Bằng phương pháp bản đồ, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đề tài nghiên cứu những nội dung sau: một số nội dung quản lý về đất đai, hiện trạng qu
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LỘC THẮNG HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
NGUYỄN THỊ DẦN
05124008 DH05QL
2005 – 2009 Quản Lý Đất Đai
-TP HCM, tháng 7 năm 2009-
Trang 2BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
NGUYỄN THỊ DẦN
CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LỘC THẮNG
HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Ký tên:
- TP HCM, tháng 7 năm 2009-
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thành kính ghi ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ đã sinh thành, dưỡng
dục nuôi dạy con nên người và các thành viên trong gia đình đã tiếp sức cho tôi vững bước tiến bước trên con đường học vấn
Xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, thầy
cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu của mình cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường
Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Bộ môn chính sách pháp luật Khoa
Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn này
Toàn thể cô chú anh chị, đặc biệt là anh Bạch Xuân Hùng nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu liên quan, giải đáp những thắc mắc và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp DH05QL đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp
Đề tài này chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong Quý thầy cô, các anh chị và các ban góp ý để đề tài hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Dần
Trang 4Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Dần, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “Cập nhật, chỉnh lý biến động trên địa bàn Thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”
Giáo viên hướng dẫn: K.S Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Bộ môn Chính sách và pháp
luật, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo
Trong những năm gần đây tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Bảo Lâm nói chung và ở Thị trấn Lộc Thắng nói riêng diễn ra hết sức phức tạp Tình hình chuyển nhượng, đăng ký thế chấp và xoá thế chấp, tách hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất…, diễn ra một cách nhanh chóng và không thể kiểm soát được Trên cơ sở
đó, đề tài được thực hiện nhằm đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời với hiện trạng sử dụng đất, làm tài liệu cho công tác quản lý đất đai, tạo điều kiện cho nhà nước nắm chắc quỹ đất tạo cơ sở pháp lý, phân bổ sử dụng đất hợp lý, hiệu quả
Bằng phương pháp bản đồ, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đề tài nghiên cứu những nội dung sau: một số nội dung quản lý về đất đai, hiện trạng quản lý sử dụng đất và biến động đất đai qua các năm, công tác quản lý hồ sơ biến động và chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật những thông tin vào hệ thống hồ sơ địa chính về tình hình sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng, đánh giá kết quả của công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai Thông qua việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, qui trình thực hiện, kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đề tài đã có những đề xuất mới
Từ năm 2007 đến tháng 4 năm 2009 TT Lộc Thắng đã cập nhật, chỉnh lý được
4063 hồ sơ, còn tồn 19 hồ sơ, hồ sơ tồn chủ yếu là hồ sơ tách thửa Trong đó số hồ sơ
đã chỉnh lý cụ thể: Chuyển nhượng: 1230 hồ sơ, thừa kế: 14 hồ sơ, tặng cho: 37 hồ sơ, chuyển đổi: 9 hồ sơ; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: 869 hồ sơ, xóa thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: 392 hồ sơ, Tách thửa: 271 hồ sơ, chuyển mục đích sử dụng đất: 108 hồ sơ, chỉnh lý sửa sai: 282 hồ sơ; cấp GCNQSDĐ: 983 hồ sơ Qua đó thấy được số lượng hồ sơ biến động là tương đối lớn; công tác cập nhật, chỉnh
lý biến động động được chú trọng, số lượng hồ sơ còn tồn ít
Trang 5BĐĐC : Bản đồ địa chính
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 6Trang
Tóm tắt -i
Danh sách các chữ viết tắt - ii
Mục lục - iii
Danh sách các bảng, biểu đồ và sơ đồ - iv
Danh sách các hình - v
Danh sách phụ lục - vi
Trang Đặt vấn đề - 1
Phần I: Tổng quan - 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu - 3
I.1.1 Cơ sở khoa học - 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý -15
I.1.3 Cơ sở thực tiễn -15
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu -16
I.2.1 Điều kiện tự nhiên -16
I.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên -16
I.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế -17
I.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội -18
I.3 Nội dụng và phương pháp nghiên cứu -19
I.3.1 Nội dụng nghiên cứu -19
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu -19
Phần II: Kết quả nghiên cứu -20
II.1 Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai -20
II.1.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính -20
II.1.2 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -20
II.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất -20
II.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai -21
II.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thị trấn Lộc Thắng -21
II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất -21
II.2.2 Tình hình biến động đất đai năm 2005 – 2008 -26
II.3 Tình hình quản lý hồ sơ địa chính và công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên hồ sơ địa chính -28
II.3.1 Tình hình quản lý hồ sơ địa chính -28
II.3.2 Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động trên địa bàn -29
II.3.3 Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động trên địa bàn -52
II.4 Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai của thị trấn Lộc Thắng trong thời gian nghiên cứu -54
Kết luận – kiến nghị -58 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7TÊN BẢNG Trang
Bảng 01: Hiện trạng sử dụng 03 nhóm đất chính năm 2008 -21
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp -22
Bảng 03: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp -23
Bảng 04: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng -25
Bảng 05: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý -26
Bảng 06: Biến động sử dụng đất thời kỳ 2005 – 2008 -27
Bảng 07: Thống kê biến động từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2008 -53
Bảng 08: Thống kê biến động 04 tháng đầu năm 2009 -53
TÊN BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Trang Biểu 01: Cơ cấu sử dụng 03 nhóm đất chính năm 2008 -22
Biểu 02: Cơ cấu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp -24
Biểu 03: Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng -25
Sơ đồ 01: Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai -30 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Trang 8Trang
Hình 01: Thửa 405 tách từ thửa 85 -46
Hình 02: Thửa chưa chỉnh lý trong trường hợp hợp thửa -46
Hình 03: Thửa đã chỉnh lý trong trường hợp nhập thửa -47
Hình 04: Biến động theo tuyến thẳng chưa chỉnh lý -47
