1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất định hướng quy hoạch không gian mở đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại thành phố hà tĩnh

126 327 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận cho quy hoạch không gian mở đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu; Xây dựng bộ tiêu chí

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Vũ Kim Chi

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, học viên xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Kim Chi, người đã trực tiếp hướng dẫn và tuyền cảm hứng học tập, nghiên cứu cho học viên trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn thạc sĩ khoa học

Đồng thời, học viên cũng chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã luôn nhiệt tình giảng dạy cho học viên trong suốt chương trình đạo tạo thạc sĩ

Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Đức Minh và các thành viên Dự án Quản lý tài nguyên nước và phát triển đô thị tại Thành phố Hà Tĩnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu đã định hướng, nhiệt tình hỗ trợ học viên hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, học viên xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn quan tâm, chia

sẻ mọi khó khăn và ủng hộ học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Đàm Thị Vân An

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn 2

5 Quy trình nghiên cứu 3

6 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 - TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về không gian mở đô thị 5

1.1.2 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu lồng ghép giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch đô thị 8

1.2 Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian mở đô thị 9

1.2.1 Các khái niệm 9

1.2.2 Chức năng của không gian mở đô thị 11

1.3 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu 14

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 14

1.3.2 Hệ phương pháp nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN MỞ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 20

2.1 Vị trí địa lý và lãnh thổ 20

2.2 Điều kiện tự nhiên 21

2.2.1 Địa hình, địa mạo 21

2.2.2 Khí hậu – thủy văn 22

2.2.3 Thảm thực vật 24

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường 24

2.3.1 Dân số, lao động 24

2.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 26

Trang 5

2.4 Thực trạng sử dụng đất và quy hoạch đô thị 27

2.5 Diễn biến của biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh 30

CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN MỞ VÀ QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 41

3.1 Khả năng của các không gian mở đô thị thành phố Hà Tĩnh trong ứng phó với biến đổi khí hậu 47

3.2 Đánh giá thực trạng không gian mở đô thị 51

3.2.1 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá không gian mở 51

3.2.2 Kết quả đánh giá thực trạng không gian mở 53

3.2.3 Phân vùng hiện trạng không gian mở thành phố Hà Tĩnh 74

3.3 Nhu cầu của người dân về không gian mở đô thị 80

CHƯƠNG 4 - ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN MỞ ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 81

4.1 Đánh giá quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 81

4.1.1 Không gian mở là yếu tố không thể thiếu trong quy hoạch đô thị 81

4.1.2 Đô thị hướng tâm và ý tưởng không gian mở trong đô thị hướng tâm 82

4.1.3 Quy hoạch không gian mở trong hệ thống sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh 84

4.1.4 Xu thế biến đổi một số yếu tố khí hậu (BĐKH) theo kịch bản BĐKH cho tỉnh Hà Tĩnh 87

4.1.5 Lồng ghép giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch 90

4.2 Đề xuất định hướng quy hoạch không gian mở đô thị 92

4.2.1 Đề xuất mô hình đô thị bàn tay Finger plan – đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu 92 4.2.2 Đề xuất bộ chỉ số quy hoạch không gian mở đô thị 97

4.2.3 Đề xuất một số giải pháp công trình 98

4.2.4 Phân vùng quy hoạch không gian mở đô thị thành phố Hà Tĩnh 101

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 111

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chọn mẫu lấy phiếu ý kiến đánh giá không gian mở 18

Bảng 2.1 Số liệu quan trắc nhiệt ẩm thành phố Hà Tĩnh 2017 22

Bảng 2.2 Thống kê dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2012 – 2016 25 Bảng 2.3 Thống kê hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh 2016 28

Bảng 2.4 Thống kê bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) các thập kỷ 36

Bảng 2.5 Thống kê xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) trung bình các tháng 37

Bảng 3.1 Bảng thống kê các không gian mở đô thị thành phố Hà Tĩnh 42

Bảng 3.2 Các tiêu chí đánh giá không gian mở tại thành phố Hà Tĩnh 51

Bảng 3.3 Các nhóm tiêu chí và các biến đại diện 74

Bảng 3.4 Tính điểm và đánh giá các không gian mở bằng phân tích 76

hồi quy tuyến tính đa biến 76

Bảng 3.5 Đặc điểm về mật độ dân số, hình thái đô thị và không gian mở các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 78

Bảng 4.1 Tính toán một số chỉ số không gian mở đô thị 84

Bảng 4.2 Nhận thức, đánh giá và hành động về ứng phó với biến đổi khí hậu trong đồ án điều chỉnh quy hoạch thành phố Hà Tĩnh năm 2007 và năm 2015 90

Bảng 4.3 Bộ chỉ số phục vụ quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh 97

Bảng 4.4 Định hướng và giải pháp quy hoạch các vùng không gian mở 104

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình phát triển bền vững [34] 15

Hình 1.2 Mô hình quan điểm tiếp cận sinh thái học [6] 16

Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi trong mẫu điều tra người dân 19

