1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế công ty nestle

59 840 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 389,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sôcôla sữa từ năm 1875, khi ông ấy cung cấp sữa đặc cho ngườihàng xóm của mình tại Vevey là Daniel Peter, và Peter dùng để pháttriển thành sản phẩm thương mại đầu tiên vào những năm 1880

Trang 1

QUỐC TẾ TẬP ĐOÀN NESTLE

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.1 Lịch sử hình thành 4

1.1.2 Quá trình phát triển 5

1.2 Triết lý kinh doanh 7

1.2.1 Sứ mệnh và tầm nhìn 7

1.2.2 Giá trị cốt lõi và giá trị niềm tin 7

1.2.3 Mục tiêu 8

1.3 Cơ cấu tổ chức và hệ thống chi nhánh của công ty 8

1.3.1 Cấu trúc hiện tại của NESTLE 8

1.3.2 Mô hình cấu trúc theo phòng ban 9

1.4 Giới thiệu về các sản phẩm và dịch vụ 11

1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động 11

1.4.2 Các nhãn hiệu chính của Nestle 11

PHẦN 2: XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC CỐT LÕI VÀ HOẠT ĐỘNG TẠO GIÁ TRỊ 13

2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 13

2.1.1 Phân tích môi vi mô 13

2.1.2 Phân tích môi trường vĩ mô 14

2.1.3 Phân tích môi trường bên trong 16

2.2 Phân tích SWOT của công ty 23

PHẦN 3: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ 25

3.1 Những chiến lược công ty đã sử dụng trong quá trình thâm nhập thị trường quốc tế 25

3.1.1 Chiến lược quốc tế thâm nhập thị trường mới bằng các sản phẩm chủ lực 25

3.1.2 Chiến lược xuyên quốc gia để tối ưu hóa việc phát triển sản phẩm truyền thống vào các thị trường mới 26

Trang 3

3.1.3 Chiến lược đa nội địa để phát triển danh mục sản phẩm địa

phương 27

3.2 Chiến lược kinh doanh quốc tế hiện nay của công ty 28

3.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế 28

3.2.2 Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế 29

3.3 Tình hình triển khai chiến lược KDQT và kết quả thực hiện của chiến lược 32

3.3.1 Cấu trúc tổ chức của Nestle để thực hiện chiến lược hổn hợp hiện nay 32

3.3.2 Quản lý nguồn nhân lực 32

3.3.3 Quản trị chuỗi cung ứng 35

3.3.4 Quản trị marketing 38

PHẦN 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM 39

4.1 Thành công 39

4.2 Những thất bại 41

4.3 Bài học kinh nghiệm 42

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Nestle là một trong những công ty lớn nhất thế giới chuyên vềcác sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe Nestle là công ty đề xuấtnhiều dịch vụ và sản phẩm khác nhau có liên quan đến sô cô la Tầmnhìn chính của Nestle là duy trì tính cạnh tranh cao nhất Nhiệm vụcủa công ty là cung cấp các dịch vụ như vậy sẽ đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Nhiệm vụ chính của Nestle là tìm cách tiếp cận cá nhâncho mọi khách hàng Nó có nghĩa là công ty nên biết mọi thứ vềkhách hàng của mình Nestle đã hoạt động từ năm 1860 tại thịtrường châu Âu Tuy nhiên, công ty này không chỉ mang lại thànhcông và lợi nhuận cao mà còn có những khó khăn bắt đầu sau Thếchiến I Một thất bại khác của công ty này liên quan đến việc trộnsữa với nước Vấn đề sữa em bé này ảnh hưởng xấu đến danh tiếngcủa Nestle

Các dịch vụ chất lượng cao và đội ngũ nhân viên am hiểu củaNestle là những chỉ số về quản lý nguồn nhân lực tốt Các sản phẩm

và công nghệ sáng tạo khác nhau là kết quả của việc thực hiện tốt

và quản lý tri thức Nestle được đặc trưng bởi các nguồn tài nguyênhữu hình như các địa điểm bán lẻ, và chuỗi cung ứng toàn cầu vàcủng cố tốt Thật vậy, tất cả các đối thủ cạnh tranh của nó cũng cónguồn lực như vậy; do đó, Nestle không thể xem xét tất cả các tàinguyên hữu hình này như vũ khí của nó chống lại tất cả các đối thủcạnh tranh của nó Vũ khí chính của Nestle đối với các đối thủ cạnhtranh là các nguồn tài nguyên vô hình, chẳng hạn như đội ngũ pháttriển tài năng, cung cấp thức ăn và đồ uống tốt nhất cho mọi người

và quan hệ với các nhà sản xuất thiết bị gốc Những tài nguyên nàykhó có được, nhưng Nestle sẽ đối phó với nhiệm vụ này

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Lịch sử hình thành

Khởi đầu từ năm 1866, khi Công Ty Sữa Đặc Anglo-Swiss khánhthành nhà máy sữa đặc Châu Âu đầu tiên tại Thụy Sỹ Ông HenriNestle phát triển một loại thực phẩm đột phá cho trẻ sơ sinh vàonăm 1867, và trong năm 1905 công ty mà ông ấy thành lập sát nhậpvới công ty Anglo-Swiss, tiền thân là Tập Đoàn Nestle hiện nay

Trang 5

Trong khoảng thời gian này, các thành phố bắt đầu mọc lên, đườngsắt và tàu hơi nước phát triển giúp giảm chi phí hàng hóa, thúc đẩygiao thương quốc tế đối với hàng tiêu dùng.