Hình 05: Biến động theo tuyến thẳng đã chỉnh lý -47
Hình 06: Biến động theo khu tập trung chưa chỉnh lý -48
Hình 07: Biến động theo khu tập trung đã chỉnh lý -48
Trang 91 Thông báo tách thửa của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lâm
2 Tờ trình “Về việc đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại khu 02 Thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm” của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lâm
3 Quyết định “Về việc chuyển mục đích sử dụng đất” của UBND huyện Bảo Lâm
4 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 01/01/2006 của thị trấn Lộc Thắng
5 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai đến ngày 01/01/2009 của thị trấn Lộc Thắng
6 Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp đến ngày 01/01/2009 của thị trấn Lộc Thắng
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ về mọi
mặt, đất đai trở thành một trong những động lực hết sức quan trọng trong sự phát triển
ấy Song song với đó,tình hình sử dụng đất đai có những biến động rất lớn, đặc biệt là
do sự tác động của nền kinh tế thị trường, cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng,
thêm vào đó là quá trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị Chính vì vậy, việc
chuyển dịch cơ cấu từ đất nông - lâm nghiệp sang những mục đích khác là khá phổ
biến Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu về sử dụng đất của người
dân cũng như các thành phần kinh tế khác tăng cao nhằm phục vụ cho đời sống và các
hoạt động sản xuất dẫn đến tình hình đất đai luôn xảy ra biến động và diễn biến ngày
càng phức tạp Điều này đã tạo trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai trong cả nước nói chung và trong từng địa phương nói riêng
Để quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi
trường đòi hỏi việc nắm bắt thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua
đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính
Điều đó đòi hỏi chúng ta không những điều tra, khảo sát đo đạc đánh giá phân hạng
đất, đăng ký ban đầu, lập hồ sơ địa chính hoàn chỉnh mà còn phải thực hiện thường
xuyên và liên tục cập nhật kịp thời các biến động vào hồ sơ địa chính để luôn phản ánh
đúng, chi tiết đến từng thửa đất ở từng thời điểm
Thị trấn Lộc Thắng nằm về phía tây nam của tỉnh Lâm Đồng, là trung tâm kinh
tế, thương mại, dịch vụ của huyện Bảo Lâm Lộc Thắng đang từng bước phát triển do
đó nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng cao Bên cạnh đó, Thị trấn Lộc
Thắng đang có những dự án đầu tư lớn như: nhà máy khai thác Bauxit, hệ thống giao
thông, trường học, khu dân cư…, do vậy sự biến động đất đai tại địa phương là rất lớn
và khá phức tạp Trong khi đó, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hiện nay
trên địa bàn huyện Bảo Lâm nói chung và thị trấn Lộc Thắng nói riêng hầu như không
được cập nhật kịp thời làm cho hồ sơ địa chính ngày càng lạc hậu và không còn phù
hợp với thực tế, ngoài ra qua thời gian sử dụng đã chỉnh sửa nhiều, còn nhiều sai sót
trong quá trình đo đạc, đăng ký cấp giấy trước đây
Để khắc phục tồn tại và đưa công tác quản ký Nhà nước về đất đai ở địa
phương đi vào nề nếp, đồng thời tạo thuận lợi cho quá trình quản lý, lưu trữ hồ sơ và
hệ thống sổ bộ địa chính thì việc cập nhật, theo dõi, chỉnh lý biến động hoàn thiện hồ
sơ địa chính đúng với hiện trạng sử dụng đất là rất cần thiết đối với các ban ngành của
địa phương
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Cập nhật,
chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn Thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh
Lâm Đồng”
1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai nhằm phản ánh đúng hiện trạng sử dụng
đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động
đất đai nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện
Trang 112 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
- Những quy định hiện hành về công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
- Các loại hình biến động hợp pháp: chủ thể sử dụng đất, mục đích sử dụng đất,
cơ cấu sử dụng đất, diện tích, hình thể thửa đất
- Công tác quản lý hệ thống sổ bộ và hệ thống bản đồ địa chính
- Các hồ sơ đăng ký biến động đất đai
b Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu: thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Tất cả các biến động của từng thửa trên bản đồ và hồ sơ địa chính
- Nghiên cứu tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng từ năm 2007 đến tháng 4 năm 2009
3 Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu:
Do tốc độ phát triển kinh tế cùng với sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng trên địa bàn thị trấn dẫn tới quá trình sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, từ đất nông nghiệp sang đất ở diễn ra hết sức phức tạp Thực tế đó đòi hỏi công tác cập nhật, chỉnh
lý biến động ở thị trấn phải thường xuyên, liên tục, chính xác, kịp thời phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất
Trang 12PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Các khái niệm
a Khái niệm về thống kê
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê
Thống kê đất đai để:
- Đánh giá nguồn tài liệu kế thừa
- Tình hình biến động đất đai về mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý theo từng đơn vị xã, thị trấn, xác định nguyên nhân dẫn đến biến động các loại đất
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
So sánh tình hình biến động đất đai
b Khái niệm về kiểm kê
- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
- Do nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, vấn đề quản lý sử dụng đất là hết sức phức tạp dẫn đến biến động đất đai khá phổ biến
- Để lập lại trật tự quản lý đất đai, hạn chế sử dụng đất bất hợp pháp, sai mục đích sử dụng đồng thời sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả Nhà nước tăng cường quản
lý đất đai một cách chặt chẽ hơn và việc thống kê kiểm kê đất đai là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
c Khái niệm về đăng ký đất đai – cấp GCNQSDĐ
- Đăng ký đất đai – cấp GCNQSDĐ là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ
sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất hợp pháp; nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất; đây là cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người
sử dụng đất
- Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ, trong quá trình vận động và phát triển của xã hội tất yếu sẽ dẫn đến sự biến động đất đai đa dạng như: Giao đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất…, vì vậy, đăng ký đất đai phải thường xuyên, liên tục để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất và bảo đảm cho người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật
Trang 13d Khái niệm biến động đất đai
- Biến động đất đai là sự thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Căn cứ vào biến động đất đai ở Việt Nam, người ta chia ra làm 3 nhóm biến động
+ Biến động hợp pháp
+ Biến động không hợp pháp
+ Biến động chưa hợp pháp
e Khái niệm cơ bản về hồ sơ địa chính:
