1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHOÁ LUẬN phát triển kinh tế du lịch huyện mộc châu tỉnh sơn la

58 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu tất yếu của xã hội, và ngành kinh tế du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân vì vậy Đảng và nhà nước ta đã xác định: “phát triển du lịch thật sự là một ngành kinh tế mũi nhọn”(đại hội Đảng IX) Không những vậy, do đặc tính hoạt động kinh tế du lịch còn góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế vùng chậm phát triển đồng thời giúp xoá đói, giảm nghèo ở những vùng sâu xa. Sơn La là một tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn vì vậy rất cần một đòn bẩy, một nghành kinh tế mũi nhọn để đưa nền kinh tế của tỉnh phát triển và du lịch là một ngành có tiềm năng lớn. Trong đó, Cao nguyên Mộc Châu thuộc tỉnh Sơn La là một trong những khu vực có điều kiện thuận lợi hơn so với các khu vực khác trong vùng là tiền đề quan trọng để xây dựng một khu du lịch mang tầm cỡ Quốc gia, có tính chuyên môn hóa cao về sản phẩm dịch vụ: Thứ nhất, với khí hậu cao nguyên quanh năm trong lành, mát mẻ và những sản vật độc đáo như chè, bò sữa, từ thời Pháp thuộc Mộc Châu đã được người Pháp đánh giá là một trong những khu vực nghỉ mát có giá trị không kém Sa Pa, Tam Đảo hay Ba Vì.. Thứ hai, Mộc Châu nằm trên quốc lộ 6 huyết mạch kinh tế, xã hội nối Tây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Mộc Châu có thể kết nối dễ dàng với Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đặc biệt là nước bạn Lào qua cửa khẩu Pa Háng, cửa khẩu có khoảng cách gần Hà Nội nhất. Thứ ba, với nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống và phát triển trong suốt quá trình lịch sử lâu dài, Mộc Châu là khu vực có sự đa dạng về bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số được thể hiện qua ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, phong tục, tập quán… Với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng như trên, Mộc Châu có những điều kiện khách quan và chủ quan rất thuận lợi để phát triển kinh tế du lịch.Tuy nhiên kinh tế du lịch ở Mộc Châu vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và thế mạnh, do thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kém phát triển, còn yếu kém về trình độ nguồn nhân lực và chỉ mới được quan tâm phát triển trong vài năm trở lại đây. Vì thế để nhằm làm sáng rõ hơn hướng đi cũng như tạo cơ sở khoa học, lý luận để vạch ra những giải pháp đúng đắn khai thác hiệu quả các nguồn lực cho nghành kinh tế du lịch của huyện, tôi chọn đề tài “Phát triển kinh tế du lịch huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La ” làm đề tài nghiên cứu khoá luận chuyên nghành kinh tế chính trị của mình

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu tấtyếu của xã hội, và ngành kinh tế du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũinhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân vì vậyĐảng và nhà nước ta đã xác định: “phát triển du lịch thật sự là một ngành kinh

tế mũi nhọn”(đại hội Đảng IX) Không những vậy, do đặc tính hoạt động kinh

tế du lịch còn góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế vùng chậm pháttriển đồng thời giúp xoá đói, giảm nghèo ở những vùng sâu xa

Sơn La là một tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn vì vậy rất cần một đòn bẩy,một nghành kinh tế mũi nhọn để đưa nền kinh tế của tỉnh phát triển và du lịch

là một ngành có tiềm năng lớn Trong đó, Cao nguyên Mộc Châu thuộc tỉnhSơn La là một trong những khu vực có điều kiện thuận lợi hơn so với các khuvực khác trong vùng là tiền đề quan trọng để xây dựng một khu du lịch mangtầm cỡ Quốc gia, có tính chuyên môn hóa cao về sản phẩm dịch vụ:

Thứ nhất, với khí hậu cao nguyên quanh năm trong lành, mát mẻ và nhữngsản vật độc đáo như chè, bò sữa, từ thời Pháp thuộc Mộc Châu đã được ngườiPháp đánh giá là một trong những khu vực nghỉ mát có giá trị không kém Sa

Pa, Tam Đảo hay Ba Vì

Thứ hai, Mộc Châu nằm trên quốc lộ 6 - huyết mạch kinh tế, xã hội nốiTây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Mộc Châu có thể kết nối

dễ dàng với Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đặc biệt là nướcbạn Lào qua cửa khẩu Pa Háng, cửa khẩu có khoảng cách gần Hà Nội nhất Thứ ba, với nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống và phát triển trong suốtquá trình lịch sử lâu dài, Mộc Châu là khu vực có sự đa dạng về bản sắc vănhóa dân tộc thiểu số được thể hiện qua ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, phongtục, tập quán…

Trang 2

Với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng như trên, MộcChâu có những điều kiện khách quan và chủ quan rất thuận lợi để phát triểnkinh tế du lịch.Tuy nhiên kinh tế du lịch ở Mộc Châu vẫn chưa phát triểntương xứng với tiềm năng và thế mạnh, do thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chấtkém phát triển, còn yếu kém về trình độ nguồn nhân lực và chỉ mới được quantâm phát triển trong vài năm trở lại đây Vì thế để nhằm làm sáng rõ hơn hướng

đi cũng như tạo cơ sở khoa học, lý luận để vạch ra những giải pháp đúng đắnkhai thác hiệu quả các nguồn lực cho nghành kinh tế du lịch của huyện, tôichọn đề tài “Phát triển kinh tế du lịch huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La ” làm đềtài nghiên cứu khoá luận chuyên nghành kinh tế chính trị của mình

2.Tình hình nghiên cứu của đề tài

Liên quan đến chủ đề của khoá luận đã có nhiều công trình khoa học nhiều nhànghiên cứu quan tâm, chẳng hạn:

“Kinh tế du lịch và du kịch học” NXB Trẻ năm 2000, “Kinh tế du NXB Trẻ; “Sơn La cơ hội đầu tư và phát triển” - sở văn hoá thông tin tỉnh SơnLa;; “Dân tộc Mông Sơn La với việc giải quyết vấn đề tín ngưỡng tôn giáohiện nay” - TS.Thào Xuân Sùng; “Mộc Châu mơ màng”- tủ sách báo PhươngĐông Luận văn “Phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Ninh Bình hiện nay”- QuáchĐình Phúc- 2010; luận văn “Khai thác tiềm năng du lịch ở Cao Bằng” -TriệuThanh Dung -2010

lịch”-3.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Mục đích: nhằm xem xét có cơ sở khoa học những tiềm năng du lịch; thựctrạng phát triển kinh tế du lịch của huyện; tìm ra những mặt đã làm được,những mặt còn hạn chế để từ đó đề xuất những định hướng,giải pháp chủ yếu

để khai thác tối đa và hiệu quả các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế du lịchhuyện Mộc Châu

Nhiệm vụ:

+Làm rõ khái niệm du lịch, kinh tế du lịch,tiềm năng du lịch, tài nguyên

du lịch, làm rõ sự cần thiết phát triển kinh tế du lịch huyện mộc châu và nhữngnhân tố tác động đến sự phát triển này

Trang 3

+Đánh giá được những tiềm năng phát triển du lịch ở huyện Mộc Châu

và những cơ chế chính sách đã áp dụng để phát triển loại hình du lịch này

+Chỉ rõ thực trạng và đề ra giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế dilịch huyện Mộc Châu

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các tài nguyên du lịch, thực trạng du lịch, các giảipháp phát triển kinh tế du lịch ở Mộc Châu

Phạm vi nghiên cứu: huyện Mộc Châu trong giai đoạn hiện nay

5.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Lênin,kết hợp phương pháp thống kê, điều tra, khảo sát, phân tích, tổng hợp đểgiải quyết vấn đề đặt ra trong khoá luận

Mác-6.Kết cấu của khoá luận

Khoá luận có mục lục, phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và danhmục các tài liệu tham khảo Trong đó, phần nội dung bao gồm 3 chương:

Chương 1: cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế du lịch

Chương 2: thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở huyện Mộc Châu- tỉnhSơn La

Chương 3: phương hướng và những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế

du lịch huyện Mộc Châu - Sơn La trong thời gian tới

Trang 4

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH

1.1.KHÁI NIỆM DU LỊCH, KINH TẾ DU LỊCH VÀ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH

1.1.1 Du lịch

1.1.1.1.Khái niệm

Trên thế gới có rất nhiều quan niệm khác nhau về du lịch Như theo giáo

sư, tiến sĩ Berneker - một chuyên gia hàng đầu về du lịch trên thế giới đã nhận

định: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu dịnh nghĩa.”

