Biết được nhu cầu và vai trò của dinh dưỡng đối với sức khoẻ. Muốn khoẻ cần ăn uống nhiều loại thức ăn khác nhau: Cơm, ngô, thịt, cá, truứng, sữa, đậu, đỗ, dầu mỡ, rau, quả…giúp cho con người không bị đói, mệt, “học giỏi”,cơ thể khoẻ mạnh, “lớn nhanh”; cao hơn, nặng hơn. Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…). + Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn phòng bệnh tiêu chảy Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. + Giữ gìn vệ sinh ăn uống, ngủ đúng giờ, có lợi cho sức khoẻ. + Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. Làm quen với một số thói quen hành vi văn minh trong ăn uống như: biết chào mời cô và các bạn trước khi ăn, không nói chuyện trong khi ăn… Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người. + Chấp nhận đội mũ khi đi ra nắng, mùa đông biết đi tất, quàng khăn, mặc quần áo ấm..
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGA SƠN
TRƯỜNG MẦM NON NGA GIÁP
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ :
BẢN THÂN – NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10
Số tuần
Mục tiêu giáo dục năm học
Nội dung giáo dục năm học Hoạt động
2 Cơ thể tôi-tết trung thu
5 tuần.
Từ ngày 19/ 9 đến ngày 23/ 10/
2017
1 tuần
Từ 19/9- 25/9
2 tuần
Từ 26/9 - 9/10
A LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Hoạt động ở mọi lúc, mọi nơi
- Thông qua giừ ăn của trẻ giới thiệu cho trẻ một số mónăn
- Cho trẻ chơi nấu ăn thông qua hoạt động
* Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối.Cân nặng và chiều caonằm trong kênh BT
- Trẻ trai: + Cân nặng từ: 12.9 – 20.8 kg
+ Chiều cao từ: 94.4 – 111.5 cm
- Trẻ gái+ Cân nặng từ: 112.9 – 20.8 kg+ Chiều cao từ: 93.5 – 109.6cm
1 Dinh dưỡng và sức khoẻ.
1 Dinh dưỡng và sức khoẻ.
- Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiềuloại thức ăn khác nhau
- Biết được nhu cầu và vai trò củadinh dưỡng đối với sức khoẻ
- Muốn khoẻ cần ăn uống nhiềuloại thức ăn khác nhau: Cơm, ngô,thịt, cá, truứng, sữa, đậu, đỗ, dầu
mỡ, rau, quả…giúp cho con người
Trang 2− Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học
không bị đói, mệt, “học giỏi”,cơthể khoẻ mạnh, “lớn nhanh”; caohơn, nặng hơn
- Nhận biết sự liên quan giữa ănuống với bệnh tật (ỉa chảy, sâurăng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
+ Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch
sẽ trước khi ăn phòng bệnh tiêu chảy
- Tập luyện một số thói quen tốt vềgiữ gìn sức khỏe
+ Giữ gìn vệ sinh ăn uống, ngủđúng giờ, có lợi cho sức khoẻ
+ Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch
sẽ trước khi ăn
- Làm quen với một số thói quen hành vi văn minh trong ăn uống như: biết chào mời cô và các bạn trước khi ăn, không nói chuyện trong khi ăn…
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinhthân thể, vệ sinh môi trường đốivới sức khoẻ con người
+ Chấp nhận đội mũ khi đi ra nắng,mùa đông biết đi tất, quàng khăn,mặc quần áo ấm
góc
- Lồng ghép tích hợp trên các hoạt động học có chủ định về các nhóm chất cần thiết cho cơ thể
- Phối hợp với phụ huynh để cho trẻ ăn đủ các nhóm chất
2 Phát triển vận động:
- Thực hiện đủ các động tác
2 Phát triển vận động:
Trang 3trong bài tập thể dục theo
- Hoạt động thể dục sáng
B LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Tổ chức trên HĐH có chủ đích , mọi lúc, mọi nơi,.
- Hiểu được
1 Nghe hiểu lời nói 1 Nghe hiểu lời nói.
- Lắng nghe và trả lời được
câu hỏi của người đối thoại
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng
- Nghe hiểu nội dung truyện kể,truyện đọc phù hợp với độ tuổi
+ Các câu hỏi về nội dung truyệnthường sử dụng: Truyện gì? Kể vềai? Kể về chuyện gì?Có những ai?
Làm gì? Ở đâu? Tại sao?
Trang 4+ Loại câu hỏi yêu cầu trả lời ngônngữ miêu tả: Như thế nào?
