logistics
Hoạt động chính của Walmart nhận hàng tồn kho được lên kế hoạch ngay từđiểm sản xuất mà Walmart không tham gia Walmart đã tích hợp hệ thống với các nhàcung cấp chủ chốt truyền thông dữ liệu theo thời gian thực với thông tin bán hàng vàtrạng thái chứng khoán để có thể kịp thời bổ sung (Fortune, 2003) Các lô hàng được đặtthời gian và rãnh và được lên kế hoạch theo cách dàn nhạc
Hàng hoá được chuyển giao trong vòng 48 giờ sau khi nhận từ nhà cung cấp(O'Higgins và Weigel,2002) Việc bổ sung cũng được thực hiện hai lần một tuần, gấp đôitiêu chuẩn của ngành công nghiệp (Goddard, 1997)
Các hoạt động hỗ trợ
Quản trị nguồn nhân lực
Các chính sách về nguồn nhân lực của Walmart dựa một cách chặt chẽ vào các ýtưởng của Sam Walton giữa công ty với các nhân viên của nó và giữa các nhân viên vớicác khách hàng Tất cả các nhân viên, từ nhà quản trị đến người bán hàng đều được coinhư là đồng nghiệp Các mối liên hệ với đồng nghiệp của Walmart dựa trên nền tảng của
sự tôn trọng, sự kỳ vọng cao, truyền thông chặt chẽ và động viên hữu hiệu Mặc dù, mức
Trang 19lương nhân viên được trả tương đối thấp nhưng các phần thưởng từ lợi nhuận cho cácnhân viên và động viên họ tham gia vào việc tạo ra giá trị thông qua chường trình sở hữu
cổ phần công ty Rất nhiều nhân viên đã về hưu trở thành các triệu phú là kết quả của việctham gia vào quá trình này
Hệ thống thông tin
Chức năng quản trị vật liệu của Walmart có thể theo dõi hỗn hợp sản phẩm và việcbán hàng từng loại hàng cụ thể rất chặt chẽ Mạng lưới của hệ thống thông tin Walmart đãvượt xa những bức tường của bấy kỳ cửa hàng nào Bằng việc thu thập thông tin bởi cácmáy quét liên kết chặt chẽ với nhau Walmart thực hiện việc cung cấp và tồn kho của nókhông chỉ ở cửa hàng mà tận nới xuất xứ Walmart đã cho các nhà cung cấp tiếp cận vào
hệ thống của mình để cho phép họ nhận biết chính xác những gì đang bán, nhờ đó lập kếhoạch sản xuất kinh doanh thích hợp, quản lý tồn kho và giao hàng với chi phí thấp nhất
Cơ sở hạ tầng
Walmart duy trì đội xe riêng của mình trong năm 2000 cộng với xe tải có lịch trìnhgiao hàng giữa các kho để các cửa hàng giảm thiểu sự chậm trễ và nhờ sự phụ thuộc củanhà cung cấp (Goddard,1997)
Quản trị nguồn hàng
Truyền thông vệ tinh và trao đổi dữ liệu điện tử của Walmart liên kết tất cả các cửahàng với hơn 4000 nhà cung cấp tạo ra tình huống phối hợp tốt nhất về mua sắm(Goddard, 1997) Walmart hợp nhất các hoạt động quản lý chuỗi cung ứng với các nhàcung cấp chính như P & G với các lô hàng trực tiếp từ kho của P & G đến các cửa hàng
và kho hàng của Walmart (Goddard,1997) Quản lý hàng tồn kho của Walmart hiệu quảđến nỗi hơn 70% sản phẩm của họ được mua và trả bởi khách hàng, ngay cả trước khiWalmart thực sự chi trả cho nhà cung cấp của mình (Fortune, 2003) Walmart đã thuêngoài một hoạt động đáng kể cho USSO để cho Walmart duy trì chi phí hậu cần
Tóm Lại: Sự thành công của chuỗi giá trị của Walmart là quy mô hoạt động và
sự kiểm soát của nó đối với mỗi hoạt động Walmart chăm sóc tất cả các hoạt động nội bộngoại trừ việc thuê gia công phần mềm các yêu cầu về logistics Tích hợp hệ thống của nó
từ hàng tồn kho, cửa hàng, trụ sở chính đến nhà cung cấp là đường dây thành công của
nó Việc vận chuyển được thực hiện bởi đội xe tải của chính họ là một lợi thế Hoạt độngcốt lõi vẫn là quản lý hàng tồn kho và hàng tồn kho của nó, nó hỗ trợ lợi thế cạnh tranhcủa Walmart về giá cả và mọi yếu tố đều cho thấy những dấu hiệu của sự lãnh đạo chi
Trang 20phí Tích hợp toàn bộ là chìa khóa ở đây Walmart đặt cửa hàng giảm giá của nó xungquanh kho hàng khu vực cho phép chi phí hợp lý và thấp sự phân bố vật lý.
