1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ CHO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

64 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong quá trình học tập, nghiên cứu và để hoàn thành đề tài “Tìm hiều chính sách tái định cư cho đối tượng sử dụng đất thuộc dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh”, x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ

CHO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO

- TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-

Trang 2

BỘ MÔN: CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

-   -

NGUYỄN THU HƯỜNG

TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ CHO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giáo viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Tuyết Hà

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ký tên:

- Tháng 7 năm 2009 -

Trang 3



Trong quá trình học tập, nghiên cứu và để hoàn thành đề tài “Tìm hiều chính sách tái

định cư cho đối tượng sử dụng đất thuộc dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh”, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến những người đã tận tình

giúp đỡ tôi trong thời gian qua:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, cùng toàn thể quý thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian học tập tại trường

- Cô Dương Thị Tuyết Hà, giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Các anh chị trong Ban bồi thường giải phóng mặt bằng Quận 9 đặc biệt là các anh chị trong Tổ tái định cư đã chỉ dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi thực tập tại Tổ

- Đặc biệt tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến anh Dũng, người trực tiếp hướng dẫn tôi tại Tổ tái định cư

- Tất cả bạn bè đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn

TP.HCM, Tháng 7 năm 2009 Sinh Viên

Nguyễn Thu Hường

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thu Hường, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động

Sản, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Đề tài: “Tìm hiểu chính sách tái định cư cho đối tượng sử dụng đất thuộc

dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Tuyết Hà, Bộ môn chính sách pháp

luật, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo:

Là Quận mới được thành lập nên nhu cầu về đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất lớn và cần thiết Hiện nay trên địa bàn quận 9 công tác TĐC diễn ra hết sức phức tạp và gặp nhiều khó khăn do nhiều dự án bị kéo dài, nếu giải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân sau khi đến nơi ở mới và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi thực hiện đề tài này nhằm đưa ra giải pháp để khắc phục những hạn chế, những ưu điểm cần phát huy từ đó có những đề xuất sao cho ảnh hưởng ít nhất đến người bị thu hồi đất và góp phần hoàn thiện hơn công tác TĐC cho các dự án tiếp theo

Trong qua trình thực hiện đề tài em đã tiến hành nhiều phương pháp: phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích

đề tài đã tập trung tìm hiểu những chính sách về công tác TĐC và đi sâu nghiên cứu về công tác này của dự án Khu công nghệ cao quận 9

Kết quả đạt được của dự án:

Chính sách BT, HT&TĐC ngày càng được hoàn thiện, đặc biệt là chính sách TĐC tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần được khắc phục: đơn giá bồi thường quá cũ không còn phù hợp với điều kiện thực tế, chính sách ổn định đời sống sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm mới chưa được chú trọng; cán bộ làm công tác BT,HT&TĐC không được đào tạo về chuyên môn; đặc biệt là cần phải quan tâm hơn nữa đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp

Thông qua điều tra trực tiếp những người bị thu đất của dự án Khu công nghệ cao tôi thấy được thực tế đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng khu TĐC vẫn chưa được hoàn thiện, đa số người dân đang trong tình trạng thất nghiệp nhưng không được quan tâm về chuyển đổi nghề nghiệp

MỤC LỤC

Trang

Trang 5

I.2 Cơ sở lí luận của vấn đề 8

I.2.1 Cơ sở khoa học 8

I.2.2 Cơ sở pháp lý 9

I.2.3 Cơ sở thực tiễn 10

I.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 13

I.3.1 Điều kiện tự nhiên 13

I.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 15

I.3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế Quận 9 17

I.4 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 19

I.4.1 Nội dung nghiên cứu 19

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 20

I.4.3 Quy trình thực hiện 20

PHẦN II:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

II.1 Sơ lược công tác quản lí nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 9 năm 2008 21

II.1.1 Tình hình quản lí nhà nước về đất đai 21

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 9 năm 2008 25

II.2 Công tác tái định cư của dự án Khu công nghệ cao 27

II.2.1 Giới thiệu về dự án Khu công nghệ cao 27

II.2.2 Công tác,tái định cư của dự án Khu công nghệ cao 28

II.2.3 Kết quả đạt được của công tác TĐC: 33

II.2.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác tái định cư của dự án Khu công nghệ cao : 34

II.3 Những tác động của TĐC đến đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất 36

II.3.1 Kinh tế 36

II.3.2 TĐC tác động đến thu nhập của người dân 38

II.3.3 Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng đến đời sống người dân TĐC 40

II.4 Một số hỗ trợ của chính quyền địa phương 50

II.5 Đánh giá đời sống các hộ dân TĐC 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

Trang 6

Bảng II.1 Diện tích các phường của quận 9 20

Bảng II.2 Kết quả công tác cấp giấy CNQSDĐ 21

Bảng II.3 Biến động đất đai qua 2 kỳ kiểm kê 22

Bảng II.4 Kết quả công tác thành lập bản đồ địa chính 23

Bảng II.5 Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn quận 9 năm 2008 24

Bảng II.6.Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng 25

Bảng II.7 Đơn giá bồi thường đất ở trong dự án Khu công nghệ cao 31

Bảng II.8 Kết quả TĐC khu Man Thiện 32

Bảng II.9 Tỷ lệ mẫu điều tra 35

Bảng II.11 Bảng nhận xét giá nền TĐC so với giá bồi thường 36

Bảng II.12 Bảng thống kê tình hình vay vốn xây dựng nhà ở của người dân 37

Bảng II.13.Nhận xét thu nhập các hộ gia đình sau TĐC 37

Bảng II.14 Cảm giác sống của người dân khi tới căn nhà mới 40

Bảng II.15 Bảng thống kê việc học của con em các hộ dân TĐC 41

Bảng II.16 Tình hình an ninh nơi TĐC 47

Trang 7

Biểu đồ II.1 Cơ cấu sử dụng đất quận 9 năm 2008 24

Biểu đồ II.2 Trình độ học vấn của con em các hộ dân TĐC 41

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ I.1 Quy trình BT, HT& TĐC của dự án khu công nghệ cao 12

Sơ đồ I.2 Bản đồ đia chính quận 9 13

sơ đô I.3 Quy trình thực hiện đề tài 19

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình II.1 Tận dụng những khoảng đất trống để trồng rau 38

Hình II.2 Toàn cảnh khu chung cư C2 39

Hình II.3.Khu tái định cư Man thiện 40

Hình II.4.Hàng quán bán đồ ăn bên đường khu TĐC Man Thiện 42

Hình II.5 Công viên trong khu chung cư C2, trạm dừng xe buýt khu Man Thiện 43

Hình II.6 Đoạn đường bị ngập nước tại khu Man Thiện 44

Hình II.7 Suối Cái trong Khu công nghệ cao bốc mùi rất khó chịu 44

Hình II.8 Những bao tải rác treo trước khu chung cư C2 45

Hình II.9 Rác thải vứt bừa bãi tại khu chung cư C2 46

Hình II.10 Đường vào khu TĐC Long Bửu 48

Hình II.11 Không có vỉa hè nên người dân phải đi dưới lòng đường 48

Trang 8

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia đóng vai trò quan trọng là động lực phát triển kinh tế, phát triển đất nước Đất đai càng thể hiện tầm quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân khi mà dân số ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi quỹ đất bị giới hạn bởi một diện tích nhất định

Đất nước ta đang trong quá trình thực hiện CNH-HĐH nền kinh tế, đặc biệt là những năm gần đây với sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN cùng với sự hội nhập quốc tế Do đó nhu cầu về đất đai để xây dựng các công trình phục vụ phát triển đô thị và công nghiệp, quốc phòng an ninh là rất lớn Quá trình thu hồi đất đặt ra rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần được giải quyết kịp thời và thỏa đáng