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Tĩnh 20

Hình 2.2 Biểu đồ mật độ dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2016 25

Hình 2.3 Biểu đồ gia tăng dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2016 25 Hình 2.4 Bản đồ phân bố dân cư các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2017 26

Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hà Tĩnh 2012 - 2016 27

Hình 2.6 Biểu đồ cơ cấu sử dụng không gian mở và đất khác 29

Hình 2.7 Biến đổi nhiệt độ trung bình thập kỷ từ 1961 – 2011 [32] 32

Hình 2.8 Gia tăng nhiệt độ trung bình các mùa (giai đoạn 1961 – 2011 )[32] 32

Hình 2.9 Gia tăng nhiệt độ tối cao (TXx) các mùa 1961 – 2011 [32] 33

Hình 2.10 Biến đổi nhiệt độ tối cao (TXx) từ 1961 - 2011[32] 33

Hình 2.11 Biến đổi lượng mưa các mùa (giai đoạn 1961 - 2011)[32] 34

Hình 2.12 Xu thế biến đổi số ngày mưa trên 200 mm năm tại một số trạm tiêu biểu của tỉnh Hà Tĩnh 1961 – 2014 [32] 34

Hình 2.13 Xu thế biến đổi tuyến tính của độ ẩm tương đối trung bình năm (%) tại một số trạm tiêu biểu của tỉnh Hà Tĩnh 1961 – 2014 [32] 35

Hình 2.14 Gia tăng mực nước biển trung bình năm 36

giai đoạn từ 1993 – 2013 tại vùng biển Hà Tĩnh [32] 36

Hình 2.15 Bản đồ mật độ xuất hiện các XTNĐ khu vực ven biển Miền Bắc 37

Hình 2.16 Bản đồ lượng mưa do bão khu vực miền Bắc Việt Nam 38

Hình 2.17 Bản đồ tốc độ gió do bão khu vực miền Bắc Việt Nam 38

Hình 2.18 Bản đồ ngập lụt khu vực thành phố Hà Tĩnh ngày 16/9/2017 40

Hình 3.1 Phân bộ nhiệt độ tại các bề mặt khác nhau (Khu vực đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh) [33] 47

Trang 8

Hình 3.2 Thay đổi nhiệt độ trong ngày tại không gian mở (hình trái) và đường phố rải nhựa (hình phải) (ảnh hưởng của các yếu tố: bề mặt-standard, cây xanh-green, mặt nước-water)[33] 48 Hình 3.3 Thay đổi độ ẩm trong ngày tại không gian mở hình trái) và đường phố rải nhựa (hình phải) (ảnh hưởng của các yếu tố: bề mặt-standard, cây xanh-green, mặt nước-water)[33] 48 Hình 3.4 Thay đổi tốc độ gió trong ngày tại không gian mở hình trái) và đường phố rải nhựa (hình phải) (ảnh hưởng của các yếu tố: bề mặt-standard, cây xanh-green, mặt nước-water)[33] 49 Hình 3.5a Đo đạc nhiệt độ ngoài trời tại một số điểm trong thành phố Hà Tĩnh (không gian mở khoanh tròn) 50 Hình 3.5b Đo đạc độ ẩm ngoài trời tại một số điểm trong 50 thành phố Hà Tĩnh (không gian mở khoanh tròn) 50 Hình 3.6 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các chức năng môi trường của các không gian mở 54 Hình 3.7 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các chức năng môi trường của các không gian mở 55 Hình 3.8 Biểu đồ tương quan giữa nhóm tuổi và mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí tập kết rác thải rắn 56 Hình 3.9 Biểu đồ tương quan giữa nhóm tuổi và mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí giảm khói bụi 57 Hình 3.10 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí kinh tế

và sử dụng đất của các không gian mở 58 Hình 3.11 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí kinh tế

và sử dụng đất của các không gian mở 60 Hình 3.12 Hồ đường Nguyễn Khắc Viện (ảnh chụp bên ngoài và trong hồ): là hồ thuộc khu đất công, ven đường giao thông, bị quây kín bởi lan can và cây bụi, bốc mùi khó chịu (ảnh thực địa) 61

Trang 9

Hình 3.13 Hồ đầu đường Xuân Diệu và Phan Đình Phùng (ảnh chụp bên ngoài và bên trong hồ): nằm ở vị trí 2 mặt giáp đường giao thông lớn, hồ không có lan can cố định, không có cây bóng mát, không có vỉa hè và ghế đá quanh hồ (ảnh thực địa) 61 Hình 3.14 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí con

người của các không gian mở 62

Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện hoạt động của người dân tại không gian mở 62

Hình 3.16 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí ứng phó với biến đổi khí hậu của các không gian mở 63

Hình 3.17: Các khu vực ngập lụt liên quan đến không gian mở đô thị thành phố Hà Tĩnh 64

