1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp huyện quốc oai, thành phố hà nội và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp

109 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ngành nông nghiệp của huyện chiếm tỷ trọng tương đối lớn nên cần có những nghiên cứu về tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, để từ đó xây dựng phương hướng nâng cao hiệu quả s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

Đỗ Thị Kim Anh

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ PHÙ HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

Đỗ Thị Kim Anh

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ PHÙ HỢP

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS TRẦN THIỆN CƯỜNG

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt quá trình học tập và hoàn chỉnh nội dung nghiên cứu này, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tôi đã luôn nhận được sự quan tâm, động viên của thầy cô, bạn bè và gia đình

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu nhà trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên cùng các thầy cô giáo trong khoa Môi trường đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức trong những năm tháng học tập tại trường, đặc biệt là thầy giáo TS.Trần Thiện Cường người đã giúp

đỡ, định hướng và chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ trong phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai - thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập tài liệu, số liệu để hoàn thiện nôi dung nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Đỗ Thị Kim Anh

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU - 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu - 1

2 Mục tiêu đề tài - 2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - 3

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai - 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên - 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội - 9

1.2 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp - 18

1.2.1 Đất nông nghiệp - 18

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp - 18

1.2.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững - 21

1.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam - 22

1.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới - 22

1.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam - 24

1.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và thành phố Hà Nội - 25

1.4 Hiệu quả sử dụng đất - 27

1.4.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất - 27

1.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất - 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu - 30

2.2 Phạm vi nghiên cứu - 30

2.3 Nội dung nghiên cứu - 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu - 31

2.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu - 31

Trang 5

2.4.2 Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu và điều tra phỏng vấn - 31

2.4.3 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất - 32

2.4.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích: - 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN - 34

3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Quốc Oai - 34

3.1.1 Cơ cấu diện tích các loại đất - 34

3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp - 34

3.1.3 Hiện trạng về diện tích và cơ cấu một số cây trồng chính - 35

3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp - 37

3.2.1 Các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất nông nghiệp chính - 37

3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp - 39

3.3 Thực trạng quản lý đất Nông nghiệp - 67

3.3.1 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp - 67

3.3.2 Hiện trạng quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai - 68

3.3.3 Đánh giá chung tình hình quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai - 73

3.4 Các giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai - 75

3.4.1 Tuyên truyền , phổ biến chính sách, pháp luật cho nhân dân và nâng cao trình độ quản lý đất cho cán bộ làm công tác quản lý - 75

3.4.2 Quy hoạch bố trí cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện - 76 3.4.3 Công tác lập, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng sử dụng đất - 77

3.4.4 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ - 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ - 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 81 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.Giá trị sản xuất huyện Quốc Oai qua các năm 11

Bảng 1.2 Cơ cấu ngành kinh tế huyện Quốc Oai qua các năm 11

Bảng 1.3 Tiềm năng đất đai và diện tích đất canh tác trên thế giới 23

Bảng 1.4 Biến động sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 2010 - 2015 25 Bảng 3.1.Hiện trạng sử dụng đất đai phân theo mục đích sử dụng 34

Bảng 3.2 Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính 36

Bảng 3.3.Tổng hợp các loại sử dụng đất chính và kiểu sử dụng đất của huyện Quốc Oai 38

Bảng 3.4 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tiểu vùng 1 40

Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tiểu vùng 2 41

Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tiểu vùng 3 42

Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế của cây Keo ở tiểu vùng 3 43

Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 44

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 46

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 3 47

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở tiểu vùng 1 48

Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở tiểu vùng 2 49

Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở tiểu vùng 3 49

Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế của các LUT huyện Quốc Oai 50

Bảng 3.15 Mức độ thu hút lao động của các kiểu sử dụng đất 52

Bảng 3.16 Mức độ chấp nhận của người dân và khả năng tiêu thụ sản phẩm của các loại sử dụng đất 55

Bảng 3.17 So sánh mức sử dụng phân bón thực tế tại địa phương so với hướng dẫn của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quốc Oai 57

Bảng 3.18 Cách xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của nông dân59 Bảng 3.19 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường đất về mặt hóa học 60

Bảng 3.20 Kết quả phân tích pHkcl, %P tổng, % N tổng, % Mùn tổng 61

huyện Quốc Oai năm 2013 61

Bảng 3.19 Đánh giá chung hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 64

Bảng 3.20 Phân cấp đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất nông nghiệp 65

Bảng 3.21 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 70

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ hành chính huyện Quốc Oai 3

Hình 2: Một góc chùa Thầy 9

Hình 3: Cơ cấu lao động huyện Quốc Oai năm 2015 10

Hình 4: Cánh đồng lúa xã Ngọc Mỹ 12

Hình 5: Một góc công ty Meiko 14

Hình 6: Chợ Phủ Quốc Oai 15

Hình 7 Đại lộ Thăng Long 16

Trang 8

LX - LM Lúa xuân - lúa mùa

TB - UB Thông báo - Ủy ban

KH - UBND Kế hoạch - Ủy ban nhân dân

NQ/HU Nghị quyết/Huyện ủy

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất là một dạng tài nguyên vô cùng quan trọng mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta Ðất có hai nghĩa: Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Thành phần cấu tạo chung của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35% Đất thổ nhưỡng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung cấp lương thực cho con người và động vật để bảo tồn sự sống Đất còn cung cấp các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu khác của con người như bông, gỗ xẻ, giấy, dược liệu… Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Như vậy, tài nguyên đất có vai trò vừa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt lại vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất của con người lại có ý nghĩa to lớn trong việc thể hiện lãnh thổ chủ quyền quốc gia [15]

Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Chính

vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội Ngày nay, khi kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì tài nguyên đất nói chung đặc biệt là đất nông nghiệp có nguy cơ bị suy thoái với tốc

độ nhanh chóng do hoạt động của con người và của tự nhiện như: Xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu, nên làm thế nào để việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp đạt hiệu quả luôn được Nhà nước chú trọng và nâng cao, điều này có ý nghĩa quan trọng góp phần vào công cuộc phát triển đất nước, để hướng tới mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh” Tuy nhiên trong quá trình quản lý và thực thi vấn đề này hiện nay còn gặp nhiều bất cập, nhiều văn bản pháp lý được ban hành còn chồng chéo và

Trang 10

mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật vẫn xảy ra do đó việc đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất đối với từng địa phương cụ thể là rất cần thiết

Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội là huyện nằm ở khu vực địa lý phía Tây của tam giác châu thổ sông Hồng, vừa có sắc thái riêng của vùng đồng bằng bán sơn địa vừa mang sắc thái chung của vùng Đồng bằng sông Hồng Các điều kiện tự nhiên, khí hậu của vùng rất thích hợp phát triển ngành nông nghiệp Về điều kiện kinh tế - xã hội có nguồn lao động dồi dào, người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp lâu đời, cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được chú trọng đầu tư Do ngành nông nghiệp của huyện chiếm tỷ trọng tương đối lớn nên cần có những nghiên cứu về tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, để

từ đó xây dựng phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như quản lý đất đai và bảo vệ môi trường đất nông nghiệp phục vụ phát triển bền vững

Đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp huyện Quốc

Oai, Thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp” được đặt ra và thực

hiện nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước nói chung, huyện Quốc Oai có thêm

cơ sở khoa học trong quy hoạch và định hướng sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững hơn

Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần bổ sung luận cứ khoa học trong việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quốc Oai, làm rõ một số lợi thế

và hạn chế, đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả

Ý nghĩa thực tiễn: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ

sở định hướng có cơ sở khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao thu nhập cho địa phương và người sử dụng đất

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Phúc Thọ và Thạch Thất;

- Phía Nam giáp huyện Chương Mỹ;

- Phía Đông giáp huyện Hoài Đức;

- Phía Tây giáp huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình)

Hình 1: Sơ đồ hành chính huyện Quốc Oai

Quốc Oai nằm trên hệ thống đường giao thông khá phát triển, tuyến đường Đại lộ Thăng Long, quốc lộ 21A và đường Hồ Chí Minh, kết nối trung tâm Hà Nội với các địa phương khác Do vậy, Quốc Oai nằm trên trục không gian và cảnh quan

Trang 12

có ý nghĩa quan trọng về mặt phân bố dân cư, kinh tế và quốc phòng, tạo động lực

để phát triển vùng thủ đô Hà Nội

1.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Quốc Oai nằm trên khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi Nhìn tổng quát, địa hình có

xu hướng thấp từ Tây sang Đông và được chia thành 3 vùng địa hình chính:

- Tiểu vùng đồi gò: nằm phía Tây của huyện, gồm các xã Đông Xuân, Phú Cát, Phú Mãn, Hòa Thạch và Đông Yên Đây là vùng bán sơn địa, địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi thấp xen kẽ các đồi trũng Đất gò đồi có độ cao phổ biến từ 20-25m, cốt đất dưới ruộng từ 7 - 10m Đất chủ yếu nằm trên sản phẩm phong hóa của đá phiến, phù sa cổ Tầng đất canh tác mỏng;

- Tiểu vùng nội đồng gồm các xã Phượng Cách, Sài Sơn, Thạch Thán, Ngọc

Mỹ, Nghĩa Hương, Ngọc Liệp,… có độ cao từ 5-7m, có xu hướng giảm dần độ cao về phía Tây Nam, địa hình bằng phẳng xen các ô trũng;

- Tiểu vùng ven sông phân bố tập trung dọc theo ven bờ sông Đáy với chiều dài khoảng 15km gồm các xã Tân Phú, Đại Thành, Tân Hòa, Cộng Hòa, Đồng Quang,… có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, vùng có địa hình bằng phẳng đất đai màu mỡ

Với các dạng địa hình trên cho phép huyện có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi như cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp với hiệu quả kinh tế cao

1.1.1.3 Khí hậu - thời tiết

Khí hậu của huyện mang đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng với 2 mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm Các đặc trưng khí hậu chính như sau:

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 230C - 240C, trong năm nhiệt độ thấp nhất trung bình 140C (vào tháng 1) Tháng nóng nhất là tháng 6 có nhiệt độ trung bình trên 37,50C Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 còn mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Số giờ nắng trong năm trung bình là 1600 -

Trang 13

- Lượng mưa và bốc hơi

+ Lượng mưa bình quân năm là 1650 - 1800mm Lượng mưa phân bố trong năm không đều, tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2;

+ Lượng bốc hơi cả năm chiếm 60% so với lượng mưa trung bình năm Lượng bốc hơi trong các tháng mưa không cao, do đó mùa khô đã thiếu nước lại càng thiếu nước hơn, tuy nhiên do hệ thống thủy lợi tương đối tốt nên ảnh hưởng không lớn đến cây trồng vụ đông xuân

- Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 83%, độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là tháng 11 và tháng 12, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không nhiều;

- Gió: hướng gió chủ yếu vào mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Đông Nam, thi thoảng xuất hiện gió Tây Nam vào các tháng 6 và tháng 7;

- Sương muối hầu như không có, bão và mưa đá rất ít khi xảy ra song một số năm có lốc xoáy cục bộ gây hại đối với cây cối và nhà cửa

Nhìn chung, Quốc Oai có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc gieo trồng quanh năm, đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao phục vụ nhân dân và cung cấp cho thị trường Hà Nội và các vùng lân cận

1.1.1.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn huyện có 2 con sông chính chảy qua là sông Đáy, sông Tích Chế độ thủy văn của huyện còn phụ thuộc vào sông Hồng và nhiều ao, hồ khác Các sông ở Quốc Oai có 2 mùa rõ rệt là mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau

- Sông Đáy là phân lưu chính của sông Hồng, đoạn chảy qua địa phận Quốc Oai dài 15km, sông Đáy hoàn toàn bị chặn, chỉ khi phân lũ mới được mở cửa tiêu nước cho sông Hồng Do đó sông bị bồi lấp mạnh, về mùa cạn sông Đáy chỉ còn là một lạch nhỏ Hiện tại sông Đáy là nguồn nước tưới tiêu quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của huyện;

Trang 14

- Sông Tích là con sông nội địa, bắt nguồn từ Đầm Long (Ba Vì) qua địa phận Quốc Oai 18km Sông Tích có diện tích lưu vực và độ dốc khá lớn 10 - 20m/km, có thể gây hiện tượng lũ lụt, ảnh hưởng đến tiêu úng của huyện Sau khi phân lũ sông Hồng vào sông Đáy, mực nước sông Hồng vượt mức 13,4m tại Hà Nội, công bố lệnh báo động khẩn cấp lũ lụt vùng chậm lũ Lương Phú để chậm lũ sông Đà vào sông Tích

1.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Theo kết quả thống kê của UBND huyện Quốc Oai, tổng diện tích đất tự

nhiên của huyện là 14.790,78 ha, bao gồm 8 loại đất chính sau:

1 Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm

Loại đất này có diện tích 1.154,26 ha, tập trung ở vùng bãi sông Đáy Loại đất này thích hợp với loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau đậu, cây ăn quả như nhãn, vải thiều, ;

2 Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm

Loại đất này có diện tích 1.202,87 ha, phân bố ở các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành Phần lớn đất này nằm trên địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa hoặc lúa màu, do đó có vị trí rất quan trọng trong việc đầu

tư thâm canh tăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất các loại nông sản hàng hóa;

3 Đất phù sa Gley

Loại đất này có diện tích 3.649,91 ha, phân bố tập trung ở các xã vùng nội đồng Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết Đất phù sa Gley là loại đất chuyên trồng lúa (2 lúa), ở những chân có địa hình tương đối cao, dễ thoát nước, có thể sản xuất 3 vụ (2 lúa - 1 màu) Phần lớn đất này được thâm canh khá cao, có vị trí quan trọng trong sản xuất lương thực của huyện;

4 Đất phù sa úng nước

Loại đất này có diện tích 210,89 ha, phân bố tập trung ở các xã Cộng Hòa và Đồng Quang Diện tích loại đất này ở địa hình thấp, khó tiêu thoát nước nên hiện tại

Trang 15

đang được khai thác để trồng một vụ lúa đông xuân Những nơi có khả năng tiêu thoát khá hơn thì trồng 2 vụ lúa/năm nhưng khả năng cho thu hoạch vụ mùa khá bấp bênh Để sử dụng có hiệu quả loại đất này thì tùy theo tình hình từng xã có thể trồng

7 Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Loại đất này có diện tích 843,22 ha, phân bố tập trung ở xã Phú Mãn, Phú Cát, Đông Yên, Cấn Hữu Đất này có thể trồng chè, cây ăn quả và trồng màu;

8 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: Loại đất này có diện tích 858,52

ha, phân bố tập trung ở vùng gò đồi: Hòa Thạch, Phú Mãn, Phú Cát;

9 Các loại đất khác bao gồm đất khu dân cư, đất sông suối, núi đá có diện tích 3.394,40 ha

Về thổ nhưỡng, Quốc Oai có các loại đất chủ yếu sau: đất phù sa được bồi hàng năm; đất phù sa không được bồi hàng năm; đất phù sa Gley; đất phù sa úng nước; đất lầy thụt; đất đỏ vàng trên đá phiến sét; đất nâu vàng trên phù sa cổ; đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước

b) Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Với hệ thống sông Đáy, sông Tích và khoảng 200 ha ao

hồ, tổng trữ lượng nước mặt ước tính 240 - 250 triệu m3/năm Đây là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, nước tưới cho đồng ruộng và nuôi trồng thủy sản;

- Nguồn nước ngầm

+ Vùng đồng bằng, nước ngầm dồi dào và nông, các giếng đào có độ sâu trung bình 10m là có nước Với giếng khoan, độ sâu gặp nước 25 - 30m, ở độ sâu

60 - 80m nước có trữ lượng khá, chất lượng tốt

+ Vùng bán sơn địa giếng đào có độ sâu 10m, một số giếng có thể cạn trong

Trang 16

mùa khô Nước ngầm vùng này ở độ sâu 70 - 80m nhưng khá hiếm, bình quân 1km chỉ có 30 - 40 điểm có khả năng khoan gặp nước

Nhìn chung tài nguyên nước ở Quốc Oai đã có dấu hiệu suy kiệt Nước trong

ao, hồ đã bị ô nhiễm, nước sông Tích dễ gây úng ngập trong mùa mưa và sông Đáy

bị khô hạn trong mùa khô do bồi lấp Nước ngầm khan hiếm ở vùng đồi gò và bị khai thác không có kế hoạch tại vùng đồng bằng

c) Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của huyện tập trung ở các xã Đông Xuân, Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch Trong đó rừng tự nhiên phòng hộ chiếm diện tích nhỏ còn lại là rừng trồng sản xuất, cây trồng lâm nghiệp gồm có bạch đàn, keo lá chàm, keo tai tượng, Ngoài ý nghĩa kinh tế, cây lâm nghiệp được trồng trên đất đồi núi dốc có tác dụng phòng hộ, bảo vệ đất, tạo cảnh quan môi trường, điều hòa khí hậu Tuy nhiên, tài nguyên rừng đang bị xuống cấp về chất lượng, phẩm chất cây cũng như tỷ

lệ các cây có giá trị cao rất ít

d) Tài nguyên khoáng sản

Theo các tài liệu hiện có Quốc Oai có một số tài nguyên khoáng sản như đá granite (Phú Mãn và Hòa Thạch), sét (Hòa Thạch), cao lanh (Đông Yên), vàng gốc (Cổ Rùa - Phú Mãn), vàng sa khoáng (vùng đồi gò), đôlômít (Phượng Cách), đá vôi (Phượng Cách, Sài Sơn), than bùn (Phú Cát, Hòa Thạch, Đông Yên), nước khoáng (Phú Cát), latêrit (Đông Yên) Đây là những tài nguyên quý, cần được nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thêm Trước mắt có thể khai thác, lựa chọn khai thác một số tài nguyên như đá granite, than bùn non, nước khoáng ở Cầu Vai Réo, đá vôi, sét, gạch nung

e) Tài nguyên phi vật thể:

Quốc Oai là vùng có nhiều di tích lịch sử - tôn giáo, toàn huyện có 155 di tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có 42 di tích lịch sử đã được xếp hạng Riêng chùa Thầy thuộc xã Sài Sơn có lượng khách thăm quan trung bình 100.000 người/năm Chùa Thầy và động Hoàng Xá đã được Bộ Văn hóa Thông tin xếp hạng

di tích lịch sử cấp Quốc Gia năm 1962 Mới đây vào năm 2015 tại khu danh lam

Trang 17

thắng cảnh chùa Thầy, huyện Quốc Oai đã tổ chức lễ đón bằng xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt và quyết định công nhận Bảo vật Quốc gia của Nhà nước trao tặng

Hình 2: Một góc chùa Thầy

Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh

Ngoài ra còn có nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân góp phần tạo tiềm năng to lớn để phát triển du lịch

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động

a) Dân số

Theo thống kê của UBND huyện Quốc Oai, đến cuối năm 2015, dân số trung bình toàn huyện là khoảng 178.900 người với mức tăng trung bình trong giai đoạn 2011 - 2015 là 1,786%/năm Xét về cơ cấu độ tuổi, đến cuối năm 2015 tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60,65%, độ tuổi từ 5 - 15 tuổi chiếm 19,15%, dưới 5 tuổi chiếm 10,30% và còn lại là độ tuổi ngoài lao động, chiếm 9,9%