+ Loại câu hỏi về thái độ của trẻvới nhân vật trong truyện: Vì sao?
+ Loại câu hỏi về ngữ điệu, giọng điệu của các nhân vật phù hợp với hành động tính cách của từng nhân vật: Giọng như thế nào?
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi , phù hợp với chủ đề: Bản thân”
các từ của người lớn nói gì để lấy.
- phối hợp với phụ huynh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
2 Sử dụng lời nói trong
cuộc sống hàng ngày
2 Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày - Thông qua
HĐH có chủ định, HĐG, trong ngày sinh hoạt hằng ngày, giáo viên theo dõi đánh giá trẻ.
- Cô gợi ý trẻ là trong lớp mình có những bạn
thưa, … trong giao tiếp
- Phát âm các tiếng của tiếng Việt
+ Bạn Trai, bạn gái, bạn thân
+ Tóc màu xanh, đôi mắt đen
- Phân biệt được các tiếng, từ gần giống nhau, chỉ khác một âm vị, một thanh như: Tai - Tay;
- Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào?
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè trong chủ đề “ Bản thân”
+ Đọc diễn cảm, thể hiện nhịpđiệu, âm điệu và sắc thái biểu cảmcủa các bài thơ, ca dao, đồng dao,
Trang 5tục ngữ
+ Đọc kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, cách vận động
- Kể lại sự việc
nào? Tên các
đồ vật trong lớp…
-Trao đổi với phụ huynh
để có biện pháp dạy trẻ.
3 Làm quen với việc
đọc – viết
3 Làm quen với việc đọc – viết
Tổ chức trên HĐH có chủ đích , mọi lúc, mọi nơi,
- Đề nghị người khác đọc
sách cho nghe, tự giở sách
xem tranh
- Nhìn vào tranh minh họa và
gọi tên nhân vật trong tranh
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (Ký hiệu khăn mặt, ca, cốc, bàn chải đánh răng, kỹ hiệu chơi ở các góc.)Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
- Giữ gìn sách
C LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Thông qua HĐH chủ định, trong sinh hoạt hằng ngày
- Gọi từng trẻ lên làm theo yêu cầu của cô
- Trao đổi với
a, Khám phá khoa học a, Khám phá khoa học.
- Xem xét và tìm hiểu đặc
điểm của các sự vật, hiện
tượng ( Tên gọi, đặc điểm,
chức năng, công dụng, chất
liệu, ích lợi, tác hại, môi
trường sống, mối quan hệ )
+ Các bộ phận của cơ thể
con người
- Tìm hiểu các sự vật hiện tượngbằng các giác quan
So sánh, phân loại, mối liên hệ…
của các sự vật hiện tượng gần gũi xung quanh trẻ
+ Tìm hiểu về chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.: Mắt, mũi, tay, chân, miệng qua tranh ảnh và các bộ
Trang 6- Nhận biết mối quan hệ đơn giản
của sự vật, hiện tượng và giải
quyết vấn đề đơn giản
phận trên chính cơ thể trẻ
VD: Con vừa nghe tiếng gì? Nhờ cái gì mà con nghe được? Điều gì sảy ra nếu như cô bịt tai lại
- Tìm hiểu qua kể chuyện, đọc thơ
- Gọi từng trẻ lên làm theo yêu cầu của cô
- Trao đổi với phụ huynh để
có biện pháp dạy trẻ
nói được các từ: bằng nhau,
nhiều hơn, ít hơn
- Nhận biết tay phải để làm gì? để cầm bút viết, cầm thìa xúc cơm ăn
- Tay trái làm gì? Để cầm bát, để
Trang 7giữ sách…
c Khám phá xã hội c Khám phá xã hội
- Thông qua HĐH chủ định, trong sinh hoạt hằng ngày
- Gọi từng trẻ lên làm theo yêu cầu của cô
- Trao đổi với phụ huynh để
có biện pháp dạy trẻ.
1 Nhận biết bản thân, gia
đình, trường lớp mầm non
và cộng đồng
- Nói được tên, tuổi, giới
tính của bản thân khi được
- Tổ chức trong oạt động học
ở, những đồ dùng, đồ chơi, những con vật yêu thích…
+ Nghe kể chuyện, nghe đọc truyện có nội dung giáo dục ý thức trẻ về bản thân
+ Vẽ, nặn, tô, xé dán, tô màu
- Nói được điều bé thích, không
Trang 8thích chơi âm nhạc.