Hình 3.18 Khu vực Quảng trường thành phố 65

Hình 3.19 Khu vực Chùa Cảm Sơn 65

Hình 3.20 Vườn hoa Lý Tự Trọng 66

Hình 3.21 Hồ đường Đông Quế 66

Hình 3.22 Mức độ hài lòng của người dân về các không gian mở 66

Hình 3.23 Biểu đồ tương quan giữa mức độ hài lòng và nghề nghiệp của người được hỏi 67

Hình 3.24 Mức độ hài lòng của nhà quản lý về các tiêu chí sinh thái, môi trường 68 Hình 3.25 Mức độ hài lòng của nhà quản lý về các tiêu chí 69

sử dụng đất, kinh tế và xã hội 69

Hình 3.26 Mức độ hài lòng của nhà quản lý về các tiêu chí 70

sinh thái, môi trường 70

Hình 3.27 Mức độ hài lòng của nhà quản lý về các tiêu chí 71

sử dụng đất, kinh tế và xã hội 71

Hình 3.28 Mức độ hài lòng của nhà quản lý về tiêu chí 71

ứng phó với biến đổi khí hậu 71

Hình 3.29 Mức độ hài lòng của nhà quản lý về các không gian mở 72

Hình 3.30 Biểu đồ tương quan giữa Mức độ hài lòng và 3 biến đại diện 75

Hình 3.31: Bản đồ hiện trạng các không gian mở đô thị thành phố Hà Tĩnh 2017 77

Trang 10

Hình 3.32: Bản đồ phân vùng hiện trạng các không gian mở thành phố Hà Tĩnh

2017 79

Hình 4.1 Mô hình cấu trúc đô thị 82

Hình 4.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp trong đô thị 85

Hình 4.3 Quy hoạch công viên thành phố Hà Tĩnh 85

Hình 4.4 Sơ đồ mô hình đô thị bàn tay [6] 93

Hình 4.5 Sự thoát nước trên bề mặt thấm và không thấm 94

Hình 4.6 So sánh cấu trúc đô thị hướng tâm và đô thị bàn tay 96

Hinh 4.7 Các rãnh nước mưa tạm thời để hở wadi ở Hen-sinh-ki, Phần Lan [6] 98

Hinh 4.8 Một số wet land ở Hà Lan 99

Hinh 4.9 Mái nhà xanh sử dụng nước mưa 100

Hinh 4.10 Công viên có bề mặt thấm tốt, tích hợp chức năng chứa đựng nước mưa 101

Hình 4.11 Bản đồ định hướng quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh 103

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thành phố Hà Tĩnh là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh, trên vùng đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Bắc Trung Bộ - khu vực có khí hậu khắc nghiệt và tần suất bão lớn nhất Việt Nam Hà Tĩnh được đánh giá là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và các tác động này sẽ gia tăng mạnh mẽ trong những năm tới [1]

Trong bối cảnh đó, đứng trước quá trình đô thị hóa đang diễn ra sôi động của một thành phố trẻ, sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất chính là dấu hiệu của sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế, xã hội, môi trường của thành phố trong hiện tại và tương lai Thành phố Hà Tĩnh đang đối mặt với sự mất cân bằng sinh thái đi kèm với nhiều hệ lụy về mặt kinh tế, xã hội, đặc biệt là vấn đề môi trường và tai biến thiên nhiên diễn ra ngày càng phức tạp Với mục tiêu phát triển bền vững, thành phố Hà Tĩnh cần một quy hoạch có tầm nhìn, bắt kịp được xu thế phát triển

và lồng ghép được vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu vào trong quy hoạch

Phát triển trong bối cảnh và giai đoạn mới đòi hỏi những chiến lược mới, phải thể hiện được định hướng phát triển bền vững qua các giải pháp làm gia tăng tính đàn hồi của đô thị trước những tác động nhiều chiều, đặc biệt là tác động của biến đổi khí hậu, đồng thời, một thành phố hiện đại luôn có nhu cầu cao về không gian sống thỏa mãn nhu cầu thư giãn, vui chơi giải trí, luyện tập thể thao, nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị [2] Nhiều nghiên cứu khoa học đã nhận định: tiếp cận nghiên cứu không gian mở đô thị” là một trong những chìa khóa cho quy hoạch để giải quyết bài toán phát triển bền vững đô thị [2] [3] [4]

Đề tài ”Nghiên cứu đề xuất định hướng quy hoạch không gian mở đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại thành phố Hà Tĩnh” tập trung nghiên cứu các yếu tố

không gian mở đô thị như: không gian xanh, không gian mặt nước, nằm trong khu vực nội thành thành phố Hà Tĩnh, nhằm đánh giá được chức năng của chúng trong

đô thị, từ đó đưa ra định hướng quy hoạch nhằm phát huy tối đa chức năng và giá trị sinh thái mà chúng mang lại cho thành phố

Trang 12

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng và quy hoạch không gian mở đô thị nhằm đề xuất định hướng quy hoạch không gian mở đô thị cho thành phố Hà Tĩnh thích ứng với biến đổi khí hậu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận cho quy hoạch không gian mở đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu; Xây dựng bộ tiêu chí nghiên cứu không gian mở cho đô thị Thành phố Hà Tĩnh;