Năm 1866, anh em Charles và George Page người Mỹ giúp xâydựng Công ty Sữa Đặc Anglo-Swiss Sử dụng nhiều nguồn cung cấpsữa tươi từ Thụy Sỹ, họ áp dụng các kiến thức có được từ quê nhàvào xây dựng dây chuyền đầu tiên của Châu Âu để sản xuất sữa đặctại Cham Họ bắt đầu cung cấp cho các thị trấn công nghiệp củaChâu Âu sản phẩm có thương hiệu Milkmaid, với thông điệp rằng đây

là sản phẩm thay thế an toàn và lâu dài cho sữa tươi

Năm 1867, Henri Nestle, một dược sĩ người Đức và là nhà sánglập Nestle, giới thiệu sản phẩm “farine lactée” (bột pha sữa) tạiVevey, Thụy Sỹ Đó là sự kết hợp giữa sữa bò, bột mì và đường, vàNestle phát triển thành một sản phẩm cho các bé sơ sinh không cósữa mẹ để bú, nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong cao Trong khoảng thờigian này ông ấy cũng bắt đầu sử dụng biểu tượng “Tổ chim” nhưhiện nay

Năm 1875, Henri Nestle bán công ty và nhà máy của mình ởVevey cho ba nhà kinh doanh địa phương Họ tuyển dụng thêm cácnhà hóa học và công nhân có trình độ để mở rộng sản xuất và kinhdoanh

Năm 1878, sự canh tranh ngày càng dữ dội giữa Nestle vàAnglo-Swiss, khi cả hai công ty bắt đầu bán những sản phẩm cạnhtranh với sản phẩm gốc của đối thủ: trong đó có sữa đặc và ngũ cốc

sơ sinh Cả hai công ty đều mở rộng kinh doanh và sản xuất ra nướcngoài

Năm 1882, Anglo-Swiss mở rộng sang thị trường Hoa Kỳ, nhưngcái chết của George Page làm tiêu tan các kế hoạch Năm 1902,công ty bán lại toàn bộ hoạt động tại Hoa Kỳ, mở đường cho việc sátnhập cuối cùng với Nestle

Năm 1904, Nestle bắt đầu bán sôcôla lần đầu tiên khi tiếp quảnviệc kinh doanh xuất khẩu của Peter & Kohler Chính ông HenriNestle đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển sản phẩm

Trang 6

sôcôla sữa từ năm 1875, khi ông ấy cung cấp sữa đặc cho ngườihàng xóm của mình tại Vevey là Daniel Peter, và Peter dùng để pháttriển thành sản phẩm thương mại đầu tiên vào những năm 1880.

1.1.2 Quá trình phát triển

1866-1905

Vào những năm 1860, Dược sĩ Henri Nestle đã phát minh ra mộtloại thức ăn cho những trẻ sơ sinh không thể được nuôi bằng sữa mẹ.Thành công đầu tiên của ông là đã cứu sống một đứa bé sinh nonkhông thể được nuôi bằng sữa mẹ hay những thực phẩm thay thếthông thường khác Giá trị của sản phẩm mới này nhanh chóng đượccông nhận kể từ sau khi công thức mới của Nestle đã cứu sống đứa

bé sinh non Từ đó, sữa bột Farine Lactée Henrie Nestle đã được bàybán rộng rãi tại Châu Âu

1918-1938

Sau thế chiến, các hợp đồng với chính phủ vơi dần và người tiêudùng nhanh chóng trở về với việc dùng sữa tươi Tuy nhiên, đội ngũNestle đã có những phản ứng nhanh chóng, tổ chức hoạt động cóhiệu quả và giảm thiểu nợ Những năm 1920, Nestle bắt đầu mởrộng sang sản xuất các sản phẩm mới và chocolat trở thành ngànhhàng quan trọng đứng thứ hai của Nestle

1938-1944

Nestle đã ngay lập tức nhận thấy tác động của Thế chiến thứ 2.Lợi nhuận giảm từ 20 triệu dollar vào năm 1938 xuống còn 6 triệudollar năm 1939 Các nhà máy đã được đặt tại những nước đangphát triển, đặc biệt là Châu Mỹ La tinh Ngạc nhiên thay, chính chiếntranh đã giúp Công ty giới thiệu ra những sản phẩm mới, Nescafé là

Trang 7

thức uống chủ yếu của quân đội Mỹ Sản lượng và doanh số củaNestle tăng nhanh chóng trong thời chiến.

1944-1975

Kết thúc Thế chiến lần II là mở đầu cho một thời kỳ năng độngcủa Nestle Nestle liên tục phát triển nhanh chóng và thu mua lạinhiều công ty Năm 1947 tiến đến sát nhập với hãng sản xuất bộtnêm và súp Maggi Đến năm 1960 là Cross & Blackwell và 1963 đếnlượt Findus, Liffy’s 1971 và Stouffer’s năm 1973 Nestle bắt đầu đadạng hóa sản phẩm khi nắm cổ phần tại L’Oréal năm 1974

Nestle đã từ bỏ một số hoạt động kinh doanh từ năm 1980 –

1984 Vào năm 1984, những cải tiến mấu chốt trong hoạt động củaNestle đã cho phép công ty tiến hành các vụ thu mua mới, quantrọng nhất là việc mua lại “người khổng lồ trong ngành thực phẩmHoa Kỳ” Carnation

1996-2002

Vào nửa đầu những năm 1990 là giai đoạn thuận lợi cho Nestle:các rào cản thương mại được dỡ bỏ, thị trường thế giới phát triểnthành các khu vực mậu dịch hội nhập Từ năm 1996 công ty đã thumua lại các công ty như San Pellegrino (1997), Spillers Petfoods(1998) và Ralston Purina (2002) Hai vụ thu mua lớn nhất tại Bắc Mỹđều diễn ra vào năm 2002: tháng 7, Nestle sát nhập ngành kinhdoanh kem của họ tại Hoa Kỳ vào hãng Dreyer’s, và tháng 8, thôngbáo vụ thu mua lại công ty Chef America với giá 2.6 tỉ dollar

Từ 2003 đến nay

Năm 2003 được khởi đầu tốt đẹp bằng việc mua công ty sảnxuất kem Mövenpick, củng cố vị trí đầu của Nestle trên thế giới trong

Trang 8

ngành hàng này Năm 2006, Nestle đầu tư vào Jenny Craig và UncleToby’s và đến năm 2007, các công ty Novartis Medical Nutrition,Gerber và Henniez cũng được sát nhập vào Nestle.

