Mục lụcCÁC TUYẾN TRÊN THÀNH TIÊU HÓA ............................................................................................4I. TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY.......................................................................................................................41.Giới thiệu về dạ dày..........................................................................................................................42.Cấu tạo dạ dày ..................................................................................................................................53. Trạng thái của dạ dày khi thức ăn đi vào.........................................................................................54. Các chất dạ dày tiết ra.....................................................................................................................64.1. HCl............................................................................................................................................74.2. Pepsin........................................................................................................................................74.3. Chimosine .................................................................................................................................74.4. Lipase........................................................................................................................................74.5. Niêm dịch..................................................................................................................................74. Hấp thu ở dạ dày..............................................................................................................................74.1. Sắt .............................................................................................................................................74.2. Đường .......................................................................................................................................74.3. Nước .........................................................................................................................................84.4. Rượu .........................................................................................................................................8TIÊU HÓA Ở RUỘT NON .....................................................................................................................91.Ruột Non...........................................................................................................................................91.1 Cấu tạo.......................................................................................................................................91.2 Tiêu hóa .....................................................................................................................................91.3 Hấp thu ......................................................................................................................................92. Dịch ruột ........................................................................................................................................102.1 Thành phần và tác dụng của dịch ruột....................................................................................102.2 Điều hòa bài tiết dịch