- Đánh giá thực trạng sử dụng không gian mở và thực trạng quy hoạch không gian mở đô thị tại thành phố Hà Tĩnh

- Đưa ra định hướng quy hoạch không gian mở đô thị cho thành phố Hà Tĩnh thích ứng với diễn biến của biến đổi khí hậu dựa trên việc đánh giá các tiêu chí chức

năng của các không gian mở và mong muốn của người dân địa phương

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian của đề tài được giới hạn bởi ranh giới lãnh thổ thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, tập trung vào các không gian mở trong khu vực nội thành thành phố Hà Tĩnh

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu hiện trạng không gian mở và quy hoạch không gian mở trong quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh giai đoạn đến 2030 tầm nhìn đến 2050 của UBND thành phố Hà Tĩnh, từ đó đưa ra đề xuất định hướng quy hoạch yếu tố không gian mở tại thành phố Hà Tĩnh

4 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn

đến 2020 tầm nhìn đến 2030 của UBND thành phố Hà Tĩnh năm 2007;

- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn đến 2020 tầm nhìn đến 2030 của UBND thành phố Hà Tĩnh năm 2015

Trang 13

- Báo cáo dự án “Tư vấn kỹ thuật và phân tích khí hậu hiện tại và tương lai phục vụ công tác quản lý Tài nguyên nước tại Hà Tĩnh”, Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, 2016

- Các công trình nghiên cứu, các bài báo có liên quan đến nghiên cứu;

- Dữ liệu bản đồ, ảnh viễn thám khu vực thành phố Hà Tĩnh

5 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ quy trình nghiên cứu luận văn

ĐKTN, ĐK KTXH, Quy hoạch tổng thê KTXH

Ý kiến, mong muốn

của người dân

Thực trạng quy hoạch

Diễn biến, xu hướng của

biến đổi khí hậu

Thực trạng không gian mở

Trang 14

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu bao gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận

Chương 2: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất ảnh hưởng đến quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh

Chương 3 Đánh giá thực trạng không gian mở và quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh

Chương 4 Đề xuất định hướng quy hoạch không gian mở đô thị thành phố

Hà Tĩnh

Trang 15

Chương 1 - TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về không gian mở đô thị

Các nghiên cứu về không gian mở đô thị xuất hiện khá sớm, chủ yếu là các nghiên cứu nước ngoài Không gian mở là một thuật ngữ được sử dụng bởi các nhà quy hoạch cảnh quan và kiến trúc sư cảnh quan cho khu vực đất được cố tình để lại chưa xây dựng như các khu đất trống và các khu rừng trong khi đất xung quanh chúng được phát triển vào các tòa nhà và vỉa hè [5] Trong đó khái niệm không gian

mở thường nói tới một nền tảng là một phần của không gian công cộng, có thể biểu hiện ở nhiều kiểu hình thái vật lý và đặc trưng khác nhau [2] Không gian mở công cộng, như công viên, không gian xanh, khu thể thao, khu bảo tồn và khu di sản, quảng trường, không gian lưu thông…từ lâu đã được coi là nơi tập trung thỏa mãn về mặt tinh thần của những hoạt động khác nhau và thúc đẩy những hoạt động xã hội, ràng buộc xã hội, tạo ra không gian cộng đồng và địa điểm kết nối trong đô thị [2] Các nghiên cứu thường tập trung vào hướng tiếp cận sinh thái trong nghiên cứu không gian mở đô thị Theo tiếp cận này, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng: không gian mở đô thị được thống trị bởi một môi trường tự nhiên, bao gồm các nhân tố vô sinh (đất, nước, chất khoáng) và nhân tố hữu sinh (thực vật, động vật, vi sinh vật)…Không gian mở, nói theo cách khác được đặc trưng bởi những can thiệp

ở mức độ thấp đến mức không làm thay đổi bản chất tự nhiên bên trong nó, ở đây con người chấp nhận để nó sẽ tiếp tục giữ chức năng của những hệ sinh thái và sự bảo tồn giá trị của tự nhiên và cảnh quan [5] Các khu vườn đô thị, công viên và khu vực cây xanh thực sự có thể đóng góp cho địa phương đa dạng sinh học ở khu vực

đô thị nếu tuân theo các quy luật sinh thái, được kết nối với nhau thành một mạng lưới xanh và được quản lý về mặt sinh thái như là một quá trình để khôi phục mô hình đa dạng sinh học thú vị thuộc về bản địa [6]

Không gian mở, với giá trị của nó về mặt cảnh quan, tinh thần và nổi bật là giá trị dịch vụ sinh thái mà nó mang lại được nhiều nghiên cứu chú ý đến để giải quyết các vấn đề trong hệ sinh thái đô thị như: vấn đề thành phố mở rộng và không