Có thể thấy cơ cấu dân số của huyện rất thuận lợi để huyện Quốc Oai phát triển kinh tế xã hội, tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm trong tương lai

Trang 18

b) Lao động, việc làm và thu nhập

Về lao động và việc làm, đến cuối năm 2015 toàn huyện có khoảng 94.106 lao động đang làm việc, chiếm 82,3% dân số trong độ tuổi lao động Tính trung bình trong cả giai đoạn 2011-2015, mỗi năm có thêm 2.730 lao động được tạo việc làm Huyê ̣n có nguồn lao đô ̣ng dồi dào chủ yếu là lao đô ̣ng nông nghiê ̣p Cơ cấu lao

động huyện Quốc Oai, năm 2015 thể hiện như sau:

65%

22.05%

12.95% Nông, lâm

nghiệp, thủy sản Công nghiệp và xây dựng

Thương mại và dịch vụ

Hình 3: Cơ cấu lao động huyện Quốc Oai năm 2015

Nguồn số liệu: UBND huyện Quốc Oai

Tuy nhiên , hàng năm huyện Qu ốc Oai mất đi mô ̣t lượng lớn lao đô ̣ng có trình độ, đă ̣c biê ̣t lao đô ̣ng có trình đô ̣ cao đẳng và đa ̣i ho ̣c do hi ện tượng di cư chất xám ra các khu đô thị lớn

Thu nhâ ̣p bình quân đầu người trên đi ̣a bàn huyê ̣n năm 2015 là 29.000.000 đồng/năm/người, cao hơn các năm trước Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện Số hộ khá, giàu tăng nhanh, tỷ lệ sử dụng nước sạch ngày một gia tăng [25]

1.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế huyện Quốc Oai đã có những bước chuyển biến rõ rệt Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 8.186 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2015 đạt 17,60%/năm Ngành thương mại dịch

vụ có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, bình quân đạt 22,69%/năm Giá trị sản xuất

Trang 19

ngành nông nghiệp tăng chậm, bình quân đạt 9,59%/năm

Bảng 1.1.Giá trị sản xuất huyện Quốc Oai qua các năm

Giá trị sản xuất (tỷ đồng) 3.142,46 4.951,32 8.186

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quốc Oai, báo cáo tổng kết

của UBND huyện qua các năm

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự thay đổi về cơ cấu giá trị sản xuất diễn ra khá nhanh Trong vòng 5 năm,

tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 31,73% (năm 2010) xuống còn 19,85% (năm 2015), trong khi đó công nghiệp và xây dựng tăng từ 40,54% (năm 2010) lên 42,34% (năm 2015), thương mại dịch vụ tăng nhanh từ 27,73% (năm 2010) lên 35,81% (năm 2015)

Bảng 1.2 Cơ cấu ngành kinh tế huyện Quốc Oai qua các năm

Đơn vị: %

 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp

Trang 20

+ Trồng trọt:

Trung bình trong 5 năm qua lĩnh vực trồng trọt duy trì tốc độ tăng trưởng thấp Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông lâm thủy sản của huyện Lúa là cây lương thực chính và các cây màu chủ yếu là khoai lang, rau, đậu

đỗ các loại

Hình 4: Cánh đồng lúa xã Ngọc Mỹ

Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh

Để duy trì được tốc độ tăng trưởng này trong điều kiện diện tích đất trồng trọt ngày càng thu hẹp và ảnh hưởng của hiệu ứng giá cả cánh kéo, ngành trồng trọt của huyện đã ưu tiên sử dụng những giống có năng suất, giá trị kinh tế cao đồng thời dịch chuyển cơ cấu nội bộ ngành trồng trọt theo hướng tập trung vào những cây trồng đặc sản, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, giá trị sản phẩm thu hoạch trên một hecta đất tăng cao và ổn định, từ 79 triệu đồng/ha năm 2011 lên

110 triệu đồng/ha năm 2014 và năm 2015 là 115 triệu đồng/ha

+ Chăn nuôi:

Trang 21

Lĩnh vực chăn nuôi có tốc độc tăng trưởng bình quân khoảng 9,27 %/năm với những sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là lợn và gia cầm Bước đầu đã hình thành các mô hình chăn nuôi theo quy trình công nghiệp với việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, phù hợp với điều kiện của người dân và đồng thời giúp kiểm soát dịch bệnh tốt hơn Công tác thú y, phòng ngừa dịch bệnh được thực hiện khá chặt chẽ Tiềm năng lĩnh vực chăn nuôi còn khá lớn nhưng trở ngại chính là một thị trường đầu ra

ổn định

Tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm những năm qua có nhiều biến động Đàn trâu có xu hướng giảm đi do máy móc đã thay dần sức kéo gia súc trong khâu làm đất Đàn bò cũng biến động giảm xuống, riêng đàn bò sữa tăng không nhiều Đàn lợn cũng có xu hướng giảm nhưng không nhiều, hình thành nhiều hộ nuôi lợn tập trung với quy mô khá

- Sản xuất lâm nghiệp

Năm 2015, toàn huyện có 1.532 ha đất rừng, trong đó rừng sản xuất là 1.060,6 ha (rừng tự nhiên sản xuất là 197,39 ha, rừng trồng sản xuất là 863,22 ha), rừng phòng hộ là 471,39 ha (rừng tự nhiên phòng hộ là 236,89 ha, rừng trồng phòng

hộ là 234,5 ha) Đến nay, rừng trồng đã cho khai thác, song trữ lượng rất thấp nhưng có vai trò lớn trong phòng hộ, bảo vệ đất, tạo cảnh quan môi trường

 Công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp - xây dựng của Quốc Oai nhìn chung đang trên đà phát triển và dần đi vào thế ổn định tốc độ tăng trưởng trung bình 12,86%/năm Các cơ sở công nghiệp quốc doanh đã được sắp xếp lại, trên địa bàn huyện hình thành thêm nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, điển hình như công ty trách nhiệm hữu hạn Meiko thuộc khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai là công ty điện tử có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam Các doanh nghiệp địa phương đã chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ mới, kỹ thuật tiến tiến nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo tính cạnh tranh cao