1.2 Triết lý kinh doanh

1.2.2 Giá trị cốt lõi và giá trị niềm tin

Giá trị của Nestle được phản ánh trong cách công ty làm kinhdoanh, luôn hành động một cách hợp pháp và trung thực với sự tôntrọng cả cho người của chúng ta và những người mà chúng ta hợptác kinh doanh

1.2.3 Mục tiêu

Mục tiêu của Nestle là nâng cao chất lượng cuộc sống và đónggóp cho một tương lai lành mạnh hơn Nestle muốn giúp hình thànhmột thế giới tốt hơn và khỏe mạnh hơn Nestle cũng muốn truyềncảm hứng cho mọi người sống cuộc sống khỏe mạnh hơn Đây làcách chúng tôi đóng góp cho xã hội đồng thời đảm bảo sự thànhcông lâu dài của công ty

Trang 9

1.3 Cơ cấu tổ chức và hệ thống chi nhánh của công ty

1.3.1 Cấu trúc hiện tại của NESTLE

a) Mô hình

Trang 10

b) Nhận xét về cấu trúc hiện tại

• Ưu điểm của cấu trúc này cho Nestle:

• Có khả năng phản ứng nhanh chóng với những điều kiện thịtrường

Ví dụ: Nestle đã có thể nhanh chóng giới thiệu lại công thức cũcho MAGGI Mì vào năm 1999 tại Ấn Độ

• Có khả năng thích ứng các sản phẩm theo thị trường

Ví dụ: Tất cả các sản phẩm Nestle ở các nước Trung đông đềuđược "halal" chứng nhận

• Tiêu chuẩn hoá sản phẩm và thực hành

Ví dụ: Tất cả các nhà quản lý Nestle dự kiến sẽ làm theo "TheNestle Basic Quản lý và lãnh đạo Nguyên tắc" tài liệu bởi Văn phòngchính

• Sự phối hợp tốt giữa các đơn vị khác nhau dẫn đến sử dụnghiệu quả hơn các nguồn tài nguyên

Ví dụ: Nestle (Anh) đã có thể sử dụng Nestle (Ấn Độ) chuyênmôn khi họ giới thiệu "sẵn sàng sử dụng" cà ri sản phẩm tại Vươngquốc Anh

• Nhược điểm của cấu trúc này cho Nestle:

• Chi phí hành chính cao

Ví dụ: Nestle đang cố gắng cắt giảm 250 việc làm vào năm 2009tại hai trong số các nhà máy Pháp của họ do chi phí hành chính cao

• Thiếu sự giao tiếp có hiệu quả

Ví dụ: Nestle Mỹ sử dụng để thanh toán 20 giá khác nhau chovani từ các nhà cung cấp cùng một hệ thống do không tương thíchđược sử dụng trong các nhà máy khác nhau

• Tiềm năng xung đột lợi ích do không rõ ràng vai trò

Ví dụ: Nestle có người quản lý giao dịch với những điều tương tựtrong các khu, SBUs và trụ sở

Trang 11

1.3.2 Mô hình cấu trúc theo phòng ban

a) Mô hình

Trang 12

c) Nhận xét cấu trúc tổ chức theo phòng ban

• Ưu điểm của cấu trúc này:

• Chú trọng nâng cao hiệu quả và tính kinh tế

Trang 13

• Đáp ứng linh hoạt hơn những điều kiện thị trường.

• Thuận lợi cho việc phân tích hiệu năng hoạt động

• Nhược điểm của cấu trúc này:

• Thiếu sự thống nhất tạo nên sự cạnh tranh không lành mạnhgiữa các phòng ban

• Lãng phí về nguồn lực và thiếu hiệu quả do thiếu sự phối hợp

• Khó đạt được việc tiêu chuẩn hoá sản phẩm

1.4 Giới thiệu về các sản phẩm và dịch vụ

1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động

Nestle hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và giảikhát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt tại Vevey, Thụy Sĩ Các sảnphẩm hiện nay của Nestle bao gồm từ nước khoáng, thực phẩm chotrẻ em, cà phê và các sản phẩm từ sữa Nestle nắm 26.4% cổ phầncủa hãng L'Oréal, công ty mỹ phẩm hàng đầu thế giới

1.4.2 Các nhãn hiệu chính của Nestle

Nestle có dãy sản phẩm rộng rãi trên một số thị trường bao gồmcác sản phẩm cà phê, nước tinh khiết, các loại nước giải khát, kem,thực phẩm cho trẻ em, sản phẩm dinh dưỡng tăng cường và bồi bổsức khỏe, gia vị, thực phẩm đông lạnh, bánh kẹo và thức ăn cho vậtnuôi Cụ thể:

Trang 14

-Nestle PureLife

Trang 15

• - Buitoni

Pockets

• - LeanPockets

• - D'Onofrio(Peru)

• - Damak (ThổNhĩ Kỳ)

• Galak/Milkybar

Trang 16

• - NerdsRope

• - PixyStix

-RainbowNerds

2.1.1 Phân tích môi vi mô

• Đối thủ cạnh tranh trong ngành

• Ngành công nghiệp thực phảm và nước giải khát rộng lớn tạo ranhiều cơ hội hơn cho tham gia thị trường Đánh giá đối thủcạnh trsnh:

• Các đối thủ cạnh tranh quốc tế chính của Nestle bao gồmUnilever và Procter & Gamble Họ cũng phải đối mặt với sựcạnh tranh ở các thị trường địa phương hoặc phạm vi sản phẩm

từ các công ty như Beiersdorf, ConAgra, Danonen, GeneralMills, Henkel, Mars, Inc., Pepsico, Reckitt Benckiser và SCJohnson & Son

