1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyen de ly PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾT LUYỆN TẬP VẬT LÝ NHẰM TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 8.

13 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật lý là khoa học thực nghiệm, cách tiếp cận với môn học đòi hỏi phải có nhiều t ư duy.Thực tế qua các tiết luyện tập,chúng tôi thấy khi nhìn vào một bài tập vật lý học sinh không biết

Trang 1

TRƯỜNG THCS LONG BÌNH

TỔ LÝ – HÓA – SINH – ĐỊA

Chuyên đề:

PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾT LUYỆN TẬP VẬT LÝ NHẰM TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 8

I.Phần mở đầu:

Với xu thế kinh tế xã hội hiện nay ngày càng phát triển, đòi hỏi giáo dục cần phải chuyển mình và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.Sự phát triển của khoa học vật lý nói riêng gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật chương trình vật lý trung học cơ sở có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức vật lý cơ bản, thói quen làm việc khoa học, năng lực nhận thức

Vật lý là khoa học thực nghiệm, cách tiếp cận với môn học đòi hỏi phải có nhiều t ư duy.Thực tế qua các tiết luyện tập,chúng tôi thấy khi nhìn vào một bài tập vật lý học sinh không biết nên bắt đầu từ đâu để có phương án thích hợp tìm ra kết quả.Hơn nữa trong các tài liệu thiết kế giáo án bài soạn của tiết bài tập hầu như không có và không được chú trọng Đa số giáo viên khi đến tiết bài tập,gọi học sinh lên giải một vài bài tập trong sách giáo khoa, nhận xét ghi điểm

Như thế khả năng giải bài tập vật lý của học sinh bị hạn hẹp, việc hình thành phương pháp giải bài tập vật lý của từng loại bài sẽ khó có thể có ở học sinh Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾT LUYỆN TẬP VẬT LÝ NHẰM TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 8

II Nội dung

1 Sự cần thiết phải hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập vật lý 8

- Qua thực tế giảng dạy cho thấy, xây dựng tiết bài tập thông qua các hoạt động nhằm giúp học sinh học tập một cách chủ động, tích cực, và huy động được tất cả học sinh khả năng tư duy,tính sáng tạo.Giáo viên đóng vai trò quan trọng là người thiết kế, tổ chức hướng dẫn, điều khiển hoạt động của học sinh tự rèn luyện, cụ thể học sinh tự giác giải bài tập.Giáo viên chú trọng sửa những sai sót về kỹ năng, kiến thức của học sinh trong tiết lý thuyết, để có phương pháp đề xuất cho phù hợp trong các tiết bài tập

- Phát hiện những vướng mắc của học sinh khi giải một bài toán vật lý

- Vận dụng kết hợp các phương pháp dạy học để đưa ra cách giải các bài tập liên quan

a)Thuận lợi

- Huy động mọi khả năng của từng học sinh, phát triển năng lực, sở trường của học sinh tạo cho các em niềm tin và niềm vui học tập

- Học sinh tự phát hiện và giải quyết phần bài tập mình đang thực hiện,hứng thú hơn sau mỗi bài tập

- Học sinh giải được nhiều bài tập hơn ,không chỉ làm bài tập trong sách giáo khoa mà còn có thể làm thêm được những bài tập ở sách bài tập và sách tham khảo

- Phát huy mọi đối tượng học sinh trong việc giải bài tập

b) Hạn chế:

Trang 2

- Tiết bài tập rất khó ở chỗ không có một thiết kế nào cụ thể, tùy thuộc vào khả năng tiếp thu của học sinh, của chương trình Nếu giáo viên không xác định đúng mục tiêu rất dễ đi vào sự đơn điệu

- Một số giáo viên còn xem nhẹ tiết bài tập, chỉ dừng lại khi giải xong các bài tập trong sách giáo khoa

- Thiết kế tiết dạy thường không có sự khái quát, kết luận về từng vấn đề, nên học sinh khó có thể nêu lên được phương pháp giải bài tập liên quan