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO) : “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó

để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm ”.Theo

Liên hợp các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official

Traver Ogannization: UOTO): “Du lịch được hiểu là hoạt động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải làm ăn, tức không phải làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống” Các nhà su lịch Trung Quốc thì cho rằng: “Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan hệ hiện tượng, lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm diều kiện.”

Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam năm 1999 thì: “ Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên nghành, liên vùng và xã hội hoá cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 5

tham quan, giải trí, nghỉ duỡng của nhân dân và khách quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội của đất nước”.[2,tr

9]

Luật du lịch Việt Nam (được quốc hội họp thông qua vào kỳ họp thứ 7,

khoá IX năm 2005) dã nêu khái niệm về du lịch như sau: “ Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm dáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.

Như vậy, có khá nhiều khái niệm du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du lịchhàm chứa các yếu tố cơ bản sau:

• Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội

• Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của các

cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ

• Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằmphục vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cánhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ

• Các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồngthời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà bình.

1.1.1.2.Sản phẩm du lịch

*.Khái niệm sản phẩm du lịch

Có thể hiểu sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho dukhách được tạo nên bởi sự khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sửdụng các nguồn lực như cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, mộtvùng miền hay một quốc qia nào đó

*.Những bộ phận cấu thành của một sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm những hàng hoá và dịch vụ kết hợp nhau, được

tạo nên từ những bộ phận cấu thành như sau:

- Dịch vụ:

Trang 6

+ Dịch vụ vận chuyển:

Nhằm đưa khách từ nơi cư trú đến các điểm du lịch, giữa các điểm du lịch

và trong phạm vi một điểm du lịch Để thực hiện nhiệm vụ này, người ta có thể

sử dụng các loại phương tiện khác nhau như máy bay, tào hoả, tàu thuỷ, ôtô

+ Dịch vụ lưu trú, ăn uống:

Nhằm đảm bảo cho du khách nơi ăn, nghỉ trong quá trình thực hiệnchuyến du lịch Khách du lịch có thể chọn một trong các khả năng: khách sạn,nhà trọ, nhà nghỉ, người quen Ngoài ra, việc tạo ra dịch vụ lưu trú còn baogồm cả việc cho thuê đất để cắm trại và các hình thức tương tự khác

+ Dịch vụ vui chơi giải trí:

Đây là một bộ phận không thể thiếu được của sản phẩm du lịch Khách dulịch có thể chọn nhiều khả năng khác nhau: đi tham quan, vãn cảnh, đến khu ditích,xem văn nghệ, chơi cờ bạc thậm chí là tới quán bar, vũ trường Vì thờigian rảnh rỗi còn lại trong ngày của khách du lịch thường rất nhiều nên dù hàilòng về bữa ăn ngon, về chỗ ở tiện nghi du khách vẫn chán vùng du lịch nếunhư họ không tham gia thưởng thức các tiết mục vui chơi giải trí

+ Dịch vụ mua sắm:

Mua sắm cũng là hình thức giải trí, đổng thời với nhiều khách du lịch thìmang quà lưu niệm của chuyến đi là không thể thiếu được Dịch vụ này baogồm các hình thức bán lẻ hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ, tạp hoá, vảivóc, hàng có giá trị kinh tế

+ Dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung:

Dịch vụ thu gom, sắp xếp các dịch vụ riêng lẻ thành các sản phẩm du lịchtrọn gói; dịch vụ bán lẻ sản phẩm du lịch (cung ứng thông tin và bán lẻ sảnphẩm du lịch cho khách); dịch vụ sửa chữa, y tế

- Hàng hoá:

Gồm hàng tiêu dùng và hàng lưu niệm

Việc phối hợp các bộ phận hợp thành một sản phẩm du lịch hoàn chỉnh vàcung ứng (bán) cho khách du lịch là quá trình phức tạp và đa dạng, cần thiếtphải tổ chức quản lý một cách đồng bộ, chặt chẽ

Trang 7

1.1.2.Kinh tế du lịch

1.1.2.1.Khái niệm kinh tế du lịch

Về bản chất: “Kinh tế du lịch là một hoạt động kinh tế, là tổng thể các

hành vi phối hợp với nhau của hoạt động kinh tế nói chung với hoạt động kinh

tế du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu về du lịch”.

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Kinh tế du lịch là một loại hình kinh

tế có tính đặc thù, mang tính thời vụ và thường được xem như là nghành công nghiệp không khói, gồm có du lịch quốc tế và du lịch trong nước, có chức năng tổ chức việc khai thác các tài nguyên và cảnh quan của đất nước (tài nguyên thiên nhiên, phong cảnh, kinh tế, văn hoá, lịch sử ) nhằm thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, nhằm buôn bán xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch” [4,tr.286]

1.1.2.3.Những nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế du lịch

* Nhân tố bên trong

- hệ thống di sản văn hoá (Tài nguyên du lịch nhân văn)

Hệ thống di sản văn hoá là những giá trị văn hoá tiêu biểu, đặc sắc của

mỗi địa phương, mỗi quốc gia Đó là những sản phẩm vật chất và tinh thầnphản chiếu lịch sử văn hoá của quốc gia hoặc của từng tộc người trong cùngmột cộng đồng dân tộc Hệ thống di sản văn hoá do con người tạo ra trong quátrình lịch sử tồn tại và phát triển của mình Nó là đối tượng tìm kiếm để thoảmãn nhu cầu thẩm nhận của du khách Đồng thời, nó cũng là điều kiện tiền đề

để tạo ra các trương trình và các loại hình cơ bản của hoạt động du lịch Baogồm hệ thống di sản văn hoá vật thể và phi vật thể:

Theo Luật di sản văn hoá Việt Nam năm 2003:

“Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử - văn hoá, khoa học bao gồm các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia”.

“Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử - văn hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu truyền khác bao gồm: tiếng nói,

Trang 8

chữ viết, tác phẩm văn học nghệ thuật, ngữ văn, truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết nghề nghiệp thủ công truyền thống, tri thức về y học cổ truyền, văn hoá ẩm thực, trang phục truyền thống văn hoá dân tộc và những tri thức dân gian”.