Trang 17

• Britannia Industries Limited là một công ty Ấn Độ có trụ sở tạiKolkata, nổi tiếng với các nhãn hiệu bánh quy của hãngBritannia và Tiger được phổ biến trên toàn cầu Britannia cókhoảng 38% thị phần Hoạt động chính của công ty là sản xuất

và bán bánh quy, bánh mì, Rusk, bánh ngọt và các sản phẩm từsữa Mặc dù có sự cạnh tranh mạnh mẽ này, nhưng Nestle cóthể xác định được một số hình ảnh nhất định và nhận được sựcông nhận giữa các phân đoạn được nhắm mục tiêu

• Nhà cung cấp

• Sức mạnh của nhà cung cấp trong ngành này là thấp do sốlượng nhà cung cấp và thị trường sẵn có để mua các loại tráicây, thịt, cá và ngũ cốc có thể dễ dàng mua tại các thị trường

mở Hơn nữa, một số công ty đã tích hợp ngược lại và sản xuất

ra nguyên liệu thô cùa riêng họ để bù đắp cho các nhà cungcấp thay vì đi mua ngoài

• Khách hàng

• Sức mạnh của người mua trong ngành công nghiệp thực phẩm

và đồ uống là rất cao Điều này là do người mua điển hình làcác nhà bán lẻ lớn như Wallmart, CareFree, vv Các nhà bán lẻnày có tài chính mạnh và thích hợp đồng dài hạn với các lớp thịtrường Hơn nữa, phần lớn người mua được tích hợp ngược lại,trong khi một số nhà bán lẻ cung cấp thực phẩm và đồ uống cóthương hiệu riêng của họ

• Sản phẩm thay thế

• Do thiếu chi phí chuyển đổi giữa thay thế cho người tiêu dùng

và sự sẵn có cùa các lựa chọn thay thế rẻ hơn cho thực phẩmđóng gói, điều này đã gây ra mối đe dọa thay thế cao Ngànhcông nghiệp thực phẩm đã trải qua một sự đột biến trong cácsản phẩm nhãn hiệu riêng và thực phẩm hữu cơ đã khiến ngườitiêu dùng thử nghiệm với các sản phẩm mới

• Đối thủ tiềm ẩn

• Mối đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn trong ngành công nghiệp thựcphẩm và đồ uống là thấp vừa phải Vì ngành công nghiệp thựcphẩm và đồ uống có thể có một số rào cản cho những người

Trang 18

mới gia nhập thị trường Chúng baol gồm vốn bắt đầu tăng cao,các nền kinh tế có quy mô cung cấp, sự tiếp cận không bìnhđằng với các kênh phân phối và các lợi ích theo yêu cầu cùaquy mô Tuy nhiên cần lưu ý rằng một số daonh nghiệp vẫntham gia vào ngành này và vikf thi phần cao cùa Nestle, họ đãtrở thành mục tiêu không đổi.

2.1.2 Phân tích môi trường vĩ mô

• Môi trường kinh tế

• Các yếu tố kinh tế của Nestle được kết nối với tình trạng thấtnghiệp và khủng hoảng kinh tế dẫn đến giảm khách hàng Tuynhiên, có một tác động tích cực của cuộc khủng hoảng kinh tếkhi tăng giá trong các nhà hàng sang trọng sẽ kích động mọingười đến những nơi rẻ hơn như nhà hàng Nestle Sức mạnhchính của các yếu tố kinh tế được kết nối với việc làm và lợinhuận cao Cơ hội này đang tìm cách tăng doanh thu và hoạtđộng ở các nước phát triển kinh tế như Anh và Mỹ Nestle nênthích nghi với những thay đổi kinh tế và sẵn sàng để khủnghoảng (Porter, 1985)

• Nestle nên lấy thông tin về thu nhập vốn trên mỗi người, tốc độtăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát của quốc gia mà công ty nàymuốn hoạt động Điều kiện kinh tế khác nhau giữa các quốcgia Hơn nữa, khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đếnkinh doanh của Nestle Nestle hoàn toàn phụ thuộc vào nhucầu và công nghệ cao Nhu cầu thay đổi của người tiêu dùnglàm cho Nestle đổi mới và phát triển (The Economist, 2009)

• Môi trường chính trị - pháp luật

• Điểm mạnh chính của các yếu tố chính trị cho Nestle là họ bắtbuộc họ phải đóng thuế và kết quả là, điều này tạo ra một hìnhảnh tích cực của công ty này Điểm yếu của các yếu tố chính trị

là Nestle có thể bị pháp luật cấm đồ ăn nhanh trong các nhàhàng và quán cà phê Tuy nhiên, điều này mang lại một cơ hộituyệt vời để Nestle phát triển một loại thực phẩm lành mạnh

mà không cần hóa chất Mối đe dọa của công ty là một sự cạnhtranh cao Ví dụ, Danon đã đề xuất thực phẩm lành mạnh cho

Trang 19

khách hàng của họ Nestle phải hoạt động trong khuôn khổ củapháp luật đó là lý do tại sao công ty này phụ thuộc vào các yếu

tố chính trị

• Chính phủ có thể áp đặt các quy định và pháp luật về Nestle vàtăng thuế Bên cạnh đó, vi phạm các quy định và pháp luật cóthể dẫn đến tiền phạt Ví dụ, Nestle vi phạm Đạo luật vềKhuyết tật và Đạo luật An toàn và Sức khỏe rất thường xuyên,

đó là lý do tại sao luật này vi phạm pháp luật và phải trả tiềnphạt Hơn nữa, hoạt động kinh doanh của Nestle bị ảnh hưởngrất nhiều bởi luật thuế mới, và sửa đổi luật thuế và sửa đổi thuếsuất Sự ổn định của chính phủ cũng là một yếu tố quan trọngcho sự phát triển của Nestle Nestle hoạt động ở nhiều quốcgia, đó là lý do tại sao công ty này luôn gặp rủi ro đặc biệt ởcác nước kém phát triển Cần phải đề cập rằng Nestle nên tuântheo luật và quy định về môi trường nước ngoài và các quy địnhcủa tiểu bang và địa phương