2 Thể hiện sự tự tin, tự lực 2 Phát triển kỹ năng xã hội Hoạt động
vào mọi lúc mọi nơi
- Mạnh dạn tham gia vào các
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao
3 Hành vi và quy tắc ứng
xử xã hội
3 Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
- Trò truyện với trẻ về cử chỉ giao tiếp với mọi người
- Các qui định của lớp
- Biết chào hỏi và nói cảm
ơn, xin lỗi khi được nhắc
E LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Thông qua hoạt động học,chơi ở góc âm nhạc và hoạt động tích hợp vào các hoạt
văn học)
- Vui sướng, vỗ tay, nói lên
cảm nhận của mình khi nghe
các âm thanh gợi cảm và
Trang 9được hát theo, vỗ tay, nhún
nhảy, lắc lư theo bài hát, bản
+ Cho trẻ nghe các âm thanh:
Tiếng sắc xô, tiếng kêu của các loại đồ chơi , đò dùng phục vụ cho bản thân
+ Cho trẻ xem những sản phẩm tạohình, quan sát các bức tranh có nội dung đơn giản, màu sắc tươi sáng
khuyến khích trẻ nói lên vẻ đẹp của sản phẩm ( màu sắc, hình dáng, đường nét )
động khác Thông qua ngày hội, ngàylễ
- Thông qua hoạt động học,chơi ở góc âm nhạc, góc tạo hình…và cáchoạt động
- Hát tự nhiên, hát được theo
giai điệu bài hát quen thuộc
- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát:
“ Hãy xoay nào”; “ Nào chúng ta cùng tập thể dục”; “ rửa mặt như mèo; “ tay thơm tay ngoan”; : Vì sao con mèo rửa mặt”; “ Càng lớn càng ngoan”; “ Năm ngón tay ngoan”;
+ Thể hiện qua giọng hát, nét mặt,
Trang 10liệu tạo hình để tạo ra sản
- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt,
xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét để tạo bức tranh
về trường lớp mầm non, các đồ dùng đò chơi trong lớp
+ Vẽ nét thẳng, xiên để miêu tả bản thân như: mái tóc, tay, chân, mắt, mũi…
+ Vẽ nét ngang thành khuôn mặt, cái bút, cái nơ
+ Vẽ các nét khác nhau để tạo ra con vật, các sự vật, đồ dùng, có cấu trúc đơn giản, đỏ, vàng, xanh
VD: Vẽ khuôn mặt bạn trai, bạn gái……
khác Thông qua ngày hội, ngày lễ
3 Thể hiện sự sáng tạo khi
tham gia các hoạt động
nghệ thuật (âm nhạc, tạo
hình và tác phẩm văn học)
3 Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình và tác phẩm văn học)
- Thông qua
- Vận động theo ý thích các
bài hát, bản nhạc quen
- Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc
Trang 11ra sản phẩm đơn giản và có sáng tạo.
hoạt động học,chơi ở góc âm nhạc, góc tạo hình…và cáchoạt động khác Thông qua ngày hội, ngày lễ
Trang 12CHỦ ĐỀ :
BẢN THÂN – NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10
Thời gian thực hiện : 5 tuần.
Từ ngày : 19/ 09 – 23 / 10 / 2017.
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ LỚN :
LVPT M ỤC TI ÊU
Thể
chất * Giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ: - Trẻ biết ích lợi của sức khỏe , của việc giũ gìn vệ sinh thân thể tay , chân, các giác quan,
quần áo và giũ gìn vệ sinh môi trường.
- Có kỹ năng sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày ( đánh răng, rửa mặt, rửa tay, cầm thìa xúc cơm, vẽ, cài mở cúc áo cất dọn đồ chơi…)
* Phát triển vận động:
- Trẻ có khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân ( đi , chạy , nhảy, leo , trèo )
- Biết cách thực hiện các động tác hô hấp, các động tác PT cơ tay , chân , lưng bụng
- Rèn luyện và phát triển các VĐCB qua các trò chơi Trẻ biết hành động theo đúng tín hiệu phù hợp với các chủ đề và luật chơi.
- Rèn luyện các cơ nhỏ của đôi bàn tay thông qua các hoạt động khác nhau
- Mạnh dạn, hứng thú khi thực hiện bài tập.