Vì vậy mà những năm gần đây, công tác giải tỏa, di dời, tái định cư thường được đề cập đến khá nhiều và đây là công tác phức tạp và nhạy cảm tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Nhưng đây là một quy luật không thể tránh khỏi ở các khu vực đô thị trong quá trình chỉnh trang và phát triển, thành phố Hố Chí Minh cũng không nằm ngoài quỹ đạo của sự phát triển đó Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn có quy mô dân số trên 6 triệu người Việc dân số tăng nhanh nhưng cơ sở kỹ thuật không thể tăng kịp đã tạo ra sức ép lớn cho hệ thống cơ sở

hạ tầng và nhu cầu về nhà ở Chính vì vậy mà chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đã xem vấn đề tái định cư là một trong nhưng chương trình trọng điểm nhằm phát triển thành phố Và hàng loạt các dự án tái định cư đã được thực hiện ở các quận, huyện thuộc thành phố

Quận 9 là một quận ngoại ô của thành phố Hồ Chí Minh được tách ra từ quận Thủ Đức theo Nghị định 03-CP ngày 06/1/1997, cách trung tâm thành phố khoảng 7

km theo xa lộ Hà Nội nằm ở phía Đông Bắc thành phố, là cửa ngõ vào trung tâm thành phố đối với các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương Đã qua 12 năm đô thị hoá nhưng cư dân quận 9 còn khá thưa thớt so với các Quận mới thành lập như quận Bình Tân, quận Tân Phú Tuy vậy trong những năm gần đây quận 9 đã có nhiều bước chuyển mình với Khu công nghệ cao là một trong những mô hình phát triển mới, hội

tụ những thành tựu của khoa học kỹ thuật, những tinh hoa văn hóa của tài nguyên nhân văn trong xã hội Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh với diện tích hơn 913 ha

là nơi thu hút các nghành mũi nhọn, tập trung nguồn nhân lực góp phần vào sự phát triển của quận 9 của Thành phố nói riêng và của cả nước nói chung Với diện tích thu hồi lớn để phục vụ cho dự án mặc khác người dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nên khi bị thu hồi đất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế của người dân trong khu vực bị ảnh hưởng Vì vậy chính sách tái định cư phù hợp đóng vai trò rất quan trọng trong việc ổn định đời sống, kinh tế - xã hội của người dân khi tới khu ở

mới Xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu chính sách

tái định cư cho đối tượng sử dụng đất thuộc dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.”

 Mục tiêu:

Trang 10

Tìm hiểu về chính sách tái định cư khi thực hiện dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh cũng như sự ảnh hưởng của chính sách tái định cư đến đời sống người dân chịu ảnh hưởng bởi dự án này Từ đó tìm ra những khó khăn vướng mắc đang gặp phải của chính sách này và sự thay đổi về đặc điểm kinh tế xã hội các hộ gia đình sau TĐC

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Chính sách tái định cư đối với người dân sống trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh

+ Cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân sau tái định cư

- Phạm vi nghiên cứu:

Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong các khu tái định cư: khu Man Thiện (phường Hiệp Phú và Tăng Nhơn Phú A), khu Cầu Xây (phường Tân Phú), khu Long Bửu (phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ), khu Kiến Á (phường Phước Long B)

Trang 11

PHẦN I : TỔNG QUAN

I.1 Sơ lược công tác tái định cư ở Việt Nam

Đất đai là dạng tư liệu sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong đời sống kinh tế, chính trị- xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Đất còn là nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa, các công trình văn hóa, phân bố các ngành kinh tế, các khu dân cư Đất đai luôn chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội trong suốt quá trình sử dụng, vì thế trong các giai đoạn hình thành và phát triển của lịch sử công tác quản lí đất đai luôn được các nhà cầm quyền quan tâm Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong các giai đoạn lịch sử khác nhau sẽ có những chính sách đất đai khác nhau, tương ứng các chính sách về tái định

cư cũng sẽ thay đổi theo cho phù hợp với việc quản lý nhà nước về đất đai, để đảm bảo quyền lợi thiết thực cho người bị thu hồi đất khi thực hiện dự án

Giai đoạn trước năm 1975

Ở nước ta trong thời kỳ phong kiến, đất đai thuộc sở hữu của Vua chúa nên khi bị thu hồi đất thì chủ sử dụng đất không được bồi thường thiệt hại

Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam, Bắc nên các luật lệ đất đai trong thời kỳ Pháp thuộc cũng bị bác bỏ Thời kỳ này, miền Bắc đang thực hiện việc tăng gia sản xuất với phương châm tất cả cho tiền tuyến, tất cả cho miền Nam ruột thịt nên người dân đã tự nguyện đóng góp đất đai vào các hợp tác xã để tăng gia sản xuất mà không đòi hỏi bất kỳ một sự bồi thường nào

Đến năm 1953, Quốc hội ban hành cải cách ruộng đất với khẩu hiệu “Người cày

có ruộng”, lúc này quan hệ đất đai có những bước chuyển mới, quyền sử dụng đất đai

đã được tập thể hóa không còn thuộc của riêng cá nhân nào

Năm 1959, để phục vụ cho việc lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước thì các chính sách về bồi thường thiệt hại đã được ban hành Cụ thể là:

- Nghị định số 151/HĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 1959 của Hội Đồng Chính Phủ quy định tạm thời về trưng dụng đất

- Thông tư số 1792/TTg ngày 11 tháng 01 năm 1970 của Thủ tướng quy định một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai, cây cối, hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế mở rộng

Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1988

Sau ngày đất nước được hoàn toàn độc lập (30/4/1975), đất nước thống nhất và đi theo con đường XHCN với nền kinh tế tập trung bao cấp miền Bắc đất đai đã ổn định thuộc sở hữu tập thể, một số ít thuộc sở hữu cá thể Miền Nam do chịu ảnh hưởng của miền Bắc năm 1978, hình thành các phong trào nông dân đưa đất vào các tập đoàn vì vậy đất đai giai đoạn này chưa có giá trị cao

Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội Đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và công tác tăng cường quản lý ruộng đất trong cả nước quy định người bị thu hồi đất chỉ được bồi thường tài sản trên đất Trường hợp cần đất sử dụng thì cấp đất khác

Trang 12

Trước ngày ban hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1980 (ngày 18-12-1980) tại nước ta tồn tại ba hình thức sở hữu về đất đai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Với hiệu lực của hiến pháp 1980, từ ngày 18-12-1980 nước ta chỉ có một hình thức sở hữu duy nhất đối với đất đai, đó là hình thức

sở hữu toàn dân Điều 19 Hiến pháp nước Việt Nam năm 1980 đã quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển, thềm lục địa … là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân” Do đó khi tiến hành quốc hữu hóa đất đai, những người bị thu hồi đất không có cơ sở gì để yêu cầu Nhà nước bồi thường giá trị quyền sử dụng đất Giai đoạn này hầu như khung pháp lý về giải tỏa bồi thường không đặt ra mà do thương lượng, thỏa thuận, khi nhà nước thu hồi đất thì Nhà nước giao đất khác hoặc bồi thường thực tế đối với đất ở, còn đất nông nghiệp thì hoán đổi đất khác hoặc bồi thường từ 3 đến 5 lần giá trị sản lượng mảnh đất đó Còn hầu hết đất xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, điện khí hóa nông thôn thì Nhà nước dùng phương thức vận động tự nguyện “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”

Giai đoạn từ sau khi có Luật Đất đai năm 1988 đến năm 1993:

Sau đại hội Đảng lần VI năm 1986 thì đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Do đó, nhu cầu sử dụng đất tăng nên thị trường đất đai sôi động hơn nhiều, nhưng các giao dịch về đất đai không được công khai

Năm 1988 Luật Đất đai lần đầu tiên ra đời có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai Vấn đề bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi bị thu hồi đất được quy định tại Điều 49: “Khi đất đai đang sử dụng bị thu hồi

vì nhu cầu của Nhà nước hoặc xã hội thì được bồi thường thực tế và được giao đất khác” Người nhận đất thì phải bồi thường thiệt hại thực tế cho người sự dụng đất giao lại cho mình, phải bồi hoàn thành quả lao động những năm đầu tư làm tăng giá trị đất