• Môi trường văn hóa xã hôi

• Các yếu tố xã hội của Nestle bao gồm vấn đề sức khỏe Mọingười trở nên có ý thức về sức khỏe hơn và chọn lối sống lànhmạnh; đó là lý do tại sao họ bắt đầu từ chối thực phẩm với hóachất Nestle là một lựa chọn không lành mạnh cho họ; đó là lý

do tại sao họ từ chối ăn ở đó Một biến thể tối ưu cho Nestle là

đề xuất thực phẩm chay và thực phẩm không có chất phụ gia,hóa chất và GMO Tuyên truyền lối sống lành mạnh là sứcmạnh của các yếu tố xã hội sẽ thu hút khách hàng mới Thayđổi chính sách của công ty từ việc ăn nhanh sang ăn uống lànhmạnh là cơ hội phát triển từ các yếu tố xã hội của Nestle Tuynhiên, việc thay đổi ngay lập tức chính sách của công ty có thểkích động sự hiểu lầm của khách hàng Nestle nên tuân theotuyên truyền về lối sống lành mạnh

• Hơn nữa, Nestle nên xem xét văn hóa nước ngoài và đặc thùcủa ẩm thực Nestle nên phát triển sản phẩm của mình và thíchứng với các món ăn quốc gia Chúng tôi khuyên Nestle nên thựchiện một số cải tiến trong thực đơn, để tăng tính đa dạng củađặc thù quốc gia Nó sẽ là một chiến lược tiếp thị tốt để thích

Trang 20

ứng với thị hiếu của người tiêu dùng quốc tế Nestle, nên xemxét niềm tin tôn giáo, ngôn ngữ, gia đình, thói quen ăn uống,quần áo và lối sống và phát triển chiến lược tiếp thị theo đặcthù của đất nước Nestle nên đáp ứng các hành vi tiêu dùng lốisống khác nhau khi quảng bá sản phẩm không thể thành công

mà không có người tiêu dùng

• Môi trường khoa học công nghệ

• Các yếu tố công nghệ được kết nối với sự đổi mới trong thựcđơn, và phát triển một chuỗi cung ứng mạnh mẽ trong hệthống quản lý Nestle có thể tự hào với điều này; đó là lý do tạisao nó hoạt động xuất sắc và hiệu quả Bên cạnh đó, Nestlephát triển công nghệ thông tin của họ để thu hút ngày càngnhiều khách hàng Điểm mạnh của các yếu tố công nghệ làchúng tạo ra khả năng thực hiện các công nghệ tiêntiến Những mối quan tâm yếu kém của việc chi tiêu thêm chiphí Cơ hội của các yếu tố công nghệ là nó làm cho công tysáng tạo và cập nhật Tuy nhiên, Nestle có thể phải đối mặt vớimột mối đe dọa không thể không ngừng sáng tạo Nestle nênphát triển nguồn nhân lực của họ và làm cho họ am hiểu vềcông nghệ tiên tiến

• Đổi mới là điều cần thiết cho Nestle, và sức mạnh của nó là nómang lại khả năng thực hiện các sản phẩm mới Điểm yếu của

sự đổi mới là nó đòi hỏi chi phí bổ sung và nguồn nhân lực cóthể thực hiện những thay đổi đổi mới Đổi mới tạo cơ hội để làmcho công ty khác với các công ty sản phẩm khác Tuy nhiên, sựđổi mới có thể kích động mối đe dọa của thái độ tiêu cực củakhách hàng đối với công ty Nestle nên phát triển sản phẩmcủa mình làm cho sản phẩm của mình trở nên lành mạnh và đadạng

• Nestle nên thực hiện các kỹ thuật tiếp thị mới như phân phốisản phẩm và quảng cáo qua Internet và thương mại điện

tử Các yếu tố công nghệ có tác động sâu sắc, bền bỉ và nhanhchóng hơn so với các yếu tố khác Các yếu tố công nghệ mở ranhững cơ hội mới để cải tiến sản phẩm và triển khai các sảnphẩm mới

Trang 21

2.1.3 Phân tích môi trường bên trong

a) Nguồn lực vật chất và năng lực của nhân viên

• Nguồn tài chính

• Về mặt tài chính, Nestle luôn đạt được những bước tăng trưởnglớn Nestle côngbố báo cáo tài chính trong năm 2015 với nhữngthành tựu sau:

• - Lợi nhuận ròng đạt 34,2 tỉ CHF

• - Tăng trưởng hữu cơ đạt 6,2 %

• - Doanh thu bán hàng: 109,7 tỉ CHF

• Bảng 1: Doanh thu bán hàng theo cơ cấu sản phẩm

• Tên sản phẩm • Doanh thu (Tỉ CHF)

Trang 22

• Bảng 3: Bảng cân đối kế toán năm 2015 của Nestle

• Đặc biệt, trong 3 năm gần đây với việc thực hiện “mua lại” và

“sát nhập”, trong năm 2015 Nestle đã hoàn toàn làm chủ, nắmgiữ 100% cổ phần tại các công ty Kraft Foods’ (Mỹ), Waggin’Train (Mỹ), Mahler Group (Guatemala), Vitaflo (Anh),và đangnắm giữ cổ phần tại các công ty như Alcon (52%) Nestle đangtiếp tục triển khai dự án mua lại cổ phần mới với hơn 10 tỷ CHF

và dự định hoàn tất trong năm 2016

• Với sự thành công trong hoạt động kinh doanh, giá cổ phiếuNestle trên thị trường luôn ở mức cao, cụ thể trong năm 2015giá cổ phiếu cao nhất là 56,9 CHF/cổphiếu và giá thấp nhất là48,18/cổ phiếu