Hồ sơ địa chính là hệ thống số liệu, tài liệu, bản đồ sổ sách, chứa đựng các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai, đã được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng
ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ
Hồ sơ địa chính gồm 2 loại:
+ Hồ sơ địa chính dạng số: được lập trên máy tính chứa toàn bộ về nội dung Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại thông tư 09
+ Hồ sơ địa chính dạng giấy
Theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ địa chính thì hồ sơ địa chính gồm các tài liệu sau:
+ Bản đồ địa chính:
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai
f Nội dung quản lý nhà nước bao gồm:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 14- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về dất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2 Những quy định hiện hành về công tác lập, cập nhật, chỉnh lý biến động
a Phân loại biến động
Trong quá trình sử dụng đất do nhu cầu của đời sống nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký biến động Căn cứ tính chất, mức độ thay đổi có thể phân làm các loại sau:
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất
- Thay đổi hình thể thửa đất
- Mất đất do thiên tai gây nên
- Chia tách quyền sử dụnh đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ hộ
- Có thay đổi về những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Chuyển đổi từ hình thức thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất
- Và những thay đổi khác như: mất GCN, thay đổi địa chỉ thường trú…, và những sai sót trong quá trình cấp giấy
b Thẩm quyền cập nhật, chỉnh lý biến động
Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp tỉnh:
- Thẩm quyền cấp Tỉnh, Chính phủ cho phép: Trung tâm thông tin và đăng ký nhà đất cập nhật chính thức vào bản đồ đối với trường hợp sau: chỉnh lý biến động người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt N ng tháng Trung tâm sẽ gửi kết quả biến động đến các Phòng Quản lý đô thị hay Phòng am định cư ở nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài Định kỳ hà TN-MT có liên quan để cập nhật vào bản đồ do mình quản lý
Thẩm quyền cho phép cập nhật, chỉnh lý biến động cấp huyện:
- Thẩm quyền cấp huyện cho phép: Phòng TN-MT, VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường ghi nhận chính thức lên bản đồ địa chính đối với trường hợp sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở Định kỳ hàng tháng Phòng TN-MT gởi bản phô tô GCN kèm bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã thể hiện biến động về Trung tâm thông tin và đăng ký nhà đất thuộc Sở TN-
MT để cập nhật vào bản đồ, đồng thời thông báo cho xã, phường, thị trấn biết để ghi nhận vào bản đồ do xã, phường, thị trấn quản lý
- Cơ quan tài nguyên cấp huyện là đơn vị có trách nhiệm lập số thửa mới (nếu tách hoặc nhập thửa mới)
Trang 15Thẩm quyền cho phép cập nhật, chỉnh lý biến động cấp xã:
Trường hợp này chủ yếu là tranh chấp nhân sự sau khi được hoà giải do phân định ranh giới đất chưa rõ, chuyển đổi quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất, thừa kế hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập bảng báo cáo cho UBND cấp huyện hàng tháng sau khi chỉnh lý chính thức vào bộ hồ sơ lưu tại xã, phường, thị trấn
Gồm các giai đoạn sau:
- Biến động chưa pháp lý hoá: Sau khi UBND xã xác nhận hồ sơ biến động và trình lên cấp trên, cán bộ địa chính lưu giữ vào hồ sơ cập nhật biến động như sau:
- Một bộ hồ sơ bản sao
- Chuyển thửa biến động lên BĐĐC giấy bằng bút chì
- Vào sổ theo dõi biến động
- Biến động được pháp lý hoá: Tuỳ theo thẩm quyền giải quyết hồ sơ, nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp xã thì cán bộ địa chính xã chỉnh lý chính thức, sau đó báo cáo Phòng TN-MT Nếu thuộc thẩm quyền cấp huyện hoặc tỉnh thì Phòng TN-MT sẽ tổng hợp biến động này, thông báo cho cấp xã để cập nhật chính thức vào BĐĐC bằng bút
đỏ và hồ sơ địa chính tại xã, phường, thị trấn
- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin thửa đất với GCN và hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ địa chính:
- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
- Đặc điểm:
+ Là loại bản đồ chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai + Lập theo chuẩn thống nhất do Bộ TNMT quy định, trên hệ tọa độ nhà nước
- Nội dung bản đồ địa chính:
+ Thông tin về thửa đất: vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng, tài sản gắn liền với đất
+ Thông tin về hệ thống thủy văn: sông, ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm công trình dẫn nước, đê, đập, cống
+ Thông tin về đường giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu
+ Đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ
Trang 16- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
- Thửa đất là đơn vị trong quản lý đất đai được thể hiện cụ thể trên bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính, diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới được xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính theo quy định như sau:
+ Ranh giới giữa những người sử dụng đất khác nhau: thể hiện bằng ranh giới
tự nhiên, nhân tạo, hoặc đường nối giữa các mốc giới SDĐ liền kề (cọc mốc hoặc dấu mốc, địa vật cố định được chọn làm mốc)
+ Ranh giới giữa các mục đích sử dụng đất hoặc loại, phân nhóm đất thuộc lớp phân loại đất cuối cùng của hệ thống chỉ tiêu thống kê đất đai
+ Đường ranh giới tự nhiên ổn định trên thực địa như: bờ thửa, đường phân chia địa hình…
+ Ranh giới sử dụng đất được xác định theo nguyên tắc sau:
+ Thửa chưa cấp GCN thì xác định theo hiện trạng và được chỉnh lý sau khi cấp GCN (nếu có thay đổi so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ)
+ Trường hợp có giấy tờ quyền sử dụng đất (theo khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai), mà phù hợp với hiện trạng thì ranh giới thửa xác định theo hiện trạng phù hợp với giấy tờ đó
+ Trường hợp không có giấy tờ hoặc có giấy tờ quyền sử dụng đất nhưng không xác định rõ ranh giới hoặc giấy tờ không phù hợp với hiện trạng thì ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng và được chỉnh lý sau khi cấp GCN
+ Thửa đã cấp GCN thì xác định ranh giới sử dụng theo GCN
+ Ranh giới sử dụng đất trùng với ranh giới tự nhiên (bờ thửa, tường rào) phải xác định rõ: vị trí ranh giới sử dụng trên đường ranh tự nhiên đó; ghi chú độ rộng của đường ranh tự nhiên đó
+ Đánh số thứ tự thửa đất: Từ 1 đến hết trong mỗi tờ bản đồ;
+ Thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới;
+ Khi có thửa đất mới do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do Nhà nước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa thì số thứ tự của thửa đất mới được xác định bằng số tự nhiên liên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử dụng làm số thứ
tự thửa đất của tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó
+ Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất: thể hiện ranh giới trên bản
đồ địa chính theo quy định sau:
+ Công trình giao thông, thủy lợi: xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào, trường hợp không đắp không đào thì xác định theo chỉ giới xác định công trình