- Hệ thống cảnh quan thiên nhiên (tài nguyên du lịch tự nhiên)

“ tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc

có thể sử dụng phục vụ cho mục đích du lịch”(Khoản 1, điều 13, chương

II-Luật du lịch Việt Nam 2005)

Tài nguyên du lịch tự nhiên được phân thành các lọai sau:

Địa hình, địa chất, địa mạo: đó là các dạng địa hình đa dạng, có những dặcđiểm tự nhiên như vùng núi coa phong cảnh đẹp, các hang động, các bãi biển,đảo

Khí hậu: là những nơi có khí hậu thích hợp với con người, thuận tiện chophát triển du lịch; phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng; phục vụ cho thể dụcthể thao

Tài nguyên nước: nguồn tài nguyên nước phục vụ du lịch như: sông, hố,

ao, đầm; các nguồn tài tài nguyên nước khoáng, nước nóng phục vụ hoạt độngnghỉ dưỡng, chữa bệnh

Tài nguyên sinh vật: bao gồm tất cả các loài động vật, thực vật sống trênlục địa và dưới nước vốn có sẵn trong tự nhiên và do con người thuần dưõng,chăm sóc, lai tạo Tài nguyên sinh vật có ở các vùng quốc gia, các khu bảo tồnthiên nhiên, các rùng lịch sử sinh thái văn hoá, một số hệ sinh thái

Ngoài ra còn tài nguyên du lịch xã hội: con người trong những vùng địa

lý, có lịch sử phát triển khác nhau sẽ tạo nên những bản sắc riêng của mỗi dântộc Du lịch thúc đẩy sự giao thoa văn hoá; du khách từ các nơi khác tới vàngười bản địa tiếp xúc với nhau đều có thể thu được những điều bổ ích và thoảmãn trong giao lưu Do đó, con người cũng là tài nguyên du lịch, là chủ thểcủa tài nguyên du lịch

Trang 9

Hệ thống di sản văn hoá và hệ thống cảnh quan thiên nhiên, con người củamỗi quốc gia dân tộc đều có nét riêng, tạo nên sự khác biệt Trong du lịch, nó

là tiền đề để xác định tiềm năng kinh doanh du lịch; chúng tạo nên lợi thế sosánh,nếu quốc gia nào biết làm nổi bật những nét khác biệt đó thì sẽ phát triểnđược du lịch nội địa và cạnh tranh được lượng khách du lịch quốc tế

- Hệ thống cơ sở vật chất

Để phát triển, mỗi ngành kinh tế đều đòi hỏi hệ thống cơ sở vật chất tương

ứng Đối với phát triển du lịch, hệ thống cơ sở vật chất bao gồm:

Đường sá, phương tiện vận chuyển: đó là hệ thống đường sắt, đường bộ,đường thuỷ, nhà ga, bến cảng, sân bay để phục vụ cho du khách trên cáctuyến, điểm du lịch Các phương tiện vận chuyển bao gồm các phương tiệntruyền thống và hiên đại như: xe đạp, xe ngựa, thuyền nan, voi, ôtô, xê điện,máy bay

Các cơ sở lưu trú ăn uống: bao gồm các cơ sở để phục vụ ăn, ngủ, nghỉcủa du khách trên dường hành trình và tại điểm du lịch như: khách sạn, nhàhàng; đa dạng theo kiểu món ăn, thức uống và các cách phục vụ khác nhau:làng du lịch, các trạm nghỉ dọc đường phục vụ ăn, nghỉ, bán xăng

Các cơ sở vui chơi giải trí: là hệ thống cơ sở đã được quy hoạch, xây dựngtại thời điểm du lịch như: công viên giải trí, bể bơi, các loại sân thể thao,phòng thể thao, sân vận động, phòng hát karaoke

Hệ thống các dịch vụ khác: đó là các trạm bưu điện, hệ thống thông tinliên lạc, gửi fax, thư, mua báo ; hệ thống chợ, siêu thị, cửa hàng phục vụ nhucầu mua sắm của khách du lịch; các cơ sở y tế, ngân hàng phục vụ du kháchkhi bị đau ốm, đổi tiền ; các trung tâm thông tin du lịch, phòng họp, hộitrường phục vụ du khách tổ chức các cuộc họp

- Nguồn lực dân cư - lao động

Đây là nguồn lực chi phối trực tiếp đến đến hoạt động kinh doanh du lịchbởi lẽ:

Thứ nhất, nó tạo ra nguồn khách cho thị trường du lịch: nhu cầu du lịchphụ thuộc vào mức sống, thời gian nhàn rỗi, phong tục tập quán dân cư Vì

Trang 10

vậy, quốc gia nào có mức sống cao, thời gian nghỉ rỗi nhiều và du lịch trởthành tập quán phổ biến thì quốc gia ấy có nhu cầu du lịch cao và ngược lại Thứ hai, nó cung cấp nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh du lịch:hoạt động kinh doanh du lịch đòi hỏi một lực lượng lao động rất lớn Vì thế,nơi nào có dân số đông, nguồn lao động dồi dào sẽ thuận lợi cho phát triển dulịch và ngược lại

- Đường lối, chính sách phát triển du lịch

Đây là một bộ phận quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội

của từng quốc gia Ở mỗi địa phương, quốc gia, ngành du lịch có phát triển trởthành ngành kinh tế mũi nhọn hay không thì nguồn tài nguyên du lịch sẵn có làđiều kiện cần, còn điều kiện đủ đó là yếu tố con người và cơ chế chính sáchđúng đắn, phù hợp, thuận lợi cho phát triển du lịch được cụ thể ở những việclàm sau:

+ Đảm bảo ổn định kinh tế chính trị, xã hội; xây dựng chiến lược pháttriển quốc gia, địa phương trong đó quy hoạch tổng thể phát triển du lịch chocác giai đoạn trước mắt và lâu dài

+ Ban hành hệ thống văn bản pháp luật thông thoáng tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động du lịch như pháp luật du lịch, văn bản pháp quy về nhậpcảnh hải quan

+ Thành lập các cơ quan quản lý về du lịch từ trung ương đến địa phươnghợp lý, khoa học và ổn định; đội ngũ quản lý có chất lượng chuyên môn,nghiệp vụ đảm bảo tốt việc quản lý, điều hành mọi hoạt động của ngành

+ Đầu tư, nâng cấp các tuyến, điểm du lịch hợp lý, khoa học Đa dạng hoácác loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhântrong và ngoài nước tạo sự sôi động trên thị trường du lịch

+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống nhân dân coitrọng hoạt động xúc tiến, quảng bá phát triển du lịch Mở rộng hợp tác quốc tế,tham gia các tổ chức du lịch trong nước và quốc tế, ký kết các hợp đồng dulịch, trao đổi khách giữa các hãng lữ hành trong và ngoài nước

Trang 11

+ Coi trọng việc bảo vệ môi trường du lịch để phát triển du lịch bền vững.Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ môi trường sinh thái và môitrường xã hội trong hoạt động du lịch.

+ Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viêncho nghành du lịch Thường xuyên thanh tra kiểm tra đối với hoạt động du lịch

và kinh doanh du lịch

- Cơ hội phát triển du lịch

Trong hoạt động du lịch, những cơ hội như kỷ niệm các sự kiện lịch sử, tổchức các giải thể thao, tổ chức các cuộc thi hoa hậu, thời trang; tổ chức cácchương trình ca nhạc, hội nghị, hội thảo quốc tế - là những cơ hội vàng để tiếpxúc quảng bá cho du lịch và tổ chức các trương trình du lcịh

* Nhân tố bên ngoài

Trong xu thế hội nhập quốc tế nguồn nhân lực bên ngoài trở thành điềukiện khách quan vô cùng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàphát triển du lịch nói riêng Nguồn lực bên ngoài chủ yếu bao gồm: vốn,chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý Cụ thể, du lịch nước ta đãtranh thủ được nguồn vốn bên ngoài thông qua các dự án đầu tư xây dựngkhách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ tại các trọng điểm du lịch; ngoài ra, chúng tacũng tiếp thu dược kinh nghiệm quản lý, kinh doanh du lịch từ các quốc gia cónền du lịch phát triển

Ngoài ra, tình hình ổn định kinh tế, chính trị thế giới cũng ảnh hưởng tớilượng khách du lịch quốc tế do đó ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch ở bất

kỳ một quốc gia nào

Trên đây là hệ thống các nguồn lực có tác động mạnh tới sự phát triểnkinh tế du lịch Mỗi yếu tố giữ một vai trò riêng Hệ thống di sản văn hóa vàcảnh quan thiên nhiên giữ vai trò tiền đề mang tính tiềm năng để tạo ra cáctuyến, điểm du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò nền tảng để phát triển dulịch; dân cư và lao động là yếu tố con người, giữ vai trò quyết định tới tốc độphát triển du lịch gjữ vị trí tiên phong, mở đường; nguồn lực bên ngoài giữ vị

Trang 12

trí khách quan, ảnh hưởng sâu sắc tới phát triển du lịch Tất cả thống nhất, hoàquyện tạo thành động lực cho phát triển du lịch bền vững của mỗi quốc gia.

1.2.VAI TRÒ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH ĐỐI VỚI KINH

TẾ - XÃ HỘI

Kinh tế du lịch đã, đang và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở hầu hết tát cả

các nước trên thế giới bởi những nguồn lợi mà nó đem lại cho đất nước sở tại

là rất lớn cả trên phương diện kinh tế lẫn xã hội Cụ thể:

1.2.1.Góp phần tăng trưởng kinh tế cho địa phương và cho đất nước

* Phát triển du lịch nội địa

Trong phạm vi một quốc gia, sự phát triển của nghành kinh tế du lịch sẽ

tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân Chẳng hạn, việc sảnxuất ra đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuậtgóp phần làm tăng tổng thu nhập quốc dân

Bên cạnh đó, sự phát triển của kinh tế du lịch sẽ đóng góp tích cực vàoquá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng Hay nói cách khác,

du lịch tác động tích cực vào việc làm cân đối cấu trúc của thu nhập và chỉ tiêucủa nhân dân theo các vùng

Du lịch nội địa là ngành kinh tế huy động tốt nhất kết cấu vật chất kinh tế

xã hội, các nguồn lực khác nhau của các thành phần kinh tế cho sự phát triểnkinh tế quốc dân nói chung và sự phát triển của các vùng, các địa phương nóiriêng

Ngoài ra du lịch nội địa phát triển tốt sẽ góp phần làm tăng năng suất laođộng xã hội Đồng thời du lịch nội địa giúp cho việc sử dụng cơ sở vật chất kỹthuật của du lịch quốc tế được hợp lý hơn

* Phát triển du lịch quốc tế:

Trong phạm vi quốc tế, sự phát triển của du lịch tác động tích cực vào việclàm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, đóng góp vào việc cânbằng cán cân thanh toán quốc tế

Trang 13

Thực tế cho thấy, cùng với hàng dân dụng, cung ứng tàu biển, kiều hối,bưu điện quốc tế, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ thu ngoại tệ khác, dulịch quốc tế đem lại cho quốc gia nhiều ngoại tệ Đây là tác động trực tiếp nhấtcủa du lịch quốc tế đối với nền kinh tế.

Trong lĩnh vực xuất khẩu, du lịch là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả caonhất

Tính hiệu quả cao trong kinh doanh du lịch thể hiện trước nhất ở chỗ, dulịch là một ngành “xuất khẩu tại chỗ” những hàng hoá công nghiệp, hàng tiêudùng, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ cổ phục chế, nông lâm sản theo giá bán lẻcao hơn (nếu như bán qua xuất khẩu sẽ theo giá bán buôn) Được trao đổithông qua con đường du lịch, các hàng hoá được xuất khẩu mà không phải chịuhàng rào thuế quan

Du lịch không chỉ là ngành “xuất khẩu tại chỗ mà còn là ngành xuất khẩuhàng hoá vô hình là dịch vụ du lịch Đó là các cảnh quan thiên nhiên khí hậu,ánh nắng mặt trời miền nhiệt đới, những giá trị của các di tích lịch sử văn hoá,tính độc đáo trong phong tục tập quán truyền thống

Với hai hình thức xuất khẩu trên cho thấy hàng hoá và dịch vụ bán thôngqua du lịch đem lại lợi nhuận kinh tế cao hơn, do tiết kiệm được đáng kể cácchi phí đóng gói bao bì, bảo quản, vận chuyển và thuế xuất nhập khẩu Đồngthời có khả năng thu hồi vốn nhanh và lãi suất cao do nhu cầu du lịch là nhucầu cao cấp có khả năng thanh toán

Du lịch làm tăng nguồn thu cho ngân sách các địa phương Hoạt động dulịch phát triển tạo nguồn thu cho ngân sách từ các khoản trích nộp ngân sáchcủa các cơ sở kinh doanh du lịch trực thuộc địa phương và từ các khoản thuếphải nộp của các doanh nghiệp du lịch kinh doanh trên địa bàn

Đối với lĩnh vực dầu tư cho quá trình phát triển, du lịch có vai trò khuyếnkhích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Theo quy luật có tính phổ biến củaquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới hiện nay, giá trị nghành dulịch ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản phẩm xã hội Do vậy đối với cácnhà kinh doanh đi tìm hiệu quả của đồng vốn, thì du lịch là một lĩnh vực kinh

Trang 14

doanh hấp dẫn so với nhiều ngành kinh tế khác Du lịch đem lại tỷ suất lợinhuận cao vì vốn đầu tư vào du lịch tương đối ít so với ngành công nghiệpnặng, giao thông vận tải mà khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật không phứctạp, mức độ rủi ro thấp Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bổ sungthì nhu cầu về vốn đầu tư không lớn như lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cơ bản,

mà thu hồi vốn nhanh, doanh thu cao và thu hút được nhiều lao động, góp phầngiải quyết việc làm giảm sức ép đối với toàn xã hội

1.2.2.Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

Phát triển kinh tế du lịch sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế

khác, thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh tế khu vực

Phát triển kinh tế du lịch sẽ mở mang hoàn thiện kết cấu hạ tầng của nềnkinh tế như mạng lưới giao thông, điện nước, các phương tiện thông tin liênlạc Đặc biệt ở những vùng phát triển du lịch, do xuất hiện nhu cầu đi lại, vậnchuyển cũng như điều kiện cần thiết cho các cơ sở kinh doanh du lịch nên cácngành kinh tế như xây dựng, dịch vụ giải trí, kinh doanh buôn bán cũng pháttriển

Đối với những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện đi lại khó khăn rất khó đểphát triển công nghiệp, nông nghiệp thì phát triển kinh tế du lịch là giải phápđem lại nhiều hiệu quả, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làmcho người dân

Ngoài ra phát triển du lịch còn “đánh thức” một số ngành nghề thủ công

mỹ nghệ truyền thống để sản xuất hàng hoá bán cho khách du lịch Ví dụ nhưnghề khảm trai, dệt, làm tranh lụa,

Mặt khác việc bảo tồn, tôn tạo các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử vănhoá cũng được quan tâm nhiều hơn để phục vụ cho du lịch

1.2.3.Quảng bá hình ảnh, nâng cao vị thế của nước chủ nhà và tăng tình đoàn kết hữu nghị