ruột.......................................................................................................113. Hấp thu ở ruột non:........................................................................................................................113.1: Hấp thu protid.........................................................................................................................113.2. Hấp thu Glucid:.......................................................................................................................113.3: Hấp thu lipid ...........................................................................................................................123.4: Hấp thu Vitamin .....................................................................................................................123.5: Hấp thu các ion .......................................................................................................................123.6: Hấp thu nước: .........................................................................................................................13III. Tiêu hóa ở ruột già...........................................................................................................................141. Cấu tạo ruột già..............................................................................................................................141.1 Độ dài.......................................................................................................................................141.2 Các bộ phận và vị trí.................................................................................................................1432. Trạng thái của ruột già khi thức ăn đi vào .....................................................................................146. Hấp thu ở ruột già ..........................................................................................................................156.1. Hấp thu Na+ và Cl................................................................................................................156.2. Hấp thu nước...........................................................................................................................156.3. Hấp thu các Amin ...................................................................................................................156.4. Hấp thu NH3...........................................................................................................................156.5. Hấp thu thuốc..........................................................................................................................15
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bộ môn Sinh lý tiêu hóa
ĐỀ TÀI:
CÁC TUYẾN TRÊN THÀNH TIÊU HÓA
GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang Thành viên nhóm:
Trần Minh Khuê
Võ Ngọc Lan Thi Nguyễn Thị Trâm Anh Nguyễn Thị Mỹ Duyên Nguyễn Thị Ngọc Mai Nguyễn Thị Tuyết Nhi
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 1 NĂM 2018
Trang 2
Bảng phân chia công việc
STT HỌ VÀ TÊN MSSV CÔNG VIỆC GHI
CHÚ
Tìm hiểu về tuyến dạ dày
Tổng hợp Word, Powerpoint
Hoàn thành
2 Nguyễn Thị Ngọc Mai 2028160223 Tìm hiểu về tuyến dạ dày
Soạn word
Hoàn thành
3 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 2028160206
Tìm hiểu về tuyến ruột non
Soạn word
Hoàn thành
4 Võ Ngọc Lan Thi 2028160067
Tìm hiểu về tuyến ruột non
Soạn ppt
Hoàn thành
5 Nguyễn Thị Trâm Anh 2028160196 Tìm hiểu về tuyến ruột già