+ Đối tượng thuỷ văn: xác định theo đường mép nước trung bình và đường mép
bờ cao nhất
+ Đối tượng không đủ để thể hiện 2 nét trên bản đồ thì thể hiện 1 nét liền và ghi
độ rộng của đối tượng đó
Trang 17- Bản đồ địa chất được lập trước khi tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất và hoàn thành sau khi được Sở Tài nguyên Môi trường kiểm tra nghiệm thu
- Thông tin về thửa đất chưa cấp GCN là thông tin hiện trạng
- Thông tin về thửa đất đã cấp GCN là thông tin có giá trị pháp lý về quyền sử dụng đất
- Sơ đồ thửa đất kèm theo bản đồ lập trong trường hợp cần thiết gồm các nội dung:
+ Hình thể đường ranh giới thửa đất
+ Kích thước từng cạnh thửa
+ Toạ độ từng đỉnh thửa
+ Ranh giới diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất
+ Mốc giới, chỉ giới quy hoạch
+ Mốc giới chỉ giới hành lang bảo vệ công trình
+ Tỷ lệ của sơ đồ
- Quy định tiêu chuẩn thể hiện, hình thức thể hiện nội dung trên bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn quy định tại quy phạm thành lập BĐĐC và ký hiệu BĐĐC do
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành
- Những nơi chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng các giải pháp:
- Sử dụng các loại bản đồ, sơ đồ hiện có hoặc trích đo địa chính thửa đất và kiểm tra, chỉnh lý để sử dụng:
- Bản đồ giải thửa cũ (đo theo chỉ thị 299/TTg)
- Bản đồ quy hoạch chi tiết
- Bản đồ, sơ đồ đã dùng để giao đất
- Sở TN - MT xem xét, quyết định việc sử dụng các loại bản đồ, sơ đồ để cấp giấy chứng nhận
- Nơi không có bản đồ, sơ đồ thì trích đo địa chính thửa đất để cấp GCN
- Văn phòng đăng ký chịu trách nhiệm chỉnh lý bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo và chịu trách nhiệm chất lượng sử dụng
+ Khi cấp GCN có thay đổi mục đích sử dụng, diện tích thửa
+ Khi đăng ký biến động đối với trường hợp biến động về mục đích sử dụng đất, diện tích thửa đất
+ Khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (chỉ được ghi hoặc chỉnh lý mục đích sử dụng theo quy hoạch)
Trang 18+ Khi kiểm kê đất đai phát hiện có biến động nhưng chưa làm thủ tục theo quy định (chỉ được chỉnh lý mục đích sử dụng theo kiểm kê)
- Nguyên tắc lập sổ:
+ Lập chung cho các tờ bản đồ địa chính theo trình tự thời gian lập bản đồ thuộc từng xã
+ Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ
+ Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự số hiệu thửa đất; ghi hết các thửa đất thì để cách số trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến, các đối tượng thủy văn theo tuyến, các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ; sau đó mới vào sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo
- Cách ghi cụ thể và ký hiệu loại đất được hướng dẫn sau trang bìa của mỗi quyển sổ
- Lập sổ mục kê đất đai đối với trường hợp sử dụng: Sơ đồ, bản đồ khác, trích
“00” vào cột “Số thự tự tờ bản đồ”, ghi “Trích đo địa chính” vào cột “Ghi chú”
- Đối với sổ mục kê đã lập theo bản đồ địa chính trước ngày Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành được xử lý như sau:
+ Trường hợp sổ mục kê đã lập theo bản đồ địa chính trước ngày Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành và đã cấp GCN thì lập lại sổ mục kê đất đai theo quy định tại thông tư 09/2007/TT-BTNMT để sử dụng; trong đó những thửa đất
đã cấp GCN phải thể hiện mục đích sử dụng thống nhất với mục đích đã ghi trên GCN
và được thể hiện bằng mã theo quy định tại Thông tư 09
+ Trường hợp sổ mục kê đã lập theo BĐĐC trước ngày Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành và chưa sử dụng để cấp GCN thì lập lại sổ mục kê đât đai theo quy định tại Thông tư 09 để sử dụng
+ Nơi đã lập sổ mục kê mà chưa có BĐĐC thì tiếp tục sử dụng và thực hiện chỉnh lý đối với các trường hợp biến động theo hướng dẫn tại trang đầu của mỗi quyển
Sổ đó; trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện lại bằng mã theo hướng dẫn lập Sổ mục kê đất đai ban hành theo Thông tư 09 Khi đo vẽ BĐĐC phải lập lại sổ mục kê đất đai theo quy định tại thông tư 09
+ Trường hợp sổ mục kê đất đai đã lập cùng với việc lập BĐĐC theo quy định tại thông tư số 29/2004/TT-BTNMT thì tiếp tục sử dụng Sổ mục kê đất đai đã lập
Lập sổ địa chính:
- Khái niệm: là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người đó đối với thửa đất đã cấp GCN quyền sử dụng đất
- Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ được lập và chỉnh lý theo thủ tục đăng ký
+ Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự cấp GCN đối với GCN đầu tiên của người đó
Trang 19+ Sổ được lập thành các quyển riêng cho các loại đối tượng: Tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp mua nhà ở gắn với đất ở, tổ chức và cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn với đất ở, người mua căn
hộ trong nhà chung cư
+ Mỗi người sử dụng đất ghi 01 trang gồm tất cả các thửa đất thuộc quyền sử dụng của người đó, không hết thì mở trang mới và ghi thông tin liên kết các trang đó
+ Đối với thửa đất sử dụng chung (trừ nhà chung cư) ghi vào trang của từng người sử dụng đất và ghi diện tích là sử dụng chung
+ Nội dung thông tin ghi thống nhất với GCN đã cấp và được thể hiện theo mẫu
Sổ ban hành kèm theo Thông tư 09
- Lập sổ địa chính cho các cấp xã tại những địa phương đã xây dựng xong hệ thống dữ liệu địa chính theo quy định tại thông tư 09 thực hiện như sau:
+ Đối với địa phương đã có sổ địa chính lập trước ngày 02/12/2004 thì xử lý như sau: Hiện trạng sử dụng đất đã biến động từ 30% số thửa so với sổ địa chính đã lập thì tiếp tục sử dụng Sổ địa chính đó ở cấp xã để cập nhật, chỉnh lý biến động; Hiện trạng sử dụng đất có biến động từ 30% số thửa trở lên so với Sổ địa chính đã lập thì in
sổ địa chính mới từ cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của thông tư 09 cho cấp xã
Sổ theo dõi biến động đất đai:
- Khái niệm: là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất đã được chỉnh lý, cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính, sổ địa chính
- Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ được lập ở cấp xã
+ Sổ ghi đối với tất cả các trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất đã được chỉnh lý, cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính, sổ địa chính
+ Thứ tự ghi sổ thực hiện theo thứ tự thời gian đăng ký biến động
+ Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý, cập nhật vào
cơ sở dữ liệu địa chính, sổ địa chính
Trang 20+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập trước ngày thông tư 09 có hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu giữ để tra cứu thông tin
d Chỉnh lý hồ sơ địa chính
Căn cứ cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại VPĐKQSDĐ thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
+ Bản lưu GCNQSDĐ hoặc bản sao GCNQSDĐ (đối với trường hợp không có bản lưu GCNQSDĐ), hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đã được giải quyết
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính cuả thửa đất (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) hoặc có khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa
+ VPĐKQSDĐ từng cấp sau khi chỉnh lý hồ sơ địa chính phải thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