Du lịch bao gồm du lịch nội địa và du lịch quốc tế Khi khách quốc tế đến

tham quan là điều kiện để nước chủ nhà quảng bá, nâng cao vị thế của mìnhtrên trường quốc tế

Trang 15

Về mặt kinh tế: du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo có hiệu quả

cho nước chủ nhà Thông qua du lịch, hàng hoá được chào mời tới khách dulịch trong nước và quốc tế

Về mặt xã hội: du lịch là phương tiện tuyên truyền,quảng cáo hữu hiệu cho

những thành tựu kinh tế, văn hoá, xã hội Thông qua du lịch, nước sở tại cũngtạo nên thương hiệu đặc trưng riêng có nét về văn hoá, tập tục, đất nước, conngười…

Ngoài ra du lịch làm tăng thêm tầm hiểu biết chung về xã hội, về kinh tế,văn hoá của các nước trên thế giới thông qua sự giao lưu với khách du lịch Dulịch tạo ra sự giao thoa về văn hoá giữa các vùng miền, các dân tộc khác nhautrên thế giới; làm tăng thêm tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ thân ái củanhân dân các vùng trong một nước và nhân dân các quốc gia tren thế giới

1.2.4.Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân

Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ có nhu cầu lao động cao cả về lao

động trực tiếp và lao động gián tiếp Chính điều này có tác dụng lớn trong việcgiảm áp lực trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người dân, giảm tỷ lệthất nghiệp, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an ninh xã hội

Theo thống kê năm 2000 của thế giới, du lịch là ngành tạo việc làm quantrọng Tổng số lao động trong các hoạt động liên quan đến du lịch chiếm10,7% tổng số lao động toàn cầu Cứ 2,5 giây du lịch lại tạo ra một việc làmmới, đến năm 2005, cứ 8 lao động thì có một người làm trong ngành du lịch

1.3.KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở MỘT SỐ TỈNH 1.3.1 Quảng Ninh

Quảng Ninh là một địa danh giầu tiềm năng du lịch, là một đỉnh của tam

giác tăng trưởng du lịch miền Bắc Việt Nam, Quảng Ninh có danh lam thắngcảnh nổi tiếng là vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiênnhiên thế giới bởi giá trị địa chất địa mạo Tiềm năng du lịch Quảng Ninh nổibật lên với các thắng cảnh nổi tiếng (Vịnh Hạ Long, các bãi tắm đẹp), các ditích lich sử văn hoá (500 di tích) và nổi bật với các món ăn hải sản

Trang 16

Để phát triển kinh tế du lịch nhằm xúng đáng với nhũng tiềm năng sẵn cóQuảng Ninh đã có những bước đi đúng đắn để phát triển kinh tế du lịch nhưđào tạo nguồn nhân lực; xúc tiến quảng bá du lịch; đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng du lịch

Về đào tạo nguồn nhân lực: tỉnh Quảng Ninh mở những lớp bồi dưỡng

nghiệp vụ về du lịch, đào tạo sau đại học, đào tạo mới và đào tạo lại nguồnnhân lực; không những thế tỉnh còn mời chuyên gia về bồi dưỡng đội ngũ laođộng nhằm phục vụ, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao trong thời kỳ đổi mới,hướng tới chuẩn quốc tế về nhân lực du lịch

Ví dụ: ngày 20/3/2010 tại Hạ Long, trường đại học Khoa học Xã hội vànhân văn – Đại học Hà Nội, phối hợp cùng Sở văn hoá, Thể thao và Du lịch,Hiệp hội du lịch Quảng Ninh khai giảng lớp bồi dưỡng kiến thức sau Đại họcchuyên ngành Du lịch khoá I tại Quảng Ninh

Vào ngày 19/5/2010, tại TP Hạ Long, Công ty tư vấn du học Quốc Anh –

Hà Nội, Ngân hàng An Bình… phối hợp cùng Sở văn hoá, Thể thao và Du lịchQuảng Ninh tổ chức Hội thảo Du học quản lý khách sạn – du lịch tại các nướcThuỵ Sĩ, Úc, Newzealeand

Về xúc tiến quảng bá du lịch: Tỉnh Quảng Ninh đã vận dụng một cách

linh hoạt, sáng tạo đa dạng hình thức nhằm quảng bá hình ảnh của tỉnh tới dukhách trong nước và quốc tế Ví dụ: xây dựng nhiều sản phẩm du lịch; ấnphẩm du lịch; phối hợp với các ban; ngành tổ chức nhiều lễ hội (đặc biệt thờigian qua, Quảng Ninh đã tổ chức thành công Lễ hội Du lịch Hạ Long với mộtchuỗi các sự kiện chính gồm lễ hội Carnaval, Hội chợ Thương mại – Du lịchquốc tế Quảng Ninh 2010, Liên hoan văn hoá ẩm thực…); vận dụng cácphương tiện thông tin đại chúng nhằm đưa sản phẩm du lịch tới công chúng…Một kinh nghiệm quan trọng trong hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch là côngtác xã hội hoá, ở Quảng Ninh, ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp tham giacác hoạt động xúc tiến quảng bá với cơ quan nhà nước Các hoạt động phổbiến tuyên truyền pháp luật, công tác quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành,hướng dẫn du lịch, vận chuyển khách du lịch, quản lý lưu trú, đảm bảo môi

Trang 17

trường tự nhiên và xã hội cũng được triển khai tích cực, tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động của các doanh nghiệp du lịch…

Đặc biệt, tỉnh Quảng Ninh đã rất chú trọng quan tâm đến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch: Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng của thành phố đã

được Chính phủ và tỉnh Quảng Ninh đầu tư nâng cấp về cơ bản, tạo điều kiệnthuận lợi cho khách du lịch đến Hạ Long từ nhiều hướng Thành phố có nhiềukhu du lịch, khách sạn, nhà hàng hiện đại được đưa vào sử dụng đạt hiệu quảcao như khu du lịch quốc tế Tuần Châu, Hoàng gia, Hạ Long plaza, Hạ LongDream…

1.3.2.Ninh Bình

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng sông Hồng, phía Bắc

giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp tỉnh Nam Định, phía Đông Nam giáp BiểnĐông, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Tây Bắc giáp tỉnh HoàBình Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội hơn 90km, có quốc lộ 1A và đường sắtxuyên Việt chạy qua, cùng với hệ thống sông ngòi phong phú với cảng NinhBình nên có điều kiện phát triển mạnh giao thông cả đường bộ và đường thuỷ,giao lưu thuận lợi với các địa phương trong nước và quốc tế

Tỉnh Ninh Bình định hướng tổ chức các khu du lịch:

1 Khu du lịch Tam Cốc – Bích Động, Tràng An, núi chùa Bái Đính và Cố

đô Hoa Lư: du lịch Văn hoá, lễ hội, tâm linh; du lịch nghiên cứu; du lịch

tham quan, thắng cảnh; du lịch cuối tuần

2 Khu du lịch trung tâm thành phố Ninh Bình với Dục Thuý Sơn, Ngọc Mỹ Nhân và hồ Kỳ Lân: du lịch Văn hoá; du lịch vui chơi; du lịch đô thị.