Soạn word
Hoàn thành
6 Nguyễn Thị Tuyết Nhi 2028160046 Tìm hiểu về tuyến ruột già
Soạn ppt
Hoàn thành
Lời nói đầu
Trong cơ thể của chúng ta bao gồm nhiều cơ quan và hệ cơ quan có chức năng riêng biệt, trong đó phải kể đến hệ tiêu hóa giữ vai trò quan trọng Hệ tiêu hóa có 4 chức phận chính: Tiết men tiêu hóa, co bóp, hấp thu và bài tiết, tùy theo từng đoạn của ống tiêu hóa mà
có chỗ chức phận này là chủ yếu, chức phận kia là thứ yếu nhưng trong đề tài tìm hiểu của nhóm chúng tôi sẽ tập trung vào các tuyến trên thành tiêu hóa, nơi diễn ra phần lớn quá trình tiêu hóa thức ăn
Trang 3
Mục lục
CÁC TUYẾN TRÊN THÀNH TIÊU HÓA 4
I TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY 4
1.Giới thiệu về dạ dày 4
2.Cấu tạo dạ dày 5
3 Trạng thái của dạ dày khi thức ăn đi vào 5
4 Các chất dạ dày tiết ra 6
4.1 HCl 7
4.2 Pepsin 7
4.3 Chimosine 7
4.4 Lipase 7
4.5 Niêm dịch 7
4 Hấp thu ở dạ dày 7
4.1 Sắt 7
4.2 Đường 7
4.3 Nước 8
4.4 Rượu 8
TIÊU HÓA Ở RUỘT NON 9
1.Ruột Non 9
1.1 Cấu tạo 9
1.2 Tiêu hóa 9
1.3 Hấp thu 9
2 Dịch ruột 10
2.1 Thành phần và tác dụng của dịch ruột 10
2.2 Điều hòa bài tiết dịch ruột 11
3 Hấp thu ở ruột non: 11
3.1: Hấp thu protid 11
3.2 Hấp thu Glucid: 11
3.3: Hấp thu lipid 12
3.4: Hấp thu Vitamin 12
3.5: Hấp thu các ion 12
3.6: Hấp thu nước: 13
III Tiêu hóa ở ruột già 14
1 Cấu tạo ruột già 14
1.1 Độ dài 14
Trang 4
2 Trạng thái của ruột già khi thức ăn đi vào 14
6 Hấp thu ở ruột già 15
6.1 Hấp thu Na+ và Cl- 15
6.2 Hấp thu nước 15
6.3 Hấp thu các Amin 15
6.4 Hấp thu NH3 15
6.5 Hấp thu thuốc 15
Trang 5
CÁC TUYẾN TRÊN THÀNH TIÊU HÓA
I TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
1.Giới thiệu về dạ dày
- Dạ dày ở giữa thực quản và tá tràng, là bộ phận tiêu hóa lớn nhất
- Nó có vai trò chứa và tiêu hóa thực phẩm
- Hình dạng và vị trí của nó biến đổi theo sự biến đổi của thể vị, và dung lượng thức ăn ít hay nhiều
-Dạ dày còn chịu sự ảnh hưởng của tuổi tác, cá tính và thể chất của từng người
- Quan sát dạ dày dưới tiêu ảnh X-Quang, chúng ta có thể thấy rõ:
+ Dạ dày của trẻ em, người già, người thấp mập, thường có hình sừng bò
+ Người cao gấy thì dạ dày có hình móc câu
+ Người có thể chất cường tráng thì dạ dày có hình chữ “J”
-Ngoài ra, dung tích cũa dạ dày cũng tăng trưởng theo số tuổi Bề mặt của dạ dày đại bộ phận là rời rạc, vì thế mà quy mô hoạt động của nó cũng tương đối lớn
CÁC TUYẾN TRÊN
THÀNH TIÊU HÓA
TUYẾN DẠ DÀY
TUYẾN RUỘT
Trang 6
2.Cấu tạo dạ dày
- Dạ dày đơn là khúc phình của bộ máy tiêu hoá, thông với thực quản qua tâm vị
và với tá tràng qua môn vị Dung tích khoảng 1-2 lít, lúc đói rộng khoảng 10cm, cao 20cm
-Thần kinh chỉ huy sự co bóp của dạ dày gồm 2 dây thần kinh số X chạy dọc hai
bờ cong dạ dày Tuyến của dạ dày gồm 4 loại tế bào :
+ Tế bào chính: sản xuất enzyme pepsinogen và các enzyme khác
+ Tế bào bờ (viền, thành) sản xuất HCl và nội yếu tố cần cho hấp thu B12
+ Tuyến hậu vị ( TB nội tiết) : tiết chất nhày, vị tố gastrin
+ Tế bào niêm dịch( TB cổ phểu) : tiết chất nhày
3 Trạng thái của dạ dày khi thức ăn đi vào
Dạ dày lúc đói xẹp bề ngang nhưng bề dài thì kéo thòng xuống giống hình dấu phẩy, bên trên vùng đáy có một bóng hơi
Trang 7
Lúc đói dạ dày có cử động co bóp đói, khi thức ăn vào thì cử động co bóp sẽ mạnh hơn và phức tạp hơn Dạ dày co bóp nhờ ba lớp cơ khoẻ: Cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên giữa, cơ chéo bên trong