Trang 22

Hình 5: Một góc công ty Meiko

Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh

Huyê ̣n Qu ốc Oai đã hình thành cơ cấu sản xuất công nghiê ̣p - tiểu thủ công nghiê ̣p, bao gồm nhiều nhà máy xí nghiê ̣p đang hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả, chủ yếu là các ngành như chế biến nông sản thực phẩm , cơ khí, vâ ̣t liê ̣u xây dựng, mây tre đan, gỗ, đồ mô ̣c , đến cuối năm 2015 trên toàn huyện có 16 làng đạt danh hiệu làng nghề theo tiêu chí của thành phố Ngoài ra, còn có nhiều làng có nhân dân tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp Các làng nghề được đầu tư xây dựng và mở rộng về

cơ sở hạ tầng (đường làng nghề, tiêu thoát nước, xử lý chất thải, ) Các làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển thêm nhiều nghề mới

 Thương mại - dịch vụ

Đây là nhóm ngành giữ được nhịp độ tăng trưởng tương đối ổn định với tốc

độ tăng trưởng bình quân đạt 16,88%/năm và cũng là nhóm ngành chịu tác động ít nhất trước khủng hoảng và suy thoái kinh tế

Các chợ trong huyện là điểm giao lưu hàng hoá phân bố ở các xã, thị trấn, tạo thành mạng lưới dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng hàng ngày cho nhân dân trong huyện, đặc biệt chợ Phủ Quốc Oai là một chợ lớn, là nơi giao thương buôn bán các sản phẩm nông sản địa phương và các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng hiện đại Các thôn xóm cũng có các điểm dịch vụ nhỏ phục vụ theo mùa vụ hoặc thường xuyên

Trang 23

Hình 6: Chợ Phủ Quốc Oai

Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh

1.1.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng

a) Giáo dục - đào tạo

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện ngày càng được quan tâm và chú trọng Cơ sở vâ ̣t chất được tăng cường theo hướng xây dựng trường đ ạt tiêu chuẩn quốc gia, công tác xã hô ̣i hóa được đẩy ma ̣nh

Tính đến cuối năm 2015, số trường học thuộc cấp huyện quản lý là 74 trường, trong đó có 22 trường trung học cơ sở, 24 trường tiểu học và 28 trường mầm non (trong đó có 01 trường tư thục) 100% số xã, thị trấn trên địa bàn đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi Tỷ lệ huy động cháu nhà trẻ, mẫu giáo đến lớp đạt 91,6%; 100% số học sinh tiểu học và 99,7% số học sinh cấp trung học cơ sở hoàn thành cấp học

Về chỉ tiêu trường chuẩn Quốc gia, tính đến cuối 2014 toàn huyện có 29/72 trường công lập đạt chuẩn quốc gia chiếm 40,3% Trong năm 2015 có thêm 04 trường trung học cơ sở (Sài Sơn, Phượng Cách, Tân Hòa, Cấn Hữu) và 01 trường mầm non (Nghĩa Hương) đạt chuẩn Có thể thấy công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với cấp mầm non còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện cơ sở vật chất của các trường mầm non còn hạn chế, nhiều điểm trường thiếu phòng học, trang thiết bị thiếu thốn Một số dự án đầu tư, xây mới các trường

Trang 24

mầm non đều không thực hiện đúng tiến độ do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Ngoài ra, trên đi ̣a bàn còn có các trung tâm da ̣y nghề giúp thanh niên t rong huyê ̣n

có thêm nhiều cơ hội học tập

b) Y tế

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, toàn huyện có 19/21 trạm y tế xã, thị trấn công nhận đạt chuẩn quốc gia

c) Văn hoá - xã hội:

Đến cuối năm 2015, toàn huyện sẽ có 20/21 xã có nhà văn hóa (trừ xã Đồng Quang) và 16 xã có thư viện (thiếu xã Cộng Hòa, Tân Hòa, Thị trấn Quốc Oai, Đông Xuân, Thạch Thán)

Toàn huyện có 41.936 hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, chiếm 87%; 90/96 làng được công nhận là làng văn hóa, chiếm 93,8% Huyện có 01 thị trấn với 5 tổ dân phố trong đó 03 tổ được công nhận danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa Tính đến cuối năm 2014, cả huyện có 18/20 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và dự kiến duy trì tiếp tục trong năm 2015 Toàn huyện có 170 cơ quan trong

đó 97 cơ quan đạt chuẩn văn hóa, chiếm 57%

 Đánh giá chung về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Thuận lợi

Điều kiện tự nhiên, đặc biệt là vị trí địa lý của huyện Quốc Oai tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng

Hình 7 Đại lộ Thăng Long

Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh

Trang 25

- Quốc Oai có nhiều tuyến giao thông quan trọng như đại lộ Thăng Long, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 21A, tỉnh lộ 419, 421B, rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội và thu hút đầu tư;

- Quốc Oai là huyện kết nối trung tâm Hà Nội với chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây, là một mắt xích quan trọng cho định hướng phát triển vùng thủ đô;

- Trong những năm qua, công tác thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng chống bão lụt của huyện đã được chú trọng đầu tư Các hạng mục công trình đầu tư gồm: xây dựng củng cố trạm bơm, tu sửa đê, xử lý sạt lở đê, xây dựng điếm canh, cống tiêu nước, nạo vét và kiên cố hóa kênh mương;

- Với những điều kiện thuận lợi về đất đai, địa hình, khí hậu cho phép huyện phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất đa canh và thâm canh, cung cấp các sản phẩm mà thị trường cần như lương thực, thực phẩm, nguồn lao động khá dồi dào trình độ văn hóa khá là yếu tố thuận lợi để Quốc Oai phát triển các ngành nghề, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Với cảnh quan đẹp và nhiều di tích lịch sử văn hóa thì cũng là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ của huyện;

- Cơ cấu kinh tế của huyện có nhiều chuyển biến tích cực nên Quốc Oai được xác định là vùng kinh tế năng động ở phía Tây thủ đô Hà Nội

Khó khăn

- Với địa hình, khí hậu đa dạng, mặc dù có những thuận lợi cho bố trí đa dạng hóa cây trồng nhưng cũng không ít trở ngại cho đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, tài nguyên rừng nghèo kiệt, độ che phủ thấp làm cho đất đai khu vực phía Tây của huyện bị thoái hóa do xói mòn, rửa trôi gây khó khăn cho canh tác nông, lâm nghiệp;

- Hê ̣ thống th ủy lợi tuy được đầu tư xây dựng nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bô ̣, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hô ̣i trong thời kỳ công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa;

- Trong sản xuất lao động thủ công vẫn là chính, thiếu nguồn lao động có

Trang 26

chất lượng cao, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm, nền kinh tế vẫn mang tính thuần nông

1.2 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Đất nông nghiệp

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được chia ra ba nhóm đất chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, có thể hiểu nhóm đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất có đặc tính

sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp Theo khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt,

kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh [15]