- Đa số bài tập ở sách giáo khoa là trắc nghiệm, chỉ dừng lại ở mức độ củng cố, và còn thiếu so với lượng kiến thức đã học Do đó dẫn đến tình trạng học sinh khá giỏi không thể phát huy khả năng, học sinh ở mức độ trung bình yếu, kém thì bế tắc khi gặp dạng bài tập khác

- Học sinh còn thụ động dẫn đến học sinh chỉ biết chép bài giảng,dựa dẫm không tự làm bài tập

- Tiết bài tập trong phân phối chương trình còn ít

- Kỹ năng vận dụng kiến thức toán cho việc giải bài tập còn hạn chế

2.Biện pháp thực hiện:

a) Chuẩn bị:

Để có một tiết dạy bài tập tốt cần có sự chuẩn bị chu đáo:

- Trước mỗi tiết bài tập có rất nhiều tiết lý thuyết, trong mỗi đơn vị kiến thức của lý thuyết cần nêu bật được nội dung trọng tâm, đưa ví dụ minh họa thực tế để từ đó hình thành phương pháp giải bài tập về loại ví dụ đó

- Cuối mỗi tiết lý thuyết nên dành một chút thời gian để rút ra dạng bài tập của bài học hôm đó, cho bài tập tương ứng để học sinh về làm

- Khi đến tiết bài tập, giáo viên nên lựa chọn loại và số lượng bài phù hợp(không nhất thiết bài tập ở sách giáo khoa)

- Chuẩn bị các bài tập nâng cao Mở rộng một vấn đề cho học sinh khá giỏi

- Chuẩn bị bài tập trắc nghiệm để củng cố sự tiếp thu của học sinh, thống kê những thiếu sót, rút kinh nghiệm cho các tiết sau Như vậy bước chuẩn bị đóng vai trò rất quan trọng cho tiết lên lớp sau này

- Dùng những hình ảnh trực quan ,những hiện tượng gắn liền với cuộc sống.Qua đó học sinh biết vận dụng,ứng dụng những kiến thức cơ bản nhằm phát huy tính sáng tạo trong bài học và cuộc sống

-Chuẩn bị trước những đoạn phim ứng dụng kiến thức đã học

b)Soạn bài

- Xác định được mục tiêu của tiết dạy

- Sau tiết dạy học sinh phải hiểu và vận dụng những kiến thức kỹ năng nào

- Tùy trình độ của từng lớp học có thể tăng thêm hay giảm bớt một số yêu cầu

c) Thực hiện tiết lên lớp

Có thể tiến hành theo các hoạt động chính sau:

* Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết bài học có thể bằng sơ đồ tư duy

Ví dụ: Nhắc lại kiến thức đã học về áp suất và áp suất chất lỏng.

Trang 3

* Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

- Đưa ra các bài tập phù hợp với từng dạng bài

- Học sinh nhận diện bài tập và dựa vào những điều đã biết để giải bài tập

- Cả lớp nhận xét, giáo viên chỉnh sửa sai sót, thắc mắc, kết luận lại vấn đề

Ví dụ:

*Dạng bài tập so sánh trong bài áp suất

Các bước thực hiện giải bài tập

Muốn giải được bài tập này học sinh cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

+ Đọc kỹ đề và nêu được các đại lượng của đề đã cho

+ Các đại lượng này được dùng những kí hiệu nào để tóm tắt đề (kí hiệu các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm)

Bước 2: Lập kế hoạch giải

+ Vận dụng công thức đã học để giải

Bước 3: Tiến hành giải

+ Đặt lời giải phù hợp với yêu cầu của đề

Trang 4

+ Vận dụng công thức, thay số tương ứng các đại lượng.