Trang 16

gian mở bị tách biệt ra khỏi trung tâm thành phố, nơi ở của số đông cư dân đô thị sống trong điều kiện đông đúc nghèo nàn về điều kiện sinh thái [5], vấn đề cân bằng sinh thái và giảm thiểu tác động của tai biến thiên nhiên [7][8][9] Ngoài ra, một trong những ứng dụng phổ biến nhất về giá trị của không gian mở là về giá trị tận hưởng (HP) và những giá trị ngẫu nhiên (CV) Trong đó HP nói đến tác động của khoảng cách không gian mở đến giá trị tài sản trong khi CV lại hướng đến việc định giá không gian mở trong tổ chức nhóm diện tích của nó [10]

Trong các không gian hợp phần của hệ thống không gian mở đô thị, yếu tố thảm xanh và mặt nước đô thị là hai yếu tố được chú ý nhiều nhất Các nghiên cứu

về không gian xanh đô thị thường đánh giá tác động của thảm xanh đô thị trong việc điều hòa vi khí hậu và giảm thiểu tác động đảo nhiệt đô thị, cụ thể như: các tác động của phản xạ bề mặt, bốc hơi, và sưởi ấm con người gây ra đối với khí hậu gần bề mặt thảm xanh, mô phỏng số và đo đạc hiện trường cho thấy rằng việc tăng độ phản

xạ và thảm thực vật có thể có hiệu quả trong việc làm giảm nhiệt độ bề mặt và không khí gần mặt đất [11] Việc đo đạc số liệu đảo nhiệt đô thị UHI (Urban Heat Island) được thực hiện bằng cách sử dụng nhiệt độ không khí ở cả mái nhà và đường phố Sự khác nhau về nhiệt độ giữa các khu phố, hoạt động đô thị và các thành phần đô thị có thể thay đổi đến 100C [12]

Với sự gia tăng nhận thức trên toàn thế giới về ảnh hưởng của phát triển đô thị đối với các chức năng thủy văn của nước, áp lực ngày càng tăng lên trong quy hoạch đô thị để đóng vai trò lớn hơn trong quản lý tài nguyên nước Kế hoạch cho các không gian mở đặc biệt có thể đóng một vai trò rất quan trọng, vì chúng hỗ trợ các dịch vụ hệ sinh thái đô thị, bao gồm cả việc hỗ trợ trong quản lý lũ lụt Người ta

đã lập luận rằng các mạng lưới không gian xanh mở rộng được lập kế hoạch và lập

kế hoạch chiến lược sẽ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất và các quy trình thiết kế sớm, cùng với việc xem xét các giá trị hệ sinh thái liên quan đến nước và các chức năng cảnh quan cùng với phát triển đất đai [13] Việc bảo vệ không gian

mở đang ngày càng được sử dụng để giảm nhẹ lũ lụt ở cấp địa phương Nghiên cứu cho thấy ngay cả khi kiểm soát các biến môi trường, kinh tế xã hội và chính sách,

Trang 17

việc bảo vệ không gian mở là một công cụ quy hoạch sử dụng đất quan trọng để giảm thiểu các tác động tiêu cực của các trận lụt ở Mỹ [14]

Các quy hoạch đô thị tích hợp không gian mở đang dần phổ biến và trở thành

xu hướng quy hoạch đô thị Nhiều nghiên cứu thảo luận biện pháp quy hoạch không gian mở với sự tham gia của cộng đồng như một thành phần không thể thiếu của quy hoạch [15]

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về không gian mở đô thị thường hướng về các tiêu chí kiến trúc, cụm từ “không gian mở đô thị” thường được nhắc đến để chỉ các không gian cảnh quan đẹp trong khu ở, hướng đến giá trị thẩm mĩ, giá trị thư giãn, tiện nghi cho con người Nổi bật là đề tài nghiên cứu không gian mở đô thị phục vụ quản lý bền vững cảnh quan thành phố Hà Nội của TS Nguyễn An Thịnh, nghiên cứu đã phân tích hiện trạng, biến động trong các không gian mở đô thị thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra đề xuất nhằm quản lý bề vững cảnh quan đô thị và bảo tồn không gian mở trong quá trình đô thị hóa và định hướng phát triển bền vững cho đến năm 2020 [6]

Bên cạnh đó, khía cạnh lịch sử và văn hóa cũng có những tác động mạnh mẽ đến quy hoạch không gian mở Xem xét tại thành phố Hà Nội, trong suốt lịch sử lâu dài, không gian đô thị Hà Nội chịu ảnh hưởng từ nhiều trường phái kiến trúc khác nhau bao gồm Trung Quốc, Pháp, Liên Xô và các ảnh hưởng đương đại khác qua từng thời kỳ Nghiên cứu năm 2014 đã đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: “Nền văn hoá Đông Phương và Tây Phương khác biệt đã thống trị sự phát triển của Thành phố Hà Nội, ảnh hưởng đến quy hoạch không gian mở như thế nào?” Các kết quả của nghiên cứu này đã góp phần nghiên cứu tài liệu về các lĩnh vực quy hoạch sinh kế

và không gian mở đô thị phục vụ công tác quy hoạch và quản lý của các nhà quy hoạch và cộng đồng của thành phố Hà Nội về các vấn đề liên quan đến quy hoạch