đó Đây chỉ là thỏa thuận giữa người nhận đất và người có đất bị thu hồi chứ Nhà nước chưa can thiệp tới Tại quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 31/05/1990 đã cụ thể phần nào công tác bồi thường thiệt hại đối với đất nông nghiệp

và đất rừng khi chuyển mục đích khác Tại Điều 3 của Quyết định 186/HĐBT đã quy định mức giá bồi thường thiệt hại từng loại đất phân theo thời hạn sử dụng đất lâu năm hay tạm thời Nhưng đây chỉ là những quy định rất chung mà thực tế không có một văn bản dưới luật nào hướng dẫn Vì vậy, khi thực hiện mỗi địa phương sẽ vận dụng những quy định của luật kết hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương để đưa ra chính sách bồi thường riêng của mình Điều này cho thấy quyền lợi của người bị thu hồi đất chưa được quan tâm và Nhà nước chưa thể hiện được vai trò của mình

Khi Hiến pháp 1992 ra đời thì tại Điều 17 lại một lần nữa khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”

Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003

Luật Đất đai năm 1993 ra đời đã sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới cho phù hợp với thực tế và thừa nhận là đất đai có giá trị

Điều 12 khẳng định: “Đất đai có giá và Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi

Trang 13

Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang

sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Tuy nhiên vấn đề mức giá bồi thường cho người bị thu hồi đất là bao nhiêu và căn cứ vào đâu để bồi thường vẫn chưa được giải quyết Để giải quyết những khúc mắc trên Chính phủ đã ban hành Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá bồi thường các loại đấtriêng đất đô thị chia ra 05 loại, trong mỗi loại có 04 loại đường phố, mỗi loại đường phố có 04 vị trí đất khác nhau Mỗi vị trí đất có giá tối đa và giá tối thiểu Như vậy theo khung giá này có đến 160 giá đất khác nhau riêng khu vực đô thị Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc quy định bồi thường thiệt hại khi bị nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Tại điều 06 Nghị định 90 đã quy định người bị thu hồi đất sẽ được Nhà nước bồi thường lại đất cùng mục đích sử dụng với đất trước khi bị thu hồi hoặc bồi thường bằng tiền theo giá đất cùng hạng hoặc cùng loại đất bị thu hồi Giá đất do UBND cấp Tỉnh ban hành dựa vào khung giá đất do Chính phủ quy định trong Nghị định 87/NĐ-CP Hai Nghị định này

ra đời về cơ bản đã giải quyết được những vướng mắc trong công tác bồi thường giải tỏa tạo ra sự thống nhất trong chính sách bồi thường giữa các địa phương tuy nhiên vẫn còn những hạn chế chưa phù hợp với thực tế:

- Sự khác biệt về giá đất ở đô thị và đất ở nông thôn; giữa đất ở, đất chuyên dùng và đất nông nghiệp là rất lớn và việc phân biệt các loại đất này rất khó do có sự chồng chéo ngay trong việc phân chia hiện trạng đất và loại đất đã gây khó khăn cho việc áp giá bồi thường

- Về chính sách tái định cư vẫn chưa được quan tâm do thiếu quy hoạch nên việc xây dựng các khu tái định cư chưa đồng bộ với việc giải tỏa bồi thường Ngoài ra chưa quan tâm đến việc ổn định đời sống, giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất

- Bảng giá đất do UBND cấp Tỉnh xây dựng trên khung giá đất của Chính phủ cho phù hợp với địa phương mình do việc cập nhập không kịp thời nên giá đất bồi thường thường thấp hơn nhiều so với giá đất thực tế trên thị trường

- Tính bồi thường đất nông nghiệp theo hạng đất (6 hạng) trong khi thực tế giá chuyển nhượng đất nông nghiệp thì phụ thuộc vào vị trí các khu đất Thiếu các quy định hỗ trợ cho người đang thuê hoặc sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản hỗ trợ khi bị thu hồi đất

Từ thực tế trên Chính phủ đã ban hành Nghi định số 22/NĐ-CP ngày 24/04/1998 thay thế cho Nghi định số 90/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/NĐ-CP Nghi định số 22/NĐ-CP ra đời quy định hệ số K cao hơn và linh động hơn, sao cho đơn giá bồi thường tiếp cận với thị trường Nghị định này cũng xác định rõ về những hộ gia đình không có giấy tờ hợp pháp sẽ không được nhận tiền bồi thường, nhưng sẽ được nhận tiền hỗ trợ di dời Quy định mức giá hỗ trợ cho các hộ cũng cao hơn từ 1-3 triệu/hộ thay vì 400.000 đến 1 triệu như ở Nghị định 90/NĐ-CP Đồng thời quy định việc hình thành một Hội Đồng bồi thường, trong đó bắt buộc phải

có đại diện những người dân bị ảnh hưởng, Đây là cơ sở của việc thực hiện chủ trương

sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiến trình giải tỏa di dời, phân rõ trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành có liên quan Quan tâm hơn về đời sống người dân sau tái

Trang 14

định cư, khu TĐC phải có cơ sở hạ tầng thích hợp phù hợp với thực tế quy hoạch về đất ở, đất xây dựng của địa phương, trước khi bố trí đất ở cho người bị thu hồi đất

Giai đoạn từ năm 2003 đến nay

Luật Đất đai năm 2003 đã có nhiều cập nhật phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của đất nước đặc biệt là công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư Luật Đất đai năm

2003 đã có nhiều điểm mới Điều 56 quy định về việc xác định giá đất sát với giá thị trường, Điều 38,42,43 đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất Luật Đất đai 2003 cũng quy định rõ thẩm quyền thu hồi đất (Điều 44) và quản lí quỹ đất thu hồi (Điều 41) tránh những trường hợp đất thu hồi sử dụng lãng phí hoặc để hoang hóa, Điều 86 để đảm bảo công bằng giữa những người có đất bị thu hồi khi thực hiện dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn không chỉ thu hồi đất thực hiện dự án mà bao gồm cả đất liền kề công trình Một điểm mới của Luật Đất đai 2003 ngoài đất thu hồi

để sử dụng vào mục đích an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, còn quy định về thu hồi đất để phục vụ mục đích phát triển kinh tế (Điều 40) Đồng thời ngày 29/9/2004 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 181/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

Để hướng dẫn những quy định mới về bồi thường, giải tỏa, tái định cư thì ngày

03 tháng 12 năm 2004 Chính phủ ban hành Nghị định 197/2004/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thay thế cho Nghị định 22/NĐ-CP Ngày 7/12/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 116/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 197/NĐ-CP quy định rõ hình thức bồi thường hỗ trợ, điều kiện

để được bồi thường Đặc biệt là xác định rõ thế nào là đất ở và hạn mức đất ở để tính bồi thường, giá bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, hệ số K được thiết lập trên cơ sở điều tra hiện trạng, giảm khoảng chênh lệnh giữa giá thị trường và giá bồi thường Vấn đề về tái định cư được quy định cụ thể và quan tâm hơn đến đời sống hậu TĐC của người bị thu hồi đất, khu TĐC phải đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi cũ (Điều 35)

Gần đây nhất ngày 25/05/2007 Chính phủ ban hành Nghị định số

84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, đã làm rõ hơn quy định một số trường hợp về thu hồi đất:

- Tại Điều 33 khi thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thì giá đất do UBND tỉnh quy định nhưng phải dựa vào kinh tế,

xã hội, kết cấu hạ tầng chung và của khu vực giáp ranh

- Tại Điều 47 bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Tại các Điều 44, 45, 46 bồi thường khi nhà nước thu hồi nhưng không có giấy tờ về QSDĐ và giao không đúng thẩm quyền…

Trong Nghị định 84/NĐ-CP cũng nêu rõ cụ thể nội dung, thời hạn các bước phải thực hiện và nhiệm vụ, quyền hạn các Ban ngành có liên quan khi làm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Ngày 02/07/2007 Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-