2.1 Phân tích SWOT
Điểm mạnh (strengths):
- Walmart là một tập đoàn lớn được thành
lập lâu năm và có quy mô lớn với bề dày
kinh nghiệm trong lĩnh vực bán lẽ họ đã tạo
ra cho mình nhiều điểm mạnh để có lợi thế
cạnh tranh hơn các đối thủ các điểm mạnh
đó là:
- Walmart có kinh nghiệm trong việc cung
cấp dịch vụ khách hàng tốt, các nhân viên
phân phát túi mua hàng cho khách hàng, có
chương trình trả lại hàng mà không cần
điều kiện
- Walmart có một hệ thống cửa hàng rộng
khắp trên toàn thế giới
- Walmart có danh tiếng và lòng trung
thành cao độ của khách hàng
- Đặc biệt Walmart có một hệ thống phân
phối rất hiệu quả
Điểm yếu (Weaknesses):
- Quy mô lớn cũng chính là điểm yếu lớnnhất của Walmart Quy mô lớn gây khókhăn trong việc quản lý, vận hành
- Mức độ luân chuyển nhân viên cao
- Walmart thường xuyên bị dư luận chỉ trích
và bóc lột và đối xử không tốt đối với nhânviên cũng như chèn ép các nhà cung ứnghàng hóa
- Hình ảnh thương hiệu - yếu
- Đứng sau các đối thủ trong thương mạiđiện tử
Cơ hội (Opportunities)
Môi trường toàn cầu hóa ngày càng phát
triển và với mức tăng dân số đáng kể là cơ
hội lớn cho Walmart mở rộng thị trường
hơn nữa Bên cạnh đó là sự phát triển như
vũ bảo của công nghệ sẽ giúp cho Walmart
hạ thấp chi phí hơn nữa để đem tới cho
khách hàng của họ nhiều giá trị hơn nữa
Đe dọa (Threats)
Ngành bán lẽ là một ngành năng động vớithị trường rộng lớn sẽ là điểm hấp dẫn chonhững đối thủ muốn gia nhập ngành và sẽ
có phần nào làm giảm tỉ suất sinh lợi củangành Và với việc bán cổ phần của các cửahàng để tự trang trải cho đầu tư sẽ làm choWalmart có nguy cơ mất dần các hệ thốngcửa hàng nếu không có sự kiểm soát chặtchẽ về cổ phần
3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1 Những chiến lược công ty đã sử dụng trong quá trình thâm nhập thị trường quốc tế
Walmart là tập đoàn bán lẻ giảm giá nổi tiếng ở Hoa Kỳ với một chuỗi các cửa hànggiảm giá, đại siêu thị và Sam’clup: một kho hoạt động cung cấp hàng hóa lớn KhiWalmart mở rộng phạm vi hoạt động ra toàn cầu thì nó đã được nhận định là sẽ làm thayđổi và có thể chiếm lĩnh cả thị trường bán lẽ thế giới Một số chiến lược công ty đã sửdụng trong quá trình thâm nhập thị trường quốc tế có thể kể đến là:
Trang 21 Chiến lược về giá:
Năm 1990 Walmart nhận ra rằng cơ hội cho sự phát triển của mình ở Hoa Kỳ đã trởnên hạn chế hơn Để giữ ổn định tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận công ty quyết định mởrộng trên toàn cầu Cốt lõi năng lực của Walmart là giá Bán hàng hóa và thực phẩm vớigiá thấp giúp họ chiếm được thị phần và tiếp tục nâng cao tốc độ tăng trưởng của mình.Vậy tại sao Walmart có thể bán sản phẩm với giá thấp như vậy?