đô thị và cung cấp không gian mở từ quá khứ đến hiện tại Theo cách này, nghiên cứu này đã góp phần hướng tới một Hà Nội "xanh" hơn [7]

Mặt khác, nghiên cứu về vai trò của quy hoạch cảnh quan và không gian mở trong quy hoạch phát triển đô thị bền vững, lấy bối cảnh hiện trạng và quy hoạch thành phố Hồ Chí Minh đã nêu bật vai trò của hệ thống không gian mở trong việc

Trang 18

cải thiện điều kiện sinh thái, đáp ứng nhu cầu xã hội về giải trí và nâng cao giá trị kinh tế của đất đô thị [8] Trong nghiên cứu này, không gian mở được xem như một phương pháp quy hoạch sử dụng đất cho phát triển bền vững

1.1.2 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu lồng ghép giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch đô thị

Biến đổi khí hậu là đề tài được bàn luận sôi nổi trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu tác động đến nhiều mặt của tự nhiên, kinh tế, xã hội, do đó các nghiên cứu về biến đổi khí hậu cũng đa dạng Trong đó, các đề tài nghiên cứu lồng ghép giải pháp biến đổi khí hậu trong quy hoạch đang dần phổ biến trên thế giới, nhất là tại các quốc gia chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Tác động biến đổi khí hậu và các ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay được quan sát thấy trong các hệ thống tự nhiên và sinh thái Quy hoạch nên vạch ra một tập hợp các chỉ tiêu đánh giá quy chuẩn để đánh giá những thích ứng với biến đổi khí hậu ở các quy mô khác nhau [19]

Quy hoạch thành phố là giải pháp quan trọng trong vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu khu vực Cho đến nay, những khó khăn này đã tập trung vào các yếu tố đơn giản như nguồn lực hạn chế và thiếu thông tin Điều này đã che khuất một bộ phận rộng lớn những hạn chế cần phải được nhìn nhận trong quy hoạch và cần được giải quyết nếu việc thích ứng có khả năng được thúc đẩy thông qua quy hoạch thành phố Các kết quả cho thấy sự thích nghi khí hậu đã được chấp nhận rộng rãi như là một vấn đề quan trọng đối với việc lập kế hoạch thực hiện của chính phủ [20] Dựa vào chức năng sinh thái của không gian mở, một số nghiên cứu đã quan tâm đến quy hoạch không gian mở để giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu tới môi trường Để tăng khả năng phục hồi thị các sự kiện thời tiết khắc nghiệt,

nó là điều cần thiết để kết hợp không gian xanh và không gian mặt nước và sự liên kết tăng cường khả năng lưu trữ trong thời kỳ thặng dư nước với những giai đoạn thiếu nước, đồng thời giảm thiểu thời tiết khắc nghiệt [21][22] Biện pháp Blue-Green"là một thuật ngữ chung cho cơ sở hạ tầng xanh và không gian mặt nước bền vững mà sử dụng các chức năng của hệ sinh thái cơ bản để cung cấp nhiều lợi ích

Trang 19

như: làm mát thông qua quá trình bốc hơi, trữ nước, trữ nước theo mùa, và bảo vệ tầng nước ngầm [23]

Ở Việt Nam, trước tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, nhiều chướng trình, dự án và nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu đã được triển khai trong những năm gần đây, đặc biệt là cho các khu vực nhạy cảm với biến đổi khí hậu như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực ven biển miền trung Một

số nghiên cứu nổi bật như: Chương trình hỗ trợ ứng phó với Biến đổi khí hậu RCC) ở Việt Nam nhằm nghiên cứu đưa ra các chính sách và định hướng chiến lược cho quy hoạch phát triển ứng phó với biến đổi khí hậu quốc gia [24], Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản, nhằm dự báo khí hậu, mực nước biển và tần suất bão cho các tỉnh thành và khu vực của Việt nam, đây là cơ sở để nghiên cứu đề xuất quy hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu các vùng và địa phương [25]

(SP-Nghiên cứu cụ thể cho các vùng như (SP-Nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu và

đề xuất các giải pháp thích ứng ở Đồng bằng sông Cửu Long của Ngân Hàng phát triển Châu Á [26], Duy trì dịch vụ hệ sinh thái cho Mũi Cà Mau trong bối cảnh biến đổi khí hậu [27], Lượng giá tổn thất do biến đổi khí hậu toàn cầu ở Hà Nội [28], Nghiên cứu đưa ra giải pháp đối mặt với tai biến thiên nhiên như ngập lụt, biến đổi khí hậu và gia tăng dân số ở thành phố Quy Nhơn [21], … Các quy hoạch quốc gia, vùng, ngành tại các khu vực nhạy cảm với biển đổi khí hậu đã chú trọng đến vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu, tuy nhiên những tính toán và giải pháp này vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả với nhiều lý do trong quy trình lập quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.2 Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian mở đô thị