Trang 15

CP của Chính phủ làm cho công tác bồi thường được triển khai đúng tiến độ và người dân được an tâm trong công việc cũng như những chính sách của nhà nước

Từ những thay đổi trên cho thấy Luật Đất đai ngày càng được đổi mới để hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với tình hình thực tế nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước

I.2 Cơ sở lí luận của vấn đề

I.2.1 Cơ sở khoa học

Tái định cư là một quá trình tất yếu của phát triển Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Tái định cư là công việc đang được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh chung về chính sách tái định cư và chỉnh trang đô thị hiện nay Toàn bộ quá trình này có 4 tiến trình song song:

- Một là tiến trình di dân đây là quá trình tái định cư vào đô thị theo nhu cầu phát triển đất nước Ngoài ra việc khai hoang mở các nông trại, các lâm trường cũng là một khâu quan trọng trong việc tái bố trí dân cư nhằm mục đích khai thác tốt hơn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái

- Hai là tiến trình bố trí mục đích sử dụng đất tiến trình này ở đô thị có hai nội dung - quy hoạch cải tạo chỉnh trang đô thị cũ và quy hoạch phát triển các khu đô thị mới - hai công việc này đều rất nặng nề và khẩn trương Khi thực hiện các quy hoạch này không tránh khỏi việc di dời tái định cư

- Ba là tiến trình nâng cao năng suất lao động, đồng thời nó là nâng cao khả năng cạnh trạnh của nền kinh tế Đơn giản là vì năng suất lao động công nghiệp cao hơn năng suất lao động nông nghiệp giản đơn Quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi đào tạo và đào tạo lại lao động Việc tái định cư phải đảm bảo việc này để phục vụ quá trình công nghiệp hóa đất nước Nâng cao năng suất lao động là nội dung cơ bản của

sự phát triển

- Bốn là tiến trình cải thiện đời sống người dân nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân là mục tiêu cơ bản của phát triển Phương châm chỉ đạo cơ bản của công tác bồi thường tái định cư là bảo đảm cuộc sống của người dân bằng hoặc hơn so với nơi

cũ Mỗi người dân sẽ được hưởng lợi từ hai nguồn Một là từ sự bồi thường, hỗ trợ tái định cư trực tiếp khi thực hiện dự án hai là từ sự phát triển chung của đô thị do dự án mang lại Đời sống nhân dân không ngừng nâng cao là biểu hiện của sự phát triển Hơn thế nữa tái định cư còn là một quá trình phức tạp nó là sự di chuyển và thay đổi cuộc sống của con người, không chỉ là quá trình chuyển dịch vật chất mà còn là quá trình cắt bỏ các mối quan hệ cũ và tạo lập các mối quan hệ mới việc này gần giống việc bứng cây trồng vào chỗ mới

Tái định cư là di dời tái định cư các căn hộ, nghĩa là bên cạnh sự ràng buộc giữa các thành viên trong gia đình, còn có sự ràng buộc giữa mỗi người trong đó với môi trường xã hội xung quanh

Về hình thức tái định cư cũng có nhiều dạng: Di dân vào vùng đô thị hóa, chuyển dịch nội ngoại thành, tái định cư tại chỗ

Công cuộc tái định cư có tầm quan trọng như vậy nhưng lâu nay chính sách trong lĩnh vực này vẫn còn thiếu và rời rạc Nếu không có chính sách tái định cư hoặc chính sách tái định cư không phù hợp thì có thể dẫn tới chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân tái định cư sẽ ngày càng đi xuống và tồi tệ hơn Sự thay đổi về chỗ ở có thể dẫn tới

Trang 16

những thay đổi khác: kinh tế, giáo dục đào tạo,điều kiện nhà ở, điều kiện sinh hoạt, các quan hệ xã hội Kéo theo tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, tệ nạn xã hội nảy sinh Một thời gian dài tái định cư chỉ được quan tâm như là một biện pháp hỗ trợ bồi thường giải tỏa nên đã để lại hậu quả xấu cho xã hội Rất đáng mừng là từ đầu năm

2002 chính phủ đã quan tâm nhiều đến quy hoạch và quản lí xây dựng theo quy hoạch, cần sớm nghiên cứu để có chính sách về bồi thường, TĐC phù hợp, có những chính sách quan tâm đến hậu TĐC như: đào tạo, chuyển đổi nghề cho những người dân bị mất đất, có những chính sách kịp thời để chống đầu cơ về đất đai, hỗ trợ phát triển nhà

ở, quyết tâm lập lại trật tự trong quản lí đô thị và giải quyết được những mâu thuẫn giữa người bị thu hồi đất và Nhà nước thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

I.2.2 Cơ sở pháp lý

1 Văn bản pháp luật Trung ương

- Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất

- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghi định số 22/1988/NĐ-CP của Chính phủ

- Căn cứ vào Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 04/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ tiến hành chuẩn bị thành lập Khu công nghệ cao thành

phố Hồ Chí Minh

- Căn cứ Nghi định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/08/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ tài chính

về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ

- Căn cứ công văn số 572/CP-NN ngày 24/05/2002 của Thủ tướng Chính phủ

về việc thu hồi đất để xây dựng Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh

- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung

về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

2 Văn bản pháp luật địa phương

- Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của UBND Thành phố về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 5184/QĐ-UB-KT ngày 09/11/1996 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu giá nhà để tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan (Quyết định

5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/02/2001)

- Quyết định số 2666/QĐ-UB ngày27/6/2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố

về việc thu hồi và giao đất xây dựng Khu công nghệ cao Thành phố

Trang 17

- Quyết định 121/QĐ-UB ngày 01/11/2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu công nghệ cao thành phố tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh

- Quyết định số 70/QĐ- UB ngày 29/5/2003 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và các tiểu ban giúp việc của dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao Thành phố tại quận 9 trên địa bàn các phường Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh

Mỹ

- Thông báo số 391/TB-VP ngày 19/10/2005 của Ủy ban nhân dân quận 9 kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9 tại cuộc họp giải quyết vướng mắc các

dự án trên địa bàn quận

- Thông báo số 466/TB-VP ngày 24/7/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nguyễn Văn Đua tại cuộc họp

về nghe báo cáo và giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư của dự án Khu công nghệ cao thành phố tại quận 9

- Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 18/4/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh

- Công văn số 3194/UBND-ĐTMT ngày 29/5/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc giải quyết kiến nghị của Ủy ban nhân dân quận 9 trong khu quy hoạch xây dựng Khu công nghệ cao thành phố tại quận 9

- Công văn số 6036/STC-HĐTĐBT-BVG ngày 14/6/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc xác định giá bảo toàn vốn từng tầng căn hộ chung cư C1, C2, phường Hiệp Phú, quận 9 do Công ty Phát triển Khu công nghệ cao Thành phố

- Tờ trình số 11962/TT-STC-BVG ngày 04/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về các biểu mẫu trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

I.2.3 Cơ sở thực tiễn

Đô thị hóa là quá trình tất yếu của phát triển và nhu cầu về đất đai ngày càng trở nên cấp bách khi mà đất đai vô hạn về thời gian nhưng lại có giới hạn về không gian muốn có đất để đáp ứng nhu cầu này thì phải thu hồi lại đất và phải tiến hành tái định

cư cho những người có đất bị thu hồi Thực tế trong những năm trở lại đây các cấp lãnh đạo vẫn đang cố gắng tìm mọi cách để hỗ trợ cho người dân tái định cư, giúp họ phục hồi và nâng cao chất lượng cuộc sống Từ năm 1988, Ban thường vụ Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị quyết số 18/NQ – TU để lãnh đạo công tác quy hoạch, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và bố trí tái định cư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Nghị quyết nêu rõ: “Chính sách bồi thường phải đảm bảo tái tạo lại được nơi ở mới, cuộc sống mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ cho những người có nhà ở hợp pháp, hợp lệ, đang sinh sống ổn định Chính sách phải đảm bảo được lợi ích hài hòa giữa người dân bị thu hồi đất, nhà đầu tư và Nhà nước”