+ Tính ra kết quả

Bước 4: Kiểm tra kết quả

+ Kiểm tra tính hợp lí của kết quả theo yêu cầu đề ra

** Dạng bài tập chuyển đổi dựa vào công thức

Các bước thực hiện giải bài tập

Muốn giải được bài tập này học sinh cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

+ Đọc kỹ đề và nêu được các đại lượng của đề đã cho

+ Các đại lượng này được dùng những kí hiệu nào để tóm tắt đề (kí hiệu các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm)

Bước 2: Lập kế hoạch giải

+ Kiểm tra xem đơn vị đo của các đại lượng đã phù hợp chưa,nếu chưa phù hợp thì

phải đổi đơn vị đo của các đại lượng cho phù hợp với yêu cầu của đề bài

+ Vận dụng công thức đã học để giải

Bước 3: Tiến hành giải

+ Đặt lời giải phù hợp với yêu cầu của đề

+ Vận dụng công thức, thay số tương ứng các đại lượng

+ Tính ra kết quả

Bước 4: Kiểm tra kết quả

+ Kiểm tra tính hợp lí của kết quả theo yêu cầu đề ra

Cần lưu ý cho học sinh về các dạng bài tập chuyển đổi công thức

Ví dụ 1: Từ công thức tính áp suất

F p

S

- Nếu muốn tính F từ công thức tính áp suất thì : F = p S

- Nếu muốn tính S từ công thức tính áp suất thì : S = F / p

Ví dụ 2: Từ công thức tính áp suất của chất lỏng

p=d.h

- Nếu muốn tính độ sâu của chất lỏng thì : h=p / d

- Ghi chú d là trọng lượng riêng của chất lỏng cho trước

* Hoạt động 3: Củng cố đánh giá

- Cho bài tập trắc nghiệm hay phiếu học tập, hay trò chơi ô chữ kiểm tra sự tiếp thu của học sinh

- Nhận xét bài làm cho học sinh theo từng mức độ Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém -Tùy theo nội dung của kiến thức có thể mở rộng thêm cho học sinh khá giỏi

-Nhận xét tiết học, hướng dẫn bài mới

Ví dụ:

- Khi củng cố về phương pháp giải bài tập áp suất và áp suất chất lỏng nên khắc sâu bằng

sơ đồ tư duy

Trang 5

- Lưu ý cho học sinh những công thức biến đổi về áp suất và áp suất chất lỏng.

III Kết luận

Thiết kế tiết bài tập được tiến hành thường xuyên trong quá trình dạy Việc đầu tư chuẩn bị càng cao thì hiệu quả mang lại càng lớn, có thể thực hiện tiết dạy này bằng giáo

án điện tử, khi đó lượng bài tập cung cấp cho tiết học sẽ được nhiều hơn

Tiết bài tập là tiết học quan trọng, giúp học sinh củng cố được kiến thức tiếp thu từ

lý thuyết, hiểu sâu hơn những vấn đề trừu tượng, rèn luyện kỹ năng giải bài tập là điều

Trang 6

không thể thiếu khi học vật lý.Chính vì thế, thiết kế dạy tiết bài tập đòi hỏi rất nhiều năng lực chuyên môn, sự yêu nghề tận tụy với công việc của người giáo viên.Đồng thời nếu thiết kế tiết bài tập tốt sẽ là tiền đề để có một tiết dạy tốt, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng học tập bộ môn

Trang 7

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN

TRƯỜNG THCS LONG BÌNH

TỔ LÝ – HOÁ – SINH – ĐỊA

GIÁO ÁN MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ

GV thực hiện: Phạm Thị Hương

Trang 8

Tuần : 14

Tiết 14: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS khắc sâu được kiến thức cơ bản bài Áp suất và Áp suất chất lỏng

- Vận dụng được công thức tính Áp suất và Áp suất chất lỏng để giải bài tập

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống

2 Kỹ năng:

Giúp học sinh tự nhận dạng và giải được bài tập

3 Thái độ:

- Yêu thích môn vật lý.

- Ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án điện tử

- Học sinh: + Mỗi nhóm 1 bảng phụ

+ Ôn bài Áp suất và Áp suất chất lỏng

III.PH ƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Vấn đáp

- Thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: GV cho học sinh quan sát một thí nghiêm vui và hỏi các em về

hiện tượng gì sẽ xảy ra tiếp nếu ta thổi vào một ống hút ngắn ?