Ở nước ta, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong vốn đất đai của cả nước, loại đất này được phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp

1.2.2.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cho việc sử dụng và phân bố đất nông nghiệp, bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước là các yếu tố đầu vào có ý nghĩa quyết định, tác động trực tiếp đế quá trình sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi [21], cụ thể:

Trang 27

- Đặc tính lý, hóa của đất: Trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, quyết định đến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất;

- Nguồn nước và chế độ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển;

- Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng

là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi;

- Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp, sẽ quyết định đến khả năng

và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất nông, lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

1.2.2.2 Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên môi trường Đó sẽ là cơ sở để phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá;

- Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá;

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản

Trang 28

xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [17]

1.2.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

- Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp và giá nông sản Khả năng cung và cầu của thị trường có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển đối với các hàng hoá nông nghiệp Theo Nguyễn Duy Tính (1995) thì ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ

có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn Đồng thời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [21];

- Hệ thống chính sách: Các chính sách của nhà nước có tác động đến sản xuất nông nghiệp như: chính sách đất đai, chính sách đầu tư và tín dụng, chính sách khoa học công nghệ, chính sách về thị trường Hệ thống chính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp và cách thức tổ chức sản xuất nông nghiệp nếu chính sách nông nghiệp đúng đắn sẽ tận dụng tối đa tiềm năng và thế mạnh của địa phương, khuyến khích các chủ thể tham gia, thu hút nguồn vốn đầu tư vào sản xuất;

- Sự ổn định chính trị - xã hội: là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho người dân và các doanh nghiệp trong nước đầu tư, thúc đẩy sản xuất và cũng tạo môi trường hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài;

Trang 29

- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng: Trong đó, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất bên cạnh đó còn có các yếu tố như thủy lợi điện, thông tin liên lạc, dịch

vụ, nông nghiệp đều có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;

- Trình độ, năng lực canh tác của nông dân và các chủ đầu tư kinh doanh nông nghiệp

1.2.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.2.3.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp

do bị chuyển đổi sang các mục đích sử dụng khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết

để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [17]

1.2.3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Mục đích của nông nghiệp bền vững là tạo một hệ thống bền vững về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng đáp ứng những nhu cầu của con người ở hiện tại và tương lai mà không làm phá hủy đất đai và môi trường Để duy trì được

sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là: duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất; giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất; bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và nước; khả thi về mặt kinh tế; được xã hội chấp nhận [30]

Như vậy sử dụng đất bền vững không chỉ đáp ứng về các điều kiện tự nhiên

mà còn đòi hỏi sự đảm bảo về mặt môi trường, kinh tế và xã hội Ở Việt Nam theo ý

Trang 30

kiến của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) điều này được thể hiện ở trong ba yêu cầu sau [14]:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận;

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển;

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên

1.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới Đặc biệt ở các nước đang phát trển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra các sản phẩm xuất khẩu làm tăng doanh thu cho quốc gia Trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 14,8 tỷ ha Trong đó, đất có khả năng cho sản xuất nông nghiệp là 3,3 tỷ ha, chiếm 22,0%; đất không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp là 11,7 tỷ ha, chiếm tới 78,0% Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục về số lượng và chất lượng Dân số thế giới tăng nhanh nhưng tiềm năng đất nông nghiệp thế giới lại có hạn Vì vậy để có đủ lương thực và thực phẩm cho nhu cầu của con người, chúng ta cần phải bảo vệ và có định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá là đất đai cho sản xuất nông nghiệp [21]

Theo Nguyễn Đình Bồng (1995), quy mô đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố như sau: Châu Á chiếm 29,60%, Châu Mỹ chiếm 29,60%, Châu Phi chiếm 20,05%, Châu Âu chiếm 6,53%, còn lại là 15,62% Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên toàn thế giới là 12.000 m2, trong đó ở Hoa Kỳ 20.000 m2, ở Bungari

7000 m2, ở Nhật Bản 650 m2 [18] Theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) năm 1995, ở khu vực Đông Nam Á bình quân đất canh tác trên đầu người của một số nước như sau: Indonesia 0,12 ha; Malaysia 0,27 ha; Philippin 0,13 ha; Thái Lan 0,42 ha; Việt Nam 0,1 ha

Trang 31

Trên thế giới, diện tích đất có khả năng canh tác khoảng 3,3 tỷ ha, trong đó diện tích đất có khả năng đưa vào trồng trọt khoảng 1,5 tỷ ha, chỉ chiếm 46,0%; Đất chưa khai thác khoảng 1,8 tỷ ha, chiếm 54,0% được thể hiện qua bảng 1.1 [11]

Bảng 1.3 Tiềm năng đất đai và diện tích đất canh tác trên thế giới

Đơn vị tính: triệu ha

tích tự nhiên

Diện tích có khả năng canh tác

Diện tích đất canh tác

Nguồn: Nguyễn Quang Học, 2000

Đất đai trên thế giới có sự phân bố không đồng đều giữa các châu lục Tuy

có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác, nhưng châu Á lại có

tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu

Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia Châu Á, mặc dù chiếm hơn 1/2 dân

số thế giới (khoảng 4,2 tỷ người) nhưng chỉ có khoảng 35% diện tích đất nông nghiệp toàn cầu Từ năm 1995 đến năm 2010 dân số Đông Nam Á tăng thêm khoảng 133 triệu người và khu vực này có thể dành thêm 12 - 15 triệu ha của 93 triệu ha tiềm năng đất nhờ nước trời còn lại để sản xuất [16] Diện tích đất canh tác giảm dần do áp lực từ nhiều phía như quá trình công nghiệp hóa, quá trình đô thị hoá, khai thác khoáng sản, chuyển mục đích sử dụng khác nhau,

Trang 32

1.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 26.791.580 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích

là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.288.000 ha, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên cả nước

Theo báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của các địa phương Trong

5 năm từ 2010 đến 2015, diện tích đất nông nghiệp không ngừng được mở rộng: Tăng 565.180 ha (từ 26,23 triệu ha năm 2010 lên 26,72 triệu ha năm 2015), tăng 6,7% (bình quân mỗi năm đất nông nghiệp tăng thêm 113.036 ha) Cụ thể như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp tăng từ 10,126 triệu ha năm 2010 lên 10,305 triệu

ha năm 2015 (bình quân mỗi năm tăng thêm 35.870 ha) do khai hoang mở rộng diện tích chủ yếu là ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long để trồng lúa, ở Đông Nam Bộ,

ở Tây Nguyên để trồng các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, hoa màu lương thực, ở các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ để trồng chè, cây ăn quả ;