3 Khu du lịch vườn quốc gia Cúc Phương, Kỳ Phú, hồ Đồng Chương: du

lịch sinh thái; du lịch thể thao; du lịch tham quan, nghiên cứu; du lịchnghỉ dưỡng

4 Khu du lịch Suối nước nóng Kênh Gà – động Vân Trình, Vân Long, chùa Địch Lộng: du lịch sinh thái; du lịch Văn hoá – lịch sử; du lịch nghỉ

dưỡng – chữa bệnh

Trang 18

5 Khu du lịch phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn: du lịch Văn hoá – lịch

sử; du lịch Thể thao – vui chơi giải trí

6 Khu du lịch quần thể Nhà thờ đá Phát Điệm và khu dự trữ sinh quyển ngập mặn Kim Sơn: du lịch văn hoá tín ngưỡng; du lịch tham quan

nghiên cứu; du lịch biển- ẩm thực hải sản

Xây dựng mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh, các tuyến đường từ

tỉnh xuống huyện được rải nhựa Mạng lưới thông tin liên lạc đã phủ kíncác vùng trong tỉnh với hệ thống tổng đài điện tử hiện đại của bưu điệntrung tâm tỉnh và bưu điện của 7 huyện, thị xã, hệ thống viễn thông vi ba,cáp quang Bắc – Nam chạy qua đảm bảo cho liên lạc nhanh chóng thuậntiện giữa Ninh Bình và các địa phương, các vùng trong nươc và liên lạcquốc tế

Các chính sách khuyến khích phát triển du lịch, xúc tiến đầu tư, tuyêntruyền quảng bá du lịch của tỉnh và ngành, đã giúp du lịch Ninh Bình cónhững bước phát triển khá mạnh mẽ

Tóm lại, từ kinh nghiệm của một số tỉnh có thể thấy, để khai thác có

hiệu quả các tiềm năng du lịch trong tỉnh cần có một quy hoạch tổng thể cáckhu du lịch, hình thành các tuyến, điểm du lịch hấp dẫn Để nâng cao hiệuquả khai thác cần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng cho du lịch, đặcbiệt là mạng lưới giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc…Tỉnh cần cócác chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển du lịch, thực hiện tuyêntruyền, quảng bá cho du lịch Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho dulịch nhằm khai thác các nguồn lực để phát triển du lịch Mở rộng các loạihình du lịch, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm du lịch Đặcbiệt đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để tạo cơ sở vững chắc chongành du lịch phát triển

Chương 2:

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở HUYỆN MỘC CHÂU – TỈNH SƠN LA

Trang 19

2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ

-XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH HUYỆN MỘC CHÂU – SƠN LA

2.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch

2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Mộc Châu là huyện miền núi nằm trên cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc với

độ cao trung bình hơn 1.000 m so với mặt nước biển, về hướng Đông nam của tỉnhSơn La, có diện tích tự nhiên 2.061 km2 Mộc Châu tiếp giáp với các khu vực

- Phía Đông và Đông nam giáp tỉnh Hoà Bình

- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu

- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước CHDCND Lào với đường biên giớichung dài 36 km

- Phía bắc giáp với huyện Phù Yên

Mộc Châu nằm trong vùng khí hậu nhiệt

đới gió mùa, mùa đông lạnh khô, mùa hè mát

ẩm và mưa nhiều Mộc Châu có độ cao lớn

lại nằm giữa sông Đà và sông Mã do đó khí

hậu ở Mộc Châu quanh năm mát mẻ, nhiệt độ

không khí trung bình/năm khoảng 18,5 0C,

lượng mưa trung bình/năm khoảng 1.560

Trang 20

bàn huyện có 7 dòng suối chính bao gồm: suối Quanh, suối Sập, suối Tưn… Sôngsuối ở Mộc Châu có độ dốc lớn, trắc diện hẹp nên có nhiều thuận lợi phát triểnthuỷ điện vừa và nhỏ.

* Đất đai thổ nhưỡng

Diện tích đất tự nhiên của huyện Mộc Châu là 202.513 ha, trong đó: đất nôngnghiệp: 34.830,51 ha, chiếm 17,2% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp:81.359,21 ha, chiếm 40,17%; đất chuyên dùng: 4.547,28 ha chiếm 2,25%; đất ở:1.179,76 ha chiếm 0,58%; đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá: 80.596,24 ha,chiếm 39,8 % diện tích tự nhiên

* Thảm thực vật

Tài nguyên rừng Mộc Châu khá phong

phú với khoảng 456 loài thực vật và 49 loài

động vật hoang dã trong đó có nhiều loài quý

hiếm Đất đai Mộc Châu phù hợp với nhiều

loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng

phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng

hoá có giá trị kinh tế cao,

* Khoáng sản:

Mộc Châu có một số loại khoáng sản nhưng trữ lượng nhỏ cụ thể:

- Than: Có mỏ than Suối Bàng với trữ lượng 2,4 triệu tấn và Than bùn ở xãTân Lập có thể khai thác để sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Bột Tan: Tập trung ở Tà Phù xã Liên Hoà, với trữ lượng khoảng 2,3 triệu tấn, có thể khai thác để phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Đất sét: Có trữ lượng tương đối lớn đang được khai thác phục vụ phát triểnsản xuất gạch phục vụ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong huyện vàngoài huyện

2.1.1.2 Các tài nguyên du lịch.

*Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Động Sơn Mộc Hương (hang Dơi)

Đến với Mộc Châu, đến với Sơn La, ta không quên được thắng cảnh “Hangdơi” Sở dĩ có tên hang Dơi vì xưa kia có những đàn dơi lớn cư ngụ trong hang,

Cánh Đồng Cỏ

Trang 21

nay chúng đã di cư đi nơi khác, vì thế sau này hang Dơi trong nhiều sách du lịchmang một cái tên mỹ miều hơn là động Sơn Mộc Hương Hang Dơi nằm về phíaĐông-Bắc của thị trấn với diện tích là 6.915 m2

những vẻ đẹp kỳ thú Trên trần động cao rủ xuống những dải nhũ thạch lấp lánh đủ

7 sắc cầu vồng Trên vách động nhiều khối nhũ đá rủ xuống thiên tạo đã tạo ranhiều hình vẻ khách nhau như: con voi, sư tử, cầy bay, kì đà Giữa lòng hang là

“Buồng Công chúa”, du khách sẽ được nghe kể về truyền thuyết “Buồng Côngchúa” Có thể nói đây là một “cung điện lỗng lẫy, nguy nga mà chỉ tìm thấy trongcác truyện huyền thoại”

-Rừng thông bản Áng

Trang 22

Rừng thông Bản Áng thuộc xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.Đây là khu du lịch lý tưởng Hai dãy hồ nước chạy đài theo hướng Đông - Tâyvới độ cao thấp khác nhau, hai hồ nước tự nhiên 750m2 và 4000m2 nằm sátcạnh rừng thông có diện tích 43 ha gồm 2 chủng loại thông địa phương, thông

Đà Lạt trải dài trên dãy đồi đất Feralít đỏ nâu đã tạo cho nơi đây thành mộtcảnh quan tự nhiên tuyệt đẹp

- Thác Dải Yếm( thác nước Bản Vặt)

Thác nước Bản Vặt, một địa danh gắn liền với lịch sử cư trú rừ rất xa xưa của tộcngười Thái ở vùng đất Mường Sang xưa, Mộc Châu ngày nay Có thể nói đây làmột cảnh quan sinh thái tuyệt đẹp được thiên nhiên ban tặng cho chủ nhân vùngđất này Ngoài tên gọi dân dã trên, thác nước này còn có tên gọi khác như thácNàng, thác Dải Yếm, nhằm ví vẻ đẹp của thác nước như xuân sắc của người congái tuổi trăng tròn

thác dải yếm

Trang 23

- Đỉnh Pha Luông

Đỉnh Pha Luông nằm trên núi Pha Luông, còn gọi là Bờ Lung, núi cao 1884m

ở biên giới Lào-Việt ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, giáp huyện Bá Thước, tỉnhThanh Hoá Cách Mộc Châu 15km về phía Đông có đỉnh Pha Luông với độ cao1.500m, trên đỉnh có một khu đất bằng phẳng rộng gần 10 ha rất thích hợp choviệc xây dựng một khu du lịch đặc biệt Được nhắc đến trong bài thơ Tây tiếncủa Quang Dũng:

Dốc lên khúc khuỷa dốc thăm thẳm Nhà ai Pha Luông mưa sa khơi

- Thảo nguyên chè Suối Lìn - Mộc Châu

Những nương chè ở Suối Lìn (Vân Hồ, Sơn La) lô nhô như những mảnh đồibát úp, miên man như những con sóng xanh tới tận cuối trời

Ngoài ra Mộc Châu còn có những điểm du lịch hấp dẫn khác như khu bảo tồnthiên nhiên Xuân Nha, thung lũng hoa cải, vườn đào Mộc châu, ngũ động BảnÔn…

Trang 24

Bên cạnh đó Mộc Châu còn có Hệ thống suối nước khoáng: Hệ thống suốinước nóng của Mộc Châu có khả năng hình thành các điểm du lịch nghỉ dưỡng,chữa bệnh hấp dẫn với cảnh quan đẹp, văn hóa thiểu số và nguồn nước khoángnóng, các suối nước khoáng có khả năng khai thác phục vụ du lịch bao gồm: suốinước khoáng bản Phụ Mẫu; suối nước khoáng Bản Bó; suối nước khoáng HuaPăng; Cửa khẩu Lóng Sập có khả năng kết nối thuận tiện Mộc Châu với Sầm nưa(Xamneua) và xa hơn là Luông Pha Băng (Luang Prabang) kinh đô cũ của Lào.Hiện nay đoạn Mộc Châu - Lóng Sập được mở rộng và nâng cấp thành quốc lộ(quốc lộ 43) Đây là điều kiện thuận lợi cho khách du lịch kết nối tuyến du lịchsang Lào như thị xã Sầm Nưa (Xam Neua), khu di tích lịch sử cách mạng Viêngxây (Viengxay) và cố đô Luông Pha Băng (Luang Prabang)…

* Tài nguyên du lịch nhân văn

- Chùa Chiền Viện

Chùa Chiền Viện(Mộc Châu) – Một dạng chùa mới ít thấy xuất hiện

Chùa Chiền Viện, còn gọi là chùa Vát Hồng, nay thuộc bản Vặt, xã Mường Sang,huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Tài liệu thư tịch quan phương, nói về ngôi chùa này sớm nhất, là sách "Đại Nam nhấtthống chí" của Quốc sử quán triều Nguyễn Theo bộ sách viết vào giữa thế kỷ XIX nàythì ít nhất là đến khi ấy, chùa Chiền Viện vẫn còn là một kiến trúc Phật giáo lớn ở miềnnúi Tây Bắc, với số tượng Phật được thờ trong chùa là: 1 pho tượng lớn, 8 pho vừa, 56

pho nhỏ đều bằng đồng, 2 pho bằng thiếc, 1 pho nhỏ bằng ngà…

Trang 25

- Đồn Mộc Lỵ

Đồn mộc lỵ huyện Mộc Châu là một địa danh

đã đi vào lịch sử cuộc kháng chiến chống Thực

Dân Pháp của quân và dân Mộc Châu

Đồn được Thực Dân Pháp xây dựng năm 1947,

năm 1951 được tăng cường lực lượng, vũ khí

và mở rộng qui mô để cai trị, đàn áp nhân dân

các dân tộc huyện Mộc Châu, khống chế quốc

lộ 6 và quốc lộ 43 sang Hủa Phăn (Lào)

Là hệ thống phòng thủ liên hoàn gồm 9 lô cất bê tông kiên cố liên kết với nhaubằng hệ thống giao thông hào, có thể ứng cứu cho nhau khi bị tấn công

- Hang Ma Suối Bàng

Hang ma hay Hang Lang Chánh (theo tiếng gọi của bà con người Mường) thuộcđịa phận xã Suối Bàng, huyện Mộc Châu là nơi người xưa chôn cất người chết.Những quan tài thường làm bằng thân cây khoét rỗng đặt lộ thiên trong nhữnghang núi cao…

Mộc Châu còn có những di chỉ như: Di chỉ Hang Poong, Di chỉ Hang Huyện Đội , Di chỉ Hang Coong, Di chỉ Hang Bó Hiềng, Di chỉ Pông

* Ngoài ra, Mộc Châu còn có nhiều lễ hội truyền thống:

Lễ hội Xên Bản Mường

Lễ hội tổ chức để cúng lễ tạ ơn những người có công lập bản, cầu các vị thần linhcho mưa thuận gió hòa, mùa màng tốt tươi, cuộc sống ấm no, hạnh phúc

Trang 26

Những cô gái Thái thướt tha trong điệu múa Hoa ban

- Tết xíp xí của người thái trắng

Tết Xíp xí là tết xá tội (nhưng không phải là xá tội như người Kinh vào rằm tháng

7 âm lịch) mà là xá tội cho người sống và nhằm tạ ơn ông chủ miếu đã che chở chocuộc sống của bản làng được mạnh khỏe, may mắn; cầu các thần bỏ qua cho concháụ các lỗi đã lỡ mắc phải…

Trang 27

theo hướng tăng trưởng trong công nghiệp xây dựng và dịch vụ Tốc độ tăngtrưởng bình quân từ 2005 – 2010 là 13,82 %, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng bìnhquân 10.63% / năm, công nghiệp xây dựng tăng 14,12%/ năm, dịch vụ du lịch tăng16.6%/năm.

Trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, Đảng bộ đã lãnh đạo thực hiện chươngtrình đảm bảo an ninh lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, tập trungcải tạo và thâm canh ruộng nước, xây dựng mô hình sản xuất trồng rau, hoa cóchất lượng kinh tế cao, giảm diện tích cây lương thực trên đất dốc Sản lượnglương thực có hạt năm 2010 đạt 113,939 nghìn tấn Chương trình phát triển cáccây công nghiệp theo hướng đầu tư chiều sâu, nâng cao hiệu quả sản xuất,diện tích phát triển hợp lý, trọng tâm là chương trình phát triển chè gắn với thịtrường trong nước và xuất khẩu Tổng diện tích chè năm 2005 có 2.650 ha, đếnnay đạt 2.953 ha, sản lượng chè búp tươi đạt 16.600 tấn Đặc biệt, ngoài câychè, Mộc Châu có nhiều loại cây ăn quả có chất lượng cao được xác định lànhóm cây trồng tăng thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo cho nhân dân.Đến nay, toàn huyện đã có 3.430 ha cây ăn quả, sản lượng quả tươi các loại đạt22.898 tấn 25% diện tích vườn tạp đã được cải tạo và chuyển sang trồng cácloại cây ăn quả có giá trị cao như hồng giòn, đào Pháp Giá trị thu nhập bìnhquân trên 1 ha đất canh tác đạt 18,2 triệu đồng

Chương trình phát triển chăn nuôi được quan tâm đầu tư toàn diện cả về quy

mô và chất lượng Đến nay, toàn huyện có 65.132 con trâu, bò Đặc biệt, đàn

bò sữa tăng từ 3.500 con năm 2005 lên 5.237 con, sản lượng sữa tươi năm

2010 đạt 19.500 tấn tăng 43,1% so với kế hoạch, đàn bò lai sind hiện có 5.961con; gia cầm có 635.534 con tăng 39,8% so với năm 2008