Phân tích hoạt động co bóp của dạ dày ta thấy cứ 10-20gy/lần có những đợt co bóp khởi đầu từ thân dạ dày và dồn dần xuống môn vị, lần đầu sẽ không qua tá tràng mà bị dồn trở lại, lúc xuống thức ăn đi bên ngoài, lúc trở lên đi theo đường giữa Vùng đáy dạ dày tức vùng trên tiếp liền với tâm vị, không tham gia trực tiếp vào quá trình nghiền, nhào trộn thức ăn Tác dụng của vùng này là qua bóng hơi và trương lực thường xuyên của các
cơ dọc, vòng luôn luôn đẩy thức ăn xuống môn vị và cũng nhờ có bóng hơi mà dạ dày tăng khả năng chun giãn của nó, tránh hiện tượng thức ăn trào lên thực quản hay dồn xuống tá tràng quá sớm mỗi khi thức ăn vào dạ dày quá nhiều
4 Các chất dạ dày tiết ra
- Dịch vị do các tuyến của dạ dày tiết ra Những tuyến này nằm trong niêm mạc của thành dạ dày Những tuyến này bài tiết những chất tiết khác nhau tùy từng vùng của
dạ dày
+ Vùng quanh tâm vị tiết nhiều chất nhày và một ít enzyme pepsinogen
+ Vùng hang vị tiết vị tố gastrin và một ít chất nhày
+ Vùng tế bào bờ (tế bào thành) tiết ra HCl Acid này đóng vai trò quan trọng tạo môi trường acid (pH = 1-2) cho pepsinogen hoạt động Tham gia vào làm trương nở protid tạo thuận lợi cho quá trình tiêu hoá ở dạ dày
- Dịch vị trong suốt, không màu, không mùi, vị rất chua, pH = 1,5-3 Mỗi ngày tiết 1500ml
- Thành phần dịch vị gồm: Nước 993g, Chất khoáng 3,5g bao gồm các muối clorur (Na, K, Ca), muối phosphate (Ca, Mg, Fe); HCl: 2-3g, Chất hữu cơ: 3,5g gồm chất nhày,
Trang 8
bạch cầu và 3 enzyme chính là Pepsin, Chimosine, Lipase và yếu tố nội môi cần cho sự hấp thu vitamin B12
4.1 HCl
HCl được tiết nguyên chất nhưng khi ra khỏi tuyến nó kết hợp với nhiều chất khác, kết hợp với chất nhày, men pepsinogen và một số muối khác Tác dụng chủ yếu là biến tiền men pepsinogen thành pepsin hoạt động HCl có tác dụng sát trùng đối với một số vi trùng như liên cầu, tụ cầu, E.Coli HCl ngấm vào vị trấp gây mở môn vị và vị trấp chuyển sang tá tràng gây đóng môn vị
4.2 Pepsin
Pepsin hoạt động tối ưu ở pH= 1,6 - 2,4.Tế bào chính dạ dày tiết tiền men pepsinogen, gặp HCl thành pepsin hoạt động, pepsin thuỷ phân các protid động vật và thực vật thành albumose và pepton
4.3 Chimosine
Chimosine còn được gọi là Presur, Có nhiều trong dạ dày trẻ con đang bú, nhất là trong dạ dày dê, hoạt động ở pH= 5 - 6, có tác dụng đông tụ sữa biến sữa thành casein không hoà tan Chimosine tác dụng trong môi trường trung tính và có Ca++, ở pH= 1,5 chimosine không còn tác dụng Ở dạ dày bê, nghé, phần dạ múi khế tiết ra enzyme này được gọi là Rennin có tác dụng gây đông tụ sưã, người ta đã ứng dụng nó để chế phomát
4.4 Lipase
Tiêu hoá mỡ, tác động ở pH = 4-5 biến các mỡ đã nhũ tương hoá thành hạt cầu nhỏ, thành acid béo và glycerol Nó chỉ tác động lên một số mỡ nhất định như mỡ của sữa (bơ) và mỡ của lòng đỏ trứng
4.5 Niêm dịch
Tất cả các tế bào tuyến ở tất cả các vùng của dạ dày đều có tiết niêm dịch Niêm dịch là một glycoprotein (mucopolysacarid) có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị tác dụng tiêu hoá của các enzyme dịch vị Tác dụng này là do khả năng kết hợp của niêm dịch với HCl tự do và khả năng ức chế enzyme pepsin Ngoài ra các enzyme không phân huỷ protid còn sống mà chỉ có tác dụng đối với protid đã biến chất
4 Hấp thu ở dạ dày
Dạ dày có thể hấp thu đường, sắt, nước và rượu
4.1 Sắt
Sắt khi vào dạ dày được dịch vị hòa tan và trở thành Fe2+, một phần nhỏ được dạ dày hấp thu theo hình thức vận chuyển chủ động, phần còn lại được tá tràng tiếp tục hấp thu
4.2 Đường
Dạ dày có thể hấp thu một ít glucose