Nhìn chung trong hầu hết các dự án ở Thành phố chính quyền Thành phố và Ban quản lý các dự án đều cố gắng trong việc thực hiện các chương trình tái định cư nhằm

ổn định nhanh chóng cuộc sống cho nhân dân sau khi bị di dời Các phương thức di dời, giải tỏa, bồi thường và tái định cư nhằm mục đích hỗ trợ tối đa cho người dân, giảm thiểu những thiệt hại mà người dân phải chịu Ngoài số tiền về nhà đất, người

Trang 18

dân còn được hưởng các khoản hỗ trợ về đời sống, chi phí tháo dỡ nhà, chi phí do ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí đào tạo cho người bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ gia đình chính sách

Hiện nay, công tác tái định cư của dự án Khu công nghệ cao diễn ra rất phức tạp

và gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống của người bị thu hồi đất Để hiểu được đầy đủ đúng đắn hơn công tác TĐC diễn ra như thế nào và

đã ảnh hưởng đến đời sống của người dân khi tới nơi ở mới ra sao ra sao tôi đã: Đi từ thực tiễn, ý kiến của ngưới dân tìm hiểu những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội của người dân sau tái định cư Từ đó, phát hiện ra những thắc mắc, vấn đề bức xúc cần giải quyết cũng như những ưu điểm, khuyết điểm của công tác tái định cư nhằm ngày càng hoàn thiện hơn công tác này để đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân sau TĐC, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của xã hội

 Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư của

Ban bồi thường GPMB Quận 9

Bước 1: Xác định ranh giới, mốc trên thực địa, các hộ dân, tổ chức, đơn vị bị ảnh hưởng

- Đoàn đo đạc tiến hành đo vẽ, đóng cọc mốc, xác định ranh giới ngoài thực địa Sau đó liên hệ Ban Bồi thường - GPMB xác nhận lại thực địa và bàn giao kết quả Ban bồi thường tiến hành khoanh vùng các hộ dân, đơn vị, tổ chức bị ảnh hưởng trong dự

Bước 3: Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng phối hợp UBND phường kiểm tra thực tế, lập biên bản kiểm kê

- Phối hợp công tác kiểm kê là cán bộ địa chính phường, các trưởng ban điều hành khu phố, trưởng ban nhân dân ấp

Bước 6:

- Nếu người dân đồng ý:

+ Tổ chức tái định cư phối hợp xét bố trí tái định cư, tham mưu UBND quận ra Quyết định phê duyệt danh sách các hộ đủ điều kiện tái định cư và bố trí tái định cư

Trang 19

+ Tổ văn phòng - kế toán kiểm tra hồ sơ và tiến hành chi trả 70% tiền bồi thường và tiếp nhận mặt bằng bàn giao, chi 30% giá trị còn lại và tiền thưởng (nếu có)

- Nếu người dân không đồng ý:

+ Ban Bồi thường:

Gởi thư mời tiếp xúc (tối thiểu 3 lần)

Ra thông báo về diện tích giải tỏa và giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại

Nếu quá hạn ghi trong thông báo mà người bị thu hồi không nhận, tiến hành gởi tiền vào ngân hàng với hình thức lãi suất không kỳ hạn

Người dân tiếp tục không bàn giao mặt bằng, Ban bồi thường- GPMB lập danh sách chuyển đến UBND phường lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, phòng Quản lý đô thị tham mưu Chủ tịch UBND quận ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phòng Tư pháp tham mưu chủ tịch UBND Quận ra Quyết định cưỡng chế hành chính

+ Người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo

+ Hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư, lập thủ tục bàn giao, tổ chức quyết toán các loại vật tư, thu hồi các công trình kỹ thuật hạ tầng, quyết toán toàn bộ công tác giải tỏa nhà cửa và các công trình hạ tầng kỹ thuật như điện nước, thông tin liên lạc

Ban Bồi thường phối hợp UBND phường kiểm tra thực

tế lập biên bản kiểm kê

Họp xét nguồn gốc đất

Trang 20

Đồng ý Đồng ý

Không đồng ý Không đồng ý

Ban BT – GPMB Chủ SDĐ

Không thực hiện

Sơ đồ I.1: Quy trình BT,HT&TĐC dự án Khu công nghệ cao

I.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

I.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.Vị trí địa lí

Quận 9 tiếp giáp với quận 2, quận Thủ Đức Nằm ở của ngõ phía Đông thành phố

Hồ Chí Minh, quận 9 vốn là một phần của Thủ Đức cũ có diện tích 11.389 ha với 126.220 nhân khẩu, 13 phường là vùng đất sình lầy, chằng chịt kênh rạch

Áp giá, lập bảng chiết tính giá trị bồi thường, tham mưu UBND quận ra Quyết định bồi

Bố trí bốc thăm Gởi thư mời tiếp xúc lần 1

Khiếu nại lên UBND

quận Gởi thư mời tiếp xúc lần 2

Ban hành văn bản giải

quyết

Khiếu nại lên UBND thành phố

Gởi thư mời tiếp xúc lần 3

Thông báo về tổng giá trị bồi

Trang 21

Quận 9 ngày nay cách trung tâm thành phố khoảng 07 km về phía xa lộ Hà Nội Đông giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, ranh giới tự nhiên là sông Đồng Nai, Tây giáp quận Thủ Đức, Nam giáp quận 2, bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Tọa độ địa lý từ 10045’-10054’ độ vĩ Bắc và 106043’-106058’ độ kinh Đông

Sơ đồ I.2: Bản đồ địa chính quận 9

2 Địa hình địa mạo

Đặc điểm bao trùm của quận 9 là vùng đồng bưng cỏ lác, dừa nước chia làm 3 loại hình rõ rệt: thấp trũng, triền gò và đồi gò Trước đây, quận 9 có nhiều đất hoang, những con đường liên xã, liên ấp Hệ thống kênh mương dày đặc thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa nước và hoa màu, Đây là vùng nước được khai phá sớm, sau giải phóng hơn 90% dân số sống bằng nghề nông

3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính xích đạo nên nhiệt độ cao

và ổn định Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,5 0C Biên độ trung bình giữa

Trang 22

các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển quanh năm của động thực vật Ngoài ra quận 9 không chịu tác động trực tiếp của bão lũ Chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa cận xích đạo với hai hướng gió chính:

- Hướng gió Bắc – Đông – Bắc từ tháng 10-12

- Hướng gió Nam – Tây – Nam từ tháng 5-11

Tốc độ gió trung bình 2,5m/s - 4,5m/s

Tốc độ gió tối đa 24m/s

Lượng mưa biến động hàng năm 1800 – 2000 mm/ năm tập trung chủ yếu tháng 8-10 chiếm 90% lượng mưa hàng năm

I.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Vốn là một phần của quận Thủ Đức cũ nhưng chỉ sau 30 năm phát triển quận 9 thực sự đã thay da dổi thịt Nếu như năm 1997, thực hiện chủ trương chính sách đô thị hóa các quận huyện ven, quận 9 đã nhanh chóng đẩy mạnh tốc độ xây dựng, phát triển

cơ sở hạ tầng kỹ thuật Bộ mặt nông thôn và đô thị từng bước được cải tạo, chỉnh trang Rất nhiều công trình xây dựng, dự án phúc lợi công cộng quy mô lớn được xây dựng từng bước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định trật tự xã hội thì chỉ sau 8 năm sau đó quận 9 đã có những thay đổi rõ nét với Khu công nghệ cao thật sự là khu kinh

tế vệ tinh của Thành phố

Năm 2007, mặc dù gặp nhiều khó khăn bất lợi về thời tiết, giá cả nguyên vật liệu tăng cao dịch bệnh hại cây trồng, gia cầm gia súc diễn biến phức tạp nhưng với sự lãnh đạo của Thành phố, Quận ủy, sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Quận đã giúp nền kinh tế quận 9 vượt qua khó khăn đạt được những thành tựu nhất định