- Trẻ có tinh thần hồ hởi , mong muốn được tham gia hoạt động cùng cô và các bạn ; phát triển sự phối hợp vận động các giác quan
- Tập thể dục sáng theo nhịp điệu theo nền nhạc bµi h¸t :“ hãy xoay nào”; “ Nào chúng ta
Trang 13cùng tập thể dục”;” ồ sao bé không lắc”
-Thực hiện tự tin và khéo léo một số vận động cơ bản: đi theo đường hẹp- nhảy qua mương
về đúng nhà mình, chuyền bóng, Tung bóng lên cao và bắt bóng, Đập và bắt bóng bằng 2 tay, Bò
thấp chui qua cổng
Nhận
th ứ c a Khám phá khoa học:
- Mở rộng cho trẻ vốn hiểu biết về thế giới xung quanh mình tạo cho trẻ trò truyện để bày tỏ
suy nghĩ và hiểu biết về đặc điểm của cơ thể mình Biết được cơ thể mình có mắt, tay, chân trẻ trò truyện để bày tỏ suy nghĩ và hiểu biết về đặc điểm về những món ăn mà trẻ thích ăn để cho cơ thể khỏe mạnh như ăn : thịt gà, quả cam, rau muống
- Trẻ nhận biết và hoạt động sáng tạo với các biểu tượng về toán
b Khám phá xã hội:
- Biết được cơ thể của các bạn có : chân , tay, mũi, mắt trên cơ thể của mình như thế nào?
- Biết được các bộ phận trên cơ thể của mình so với cơ thể của bạnđể đưa ra sự giống nhau
và khác nhau với bạn.
- Trẻ biết vì sao cần phải ăn thức ăn cho cơ thể khỏe mạnh.Trẻ được quan tâm chăm sóc để
cơ thể khỏe mạnh.
- Trẻ biết được nếu không ăn uống cẩn thận thì cơ thể sẽ bị suy dinh dưỡng nên phải ăn đầy
đủ bốn chất dinh dưỡng thì cơ thể mới khỏe mạnh.
c, Biểu tượng toán sơ đẳng:
- Phân biệt to - nhỏ của 2 đối tượng
- Nhận biết tay phải , tay trái.
- nhận biết nhiều hơn của nhóm bạn.
- Nhận biết hình tròn, hình tam giác
- Xác định phía phải- phía trái của bản thân
Ngôn a Nghe- nói:
Trang 14ngữ - Trẻ biết phõn biệt cỏc õm thanh, ngữ điệu, giọng núi khỏc nhau Biết làm theo chỉ dẫn và sử
dụng cỏc từ biểu thị sự lễ phộp.
- Hiểu nội dung , trả lời được một số cõu hỏi đơn giản về nội dung và cú thể đọc thơ, kể lại truyện quen thuộc Hiểu được ý nghió của tỏc phẩm.
- Biết núi lờn những điều trẻ quan sỏt
- Nhận biết gọi đỳng tờn cỏc loại thực phẩm
- Nhận biết gọi đỳng tờn cỏc bộ phận trờn cơ thể.
b Thơ - truyện;
- Trẻ hứng thỳ nghe cụ kể truyện thụng qua tranh ảnh
- Biết xem sỏch, tranh ảnh về cơ thể của mỡnh.
- Biết xem sỏch, tranh ảnh về cỏc loại thực phẩm để bộ ăn cho cơ thể lớn lờn và khỏe mạnh.
* Thơ:- Đụi mắt; Cụ dạy; Ong và Bướm
* Truyện: Ba cụ tiờn; Cậu bộ mũi dài; Gấu con bộo trũn
Thẩm
mỹ a Cảm nhận và thể hiện cảm xỳc
- Thể hiện cảm xỳc phự hợp qua cỏc bài hỏt: “ năm ngún tay ngoan”; “rửa mặt như mốo”; “ tay thơm tay ngoan” “vỡ sao mốo rửa mặt”; “ càng lớn càng ngoan”.
- Trẻ làm ra cỏc sản phẩm tạo hỡnh cú bố cục cõn đối.Hài hoà qua nặn , vẽ , xộ , dỏn
b Kỹ năng trong hoạt động õm nhạc
- Tập cho trẻ cú một số kỹ năng sống phự hợp: mạnh dạn, tự tin, cú trỏch nhiệm với cụng việc được giao.
- Biết lựa chọn quần ỏo sạch sẽ cho mỡnh , thớch thỳ khi được tắm rửa sạch sẽ , chải túc gọn gàng.
- Biết cầm bỳt tay phải và di màu.
- Trẻ nhớ tên bài hát, tác giả và tham gia biểu diễn hay,các bài hát về chủ
đề.