+ Trường hợp có biến động về ranh giới thửa của một hoặc nhiều thửa thì gửi thông báo kèm theo bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) để chỉnh lý bản đồ địa chính
- Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ đia chính lưu tại UBND cấp xã thực hiện căn cứ vào thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bản trích lục bản đồ địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về
ranh giới thửa do VPĐKQSDĐ các cấp gửi đến
Trình tự chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Trường hợp biến động mà thực hiện chỉnh lý GCN thì VPĐKQSDĐ thuộc cấp
có thẩm quyền chỉnh lý GCN thực hiện các công việc sau:
+ Căn cứ vào những nội dung có thay đổi trên GCN để cập nhật nội dung thay đổi vào cơ sở dữ liệu địa chính; trường hợp thửa đất bị sạt lở tự nhiên thì căn cứ vào trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (hoặc khu vực thửa đất) để cập nhật, chỉnh lý dữ liệu BĐĐC
- Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý nội dung biến động vào BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định
+ Gửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho UBND xã để chỉnh lý BĐĐC, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp thửa đất bị sạt lở tự nhiên thì phải gửi Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (hoặc khu vực thửa đất) kèm theo Thông báo; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại hoặc cấp mới bổ sung GCN thì VPĐKQSDĐ thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý GCN thực hiện các công việc sau:
+ Căn cứ vào bản lưu GCN mới cấp để thể hiện số phát hành, số vào Sổ cấp GCN trong cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì chỉnh lý số phát hành, số vào Sổ cấp GCN trong Sổ địa chính và ghi vào Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định
Trang 21+ Gửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho UBND xã để chỉnh lý BĐĐC, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ
sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo được gửi cho cả VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
- Trường hợp tạo thửa đất mới khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chưa
sử dụng hoặc từ đất đã thu hồi thì VPĐKQSDĐ thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý GCN căn cứ vào bản lưu GCN cấp mới, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới và các thửa đất có liên quan (có thể hiện đường ranh giới của thửa đất mới lập) để thực hiện các công việc sau:
+ Chỉnh lý bổ sung ranh giới, mã, mục đích sử dụng, diện tích của thửa đất mới trên BĐĐC
+ Cập nhật thông tin về thửa đất mới vào cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý biến động vào BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định
+ Gửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho UBND xã để chỉnh lý BĐĐC, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
- Trường hợp tách thửa, hợp thửa thì VPĐKQSDĐ thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý GCN căn cứ vào bản lưu GCN đã cấp cho các thửa đất cũ và bản lưu GCN cấp cho các thửa đất mới, trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính các thửa đất có thay đổi (có thể hiện đường ranh giới của các thửa đất cũ, thể hiện cụ thể kích thước các cạnh của thửa đất mới lập) để thực hiện các công việc sau:
+ Thể hiện đường ranh giới, mã, mục đích sử dụng, diện tích của các thửa đất mới và đánh dấu đường ranh giới của các thửa đất cũ bị loại bỏ
+ Cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính về thửa đất mới lập và thể hiện việc tách thửa, hợp thửa vào cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý biến động vào BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục
kê, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định
+ Gửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho UBND xã để chỉnh lý BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì Thông báo và tài liệu kèm theo được gửi cho cả VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì VPĐKQSDĐ thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý GCN căn cứ vào bản lưu GCN đã cấp cho các thửa đất bị thu hồi, trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất bị thu hồi (đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất) để thực hiện các công việc sau:
+ Thể hiện đường ranh giới của phần đất bị thu hồi trên BĐĐC đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất
+ Thể hiện nội dung về việc thu hồi đất vào cơ sở dữ liệu địa chính của thửa đất
bị thu hồi; trường hợp thu hồi một phần thửa đất thì thửa đất mới tách từ thửa đất bị thu hồi được cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu theo mã của thửa mới đó Trường
Trang 22hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý nội dung
biến động vào BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy
định
+ Gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục
BĐĐC hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho UBND xã để chỉnh lý
BĐĐC, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu
địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì Thông báo và
tài liệu kèm theo được gửi cho cả VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
- Trường hợp xây dựng đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công
trình khác theo tuyến thì VPĐKQSDĐ thuộc cấp có thẩm quyền chỉnh lý GCN căn cứ
các bản lưu GCN đã cấp của các thửa đất bị thu hồi, trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa
chính khu vực có các thửa đất bị thu hồi (có thể hiện kích thước các cạnh của phần đất
thuộc các thửa đất bị thu hồi) để thực hiện các công việc sau:
+ Bổ sung ranh giới đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, các công trình khác
theo tuyến trên BĐĐC
+ Thể hiện nội dung về việc thu hồi đất vào cơ sở dữ liệu địa chính; cập nhật
thông tin về công trình theo tuyến mới tạo lập vào cơ sở dữ liệu địa chính Trường hợp
địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý nội dung biến
động vào BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định
+ Gửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính kèm theo trích lục
BĐĐC hoặc trích đo địa chính của khu vực tạo thửa đất mới cho UBND xã để chỉnh lý
BĐĐC, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai; trường hợp chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu
địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộ qua mạng thì Thông báo và
tài liệu kèm theo được gửi cho cả VPĐKQSDĐ cấp kia để cập nhật, chỉnh lý
- Chỉnh lý bản lưu GCN được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý GCN theo
Quy định về GCN ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT
Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc lập, chỉnh lý hồ
sơ địa chính theo hướng dẫn tại Thông tư 09 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ bản
đồ địa chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và chỉnh lý hồ sơ địa
chính ở địa phương
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện
các công việc sau đây:
+ Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính
+ Chỉnh lý dữ liệu BĐĐC và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý GCN của cấp tỉnh
+ In BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cấp cho UBND cấp xã sử dụng;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc
lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi
VPĐKQSDĐ trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một (01) bộ gửi UBND
cấp xã để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương
Trang 23- VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
+ Cập nhập, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận của cấp Huyện
+ Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc cấp nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy theo quy định của thông tư 09
- UBND cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất
Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính:
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:
+ Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặc BĐĐC,
sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
+ Bản lưu GCN, sổ cấp GCN, hồ sơ xin cấp GCN, hồ sơ xin đăng ký biến động
về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
+ GCN của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại GCN
+ Hệ thống các BĐĐC, bản trích đo địa chính và các bản đồ, sơ đồ khác, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập qua các thời kỳ trước ngày Thông tư 09 có hiệu lực thi hành
- VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản
lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:
+ Cơ sở dữ liệu địa chính (trên các thiết bị nhớ) hoặc BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính
+ Bản lưu GCN, Sổ cấp GCN, hồ sơ xin cấp GCN, hồ sơ xin đăng ký biến động
về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư
+GCN của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà
ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại GCN
+ Hệ thống các BĐĐC, bản trích đo địa chính và các bản đồ, sơ đồ khác, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập trước ngày Thông tư 09 có hiệu lực thi hành
- UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo
do VPĐKQSDĐ gửi đến để cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính
Trang 24- Thông tư số 29/2004/TT- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 09/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC
- Thông tư số 08/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quyết định số 08/2008/QĐ- UBND ngày 14/03/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng “Về việc quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
- Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng “ Về việc ban hành quy định về chuyển nhượng, cho thuê đất trong vùng đồng bào dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Từ thực trạng biến động đất đai hợp pháp và các số liệu thống kê, kiểm kê, đăng ký biến động đât đai qua các năm (từ năm 2007 đến tháng 4/2009) trên địa bàn nghiên cứu để thấy được tình hình sử dụng đất của địa phương và tình hình biến động đất đai thể hiện qua hồ sơ chỉnh lý biến động tăng Từ đó, phản ánh được tầm quan trọng trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động Đề tài chỉ nghiên cứu những biến động có hồ sơ đăng ký
Trang 25I.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế- xã hội thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Thị trấn Lộc Thắng là huyện lỵ của huyện Bảo Lâm, nằm về phía Tây Nam của tỉnh Lâm Đồng
- Phía Đông giáp xã Lộc Ngãi
- Phía Tây Nam giáp xã Lộc Quảng
- Phía Tây Bắc giáp xã B’Lá
- Phía Nam giáp phường Lộc Phát (thuộc thị xã Bảo Lộc)
Lộc Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 8.031,05 ha (80.31 Km2), Thị trấn có
10 khu phố: 1A, 1B, 1C, 2, 3A, 3B, 4, 5, 6A, 6B
2 Địa hình, địa mạo
Thị trấn Lộc Thắng có 2 dạng địa hình chính: Đồi núi thấp và thung lũng
- Dạng địa hình đồi núi thấp đến trung bình: Dạng địa hình này là những dải đồi hoặc núi thấp, độ dốc < 25% và có độ cao trung bình từ dưới 800m đến <850m Tổng diện tích khoảng 7.260,81 ha chiếm 90,41% so với diện tích tự nhiên của thị trấn
- Dạng địa hình thung lũng: Dạng địa hình này thường có độ cao trung bình < 700m so với mặt nước biển Độ dốc phổ biến từ 0-30 diện tích khoảng 415,5 ha, chiếm 5,17% so với diện tích tự nhiên là loại phù sa sông suối không được bồi
3 Khí hậu
- Độ cao trung bình của thị trấn trên 800 m so với mặt nước biển Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp, khí hậu ôn hòa Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn 10,40C
I.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tầng dày: Hai nhóm đất có tầng dày >100 cm với tổng diện tích 7.676,31 ha
chiếm 95,6% trên tổng diện tích tự nhiên
2 Tài nguyên nước
Tuy đặc điểm địa hình phân cắt mạnh, lượng mưa lớn, mật độ sông suối của thị trấn khá dày (1,72 km/km2) so với toàn huyện 0,91-,1,2 km/km2 nhưng hệ thống sông suối có độ dốc tương đối thoải, ít ghềnh thác Ngoài ra, còn có các hồ chứa như hồ Bảy mẫu, hồ Tân Rai rất thuận lợi cho tưới tiêu và phát triển du lịch
Trang 264 Tài nguyên rừng
- Rừng của Thị trấn Lộc Thắng tập trung chủ yếu về phía Bắc, tại các khu 6A
và 6B, mặc dù theo phân loại chức năng của rừng, thị trấn không có rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhưng rừng đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và nguồn nước đối với thị trấn
- Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 2804,47 ha Trong đó, rừng tự nhiên là 2.052,36 ha, rừng trồng là 752,11 ha
5 Tài nguyên nhân văn
Lộc Thắng có tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng, nơi hội tụ nhiều nền văn hoá của nhiều dân tộc, kết hợp với cảnh quan thiên nhiên thơ mộng tạo nên sự hấp dẫn mạnh mẽ với du khách, đây là lợi thế nổi trội về phát triển du lịch
I.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế
1 Điều kiện kinh tế
a Ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản
Hiện tại nông lâm nghiệp là ngành sản xuất chính, giá trị sản xuất chiếm 75,8% trong tổng giá trị sản xuất Cơ cấu nội bộ ngành, ngành nông nghiệp chiếm 97,86%, lâm nghiệp chiếm 1,01% Giá trị sản xuất ngành thủy sản không lớn, năm 2001 đạt
720 triệu đồng, nhưng có tốc độ tăng trưởng khá cao, giai đoạn 1998 – 2000 tăng bình quân 33,89% Phần lớn sản lượng cá được đánh bắt từ nguồn thuỷ sản tự nhiên
b Tiểu thủ công nghiệp- thương mại - xây dựng
Cơ cấu nội bộ ngành: Công nghiệp chế biến và khai thác chiếm 67,23%, xây dựng cơ bản chiếm 32,77%
c Ngành dịch vụ
Mở rộng các ngành nghề buôn bán vừa và nhỏ trên địa bàn để phục vụ nhu cầu, sức mua của nhân dân trong vùng và các vùng lân cận
2 Điều kiện xã hội
a Dân số, lao động, việc làm
- Theo số liệu thống kê dân số đến 31/12/2005 toàn thị trấn có 3.809 hộ với 15.557 nhân khẩu Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 12,47% dân số toàn thị trấn Mật
độ dân số của thị trấn Lộc Thắng là 185 người/km2 cao hơn nhiều so với bình quân toàn huyện là 75 người/km2)
Trang 27- Lao động: Số người trong độ tuổi lao động năm 2005 là 8.205 người, chiếm khoảng 52% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm khoảng 55% và lao động phi nông nghiệp chiếm 45% tổng lao động toàn thị trấn