- Đất lúa trong giai đoạn 2010 - 2015 có xu hướng giảm do chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao hơn Hiện nay đất lúa cả nước là 4,03 triệu ha, đủ đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước và xuất khẩu gạo hàng năm từ 3 - 5 triệu tấn;

- Đất trồng cây lâu năm 2015 tăng 238.200 ha so với năm 2010 (từ 3,688 triệu ha lên 3,926 triệu ha năm 2015) Chủ yếu do tăng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su và điều;

- Đất lâm nghiệp do khoanh nuôi, bảo vệ rừng tốt hơn nên diện tích tăng từ 15,366 triệu ha năm 2010 lên 15,700 triệu ha năm 2015 Diện tích rừng trồng tăng rất nhanh, chất lượng rừng trồng đã thay đổi căn bản, tỷ lệ che phủ rừng tăng lên Đây là một thành tích lớn về khai thác sử dụng đất hợp lý của ngành nông nghiệp nước ta;

- Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2015 đạt 749.120 ha (tăng lên 58,82 nghìn ha

so với năm 2010) [3]; [4]

Trang 33

Bảng 1.4 Biến động sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 2010 - 2015

Đơn vị: 1.000 ha

STT Hạng mục Năm 2010 Năm 2015 Tăng(+)/ giảm(-)

(Nguồn: Chính phủ, 2015; Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2010, 2015)

Ngày nay với áp lực về gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn, rửa trôi bạc màu do mất rừng, lũ quét, do thiên tai, biến đổi khí hậu hay do canh tác không hợp lý và tình trạng lạm dụng sử dụng phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp dẫn đến đất ngày càng bị chua hóa, mặn hóa, mất cân bằng dinh dưỡng Vì vậy, để đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm thì việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

1.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và thành phố Hà Nội

Do sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm mạnh Hàng năm để đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng, hàng trăm nghìn ha đất nông nghiệp đã và đang được chuyển đổi sang các mục đích sử dụng khác Tuy nhiên, kinh tế nông nghiệp vẫn có vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế của đất nước (diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm khoảng 60% diện tích đất tự nhiên, sử dụng trên 25% lao động), góp phần cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,

Trang 34

cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và cân bằng môi trường sinh thái Do vậy việc duy trì và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp cần được quan tâm hàng đầu trong quá trình khai thác sử dụng

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng được chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng, năng suất và hiệu quả cao gắn với phát triển các ngành nghề, đảm bảo an ninh lương thực cho cả vùng, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt

- Chuyển mạnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nền nông nghiệp sinh thái sạch với công nghệ cao và công nghệ sinh học;

- Hình thành các vùng sản xuất lúa, rau, chăn nuôi lợn, bò sữa, gia cầm, hoa, cây cảnh theo hướng phát triển có quy mô thích hợp và chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và cung cấp sản phẩm sạch cho nhân dân (nhất là cho đô thị và khu công nghiệp) trên cơ sở đa dạng hoá loại hình sản xuất Các cây trồng, vật nuôi chủ lực của đồng bằng sông Hồng tiêu biểu là lúa chất lượng cao, rau thực phẩm cao cấp, hoa cây cảnh, cây ăn quả và các sản phẩm từ chăn nuôi;

- Dành một phần quỹ đất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị hoá, trên cơ sở ưu tiên cho mục đích xây dựng đô thị, tạo quỹ đất xây dựng các khu dân cư;

- Tích cực tư vấn và dịch vụ khoa học kỹ thuật, phát triển mạnh cây trồng, vật nuôi Nâng cao trình độ và năng suất lao động nông nghiệp, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ;

- Vùng Tây Bắc: phát triển đảm bảo an toàn lương thực của vùng, chuyển hướng sản xuất hàng hoá, ngoài lúa nước cần chuyển sang cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày tạo nhiều sản phẩm trao đổi trong và ngoài nước;

- Vùng Đông Bắc: trước hết phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của nội vùng, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng nông sản như: hoa quả, thịt, chè, cà phê, rau, đậu, đặc sản rừng Đông Bắc cần tập trung sản xuất các mặt hàng nông sản xuất khẩu;

- Đối với thành phố Hà Nội, định hướng tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng năng suất và chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Tạo ra

Trang 35

những vùng sản xuất hàng hóa tập trung lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất

- Ưu tiên phát triển những cây, con có lợi thế; giảm dần diện tích sản xuất cây lương thực đi đôi với việc phát triển lúa chất lượng cao; tăng năng suất rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng đất, nguồn nước, lao động

và vốn đầu tư Chuyển mạnh phát triển chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, tập trung ngoài khu dân cư; theo hướng ổn định tổng đàn lợn và gia cầm, tăng nhanh đàn bò sữa, phát triển đàn bò thịt Phát triển thủy sản theo hướng tập trung thâm canh, tăng nhanh năng suất, phát triển bền vững;

- Đối với vùng đồi gò: Phát triển tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ lực

là cây ăn quả, cây chè, phát triển trang trại và chăn nuôi gia súc tập trung (bò thịt chất lượng cao, bò sữa, lợn thương phẩm), phát triển rừng kinh tế;

- Đối với vùng đồng bằng: Tập trung sản xuất cây lương thực: lúa, ngô, chăn nuôi lợn, gia cầm và nuôi trồng thủy sản Vùng đất vàn, vàn cao tập trung phát triển lúa hàng hóa chất lượng cao; trồng hoa cây cảnh, rau đậu thực phẩm (chú trọng trồng rau an toàn), trồng cây công nghiệp hàng năm như đậu tương (nhất là đậu tương đông) Vùng trũng với tổng diện tích khoảng 20 nghìn ha, trong đó đến năm

2010 đã chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi mỗi năm khoảng

200 - 250 ha

Vùng bãi ven sông (sông Hồng, sông Đáy, sông Đuống ): Với diện tích tự nhiên 29,4 nghìn ha, định hướng tập trung phát triển cây rau đậu thực phẩm, rau an toàn, cây ăn quả và chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại gắn với việc bảo vệ vành đai xanh của Hà Nội [29]

1.4 Hiệu quả sử dụng đất

1.4.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Do xuất phát từ những hướng nghiên cứu khác nhau nên có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học

Trang 36

của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và phải bảo vệ được môi trường Khi tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần đánh giá hiệu

quả trên ba mặt đó là hiệu quả về kinh tế, về xã hội và hiệu quả về môi trường [20]

1.4.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa giá trị thu được của sản phẩm và lượng chi phí đầu vào bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả với một lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được một kết quả nhất định

Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất là với một diện tích đất đai có sẵn, chi phí đầu tư về vật chất và lao động được tính toán ở mức thấp nhất nhưng vẫn sản xuất

ra lượng của cải vật chất nhiều nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả năng lượng hóa, được tính toán tương đối chính xác và nó có vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác

1.4.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại Hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, thông qua số lượng lao động tham gia sản xuất, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân

1.4.1.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là một vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu rất được chú trọng quan tâm khi đánh giá hiệu quả Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Điều này có nghĩa mọi hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không có những tác động xấu đến môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí và đa dạng sinh học Đây chính là điều kiện cho sự phát triển của mỗi vùng, mỗi quốc gia

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu

Trang 37

dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng đất và đảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Như vậy, để sử dụng đất hợp lý hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới

cả ba loại hiệu quả, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh

tế sẽ không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả về xã hội và môi trường Ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững [9]

1.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được Nhưng diện tích đất đai lại có hạn, nên để nắm vững số lượng và chất lượng đất cần phải điều tra, đánh giá phân loại đất, điều tra hiện trạng quy hoạch sử dụng đất hợp lý vì sự gia tăng dân số nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho diện tích đất đang ngày càng giảm đặc biệt là đất nông nghiệp Mặt khác hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đang dần ảnh hưởng lớn đến diện tích, năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp Vậy nên đánh giá hiệu quả

sử dụng đất là một trong những điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội bền vững đảm bảo nhu cầu hiện tại mà vẫn duy trì sản xuất tương lai

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Để đánh giá được hiện trạng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội và có cơ sở đề xuất giải pháp quản lý phù hợp, đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào:

- Tài nguyên đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội: hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên đất, các loại sử dụng đất;

- Các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan tới sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai;

- Các chính sách và giải pháp quản lý tài nguyên đất nông nghiệp hiện nay trên địa bàn

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;

- Phạm vi thời gian: các số liệu thống kê được nghiên cứu và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016;

- Phạm vi về nội dung: Tài nguyên đất nông nghiệp huyện Quốc Oai

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng được các mục tiêu mà đề tài đã đặt ra, các nội dung nghiên cứu bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quốc Oai;

- Hiện trạng về cơ cấu diện tích đất nông nghiệp và hệ thống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp;

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quốc Oai;

- Thực trạng công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp huyện Quốc Oai;

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

Trang 39

tại huyện Quốc Oai;

- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Nguồn số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn

- Nguồn số liệu thứ cấp

Điều tra, khảo sát, thu thập và kế thừa các nguồn thông tin, tư liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng và quản lý đất nông nghiệp; Các chính sách quản lý tài nguyên đất hiện đang được áp dụng tại huyện Quốc Oai

Các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel

để phục vụ cho công tác đánh giá và đồng thời làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp ở huyện Quốc Oai

2.4.2 Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu và điều tra phỏng vấn

2.4.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Các điểm nghiên cứu được chọn dựa trên những tiêu chí sau:

- Đại diện cho các vùng sinh thái và vùng kinh tế nông nghiệp của huyện;

- Đa dạng về các loại sử dụng đất;

- Đa dạng về chủ thể tham gia (hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp );

- Đại diện về tập quán canh tác

Căn cứ vào tiêu chí trên có thể phân huyện Quốc Oai thành 3 tiểu vùng sản xuất nông nghiệp chính:

- Tiểu vùng 1: có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất nông nghiệp tương đối tốt Gồm các xã ven sông Đáy như Tân Phú, Đại Thành, Tân Hòa, Cộng Hòa Trong vùng này, đề tài lựa chọn Xã Đại Thành làm khu vực nghiên cứu bởi đây là xã có tính chất đại diện cho vùng nghiên cứu với tổng diện tích tự nhiên 293,89 ha Trong đó, đất nông nghiệp: 144,2 ha Là một xã thuần nông, lao động nông nghiệp chiếm 60,4% tổng số lao động;

- Tiểu vùng 2: có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc

Trang 40

xuống Tây Nam, xen kẽ vùng trũng Vùng có vị trí thuận lợi cho giao lưu hàng hóa

và thu hút các dự án đầu tư Vùng này bao gồm các xã ở khu vực trung tâm huyện như Phượng Cách, Sài Sơn, Ngọc Mỹ, Ngọc Liệp Đề tài lựa chọn xã Sài Sơn làm điểm nghiên cứu đại diện cho vùng Xã Sài Sơn có tổng diện tích tự nhiên: 1.007,08

ha Trong đó, đất nông nghiệp: 641,22 ha

- Tiểu vùng 3: có địa hình đồi núi, độ cao không đồng đều, những đồi thấp xen kẽ các đồi trũng Phần lớn diện tích đất của vùng này bị bạc màu nghiêm trọng Gồm các xã ở vùng đồi núi phía tây nam huyện như Đông Xuân, Đông Yên, Đông Sơn, Phú Mãn, Phú Nghĩa Xã Đông Xuân có tổng diện tích tự nhiên: 1.720,37 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp: 1.109,41 ha Là một xã rộng, 70% diện tích tự nhiên là đồi núi, đại diện cho vùng 3

2.4.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

- Đề tài đã tiến hành điều tra các hộ trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 03 xã (Đại Thành, Sài Sơn và Đồng Xuân), đại diện cho 3 tiểu vùng

- Tại mỗi xã, đề tài tiến hành phỏng vấn 40 hộ gia đình sản xuất nông nghiệp một cách ngẫu nhiên để điều tra và phỏng vấn (Tổng số hộ điều tra là: 120 hộ);

- Các nội dung được điều tra bao gồm các thông tin: tình hình chung của nông hộ, nguồn thu của nông hộ, tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ, vấn đề về môi trường, chi phí sản xuất và thu nhập từ các hộ gia đình (xem trong phụ lục 8)

Ngoài việc điều tra nông hộ, đề tài còn tiến hành phỏng vấn các cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên đất nông nghiệp tại huyện Quốc Oai (Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Quốc Oai) về hiện trạng sử dụng và khai thác tài nguyên đất nông nghiệp, những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý tài nguyên đất nông nghiệp, các chính sách quản lý được áp dụng hiện nay

2.4.3 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất

2.4.3.1 Hiệu quả kinh tế [1]

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của từng ngành, từng đơn vị được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhất định (thường tính theo 1 năm) và được tính theo công thức:

GTSX = Sản lượng sản phẩm × giá bán sản phẩm

- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền được sử

Ngày đăng: 21/09/2018, 23:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w