3.Bài mới:

Gv đặt vấn đề: Để làm được một bài tập vật lý hoàn chỉnh không phải em nào

cũng tìm ra được cách giải nhanh chóng và có kết quả chính xác.Qua các tiết học trước cô thấy vẫn còn một số em lúng túng,khó khăn khi vận dụng giải bài tập nhất là các dạng bài tập về áp suất và áp suất chất lỏng.Tiết học hôm nay cô

sẽ hướng dẫn các em phương pháp vận dụng giải những bài tập cơ bản nhất về

áp suất và áp suất chất lỏng

HĐ1: Nhắc lại kiến thức đã học

bằng sơ đồ tư duy

I Kiến thức cơ bản.

- Hs quan sát hình ảnh - Quan sát

- Em có biết ván trượt tuyết làm

to bản như vậy có tác dụng gì

- Để tăng diện tích bị nén và giảm áp suất

Trang 9

1 Áp suất

Công thức tính Áp suất:

P=F/S

Trong đó:

P là áp suất (Pa)

F là áp lực (N)

S là diện tích tiếp

xúc (m2)

-Hình ảnh vừa rồi đã giúp em

nhắc lại kiến thức về áp suất

-Áp suất được tính như thế nào?

-Nêu công thức tính áp suất ?

- Nhận xét và kết luận lại qua sơ

đồ tư duy.

-Cho Hs quan sát 1 hình ảnh

(người thợ lặn).

- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên cùng một diện tích bị nén.

- P=F/S

- Quan sát

- Người thợ lặn mặc bộ đồ như

vậy có tác dụng gì?

- Em hãy nêu kết luận về Áp suất

chất lỏng?

- Nêu công thức tính Áp suất chất

lỏng?

- Nhận xét và kết luận lại qua sơ

đồ tư duy.

- Em hãy nêu các bước giải một

bài tập vật lý ?

- Giảm áp suất chất lỏng.

- Chất lỏng có thể gây áp suất theo mọi phương.Tại một nơi trên mặt tiếp xúc với chất lỏng áp suất chất lỏng có phương vuông góc với mặt tiếp xúc tại nơi đó

- P=d.h

- Có 4 bước

+ Tìm hiểu đề bài + Lập kế hoạch giải +Tiến hành giải +Kiểm tra kết quả

2 Áp suất chất lỏng

* Công thức tính

Áp suất chất lỏng:

P= d.h

Trong đó:

P là áp suất chất

lỏng (Pa)

d là trọng lượng

riêng của chất lỏng (N/m2)

h là độ sâu tại nơi

đang xét so với mặt thoáng chất lỏng (m)

3 Các bước giải bài tập

- Tìm hiểu đề bài

- Lập kế hoạch giải

- Tiến hành giải

- Kiểm tra kết quả

HĐ2: Vận dụng kiến thức đã

Trang 10

-Vậy là các em đã nhắc lại được

những kiến thức cơ bản về áp

suất ,áp suất chất lỏng và các

bước giải một bài tập vật lý

rồi.Sau đây các em hãy vận dụng

những kiến thức đó để làm bài

tâp sau:

Bài tập1: Một xe tăng có trọng

lượng 340.000N Tính áp suất

của xe tăng lên mặt đường, biết

diện tích tiếp xúc các bản xích

với mặt đất là 1,5 m2 Hãy so

sánh áp suất đó với áp suất của

một ôtô nặng 20.000N có diện

tích tiếp xúc các bánh xe là 250

cm2 Vì sao ô tô bị lún trên đất

mềm?

- Để giải được bài tập này bước

đầu tiên các em phải làm gì ?

- Sau khi đọc kỹ đề bước tiếp

theo em sẽ làm gì?

- Gọi một học sinh lên tóm tắt đề.

- Gọi một Hs nhận xét

- Em nhìn vào đề bài xem các

đơn vị đo của các đại lượng đã

phù hợp chưa?

- Nếu chưa phù hợp em sẽ làm

gì?

- Đối với bài tập này em sẽ sử

dụng công thức nào?

- Vậy là các em đã tìm hiểu và

lập được kế hoạch giải rồi.

- Tiếp theo sẽ làm gì?

- Gọi một học sinh lên trình bày

bài giải.