b Y tế
Đội ngũ cán bộ y tế thường xuyên được bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ để phục
vụ tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đảm bảo không để xảy ra dịch bệnh trong địa bàn; Công tác bảo vệ sức khoẻ cộng đồng được duy trì thường xuyên
c Gáo dục – đào tạo
Theo kết quả thống kê, tỷ lệ huy động học trong năm học qua ở các cấp học đạt chỉ tiêu 100% Đây là kết quả khả quan có nhiều triển vọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực trẻ trong tương lai của thị trấn
d Văn hóa - thể dục - thể thao
Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao mừng Đảng mừng xuân; thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá để chấn chỉnh và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm Phát động xây dựng khu phố văn hoá, bình xét gia đình văn hoá
3 Cơ sở hạ tầng
- Tại thị trấn có 1 bưu điện trung tâm hoạt động điều hành và cung cấp các dịch
vụ bưu chính, viễn thông, thông tin liên lạc Mạng lưới giao thông khá phong phú, chất lượng mạng lưới giao thông không đồng bộ
- Thị trấn Lộc Thắng có 5 hồ chứa với tổng diện tích 320,89 ha Theo thống kê của thị trấn các hồ này có khả năng tưới cho khoảng 500 ha cây công nghiệp dài ngày, chỉ chiếm 15,48% diện tích cây công nghiệp dài ngày
I.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội
1 Thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên: Thị trấn nằm trong vùng khí hậu ôn hoà, đây là một lợi thế trong phát triển nông nghiệp, trồng được nhiều nông sản có giá trị cao Hơn thế thị trấn nằm trong vùng đất đỏ Bazan, có nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú, thực tiễn sản xuất cho thấy thị trấn đã phát triển nông nghiệp dựa trên hai cây trồng chủ lực là cây chè và cây cà phê
- Nguồn nhân lực: Lao động trẻ, có khả năng tiếp cận KHKT, nên có thể chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
- Thị trấn có nhiều cơ hội chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sẽ phát triển nhanh khi nhà máy Bauxit – Nhôm hình thành
- Nhà máy Bauxit – Nhôm hình thành sẽ tác động mạnh đến sự đầu tư phát triển
cơ cấu hạ tầng, đặc biệt phát triển hệ thống giao thông
2 Hạn chế
- Trong nền kinh tế thị trường và nhu cầu tiêu dùng hàng hoá ngày một cao đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp phải nhanh chóng chuyển đổi giống cây trồng để phù
Trang 28hợp theo cơ chế hàng hoá, tiêu dùng Đây là một thách thức vô cùng to lớn đối với
ngành nông nghiệp của thị trấn
- Sự hình thành khu công nghiệp Bauxit tuy mang lại những thuận lợi nhất định,
nhưng cũng là một trong những khó khăn về quản lý, sức ép tăng dân số cơ học, các
vấn đề xã hội sẽ phát sinh Khó khăn trước mắt là tạo sự ổn định đời sống và sản xuất
của nhân dân trong khu vực nhà máy, khu vực khai thác Bauxit
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu, đầu tư không đồng bộ Một số khu vực dân cư còn
gặp nhiều khó khăn do biến động giá cả nông sản Nền công nghiệp nội bộ phát triển
chậm, công nghệ lạc hậu, chất lượng nguyên liệu thấp
- Điều kiện đầu tư còn nhiều hạn chế, sức thu hút vốn đầu tư kém nên chưa tạo
điều kiện cho địa phương phát huy thế mạnh để chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
I.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Một số nội dung quản lý về đất đai
- Hiện trạng quản lý sử dụng đất và biến động đất đai qua các năm
- Công tác quản lý hồ sơ biến động và chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật
những thông tin vào hệ thống hồ sơ địa chính về tình hình sử dụng đất trên địa bàn thị
trấn Lộc Thắng
- Phân tích kết quả của công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, tìm ra
những thuận lợi và khó khăn trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, đề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa
chính, bản đồ ranh giới hành chính và các tài liệu bản đồ có liên quan
- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
và hiện trạng sử dụng đất những năm trước đây ở các cơ quan ban ngành Thu thập tài
liệu, số liệu về biến động đất đai về cả loại hình sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp, xử lý chọn lọc bản đồ các số liệu
để xây dựng các bảng biểu, vẽ đồ thị các loại đất theo mục đích sử dụng và theo từng
dạng biến động, phân tích các nguyên nhân gây tác động đến biến động đất đai từ đó
đề xuất hướng hoàn thiện công tác quản lý biến động
- Phương pháp so sánh: Tình hình biến động qua các năm và diện tích đất đai
trước và sau khi biến động
Trang 29PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai ảnh hưởng đến công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm II.1.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
- Đây là biện pháp đầu tiên trong quản lý nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng đât đai (diện tích, loại đất…) thông qua công tác này để nhận biết khả năng sử dụng của mỗi loại đất, thực hiện tốt nội dung này sẽ tạo cơ sở thực tiễn cho việc quản lý, bố trí đất đai cho từng nhu cầu của xã hội
- Công tác đánh giá và phân hạng đất đai: năm 2005, sở KHCN tỉnh Lâm Đồng
đã triển khai đề tài nghiên cứu về đất và đánh giá đất đai trên địa bàn Thị trấn, kết quả
đã góp phần quan trọng trong việc bố trí sử dụng đất
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính: Địa bàn thị trấn đã triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính đến nay đã đo đạc được 2580,73 ha Trong đó hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định là 2192,3 ha, các tổ chức đang sử dụng là 378,8 ha Diện tích này được đo đạc theo quy trình 91 với tổng số 32 tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000 cũng theo quy trình 91, tại khu trung tâm đã tiến hành đo đạc trên tỷ lệ bản đồ 1/1000 với tổng số 10
tờ, trong đó đo trên đất nông nghiệp 158,55ha, đất ở 23,98 ha
- Cho đến nay tổng diện tích đất nông nghiệp đo đạc được là 1.988,32 ha chiếm 61,11% trong tổng diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất
II.1.2 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Từ năm 1996 Thị trấn Lộc Thắng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng khu trung tâm Đến năm 2002 Thị trấn Lộc Thắng đã thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2002 đến 2010 việc quản lý đất đai đã được các cấp, các ngành trong huyện và tỉnh hết sức quan tâm, những năm gần đây tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn Lộc Thắng đã dần đi vào ổn định Hàng năm việc xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư trên địa bàn cũng như việc sử dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp đã được thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch
- Kế hoạch sử dụng đất: kế hoạch sử dụng đất được thực hiện dựa trên cơ sở của quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2002-2010) được xây dựng trong
sơ đồ sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 2006 – 2010
- Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số loại đất hiện trạng sử dụng chưa đúng theo quy hoạch, kế hoạch, một số hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở trái pháp luật