• Trong tương lai gần, Nestle sẽ mở rộng hoạt động tại các thịtrường tiềm năng lớnnhư Mỹ Latin, châu Á và châu Phi trong khivẫn duy trì vị thế của mình tại thị trườngchâu Âu truyền thống

• Nguồn vật chất

• Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, ngày nay, Nestle

là công ty hàngđầu thế giới về dinh dưỡng, sức khoẻ và sốngkhoẻ

• Thống kê năm 2015, Nestle có 233 nhà máy, 17 trung tâmnghiên cứu và phát triển được đặt tại khắp các châu lục cùngcác chi nhánh ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Nestle sảnxuất khoảng 10.000 loại sản phẩm và có 280.000 nhân viênlàm việc tại hơn 100 quốc gia khác nhau trên toàn thế giới

• Sự trải rộng đó đã giúp Nestle tiếp cận được nhu cầu kháchhàng, từ đó tạo ra các sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của

Trang 23

người tiêu dùng Đó là kết quả to lớn từ những nỗ lực khôngmệt mỏi của tập đoàn qua một quá trình kinh doanh lâu dài đểđạt được hệ thống toàn cầu mà không đối thủ nào có thể dễdàng có được.

• Nguồn kỹ thuật

• Ngày nay, với một mạng lưới gồm 17 Trung tâm Nghiên cứu vàPhát triển trên toàn cầu đặt tại 4 châu lục, Nestle tự hào là mộttập đoàn có khả năng nghiên cứu về thực phẩm và dinh dưỡnglớn nhất trong ngành công nghiệp thực phẩm thế giới Nestle

có mức đầu tư lớn nhất về nguồn nhân lực và tài chính tronglĩnh vực nghiên cứu và phát triển, với chi phí hàng năm là 1 tỉfranc Thụy Sĩ cho việc nghiên cứu phát minh ra các sảnphẩmmới và cải tiến các sản phẩm hiện có

• Được thành lập từ năm 1987 tại thành phố Lausanne, Thụy Sĩ,Trung tâm Nghiên cứu Nestle là trung tâm nghiên cứu khoa học

về lĩnh vực thực phẩm và dinh dưỡng hàng đầu trên thế giới.Trung tâm này đã xây dựng một nền tảng vững chắc về kiếnthức khoa học, tích lũy những bí quyết nhằm hỗ trợ các hoạtđộng kinh doanh của Nestle Thành công của Nestle gắn liềnvới việc mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm ra đời từquá trình nghiên cứu và phát triển của tập đoàn

• Mặc dù tình hình kinh tế thế giới vừa qua có rất nhiều khó khăn

và ảnh hưởng nặng nề từ việc khủng hoảng nhưng Nestle tiếptục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm và đã tăngthứ hạng của mình trong danh sách WIPO (tổ chức sở hữu trítuệ thế giới) Nestle đã nằm trong top 100 và là người dẫn đầu

về bằng phát minh sang chế cho ngành công nghiệp thực phẩm

và nước giải khát

• Nestle lưu trữ hơn 250 bằng phát minh sáng chế từng năm vàquản lý một danh mục đầu tư với hơn 200,000 bằng sang chếtrên thế giới

• Với phương châm “Nghiên cứu khoa học để đáp ứng một chế độdinh dưỡng tốt hơn”, Trung tâm Nghiên cứu Nestle hướng đếnmục tiêu đóng góp cho Nestle cũng nhưmạng lưới các công ty

Trang 24

của tập đoàn những thông tin dinh dưỡng khoa học chính xác.Mặt khác, còn giúp các chuyên gia y tế cũng như các đối táckhác trong lĩnh vực dinh dưỡng tiếp cận các kiến thức mới nhất

về khoa học dinh dưỡng Sau đó, những nghiên cứu,thông tin

và kiến thức mới này sẽ được chuyển thành công thức sảnphẩm, với công nghệvà quy trình sản xuất hiện đại được ápdụng đồng nhất tại các nhà máy của Nestle trên toàn thế giới

• Nestle luôn tin tưởng rằng việc nghiên cứu giúp mang đếnnhững sản phẩm ngày càng chất lượng hơn, giúp con người cómột cuộc sống tốt đẹp hơn Các sản phẩm của Nestle, với hơn15.000 chủng loại, thích hợp với từng lứa tuổi, có mặt tại khắpnơi trên thế giới với khẩu vị thích hợp cho người tiêu dùng tạitừng quốc gia

• Nguồn nhân lực

• Đội ngũ nhân viên: Nestle là 1 tập doàn đa quốc gia với hơn

280.000 nhân viên có trình độ làm việc trên hơn 100 quốc gia.Trong suốt thời gian diễn ra khủng hoảng tài chính toàn cầu,Nestle vẫn nố lực tập trung vào sự phát triển bền vững và ổnđịnh, đồng thời đảm bảo cung ứng đủ nguồn nhân lực cho nhucầu hiện tại lẫn tương lai

• Lòng trung thành của nhân viên: với tiêu chí coi con người

là tài sản quan trọng nhất tại công ty, Nestle đã chủ động tạo

ra mối liên kết ở mọi cấp độ nhân viên với mọi hoạt động của tổchức, tạo nên sự cam kết cao nhất ở toàn bộ nhân viên Môhình nhân sự của Nestle có thể được miêu tả qua 3 đặc tínhsau:

• High performance

• High Involvement

• High Commitment

• Văn hóa tổ chức

• Đa dạng về văn hóa: Nestle là một tổ chức toàn cầu với sự đa

dạng cả về sản phẩm lẫn nguồn nhân lực Tại Nestle, mỗi nhânviên được đánh giá dựa trên tài năng và sự đóng góp của cá

Trang 25

nhân đó đối với tổ chức mà không quan tâm đến giới tính,chủng tộc, màu da, tình trạng sức khỏe hay bất cứ yếu tố nàokhác Nestle loại trừ bất cứ sự đối xử không công bằng hay kỳthị nào trong tổ chức Chính điều này đã tạo ra một môi trườnglàm việc thân thiện và thúc đẩy động lực làm việc cho mỗinhân viên.