- Gọi Hs nhận xét bài làm của

bạn.

- Kết luận lại và cho Hs xem đáp

án.

- Đọc kỹ và nhận dạng đề bài.

-Tóm tắt đề bài -Lên bảng tóm tắt đề.

-Đơn vị đo chưa phù hợp.

-Sẽ đổi đơn vị đo cho phù hợp

-Áp suất P=F/S

-Tiến hành giải -Lên bảng trình bày bài giải.

-Nhận xét.

Bài tập 1:

Tóm tắt :

Fxt=340.000N

Sxt=1,5m2

Fo=20.000N

So=250cm2=0,025m2

Tính: a) Pxt= ? b) Po=?

So sánh Pxt và Po

Bài giải:

a) Áp suất của xe tăng có tác dụng lên mặt đường:

Pxt= Fxt / Sxt

= 340.000/1,5 = 226.666,6 (Pa) b) Áp suất của ôtô tác dụng lên mặt đường:

P

o

= F

o

/S

o

= 20.000/0,025

Trang 11

-Cho Hs thảo luận nhóm ở bài tập

2

= 800.000 (Pa)

So sánh Pxt và Po:

Do Pxt <Po nhiều lần nên ôtô bị lún

Bài tập 2: Một người thợ đang

lặn ở độ sâu 160m dưới mặt

biển.Biết trọng lượng riêng của

nước biển là 10300N/m3.

a)Tính áp suất của nước biển tác

dụng lên bộ áo lặn.

b)Tính áp lực của nước biển tác

dụng lên tấm kính cửa nhìn trên

bộ áo lặn.Diện tích tấm kính là

2,5dm2.

.

- Gọi Hs đọc đề bài

- Cho Hs thảo luận nhóm.

- Nhận xét và đưa ra đáp án.

- Cho điểm cộng các nhóm làm

bài tốt.

- Nhấn mạnh lại một lần nữa về

công thức tính áp suất , áp suất

chất lỏng và các bước khi giải bài

tập.

-Đọc đề bài

- Hoạt động nhóm

- Sửa bài vào tập

- Lắng nghe

Bài tập 2:

Tóm tắt :

h = 160m S=2,5dm2=0,025m2

d=10300N/m3

Tính a) P=?

b) Fn=?

Bài giải:

a) Áp suất của nước biển tác dụng lên bộ

áo lặn: P = d.h = 10.300 x 160 = 1.648.000 Pa b) Áp lực của nước biển tác dụng lên tấm kính cửa nhìn trên bộ áo lặn.

P = Fn/S Suy ra

Fn = P S

=1.648.000 x 0,025

= 41.200 N

Trang 12

- Cho Hs quan sát hình ảnh và đặt

một câu hỏi mang tính giáo dục

bảo vệ môi trường từ đó các em

tự ý thức về việc bản thân phải

làm gì để bảo vệ môi trường

xung quanh.

-Quan sát hình ảnh trên em có

suy nghĩ gì về những hậu quả do

áp suất gây ra

- Nếu biết có người sử dụng chất

nổ để đánh bắt cá bản thân em sẽ

làm gì để bảo vệ môi trường?

- Nhận xét và tặng quà cho Hs trả

lời tốt nhất

- Giới thiệu về đoạn phim thí

nghiệm tên lửa nước, nhắc học

sinh xem xong về tìm hiểu cách

làm thí nghiệm tên la nước bài

học sau cô sẽ hỏi,em nào trả lời

tốt sẽ được tặng một phần quà.

- Cho học sinh xem phim thí

nghiệm tên lửa nước.

- Sau khi được xem đoạn

phim,dựa trên sự hiểu biết của

bản thân,em hãy thử giải thích vì

sao tên lửa bay lên được?

-Giáo viên chốt.

- Ảnh hưởng tới cuộc sống và sức khoẻ của con người.

- Làm nứt tường và sập hầm mỏ.

- Tuyên truyền và nếu phát hiện sẽ báo cho người lớn.

- Lắng nghe

- Xem phim -Do áp suất của chất lỏng.

Ngày đăng: 22/09/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w