Trang 15b Kỹ năng trong hoạt động làm quen tỏc phẩm văn học:
- thơ : “ Đụi mắt’; “cụ dạy” ; “ ong và bướm”
- truyện : “ cậu bộ mũi dài”; “ba cụ tiờn”; “ gấu con bộo trũn”
- thụng qua cỏc bài thơ,truyện - trẻ phõn biệt cỏc hỡnh ảnh trong tỏc phẩm (truyện,thơ)với hiện thực trẻ đưa ra nhận xột của bản thõn về những hỡnh ảnh những cõu núi hay và cỏc nhõn vật mà trẻ thớch Nhận ra được vẻ đẹp trong lời núi ngữ điệu ,cử chỉ,hành động của cỏc nhõn vật trong truyện
- Trẻ cảm nhận được một số trạng thỏi cảm xỳc rừ rệt( cười, khúc, vui…)
- Trẻ nhận biết một số trạng thỏi xỳc cảm rừ rệt của mọi người
- Biết xưng hụ , giao tiếp với những người xung quanh , biết nghe lời người lớn.
- Giỏo dục trẻ cú ý thức tiết kiệm năng lượng
- Biết cảm ơn người chõm súc bộ lớn lờn và khỏe mạnh.
- Thớch giỳp đỡ mọi người bằng những cụng việc vừa sức của mỡnh và biết chia sẻ với cỏc bạn khú khăn.
- Biết làm theo cỏc yờu cầu đơn giản của người lớn và qui định chung của gia đỡnh, trường lớp.
- Bớết ứng xử bạn bố và người lớn một cỏch phự hợp.
- Trẻ học tập và vui chơi hoà nhã, nhiệt tình, đoàn kết yêu thích vai chơi, yêu quí sản phẩm lao động Có hành vi thái độ đúng đắn, có ý thức giữ gìn cho cơ thể của mỡnh sạch sẽ.
-Trẻ biết phân biệt giữa tình huống thật và tình huống chơi, biết giúp đỡ bạn và cô giáo những việc vừa sức
Trang 16II MẠNG NỘI DUNG:
- Cảm xúc , quen hệ của bản thân với mọi người xung quanh
- Tự hào về bản thân và tôn trọng mọi người xung quanh
Tôi là ai
Bản thân- Vui hội trung thu
Cơ thể của tôi có các bộ phận khác nhau: đầu, lưng,
ngực…Tác dụng của các bộ phận cơ thể, cách rèn luyện
và chăm sóc cơ thể.
Có 5 giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác,
vị giác.Tác dụng của các giác quan và cách rèn luyện
chăm sóc các giác quan
-Dinh dưỡng hợp lý, giữ gìn sức khỏe và cơ thể khỏe mạnh
-Môi trường xanh, sạch, đẹp và không khí trong lành.
-Đồ dùng cá nhân và đồ chơi
Tôi cần gì để lớn lên
và khỏe mạnh
Trang 17III MẠNG HOẠT ĐỘNG : * a TDV§CB: - hãy xoay nào,nào chúng ta cùng tập thể
b giáo dục dinh dưỡng:
- trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ, phải ăn hết xuất
* biểu tượng toán sơ đẳng:
- Nhận biết tay phải , tay trái
- Nhận biết nhiều hơn , ít hơn của nhóm bạn
- Phân biệt to – nhỏ của 2 đối tượng
- Nhận biết hình tròn- hình tam giác, -Xác
định phía phải- phía trái của bản thân
* KPKH:
-Quần áo của bé; - trên mặt bé có những gì
- Cơ thể của tôi
Trò truyện và kể tên những loại thực phẩm
và thức ăn, nhu cầu dinh dưỡng.
- Trò truyện và đàm thoại về nhu cầu dinh
dưỡng đối với sức khỏe của bé
- góc tạo hình; nặn ,vẽ, tô màu , xé dán bé gái, bé trai
- thơ : “ Đôi mắt’; “cô dạy” ; “ ong và bướm”
- truyện : “ cậu bé mũi dài”; “ba cô tiên”; “ gấu con béo tròn”
*tạo hình:
- Vẽ con lật đật(theo mẫu); - vẽ quả cam
- Vẽ tóc của tôi; dán con lật đật; - Tô màu tranh bạn trai, bạn gái
* Âm nhạc
- DH: “ rửa mặt như mèo”; “tay thơm tay ngoan”; “năm ngón tay ngoan” ; “vì sao mèo rửa mặt’ ; “càng lớn càng ngoan”
- NH: “biết vâng lời mẹ”; “hãy xoay nào’
* Văn học: - thơ : “ Đôi mắt’; “cô dạy” ; “