1 Kinh tế

a) Thương mại – dịch vụ

Số doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại dịch vụ đã phát triển khá nhanh,

đã có 163 doanh nghiệp, 789 hộ kinh doanh mới được thành lập mới, góp phần giải quyết nhu cầu tiêu dùng cá nhân và tăng doanh số của ngành thương mại – dịch vụ Doanh thu đạt 102,4% so kế hoạch, tăng 17,69% so với cùng kỳ năm 2007

b) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt mức tăng trưởng và phát triển ổn định Với sự năng động chủ động đầu tư trang thiết bị, cải tiến mẫu mã, đặc biệt là ngành may mặc, sản xuất các sản phẩm từ gốm sứ, gỗ… và do thị trường tiêu thụ trong nước ổn định, hợp đồng gia công nước ngoài được thực hiện ngay từ đầu năm, nên các doanh nghiệp đã chủ động được kế hoạch sản xuất, góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành, ước thực hiện đạt 112,24% so với kế hoạch, tăng 23,46% so với cùng kì năm 2007

c) Nông nghiệp

Với chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất nông nghiệp - hàng hóa gắn với thị trường quận 9 đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất kết hợp như: VAC, bò sữa, thủy sản, cây kiểng, cá cảnh…, cộng với việc thành lập hội sinh vật cảnh với vai trò cầu nối giữa nông dân, nhà khoa học và doanh nghiệp, tăng cường công tác khuyến nông Đồng thời đã kịp thời triển khai đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho cây trồng vật nuôi đã góp phần nâng cao giá trị sản xuất

Trang 23

nông nghiệp đạt 56,232 tỷ đồng, tăng 2,92% so với cùng kỳ năm 2007 Diện tích cây

ăn trái tăng 6,21%, diện tích cây kiểng tăng 13,04% so với cùng kỳ năm 2007 Tình hình chăn nuôi gia súc khá thuận lợi, tổng đàn bò tăng 18,52% so với cùng kỳ năm

2007 Tình hình thủy sản được duy trì, sản lượng tăng 18,47% so với cùng kỳ năm

2007

Tóm lại năm 2007 tổng thu ngân sách địa phương ước đạt 152,03% so với dự toán và bằng 121.62% so với cùng kỳ Tổng chi ngân sách địa phương đạt 113,02% so với dự toán, bằng 106,41% so với cùng kỳ

2 Văn hóa – xã hội

Trong lĩnh vực văn háo xã hội tiếp tục chuyển động tích cực Chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao đã được đẩy mạnh thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế và nhân dân

a) Giáo dục – đào tạo

Công tác giáo dục ngày càng chú trọng đến chất lượng năm học 2007-2008 đã huy động 100% trẻ vào lớp 1, lớp 6 đã cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông Đã xây mới 01 trường trung học cơ sở, nâng cấp, xây dựng lại 02 trường tiểu học, sửa chữa cải tạo 11 phòng học Hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2020 Trong năm đã có 03 trường đạt chuẩn Thành lập mới 01 Trung tâm Học tập cộng đồng, nâng tổng số 05 trung tâm, với nội dung hoạt động thiết

thực, tạo nên môi trường xã hội học tập

b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác Dân số - Gia đình - Trẻ em

được chú trọng hơn đã tiêm chủng 07 loại vác xin cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 100%

Công tác truyền thông Dân số, kế hoạch hoá gia đình được triển khai sâu rộng đến nhân dân góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,28 % xuống còn 1,27% Đã có 42.689 lượt trẻ em nghèo, khó khăn được chăm sóc nhân dịp lễ, Tết và 1.183 trẻ được cấp học bổng Cấp 25.564 thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi

c) Thể dục - thể thao

Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao diễn ra khá sôi nổi Phong trào tập luyện thường xuyên trong nhân dân đạt 21,5% trên tổng số dân Phong trào rèn luyện thân thể trong lực lượng học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang đạt 99,67%

- Hệ thống giao thông: chưa phát triển mặc dù được Quận quan tâm chú ý đầu

tư kết hợp với đóng góp của nhân dân nhưng do nguồn kinh phí eo hẹp nên chất lượng đường giao thông chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu đi lại của nhân dân Vẫn còn nhiều tuyến đường: Lê Văn Việt, Đỗ Xuân Hợp thường xuyên bị ngập nước, kẹt xe do chưa có hệ thống thoát nước và độ rộng của đường chưa đảm bảo cho lượng xe lưu thông

Trang 24

- Lưới điện: vẫn chưa có nguồn điện độc lập vẫn còn chịu sự chi phối của hệ

thống cung cấp điện của quận Thủ Đức Trạm hạ thế và đường dây hạ thế được đầu tư hàng loạt nhưng do dân cư phát triển không theo quy hoạch nên mạng lưới điện chưa đảm bảo an toàn

- Hệ thống nước: khá phát triển với 2 nguồn nước chủ yếu là nước máy và nước

ngầm Nước máy được cung cấp từ nhà máy nước Thủ Đức với công suất 65.000m3ngày đêm Trong Quận chưa có hệ thống thoát nước đô thị và xử lí nước thải một số phường có khu dân cư tập trung thì có tuyến thoát nước cục bộ còn lại thoát nước tự nhiên theo kênh rạch

- Mạng lưới thông tin: đã có nhiều bước phát triển mới Số hộ có máy điện thoại

ngày càng tăng 04 máy/100 dân, mạng lưới đưa thư được mở rộng và có xe chuyên dùng, mạng lưới truyền thanh cũng phát triển khá mạnh góp phần làm dồi dào thêm đời sống tinh thần của người dân

 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn

- Các ngành công nghiệp mũi nhọn: dệt, các sản phẩm từ kim loại và sản xuất hóa chất được phân bố khá hợp lí tập trung trên vùng đồi gò có điều kiện sản xuất khá thuận lợi Tuy nhiên các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện nằm trong khu dân cư cần có

kế hoạch di dời đảm bảo chất lượng cuộc sống cho nhân dân

- Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu đang góp phần làm ôi nhiễm môi trường nên tuy là ngành sản xuất mũi nhọn nhưng quy mô sản xuất có xu thế ngày càng thu hẹp

- Đây là khu vực thuận lợi để phát triển du lịch giải trí nhưng lĩnh vưc này vẫn chưa được quan tâm đúng mức

- Cơ sở hạ tầng đang từng bước đựơc cải thiện nhưng hệ thống đường xá cống rãnh chưa hoàn thiện gây nên tình trạng ngập nước khi mưa lớn và ách tắc giao thông Các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng chưa phối hợp nhuần nhuyễn với các ngành gây lãng phí lớn trong quá trình đầu tư

- Việc gia tăng dân số đặc biệt là tình trạng nhập cư từ các tỉnh khác đến nhưng không đăng kí hộ khẩu thường trú đã gây khó khăn cho công tác quản lí nhân khẩu và tình trạng quá tải của các công trình hạ tầng xã hội Tuy nhiên đây lại là nguồn lao động dồi dào nhưng tay nghề chưa cao vì vậy cần phải có kế hoạch đào tạo để đáp ứng nhu cầu tương lai

I.3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế Quận 9

Đại hội đại biểu Đảng bộ quận 9, thành phố Hồ Chí Minh lần 3 (nhiệm kỳ 2010) đã nêu trong những năm tới quận 9 sẽ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp

1 Nông nghiệp

Việc nuôi cá cảnh phù hợp với đô thị hoá do ít phụ thuộc vào nguồn nước và không đòi hỏi diện tích lớn như một số loài thủy sản khác Bước đầu trên địa bàn quận

đã có một số hộ sản xuất cá cảnh và thu lợi nhuận cao Việc thực hiện Đề án phát triển

cá cảnh năm 2005 đã nhận được sự ủng hộ của người dân Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tế hiện nay, Ủy ban nhân dân quận 9 đã xây dựng chương trình phát triển cá

cảnh quận 9 giai đoạn 2006-2010

Cơ sở pháp lí của chương trình:

Trang 25

- Căn cứ Quyết định số 718/QĐ-UB ngày 25 tháng 2 năm 2004 Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển hoa, cây kiểng, cá cảnh 2004-2010

- Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-UB-KT ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển hoa, cây kiểng, cá cảnh trên địa bàn quận 9 giai đoạn 2004-2010

Vốn đầu tư để sản xuất cá cảnh ở mức trung bình, nếu có mặt bằng chỉ cần khoảng 20-30 triệu đồng/hộ có thể đầu tư sản xuất

- Thông tin chi phí sản xuất một số loại cá cảnh phổ biến, thị trường tiêu thụ để người dân lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu vật nuôi trong đó mở rộng sản xuất cá cảnh cho phù hợp với quá trình đô thị hoá và chuyển dần sản xuất nông nghiệp truyền thống hiện nay sang nông nghiệp đô thị

Khuyến nông

- Hỗ trợ không lãi suất để tạo điều kiện thuận lợi bước đầu cho người dân sản xuất Đối tượng được hỗ trợ là các hộ nông nghiệp thuộc diện chính sách, xóa đói giảm nghèo, chịu khó, chí thú làm ăn, hộ có tâm huyết trong sản xuất muốn chuyển đổi ngành nghề

- Thành lập hội sinh vật cảnh Quận để các nghệ nhân sản xuất cá cảnh có điều kiện gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, liên danh liên kết sản xuất và tuyên truyền cho việc phát triển cá cảnh

Cách thức nhân rộng mô hình: thời gian đầu chủ yếu là sản xuất cá cảnh thông qua mô hình sản xuất vệ tinh để các hộ dân có kinh nghiệm sản xuất truyền đạt kinh nghiệm và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ làm điểm trình diễn Việc sản xuất con giống

và kinh doanh cá cảnh sẽ được thực hiện khi các hộ có kinh nghiệm sản xuất và nắm bắt được nhu cầu thị trường Phấn đấu thành lập các tổ hợp sản xuất cá cảnh để tạo tiền

đề cho phát triển trong các năm tiếp theo

Ủy ban nhân dân quận 9 sẽ tập trung khai thác tối đa nguồn lực, tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế theo đúng định hướng Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và quản

lý tốt quy hoạch

2 Văn hóa - xã hội

Tăng cường trật tự, kỷ cương trong quản lý đô thị, chống ngập nước, ô nhiễm môi trường Nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, giải quyết tốt chính sách xã hội, cải thiện đời sống nhân dân

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính, chương trình chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tập trung cải cách tư pháp,

Trang 26

nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Giáo dục, tuyên truyền, vận động tạo chuyển biến về nhận thức trong cán bộ, công chức và nhân dân, về ý thức tôn trọng và tự giác chấp hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường; xây dựng nếp sống văn minh lịch sự nơi công cộng và địa bàn dân cư như: không đua xe trái phép; không lấn chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè để kinh doanh, mua bán hoặc tập kết phương tiện, vật tư gây ách tắc giao thông

3 Môi trường

Tuyên truyền người dân không vứt rác trên đường phố, miệng cống thoát nước, xuống lòng sông, kênh rạch; phóng uế bừa bãi trên đường phố và nơi công cộng; thể hiện thái độ ứng xử văn minh, lịch sự giữa các thành viên trong cộng đồng Đồng thời, chọn 05 tuyến đường trọng điểm để tập trung các biện pháp thực hiện chủ trương lề thông, hè thoáng, xây dựng tuyến đường văn minh, sạch đẹp Tăng cường kiểm tra, xử

lý nghiêm khắc các trường hợp phương tiện cơ giới, thô sơ chở đất đá làm rơi vãi gây mất vệ sinh, đe dọa tính mạng cho người tham gia giao thông; kiểm tra hoạt động khai thác cát, san lấp các tuyến sông, rạch trên địa bàn Chấn chỉnh hoạt động thu gom rác dân lập Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất độc hại, chất thải y tế; bắt buộc xử lý chất thải, rác thải đối với các cơ sở y tế, đảm bảo thu gom, vận chuyển và xử lý 100% chất thải rắn y tế trên địa bàn Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm, xử phạt đối với các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đúng tiêu chuẩn quy định gây ô nhiễm môi trường; không để phát sinh cơ

sở gây ô nhiễm trong khu dân cư

4 Cơ sở hạ tầng

Tập trung giải quyết chống ngập nước; đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống nước

để cung cấp nước sạch cho người dân Trong đó, chú trọng giải pháp đầu tư hệ thống nước sạch cho nhân dân vùng Long Phước Chấn chỉnh hoạt động thu gom rác dân lập

I.4 Nội dung, phương pháp nghiên cứu

I.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế xã hội quận 9 thành phố Hồ Chí Minh

- Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận 9:

+ Công tác giao đất, thu hồi đất + Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

+ Công tác cấp giấy CNQSDĐ

+ Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

- Giới thiệu về dự án Khu công nghệ cao quận 9

- Tìm hiểu chính sách tái định cư của dự án Khu công nghệ cao, những thiệt hại bởi dự án này

- Những kết quả đạt được của công tác tái định cư

- Tìm hiểu đời sống các hộ gia đình sau tái định cư: biến đổi về thu nhập, việc làm, điều kiện làm ăn, nhà ở điều kiện sinh hoạt, về giáo dục đào tạo, khám chữa bệnh, mua sắm, sử dụng dịch vụ công cộng

Trang 27

- Sử dụng phiếu điều tra

- Ứng dụng phần mền SPSS (Statistic for Social Studies) để phân tích các thông tin thu thập được từ người dân

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra: thu thập thông tin về địa bàn nghiên cứu, về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Thông qua bảng câu hỏi thu thập từ các hộ gia đình thu thập các thông tin cần thiết cho nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu thu thập được

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến từ những người am hiểu về công tác quản lí nhà nước về đất đai như cán bộ có kinh nghiệm chuyên môn cũng như tổ trưởng tổ dân phố và các cán bộ địa phương

- Phương pháp so sánh: so sánh chất lượng đời sống của các hộ gia đình trước và sau tái định cư có những mặt tích cực và tiêu cực

- Phương pháp phân tích: sử dụng phần mền SPSS (Statistic for Social Studies)

để phân tích sự biến đổi về kinh tế xã hội của các hộ gia đình sau tái định cư

I.4.3 Quy trình thực hiện

Sơ đồ I.3: Quy trình thực hiện đề tài

Lựa chọn dự án điều tra

Lập phiếu điều tra các

Xử lý, tổng hợp số liệu thu thập được

Trang 28

PHẦN II:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Sơ lược công tác quản lí nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 9 năm 2008

II.1.1 Tình hình quản lí nhà nước về đất đai

1 Công tác quản lí theo ranh giới hành chính

Quận 9 được thành lập theo NĐ 03/CP ngày 06/1/1997 của chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1997 trên cơ sở 10 xã ‘cũ” của huyện Thủ Đức, trong đó 6 xã vùng bưng chia tách và thành lập 13 phường

Bảng II.1: Diện tích các phường của quận 9

(Nguồn:Phòng thống kê quận 9)

2 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Công tác giao đất:

Phòng TN&MT đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận cùng Tổ liên ngành Thành phố thỏa thuận chủ trương đầu tư cho 05 dự án và trình Ủy ban nhân dân Thành phố giao đất cho 05 dự án

Công tác thu hồi đất:

Đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận ra 350 Quyết định thu hồi đất của các dự án trên địa bàn

Việc thu hồi đất của các dự án thường gặp khó khăn nhất là các dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách Khi mà chủ đầu tư phải thu hồi xong 100% nhà nước mới giao đất, chủ đầu tư phải tự thương lượng với chủ sử dụng đất để bồi thường, thu hồi