1.2.1 Các khái niệm

Khái niệm không gian mở được sử dụng nhiều trong quy hoạch và kiến trúc đô thị Trong thiết kế không gian vi mô, cụm từ “không gian mở” chỉ những khoảng trống với chức năng liên kết và làm hài hòa các không gian nằm trong một công trình xây dựng Trong nghiên cứu quy hoạch, “không gian mở” dùng để chỉ các khu vực không sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình bất động sản

Trang 20

Các không gian mở như: công viên, hồ nước, đình chùa, sân chơi, …, trong lĩnh vực quản lý đất đai, được thấy trong các loại hình sử dụng đất: đất sản xuất nông nghiệp (SXN, LUA, LUK, COC, …), đất lâm nghiệp (LNP, RSX,…) đất cơ

sở văn hóa (DVH), đất có di tích, danh thắng (DDT), đất tôn giáo tín ngưỡng (TIN), đất sông suối mặt nước chuyên dùng, mặt nước ven biển (SMN, SON, MNC, MVB),… Các loại hình sử dụng đất này khá đa dạng, giữ những chức năng khác nhau trong một khu vực nhất định, nếu được bố trí hợp lý đảm bảo được giá trị kinh

tế, sinh thái và môi trường trong sử dụng đất, phù hợp với quỹ đất địa phương thì đó chính là chìa khóa cho phát triển bền vững đô thị

Chú trọng hơn đến giá trị cảnh quan, trong nghiên cứu không gian mở thành phố Hà Nội, khái niệm không gian mở được liệt kê bao gồm: Khu bảo tồn thiên nhiên; khu đất nông nghiệp; các công viên; quảng trường thành phố; khu không gian cộng đồng được chia sẻ [16]

Như vậy, không gian mở được tạo nên bởi sự tương tác giữa con người và tự nhiên, trong đó tự nhiên được bảo vệ và cải tạo thông qua ngôn ngữ biểu hiện của các công trình kiến trúc và cách tổ chức cảnh quan quy hoạch đô thị, đồng thời nó cũng thể hiện đặc trưng của các yếu tố địa phương như: con người, các mối quan hệ

xã hội, trình độ văn hóa, điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, thể chế chính trị của xã hội

Trong một nghiên cứu về không gian mở tại Hồng Kông, Trung Quốc quan tâm đến chức năng sinh thái của không gian mở đô thị, thuật ngữ ”không gian mở

đô thị” chỉ một nhóm các loại hình sử dụng đất được nhấn mạnh là cần thiết cho con người, nó cung cấp các chức năng như: bảo tồn, kết nối với tự nhiên, vui chơi giải trí [2], nó có thể bao gồm không gian xanh, không gian mặt nước, và các khu giữ vai trò nông nghiệp đô thị, Ở nhiều quốc gia, không gian mở được coi là một phần không thể thiếu trong quy hoạch sử dụng đất bởi giá trị về dịch vụ sinh thái mà

nó mang lại [5]

Mặt khác, không gian mở còn được định nghĩa là một môi trường tự nhiên, bao gồm các thành tố vô sinh (như đất, nước, khoáng vật) và các thành tố hữu sinh (như thực vật, động vật, vi sinh vật) Theo mức độ can thiệp của con người vào tự

Trang 21

nhiên, những không gian mở được đặc trưng bởi sự can thiệp ở mức độ thấp, không làm thay đổi các tính chất tự nhiên của nó và cho phép phát huy các chức năng của

hệ sinh thái, cũng như bảo tồn tự nhiên và giá trị cảnh quan bên trong nó [5]

Tóm lại, về bản chất, “không gian mở đô thị” không chỉ nói về các loại hình

sử dụng đất nói trên, trong quy hoạch cần nghiên cứu “không gian mở đô thị” như

là là một hệ thống hỗ trợ trong đô thị, nó bao gồm những không gian không tập trung sử dụng cho phát triển quần cư, thương mại hay công nghiệp, và là những khu vực ít chịu tác động nhất của quá trình đô thị hóa trong đô thị, được tôn trọng về giá trị sinh thái và cảnh quan để thực hiện các chức năng cân bằng hệ sinh thái đô thị, giúp đô thị ứng phó với các tác động của thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu,

đó chính là chức năng to lớn nhất của không gian mở đô thị, bên cạnh các chức năng kinh tế, xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay

Các kiểu không gian mở đô thị thường nhắc đến như:

- Không gian xanh (rừng, công viên, thảm cỏ, sân chơi…)

- Không gian mặt nước (ao hồ, sông, suối, ….)