II.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Nhìn chung trong những năm qua UBND thị trấn Lộc Thắng đã nỗ lực tập trung thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho nhân dân, số GCN đã cấp chủ yếu là diện tích đất nông nghiệp; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển quyền sử dụng đất
Trang 30- Công tác lập hồ sơ địa chính và bảo quản hồ sơ địa chính bao gồm :
+ Bản đồ địa chính
+ Sổ mục kê
+ Sổ địa chính
+ Sổ theo dõi biến động đất đai
Hồ sơ địa chính thị trấn Lộc Thắng đã được lập đúng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuy nhiên trong quá trình cập nhật, chỉnh lý biến động sổ theo dõi biến động không được cập nhật thường xuyên; công nghệ thông tin vẫn chưa được ứng dụng trong quá trình chỉnh lý cập chật…, thông tin đất đai
II.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Đã thực hiện thống kê đất đai hàng năm và thực hiện tổng kiểm kê đất đai sau 5 năm (đến nay đã thực hiện 3 lần kiểm kê ở các năm: 1995, 2000, 2005) Kiểm kê đất đai năm 1995, 2000 thực hiện theo phân loại đất đai cũ (theo luật đất đai 1993); kiểm
kê đất đai năm 2005 thực hiện theo phân loại đất đai mới ( Luật đất đai 2003).Công tác kiểm kê theo nghị định 60 thực hiện còn chậm đối với đất ở
II.2 Hiện trạng quản lý sử dụng đất và biến động đất đai của thị trấn Lộc Thắng II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất:
Trang 31Biểu 01: Cơ cấu sử dụng 03 nhóm đất chính năm 2008
83.92%
9.11% 6.97%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Trong cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao 83,92% so với tổng diện tích đất toàn thị trấn do nông lâm nghiệp là ngành sản xuất chính Diện tích đất phi nông nghiệp còn thấp 731,59 ha Phần diện tích đất chưa sử dụng là 559,44ha
a Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp
Thị trấn Lộc Thắng có diện tích đất nông nghiệp là 6740,02 ha chiếm 83,92% diện tích đất tự nhiên Trong đó, các loại đất cụ thể trong nhóm như sau:
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
(ĐVT: ha)
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Theo kết quả Thống kê, Kiểm kê đất đai Thị trấn Lộc Thắng năm 2008)
Đất sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện nay của Thị trấn là 3.926,67 ha chiếm 58,26 % diện tích đất nông nghiệp và chiếm 48,89% diện tích đất tự nhiên
Trang 32- Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm 12,98ha chiếm tỷ lệ 0,19 % đất sản xuất nông nghiệp, trong đó đều là đất trồng cây hàng năm khác
- Diện tích đất trồng cây lâu năm 3.913,69 ha chiếm 99,67 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp Cây lâu năm ở đây bao gồm chủ yếu là chè, cà phê,…
Đất lâm nghiệp
- Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của địa phương là 2.804,47 ha chiếm 41,61
% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 34,92 % diện tích tự nhiên Toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp này là đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản
- Đất nuôi trông thuỷ sản chiếm một diện tích rất ít 8,88 ha chiếm 0,13% diện tích đất nông nghiệp Loại hình này chủ yếu được các hộ gia đình tận dụng quỹ đất ven
hồ đào ao nuôi cá, tôm
b Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp toàn Thị trấn hiện nay là 731.59 ha chiếm 9,11% diện tích đất tự nhiên Trong đó:
Bảng 03: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp
(ĐVT: ha)
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Kết quả Thống kê, Kiểm kê đất đai TT Lộc Thắng năm 2008)
Trang 33Biểu 02: Cơ cấu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
- Đất ở: Hiện trên địa bàn diện tích đất ở đô thị là 108,51 ha chiếm 14,83 % diện tích đất phi nông nghiệp (chiếm 1,35 % diện tích đất tự nhiên)
- Đất chuyên dùng: Toàn Thị trấn có 286,51 ha diện tích đất chuyên dùng chiếm 39,16% diện tích đất phi nông nghiệp (chiếm 3,57 % DTTN).Trong đó: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 3,61 ha chiếm 1,26 %; Đất quốc phòng 26,83ha chiếm 9,36%; Đất an ninh 0,45ha chiếm 0,16 %; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 114,85 ha chiếm 40,09 %; Đất có mục đích công cộng 140,77 ha chiếm 49,13 % trong tổng diện tích đất phi nông nghiệp của toàn thị trấn
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,00 ha chiếm 0,41 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Đất nghĩa trang, nghĩa địa 12,69 ha chiếm 1,74 % diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng chiếm 43,86% diện tích đất phi nông nghiệp với diện tích 320,88 ha với 2 hồ lớn hồ Tân Rai, hồ Bảy Mẫu và hệ thống sông suối: Suối Naođơ, Suối ĐapranCao, Suối DaRGNa, Suối DaNao, suối DaSeQuan…, càng về phía Bắc hình thành hệ thống sông
suối có lưu lượng càng lớn
c Đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng có 559,44 ha chiếm 6,97 % DTTN Đất này chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng Trong đó: diện tích đất bằng chưa sử dụng là 309,79 ha chiếm 55,38 %; diện tích đất đồi núi chưa sử dụng là 249,65 ha chiếm 44,62 % trong tổng số diện tích đất chưa sử dụng
2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và theo đối tượng được giao để quản lý
a Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
Các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn bao gồm: hộ gia đình, cá nhân (GDC), UBND cấp xã (UBS), tổ chức kinh tế (TKT), cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN), tổ chức khác (TKH), 100% vốn nước ngoài (TVN)
Trang 34Bảng 04: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
(ĐVT: ha)
Diện tích theo đối tượng sử dụng
Tổ chức trong nước (TCC) Loại đất
Tổng số (GDC)
UBS TKT TCN TKH TVN
Tổng diện tích 7417,02 3536,01 0,33 1213,90 2531,44 22,55 112,79 Đất nông nghiệp 6740,02 3396,42 - 1056,29 2189,21 - 98,10 Đất phi nông nghiệp 285,09 109,46 0,33 112,36 38,96 22,55 1,43 Đất chưa sử dụng 391,91 30,13 - 45,25 303,27 - 13,26
(Theo kết quả Thống kê, Kiểm kê đất đai TT Lộc Thắng năm 2008)
Biểu 03: Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng
112.79ha 22.55ha
3536.01ha 2531.44ha
GDC UBS TKT TCN TKH TVN
Thị trấn Lộc Thắng với tổng diện tích 7417,02 ha chiếm 92,35% DTTN đã giao cho các đối tượng sử dụng đất thể hiện cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân (GDC): có 3536,01 ha chiếm 44,03% DTTN, sử dụng đất nông nghiệp 3396,42 ha chiếm 42,29% DTTN trong đó chủ yếu là: đất sản xuất nông nghiệp 3385,19 ha, đất trồng cây lâu năm 3372,21 Việc sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 285,09 ha chiếm 3,55% DTTN dùng vào mục đích để
ở và sản xuất, kinh doanh phi nông ngiệp
- UBND cấp xã (UBS): Có 0,33 ha chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,004% DTTN trong đó toàn bộ là đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- Tổ chức kinh tế (TKT): Có 1.213,9 ha chiếm 15,1% DTTN, với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1.056,29 ha chủ yếu dùng vào đất trồng cây lâu năm 444,56 ha, đất rừng sản xuất 611,73 ha và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 112,36 ha
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN): Có 2531,4 ha chiếm 31,52% DTTN Trong đó: đất nông nghiệp chủ yếu là đất rừng sản xuất 2.189,21 ha, diện tích đất phi