Trang 29

đất nên khi người sử dụng đất không hợp tác thì thời gian thực hiện cửa dự án sẽ bị kéo dài

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phải được phân cấp đúng thẩm quyền, thủ tục phải nhanh gọn, không phức tạp, khi đó công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ diễn ra thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn, đúng với tiến độ hơn

3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo cơ chế một cửa nên hồ sơ giải quyết nhanh gọn giảm bớt phiền hà cho dân Công tác cấp giấy CNQSDĐ được thực hiện tương đối tốt đây là công tác rất quan trọng vì giấy chứng nhận là điều kiền cơ bản để bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi Do đó cần phải đẩy nhanh tiến

độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng

đất vừa giúp cho công tác tái định cư được diễn ra nhanh hơn

Bảng II.2: Kết quả công tác cấp giấy CNQSDĐ

(Nguồn: phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9)

4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Do Quận mới thành lập và đang trong giai đoạn chỉnh trang đô thị nên rất quan

tâm đến công tác quy hoạch Hiện nay trên địa bàn Quận đã có:

Quy hoạch tổng thể KT-XH quận 9 đến năn 2010 được thực hiện theo Công văn số 3849/UB-KT và thông báo số 88/TB-UB-KT của UBND Thành phố ngày 14/11/1997 về việc phát triển KT-XH các quận, huyện tới năm 2010

Quy hoạch chung quận 9 đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 3815/QĐ-UB-QLĐT ngày 02/7/1999 của UBND thành phố Hồ Chí Minh Trong đó xác định phương hướng phát triển không gian, phân khu chức năng trên địa bàn quận 9: định hướng phát triển khu dân cư và lao động, phát triển trung tâm công trình công cộng và phúc lợi

Tính từ năm 1997 đến nay trên địa bàn quận 9 đã có 28 đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt ngoài ra còn có 12 đồ án quy hoạch chi

Trang 30

tiết 1/2000 được UBND Quận thông qua và đang được Sở quy hoạch - kiến trúc thẩm định trước khi phê duyệt

Công tác này ảnh hường rất lớn đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng các khu tái định cư Các dự án phải tránh tình trạng thực hiện không đúng quy hoạch ảnh hưởng đến việc sử dụng đất không đúng mục đích gây lãng phí Việc lập quy hoạch hợp lí, phù hợp sẽ giúp cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dễ dàng hơn, từ đó tạo cơ sở cho công tác tái định cư tiến hành nhanh chóng,

chính xác, thuận lợi hơn

5 Công tác thống kê kiểm kê đất đai

Từ khi thành lập Quận đã tiến hành 2 kì kiểm kê đất đai năm 2002 và năm 2005

Do sự khác nhau về chỉ tiêu phân loại đất theo luật cũ và luật mới nên gây không ít khó khăn cho công tác kiểm kê đất đai năm 2005:

Bảng II.3: Biến động đất đai qua 2 kỳ kiểm kê

Diện tích qua 2 kỳ kiểm

Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 2.551,61 1.920,97

(Nguồn phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9)

Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp giảm, trong đó đất nông nghiệp giảm nhiều (1135,01 ha), diện tích giảm đó chính là diện tích bị chuyển sang đất phi nông nghiệp

Vì vậy mà đất ở và đất chuyên dùng tăng nhanh Đất tôn giáo tín ngưỡng tăng, đất nghĩa trang nghĩa địa giảm Đất sông suối mặt nước và đất chưa sử dụng giảm là do

các dự án triển khai nhiều

6 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Ngay từ năm 1992 Ủy ban nhân dân huyện Thủ Đức cũ đã tiến hành hợp đồng với Đoàn đo đạc bản đồ (thuộc Sở Địa chính cũ) và Công ty Trắc địa bản đồ số 3 tiến hành đo đạc tại 10 xã cũ (nay là 13 phường thuộc Quận 9) bằng phương pháp đo đạc mới (gồm bản đồ các xã Long Trường, Long Bình, Tân Phú, Long Thạnh Mỹ, Phước Long cũ) và chỉnh lý không ảnh (gồm các xã Long Phước, Phú Hữu, Tăng Nhơn Phú cũ) và được Phòng đo đạc bản đồ (nay là Phòng giám định – đo đạc bản đồ) của Sở Địa chính kiểm tra và nghiệm thu Tuy nhiên có những phường đến năm 1999 sản phẩm mới được bàn giao gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai của Quận

Trang 31

Năm 2003, toàn Quận được tiến hành đo đạc lại và lập bộ bản đồ địa chính mới, sản phẩm được bàn giao vào cuối năm 2004 và được sử dụng làm tài liệu để thực hiện công tác kiểm kê đất đai năm 2005, đây là cơ sở cho công tác quản lý đất đai và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề Bản đồ địa chính mới gồm các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000

Những năm gần đây công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính đã diễn ra trên toàn địa

bàn Quận tất cả các phường đã được đo vẽ hoàn thành bản đồ địa chính

Đây cũng là công tác hết sức quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập quy hoạch khi thực hiện dự án Khu công nghệ cao, làm cơ sở thu hồi đất, cấp giấy CNQSDĐ và giấy CNQSHNỞ, xác nhận được hiện trạng sử dụng đất để bồi thường Làm cơ sở xác định diện tích đất trên GCN có đúng so với diện tích thực tế đo đạc để xác định diện tích bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nếu thực hiện tốt công tác này thì

sẽ giảm được tình trạng tranh chấp, khiếu nại xảy ra

Bảng II.4: Kết quả công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Số tờ (tờ) Tên phường

1:200 1:500 1:1000 1:2000 1:5000

Tổng

số tờ (tờ)

Diện tích (ha)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9)

Công tác đo đạc thành lập bản đồ thực hiện rất tốt, các phường Tân Phú, Hiệp Phú, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A, Long Bình đều có bản đồ 1:500, 1:1000 và một số phường có diện tích đất nông nghiệp lớn đã có bản đồ 1:2000 ( Long Thạnh

Mỹ, Long Bình, Tăng Nhơn Phú A), riêng phường Long Thạnh Mỹ đã có bản đồ 1:5000

Trang 32

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 9 năm 2008

Biểu đồ II.1: Cơ cấu sử dụng đất quận 9 năm 2008

Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của 3 nhóm đất chính cũng như các loại đất trong Quận cho thấy trong những năm gần đây việc sử dụng đất trên địa bàn Quận đã theo hướng tích cực và ngày càng hợp lý hơn

Diện tích đã đưa vào sử dụng ở quận 9 chiếm 99,46%, trong đó đất nông nghiệp chiếm 43,65%, đất phi nông nghiệp 55,71% điều này phù hợp với thực tế phát triển của quận 9 khi mà có nhiều dự án đã và đang thực hiện Đất được sử dụng để xây dựng Khu công nghệ cao, mở rộng đường, khu di tích lịch sử, để phục vụ cuộc sống của người dân và phát triển nền kinh tế quận 9 theo hướng thương mại, dịch vụ - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn tương đối nhiều (61,42ha) chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng vì vậy Quận phải có kế hoạch sử dụng hợp lí diện tích đất còn lại này tránh tình trạng lãng phí, để hoang đất

2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất

Quận 9, với tổng diện tích 8766,87 ha chiếm 76,97% DTTN đã giao cho các đối

Ngày đăng: 22/09/2018, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai, ThS Lê Mộng Triết, khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Khác
2. Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về đất đai năm 2008 của phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9 thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Quyển I: Chính sách bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất) Hà Nội 2005 Khác
4. Đời sống các hộ gia đình sau tái định cư – ThS. Lê Văn Thành Khác
5. Một số luận văn tốt nghiệp về vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Khác
6. Tái định cư - Quá trình tất yếu để phát triển -ThS. Võ Kim Cương Khác
7. Website Báo Đất Việt – Mong bước đột phá về chính sách TĐC ở thánh phố Hồ Chí MInh Khác
8.Website Tuoi tre online – Địa ốc – Tái định cư rồi mắc nợ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w