Công tác bảo vệ và phát triển vốn rừng có tiến bộ, toàn huyện trồng mới

387 ha; khoanh nuôi tái sinh 18.783 ha, bảo vệ rừng tự nhiên 91.193 ha, nâng

độ che phủ của rừng từ 42,5% năm 2005 lên hơn 45% năm 2010

Sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng trưởng khá, tập trung cao cho côngnghiệp chế biến và công nghiệp điện Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp năm 2010 đạt 236,1 tỷ đồng tăng 22,2% so với năm 2009,trong đó quốc doanh đạt 176 tỷ đồng, doanh nghiệp tư nhân, cá thể đạt 60,1 tỷđồng và doanh nghiệp có vốn nước ngoài đạt 1,87 tỷ đồng

Trong sản xuất công nghiệp, Mộc Châu còn thu hút được các nhà đầu tưvào lĩnh vực thuỷ điện nhỏ như: Thuỷ điện Suối Tân I; Tà Niết, Mường Sang,Suối Sập với tổng vốn đăng lý trên 400 tỷ đồng; thương mại, du lịch tiếp tụcphát triển, hàng hoá trên thị trường phong phú đa dạng đáp ứng nhu cầu tiêudùng của nhân dân Doanh thu từ dịch vụ, du lịch năm 2010 đạt hơn 763 tỷđồng; bưu chính, viễn thông cũng tăng trưởng mạnh, doanh thu đạt gần 21 tỷđồng, số máy điện thoại bình quân 134 máy/1000 dân, tăng 28 máy so với năm2009.Công tác đón nhận dân tái định cư thuỷ điện Sơn La có nhiều cố gắng,nhất là công tác giao đất sản xuất, ổn định cuộc sống nơi ở mới cho đồng bào

Trang 28

Đến nay, huyện đã giao hơn 724 ha đất sản xuất cho 552 hộ dân TĐC; công tácquy hoạch, chỉnh trang đô thị được quan tâm

và du lịch nói riêng Tuy nhiên, dân số trẻ, số người bước vào tuổi lao độnghàng năm vẫn lớn, chất lượng nguồn lao động chưa cao, đội ngũ lao động trình

độ cao còn mỏng Đây không chỉ là khó khăn của riêng ngành du lịch mà làcủa tất cả các ngành kinh tế khách trong tỉnh

Mộc Châu có trên 10 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 4 dântộc đông dân là ( Kinh: 42.812; Thái: 53.295; Mường 23.332; Mông:24.776)

2.2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở MỘC CHÂU

Du lịch, chủ trương đường lối của Đảng đối với sự nghiệp phát triển du lịch,đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X năm 2006;

Trang 29

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày22/7/2002 và định hướng phát triển Mộc Châu thành Khu du lịch Quốc giatrong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Trung du miền núi Bắc Bộđến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 91/2008/QĐ-BVHTTDL ngày30/12/2008 của Bộ Văn hóa Thể thao- Du lịch.

Cơ cấu tổ chức không gian Khu du lịch quốc gia Mộc Châu bao gồm Cáctrung tâm du lịch và các khu điểm du lịch vệ tinh

* Các trung tâm du lịch

Phân khu du lịch trung tâm là khu vực có sự tập trung tài nguyên và sản phẩmdịch vụ với mật độ cao đáp ứng yêu cầu chuyên biệt hóa của du lịch Phân khu

du lịch trung tâm của Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu bao gồm

- Trung tâm du lịch sinh thái Mộc Châu: nằm trên địa bàn xã Phiêng Luông, xãVân Hồ và thị trấn Nông Trường, là khu du lịch tổng hợp tập trung các loại hìnhsản phẩm du lịch chính như Vui chơi giải trí (trẻ em, đại chúng), du lịch văn hóa,dịch vụ, lưu trú, tham quan… Hiện tại đây là khu chức năng đã có quy hoạch chitiết được phê duyệt với diện tích 442 ha

-Trung tâm Vui chơi giải trí cao cấp Mộc Châu: nằm trên địa bàn các xãPhiêng Luông, Vân Hồ, Chiềng Khoa, là khu chức năng tập trung phát triển cácsản phẩm du lịch Vui chơi giải trí cao cấp như Thể thao cao cấp (đua ngựa, dùlượn, khinh khí cầu…), vui chơi giải trí đặc biệt ( Vũ trường, games…), dịch vụlưu trú, thương mại… Quy mô Trung tâm Vui chơi giải trí cao cấp Mộc Châukhoảng 460 ha

- Trung tâm nghỉ dưỡng cao cấp Mộc Châu: nằm trên địa bàn các xã Vân Hồ,Chiềng Khoa, là khu chức năng tập trung phát triển các sản phẩm du lịch nghỉdưỡng cao cấp như nghỉ dưỡng núi, điều dưỡng chữa bệnh… Quy mô Trung tâmnghỉ dưỡng cao cấp Mộc Châu khoảng 600 ha

- Các khu du lịch: bao gồm các khu vực có tài nguyên du lịch hấp dẫn, đượcquy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Hệthống các khu du lịch bao gồm:

1 Khu du lịch Rừng thông Bản Áng: quy mô khoảng 120 ha

2 Khu trung tâm thương mại cửa khẩu Lóng Sập: quy mô khoảng 10 ha

3. Khu du lịch văn hóa Ngũ động Bản Ôn: quy mô khoảng 160,00 habao gồm các hạng mục chính

4 Khu du lịch cộng đồng Chiềng Yên: quy mô khoảng 10,00 ha

5. Khu du lịch sinh thái rừng Pa Cốp: quy mô khoảng 10,00 ha

6 Khu du lịch sinh thái rừng Xuân Nha: quy mô khoảng 10,00 ha

7. Khu du lịch sinh thái thác Dải Yếm: quy mô khoảng 50 ha

* Hệ thống các điểm du lịch vệ tinh: Là các khu vực có tài nguyên du lịch hấpdẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch Trên cơ sở tiềm năng du lịchcủa Mộc Châu các điểm du lịch vệ tinh của Mộc Châu bao gồm

Ngày đăng: 22/09/2018, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Pháp lệnh du lịch Việt Nam, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 2. Luật du lịch Việt Nam, năm 2005 Khác
3. Từ điển bách khoa Việt Nam (2005), NXB từ điển bách khoa Hà Nội Khác
5. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X Khác
6. Kinh tế du lịch và du lịch học, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh 2005 7. Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XII Khác
8. Tờ trình về việc quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2020, UBND huyện Mộc Châu Khác
9. Báo cáo cơ sở lưu trú du lịch 2010, UBND huyện Mộc Châu, phòng Văn hoá Thể thao và Du lịch Khác
10. Báo cáo tình hình phát triển du lịch, thực trạng và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đến 2020, UBND huyện Mộc Châu, phòng Văn hoá Thể thao và Du lịch Khác
11. Báo cáo phát triển du lịch Mộc Châu quý I 2011, UBND huyện Mộc Châu, phòng Văn hoá Thể thao và Du lịch Khác
12. Báo cáo tình hình XDCB quý I năm 2011, UBND huyện Mộc Châu Khác
13. Báo cáo tình hình chung năm 2005 - 2010, UBND huyện Mộc Châu Khác
14. Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội 2005 – 2010, UBND huyện Mộc Châu.15. www.google.com Khác
18. www.mocchautourism.com 19. www.tuoitremocchau.com 20. www.dulichmocchau.net Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w