Trang 9
4.3 Nước
Nước được hấp thu một phần ở dạ dày theo hình thức vận chuyển thụ động để cân bằng áp lực thẩm thấu Vì vậy, khi dịch trong dạ dày nhược trương thì sự hấp thu nước tăng lên
4.4 Rượu
Được hấp thu chủ yếu ở dạ dày theo hình thức vận chuyển thụ động Riêng ở trẻ
bú mẹ, dạ dày có thể hấp thu 25% chất dinh dưỡng trong sữa mẹ
Trang 10
TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
1.Ruột Non
1.1 Cấu tạo
Ruột non gồm 5 lớp cơ bản: màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc, lớp giữa niêm mạc , lớp niêm mạc, trong đó lớp cơ được phân làm cơ dọc và cơ vòng
Ruột non gồm 3 phần: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng Tá tràng là đoạn đầu, nơi có ống dẫn chung dịch mật và dịch tụy nhờ vào Cơ Oddi ở nhú tá lớn (là lỗ của dịch tụy và dịch mật) Tuyến ruột tiết ra tuyến ruột và tế bào tiết chất nhầy Dịch mật có muối mật và muối kiềm
Ruột non là ống dài nhất trong ống tiêu hóa (tới 2-3m).Tổng diện tích bề mặt bên trong của ruột non đạt tới 400-500m2 nhờ vào lớp niêm mạc ruột có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở đây là về mặt hóa học
Ruột non có các mạch máu, mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột Ruột non ở người trưởng thành dài khoảng 5-9m, trung bình 6,5m Người Việt Nam thì ngắn hơn (khoảng 5-5,5m), khi cần thiết có thể cắt bỏ đến 3,5m ruột non Ruột già (đại tràng) dài 1,2 - 1,8m cả 1 thể tích đó ở trong bụng rất chật chội nên nó sẽ có xu thế thoát vị ra
ở những nơi có cấu trúc yếu như thoát vị bẹn, thoát vị thành bụng,
Một tổn thương ở thành bụng như bị thủng bụng, khi hít vào thì cơ hoành hạ xuống tăng áp lực của bụng, ruột sẽ chui ra phía bên ngoài, chúng ta lưu ý trong sơ cứu tuyệt đối không được cố gắng nhét ruột vào như vậy sẽ làm tổn thương lớp thanh mạc ruột non phản ứng kháng viêm ruột non sẽ có xu thế vón cục (nguy hiểm) Vì vậy, nên kiếm một vật tròn như bát tô để đậy chỗ đó lại, giữ vai trò như thành bụng và chuyển đến cơ sở y tế
1.2 Tiêu hóa
Ruột hấp thu theo hướng tích cực: thức ăn được hấp thu hết khi tiêu hóa
Glucid -> đường Maltose -> Glucose;
Lipide dưới tác động của enzyme lipase chuyển thành Acid béo và Glycegol
Protein xuống ruột non thành Polypeptide
Tụy có enzyme Trypsin
Ruột có enzyme Trypsinogen + entersrokinase -> Trypsin
Polypeptide + Trypsin -> Amino Acid
1.3 Hấp thu
Hấp thu ở ruột non là sự xuyên thấm của các chất dinh dưỡng từ từ hốc ruột vào máu
và bạch huyết ngang qua lớp tế bào niêm mạc ruột có cấu trúc tinh vi và theo những cơ chế rất phức tạp Tất cả các đoạn của ống tiêu hoá đều có khả năng hấp thu, nhưng ở người và động vật bậc cao sự hấp thu ở ruột non là quan trọng nhất vì các lý do sau:
- Niêm mạc ruột non có cấu trúc đặc biệt tạo nên diện tích hấp thu rất lớn
- Các chất dinh dưỡng ở ruột non, qua quá trình tiêu hoá đã sẵn sàng ở dạng hấp thu được
Trang 11
Chính nhờ sự hấp thu ở ruột non mà cơ thể nhận được các chất dinh dưỡng cần thiết đáp ứng cho hoạt động sống của mình
2 Dịch ruột
Do các tế bào niêm mạc ruột và các tuyến nằm ngay trên thành ruột bài tiết:
Tuyến Brunner: bài tiết chất nhầy và HCO3-
Tuyến Liberkuhn: bài tiết nước
Tế bào niêm mạc: bài tiết enzym
Như vậy, các tế bào niêm mạc ruột non đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết dịch ruột còn các tuyến ruột chỉ bài tiết các chất phụ
Số lượng dịch ruột khoảng 2 - 3 lít/24 giờ
2.1 Thành phần và tác dụng của dịch ruột