• Tuyển dụng công bằng: Nestle tuyển dụng công bằng dựa

trên năng lực của nhânviên

• Chính sách đào tạo: Nestle duy trì một chính sách đào tạo

liên tục từ cấp nhân viên nhà máy đến bộ phận quản lý cấpcao Trên toàn thế giới,mỗi quốc gia có những hình thức đàotạo thích hợp với từng địa phương như e-learning, lớp học haykhóa học ngoại khóa

d) Phân tích chuỗi giá trị của công ty

• Chức năng chính

Nghiên cứu và phát triển

• Với phương châm “Nghiên cứu khoa học để đáp ứng một chế độdinh dưỡng tốt hơn” Nestle luôn chú trọng đầu tư cho công tácnghiên cứu và phát triển Hiện Nestle đang có 23 trung tâmnghiên cứu và phát triển trên khắp các châu lục với hơn 5000nhà khoa học Trung tâm Nghiên cứu Nestle hướng đến mụctiêu đóng góp cho Nestle cũng như mạng lưới các công ty củatập đoàn những thông tin dinh dưỡng khoa học chính xác

• Nestle đã áp dụng kiến thức khoa học và công nghệ vào việcphát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một cao củangười tiêu dùng qua các trung tâm nghiên cứu này

• Trung tâm nghiên cứu lớn nhất của Nestle (Nestle ResearchCenter) nằm gần Lausanne, Thụy Sỹ là viện nghiên cứu dinhdưỡng tư nhân lớn nhất thế giới, chuyên về thực phẩm, dinhdưỡng với tiêu chuẩn an toàn, chất lượng và khoa học.- Hàngnăm, Nestle đầu tư gần 1.4 tỉ USD vào việc nghiên cứu và pháttriển sản phẩm, đây là khoản đầu tư cao nhất trong lĩnh vựcnghiên cứu và phát triển của ngành công nghiệp thực phấm và

đồ uống

Trang 26

• Với phương châm “Nghiên cứu khoa học để đáp ứng một chế độdinh dưỡng tốt hơn”, Trung tâm Nghiên cứu Nestle hướng đếnmục tiêu đóng góp cho Nestle cũng như mạng lưới các công tycủa tập đoàn những thông tin dinh dưỡng khoa học chính xác.Mặt khác, còn giúp các chuyên gia y tế cũng như các đối táckhác trong lĩnh vực dinh dưỡng tiếp cận các kiến thức mới nhất

về khoa học dinh dưỡng Sau đó, những nghiên cứu, thông tin

và kiến thức mới này sẽ được chuyển thành công thức sảnphẩm, với công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại được ápdụng đồng nhất tại các nhà máy của Nestle trên toàn thế giới

• Mỗi sản phẩm của Nestle đều được sản xuất dưới một tiêuchuẩn chung, không phân biệt xuất xứ là từ nhà máy nào Dùcho sản phẩm sản xuất tại nhà máy ở Konolfingen-Thụy Sỹ,một địa điểm gần Trung tâm Nghiên cứu Nestle hay sản xuấttai nhà máy Cabuyao ở Philippine

• Vị trí cách xa hàng nghìn km so với nơi mà sản phẩm được pháttriển thì đều có cùng một tiêu chuẩn Như một minh chứng về

sự đồng nhất chotiêu chuẩn chất lượng Nestle toàn cầu, ngày

30 tháng 7 vừa qua, Nestle Singapore đã được trao tặng giảithưởng vàng về an toàn thực phẩm từ Cơ quan nông nghiệp –thựcphẩm và thú y thuộc chính phủ Singapore

• Từ hơn 14 năm qua, Trung tâm Nghiên cứu của Tập đoànNestle, đặt tại Lausanne,Thụy Sỹ đã tiến hành rất nhiều nghiêncứu khoa học về Probiotics Sau nhiều cuộc thử nghiệm lâmsàng, từ hơn 3000 chủng Probiotics, các nhà khoa học đã lựachọn Lactobacillus PROTECTUS ® là những chủng Probiotics tốtnhất mang lại hiệu quả tối ưu về miễn dịch LactobacillusPROTECTUS ® là sáng chế độc quyền của TrungTâm NghiênCứu Nestle Thụy Sỹ Công ty vẫn đang tiếp tục các nghiên cứukhoa học về lĩnh vực này Những lợi ích khác của loại vi khuẩnđộc đáo này cũng đã được phát hiện và chứng minh bởi cácnghiên cứu lâm sàng

• Lần đầu tiên tại Việt Nam cũng như tại một số nước đang pháttriển trong khu vực, Nestle Gấu Active Protection - thành tựutiên tiến nhất về miễn dịch được giới thiệu tới người tiêu dùng

Trang 27

“Chúng tôi tự hào đem đến Việt Nam những sản phẩm và phátminh mới nhất nhằm giúp người dân Việt Nam, đặc biệt là trẻ

em sống vui và sống khỏe hơn,”, ông Pierre Schaufelberger,phát biểu

• Trong tương lai, với những nỗ lực không ngừng trong lĩnh vựcnghiên cứu và phát triển, Nestle sẽ tiếp tục mang đến nhữngsản phẩm ưu việt hơn cho người tiêu dùng

Nghiên cứu Marketing

• Doanh số bán hàng của Nestle đã cho thấy sự nỗ lực của cácnhà lãnh đạo trong việccó những chính sách marketing phù hợpvới thực tế từng địa phương tại các quốc giakhác nhau

• Thông qua các chương trình Marketing, Nestle đưa đến kháchhàng thông điệp về một nhãn hiệu có tính bảo đảm, uy tính vàtạo cảm tình tốt với người tiêu dùng Mục tiêu cuối cùng màNestle mong muốn đạt tới đó là gia tăng thị phần, đem lại lợiích cho người tiêu dùng Nestle cũng có những nguyên tắc quyđịnh cho quảng cáo sản phẩm của mình như:

• - Nên khuyến khích điều độ, ăn uống lành mạnh và hoạt độngthể chất

• - Không được đánh lừa người tiêu dùng về những lợi ịch khi sửdụng sản phẩm

• - Phải được sự chấp thuận và uỷ quyền của tổ chức quản lýtrường học và các sự kiện, nếu tình cờ chúng tôi lên kế hoạchhoạt động trong các trường học

• - Và mới đây, Nestle cũng thêm những nguyên tắc khi thực hiệnquảng cáo cho trẻ em dưới 6 tuổi: “Quảng cáo nhằm vào trẻ

em từ 6 đến 12 tuổi sẽ được giới hạn cho các sản phẩm với mộtcấu hình dinh dưỡng giúp trẻ em thông qua một chế độ ănuống lành mạnh và cân bằng, và bao gồm những giới hạn rõràng với kích thước phục vụ và sản phẩm thành phần nhưđường, muối và chất béo”

• - Chính những nguyên tắc Marketing của mình, Nestle đã luônthành công trongviệc bán hàng và giới thiệu sản phẩm mới

Trang 28

• Chức năng hỗ trợ:

Quản trị nguồn nhân lực

• - Tất cả các nhân viên và nhà thầu cũng thông báo về tráchnhiệm của mình và của công ty luật và các quy định trước khi

• - Chương trình đào tạo được cung cấp chủ yếu và thường xuyên

để cải thiện các kỹ năng của nhân viên

• - Chính sách và thủ tục được hiển thị như một biểu đồ trongmỗi văn phòng của Nestle và họ cũng có thể truy cập vàomạng

2.2 Phân tích SWOT của công ty

ĐIỂM MẠNH

- Cung cấp một phạm vi rộng các

dịch vụ Nestle cung cấp một loạt các

dịch vụ cần thiết cho việc sản xuất thực

phẩm và đồ uống của họ Nó là phổ biến

trong số các khách hàng và đáp ứng nhu

cầu của họ, như tổ chức sử dụng một

cách tiếp cận cá nhân cho mọi khách

hàng Nestle là sự kết hợp giữa nhà bếp

- Các sản phẩm của Nestle không

hề rẻ Người ta thậm chí có thể nói rằng

họ là tốn kém Do đó, nhu cầu về các sảnphẩm của Nestle có thể giảm Điều đó cónghĩa là Nestle nên thay đổi chiến lượcđịnh giá của mình để tránh thua lỗ

- Chất lượng sản phẩm và dịch

vụ Các khách hàng của Nestle phàn nàn

về chất lượng của các sản phẩm và dịch

Trang 29

và phòng thí nghiệm Công ty này không

chỉ cung cấp các hóa đơn thú vị nhất của

sô cô la mà còn tiến hành các nghiên cứu

về sản xuất sô cô la

- Một chính sách tốt Chính sách

chính của Nestle là tạo ra đội ngũ phát

triển tài năng, cung cấp thức ăn và đồ

uống tốt nhất cho mọi người

- Tên thương hiệu lớn Nestle có

một thương hiệu mạnh là quảng cáo và

bằng chứng về lịch sử lâu đời và danh

tiếng tốt Sự tin tưởng của người dân từ

khắp nơi trên thế giới và mức độ cao của

thị phần tạo ra tầng hầm của thương hiệu

Nestle

- Đổi mới Nestle luôn cố gắng phát

triển và đổi mới triển khai các sản phẩm

mới Đổi mới là điều cần thiết cho

Nestle, và sức mạnh của nó là nó mang

lại khả năng thực hiện các sản phẩm

mới

- Quan điểm của sự biến đổi Nestle

đang di chuyển theo hướng chuyển đổi

từ công ty thực phẩm sang công ty hàng

đầu, dinh dưỡng, sức khỏe và chăm sóc

sức khỏe

- Tăng trưởng của Thực phẩm chức

năng Việc bán các loại thực phẩm chức

năng liên tục phát triển, và điều này

chứng minh về lợi nhuận bổ sung cho

Nestle (Cohen, 1995)

vụ được cung cấp (trộn sữa vớinước) Nó có nghĩa là Nestle nên chămsóc danh tiếng của mình và đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng của họ Chấtlượng của các sản phẩm cốt lõi luôn kíchđộng các cuộc tranh luận và phêbình Nestle Baby Milk là điểm yếu nhấtcủa Nestle vì có nhiều em bé bị bệnh vàthậm chí tử vong Điều đó có nghĩa làdanh tiếng của Nestle đang bị đe dọa

- Nhiều Khiếu nại của Khách

hàng Các khách hàng liên tục phàn nàn

về chất lượng sản phẩm Do đó, Nestlenên tìm cách để giải quyết các vấn đềnhư vậy và cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm được cải tiến để tránhcác vụ kiện

- Cạnh tranh cao Nestle cạnh tranh

với các công ty khác (Danone, Mars,

Ngày đăng: 22/09/2018, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Chopra, S. và Meindl, P., 2009. Quản lý chuỗi cung ứng: Chiến lược, lập kế hoạch và hoạt động. Phiên bản thứ 4 Giáo dục Pearson Khác
[3] Essays, UK. (November 2013). Strategic Analysis of Nestle Khác
[4] Essays, UK. (November 2013). Strategic Hrm At Nestle Business Essay Khác
[5] Lê Trung Dũng, Đặng Nguyễn Hồng Phúc, Nguyễn Hồng Phúc, Đoàn Minh Quang, Trần Xuân Quang (2013) Chiến lược toàn cầu của Nestle Khác
[6] Nguyễn Thanh Luận (2012). Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty nestlé Khác
[8] Tạ lợi, nguyễn thị hường (2016). Giáo trình kinh doanh quốc tế• Các trang web tham khảo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w