Một trong những bí quyết chính của hãng đó là việc ép giá các hãng cung cấp Sứcphát triển khổng lồ đã giúp Walmart có đủ sức mạnh buộc các nhà cung cấp sản phẩm chomình phải giao hàng với giá rẻ nhất Nhà cung cấp cho Walmart chỉ có hai lựa chọn: hoặcchấp nhận giá Walmart đưa ra dù họ chỉ được lãi vài xu trên mỗi sản phẩm, hoặc Walmart
sẽ cắt không đặt hàng nữa Nếu các hãng cung cấp có ý định đi ngược lại tiêu chí củaWalmart, các hãng này sẽ bị đe dọa cắt hợp đồng và khả năng phá sản là rất cao
Lý do đó là Walmart luôn đặt hàng với số lượng lớn, ổn định Nhưng để đảm bảoviệc hợp đồng sẽ được ký kết, hãng cung cấp phải đưa được mức giá thấp nhất Nắm đượcđiểm yếu đó của các nhà cung cấp, Walmart tìm cách buộc các nhà cung cấp phải cạnhtranh lẫn nhau, rồi tìm nơi nào hiến giá thấp nhất
Chiến lược giá này của Walmart đặc biệt mạnh với các nhà sản xuất nước ngoài.Nhất là ở các quốc gia đang phát triển chuyên sản xuất mặt hàng giá rẻ như Trung Quốc,
Ấn Độ Mỗi năm Walmart mua khoảng 1,5 tỉ USD hàng hóa từ Trung Quốc Chính nhờvào chiến lược giá thấp mà khi nhìn vào Walmart, khách hàng sẽ thấy đây là một thiênđường mua sắm cho với đủ lựa chọn, và tất nhiên giá cả luôn thấp hơn các nơi khác
Thâm nhập thị trường bằng hình thức liên doanh hoặc mua lại:
Walmart vào nhiều thị trường nước ngoài thông qua việc liên doanh với doanhnghiệp địa phương hoặc thông qua việc mua lại một công ty hiện có Điều này có thểđược lý giải bởi lẽ khi mới bước chân vào một thị trường mới Walmart sẽ gặp phải nhữngrủi ro do các cửa hàng địa phương đã biết được thị trường và làm chủ được nó Điều này
sẽ khiến Walmart không có cơ hội để thành công Walmart cần phải nghiên cứu cácdoanh nghiệp, tham gia cùng họ hoặc mua lại họ
Chính vì lý do đó mà vào năm 1991 Walmart đánh dấu việc thâm nhập thị trườngthế giới ở Mexico bằng hình thức liên doanh với công ty Cifera, sau đó là vào Canadabằng cách mua lại chuỗi cửa hàng Woolco…Với sự thành công này đã chứng minh rằngWalmart có thể thành công với các thị trường bên ngoài nước Mĩ và nó đã mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình đến 13 quốc gia khác ,Walmart đã thâm nhập vào thị trường
Trang 22Canada ,Anh ,Đức ,Nhật ,Hàn Quốc bằng cách mua lại các nhà bán lẻ đã có sẵn trên thịtrường đó và sau đó nó đã chuyển giao hệ thống quản lý thông tin, logictics, và các kỹnăng quản lý của mình sang các chi nhánh này Cụ thể
Bắc Mĩ
Năm 1991 Walmart đánh giấu việc thâm nhập thị trường thế giới bằng 1 cửa hàng ởMexico và dưới hình thức liên doanh 50-50 với công ty Cifera-nhà bán lẻ lớn nhất ởMexico Tuy nhiên lúc đầu Walmart đã phạm phải sai lầm trong việc lặp lại mô hình phânphối hiệu quả của Mĩ ở Mexico Cơ sở hạ tầng thấp kém, đường xá đông đúc vì thế việcvận chuyển cung ứng hàng hóa ở Mexico của Walmart sẽ gặp khó khăn Nhiều nhà cungứng không thể hoặc không muốn cung ứng hàng hóa trực tiếp đến các cửa hàng củaWalmart, việc này sẽ gây ra các vấn đề về việc trữ hàng làm tăng chi phí và giá bán.Ngoài ra còn có vấn đề về việc lựa chọn hàng hóa không phù hợp Walmart đã nhận thấyđược sai lầm của mình và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của nó cho phù hợp vớimôi trường kinh doanh của địa phương Việc hợp tác với một công ty vận chuyển Mexico
đã cải thiện hệ thống phân phối của Walmart rất nhiều, bên cạnh đó nó cũng xem xét cẩnthận hơn việc dự trữ và bán những hàng hóa phù hợp với thị hiếu và sở thích của ngườidân địa phương hơn Năm 1998 Walmart mua lại cổ phần dự án liên doanh của công tyCifera Năm 1994 Walmart thâm nhập thị trường Canada bằng cách mua lại chuỗi cửhàng Woolco
Nam Mĩ
Hãng tiếp tục chiến lược mở rộng tại châu Mĩ Latinh bằng cách nhắm vào hai
thị trường lớn, Braxin và Achentina: xâm nhập vào Braxin cũng bằng cách lập công
ty liên doanh với một đối t ác t rong nước Tuy nhiên từ kinh nghiệm gặt hái được
tại thị trường Mexico, Walmart đã quyết định góp 60% vốn để nắm quyền kiểm
soát
Sau một quá trình kinh doanh, biết rõ được đặc điểm của thị trường phía Nam châu
Mĩ, Walmart đã thành lập hẳn một chi nhánh tại Achentina
Châu Âu
Walmart mở cửa thị trường châu Âu vào năm 1997 với 21 siêu thị trường đến từWertkauf Gmbh, sau đó là 74 siêu thị trường từ Spar Handels AG Tuy nhiên Walmartgặp phải khó khăn khi 2 công ty cung cấp siêu thị trường được hợp nhất dưới quyền điềuhành của trụ sở chính tập trung, một chương trình tái tổ chức quy mô lớn ảnh hưởng đếnhầu hết cửa hàng và việc phân phối được tập trung hóa Thêm vào đó là mức giá cạnh