Dịch ruột là dịch lỏng, nhờn, hơi đục, kiềm nhẹ pH=7,8-8,3, số lượng 1,0-2,0lit/24 giờ Thành phần dịch ruột có 98-99% nước, nhiều chất các chất vô cơ và chất hữu cơ gồm chất nhầy, các men tiêu hoá, protein, acid amin, các tế bào bạch cầu và cả các mảnh biểu mô ruột
Dịch ruột có đủ các loại men tiêu hoá protid, lipid và glucid Các men này được phân
bố ở vùng glycocalyx và ngay trên màng vi nhung mao ruột Chúng thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu hoá, biến các chất dinh dưỡng còn lại ở ruột non thành các phân tử đơn giản và hấp thu chúng
* Nhóm men tiêu hoá protid
- Aminopeptidase tách acid amin đầu
-NH2 ra khỏi chuỗi peptid thành acid amin tự do
- Dipeptidase phân cắt dipeptid, tripeptidase phân cắt tripeptid thành các A amin
- Nuclease và nucleotidase thuỷ phân các acid nhân
- Men enterokinase có tác dụng biến trypsinogen thành trypsin
- Men mucinase thuỷ phân chất nhầy (mucin)
* Nhóm Men lipase : có 3 men lipase, phospholipase và cholesterolesterase tác dụng
giống các men cùng tên của dịch tuỵ, chúng tiêu hoá nốt phần lipid còn lại
* Nhóm men tiêu hoá glucid
- Amylase ruột phân giải tinh bột chín và sống thành đường maltose, maltriose
- Maltase biến maltose, maltriose thành glucose
- Lactase biến lactose thành glucose và galactose
- Sacarase biến sacorose thành glucose và fructose
Trang 12
2.2 Điều hòa bài tiết dịch ruột
Dịch ruột được điều hòa bài tiết chủ yếu do cơ chế cơ học khi thức ăn đi qua ruột,
nó sẽ kích thích các tuyến bài tiết ra dịch kiềm và chất nhầy đồng thời làm các thành niêm mạc ruột non bông và vỡ ra,giải phóng các enzyme vào trong long ruột do vậy mà
tế bào niêm mạc ruột non cứ 3-5 ngày đổi mới một lần
3 Hấp thu ở ruột non:
Quá trình hấp thu ở ruột non đóng vai trò quan trọng Hầu hết các chất cần thiết cho cơ thể (sản phẩm tiêu hoá, nước, điện giải, thuốc) đều được đưa từ lòng ống tiêu hoá vào máu ở ruột non Sở dĩ như vậy là nhờ ruột non có những đặc điểm cấu tạo rất thuận lợi cho sự hấp thu:
- Ruột non rất dài, khoảng 3 m Niêm mạc có nhiều nếp gấp, nhiều nhung mao và vi nhung mao tạo nên diềm bàn chảy có diện tích tiêps xúc rất lớn, khoảng 300m2 ( hình 5) Bên trong nhung mao có hệ thống mạch máu, bạch huyết và thần kinh rất thuận lợi cho sự hấp thu
- Tế bào niem mạc ruột non chứa nhiều yếu tố cần thiết cho sự hấp thu vật chất qua màng như: enzym, chất tải, năng lượng
- Tất cả thức ăn khi xuống đến ruột non đều được phân giải thành những sản phẩm có thể hấp thu được
3.1: Hấp thu protid
Protid được hấp thu ở ruột non có nguồn gốc từ thức ăn(50%),dịch tiêu hoá (25%)
và các tế bào niêm mạc (25%) Tá tràng là nơi hấp thu mạnh nhất, kế đến là hỗng tràng và thấp nhất ở hồi tràng
Acid amin là dạng hấp thu chủ yếu theo hình thức vận chuyển chủ động
Một số di-trêpptid cũng được hấp thu theo hình thức vận chuyển chủ động
3.2 Hấp thu Glucid:
Được hấp thu nhiều nhất ở hỗng tràng chủ yếu dưới dạng đường đơn theo 3 hình thức:
- Khuyết tán đơn giản: ribose, manmose
- Khuyết tán trung gian: Fructose
- Vận chuyển chủ động: glucose, galactose Trong đó, glucose là monosaccarid quan trọng nhất, sự hấp thu của glucose cũng như galactose tăng lên rất mạnh khi có mặt Na+
theo hình thức chuyển chủ động
- Gastrin-like
Là một hoocmon viêm mạc tái tràng và tuỵ nội tiết bài tiết, tác dụng tương tự gastrin Khi bệnh nhân bị u tuỵ, các tế bào khối u tăng cừng, bài tiết gastri-like dẫn đến bài tiết acid chlohydic và pepsin gây ra loét dạ dày ở nhiều chỗ (hội chứng Zollinger-Ellison) Để điều tri phải cắt bỏ khối u
- Histamin