- Không gian văn hóa, tín ngưỡng (đình, chùa, nhà thờ, quảng trường, sân chơi, không gian văn hóa trên phố đi bộ,……)

Đây cũng chính là những kiểu không gian mở mà đề tài tập trung nghiên cứu tại đô thị Hà Tĩnh

1.2.2 Chức năng của không gian mở đô thị

Các chức năng của không gian mở có thể được chia thành 2 nhóm chính: Nhóm 1: chức năng giải trí, kinh tế và các dịch vụ khác cho xã hội; Nhóm 2: chức năng bảo toàn các giá trị tự nhiên [12] hay còn gọi là chức năng môi trường [16]

Chức năng giải trí và các dịch vụ khác cho xã hội bao gồm: giá trị cảnh quan,

giá trị tinh thần, giá trị xã hội, giá trị cho giáo dục và khoa học, giá trị gắn kết giữa con người với tự nhiên [29] [30]

Chức năng bảo toàn các giá trị tự nhiên liên quan đến các đặc trưng tự nhiên

ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch đô thị, bao gồm: Các kiểu không gian mở như đất nông nghiệp, mặt nước, đất rừng là nguồn trực tiếp tạo ra giá trị kinh tế cần được bảo vệ (nông sản, thủy sản, khoáng sản và các loài sinh vật làm dược liệu,… ),

Trang 22

thêm vào đó, nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên cung cấp cho xã hội giá trị về mặt sinh thái (bảo vệ quá trình tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học,…) và giá trị về môi trường (điều hòa không khí, cải thiện chất lượng nước, cải thiện vi khí hậu địa phương) [31] [30]

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã khẳng định chức năng hỗ trợ ứng phó với khí hậu khắc nghiệt và biến đổi khí hậu của hệ thống không gian mở trong đô thị, bằng cách cân bằng chu trình sinh thái trong đô thị, không gian mở như rừng cây, thảm cỏ, mặt nước được chứng minh là có khả năng làm mát, tăng độ ẩm, bốc hơi trong không khí tại đô thị, tạo ra các lỗ hổng tự nhiên hỗ trợ thoát nước mưa, nước lũ [11] [12] [14] [23] Từ đó, không gian mở có khả năng hỗ trợ điều hòa

vi khí hậu, hỗ trợ thoát nước mưa và thoát lũ cho các khu vực lân cận Đây chính là

hệ thống hỗ trợ đặc biệt cần thiết cho các đô thị, nhất là các đô thị đang phải chống chịu với các hiện tương thời tiêt cực đoan và biểu hiện của biến đổi khí hậu

Cụ thể hơn, một số nghiên cứu đã chỉ ra các giá trị của không gian mở đô thị theo các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp như sau [16] [18]:

Về kinh tế: Tạo ra thu nhập cho dân cư nhờ các hoạt động nông nghiệp, dịch

vụ du lịch, thương mại; Tăng thu nhập cho nhà nước qua việc thu thuế của các hoạt động du lịch tại các không gian mở; Thúc đẩy hoạt động sản xuất của các ngành kinh tê khác phát triển do có sự tiêu thụ hàng hoá của khách du lịch gia tăng từ các hoạt động du lịch; Góp phần tích cực trong việc lưu thông tiền tệ;

Về xã hội: Cung cấp lương thực thực phẩm cho cộng đồng từ các hoạt động

diễn ra tại không gian mở mà cụ thể là ở khu đất nông nghiệp; Cung cấp các mặt hàng khác cần thiết cho nhu cầu của cuộc sống như thuốc, gỗ; Góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng ; Các không gian mở đã tạo ra các nơi vui chơi nghỉ mát thoả mãn cho nhu cầu giải trí của người dân, từ đó nâng cao phúc lợi xã hội; Góp phần gìn giữ và phát huy văn hoá bản sắc dân tộc qua việc tổ chức các lễ hội văn hoá diễn ra ở những nơi này phục vụ cho du lịch hoặc lễ hội, ngày quan trọng của địa phương; Thể hiện trình độ phát triển của một cộng đồng, góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường

Trang 23

Vê môi trường: Nhờ có diện phủ xanh của các không gian mở đã làm giảm

hiện tượng xói mòn, trượt nở của đất và tăng khả năng giữ nước ngầm tại những khu vực xung quanh; Giảm ô nhiễm môi trường nước và không khí; Giữ gìn và bảo tổn được một số loài động thực vật quý hiếm ở trong các khu bảo tổn thiên nhiên của không gian mở này

Về khía cạnh phát triển tổng hợp: xét ở khía cạnh tổng hợp, các không

gian mở mang lại những lợi ích to lớn cho cho cộng đồng và những hiệu quả về bảo vệ môi trường: Giảm thiểu các lớp phủ không có lợi trong quá trình phát triển Các lớp phủ không có lợi này làm suy giảm chất lượng nước do tăng lượng nước mặt mất đi và ngăn ô nhiễm đất; Làm giảm lượng gây ô nhiễm thải vào ao hổ

và các tài nguyên nước khác; Làm giảm các áp lực tiềm năng có ảnh hưởng đến các vùng vành đai; Làm giảm xói mòn đất tiềm năng

Như vậy, hầu hết các nghiên cứu dù theo các hướng khác nhau nhưng đều xoay quanh các quan điểm nói trên về các chức năng của không gian mở Dựa vào đặc trưng địa bàn nghiên cứu và quan điểm tiếp cận của đề tài, các chức năng của không gian mở đưa vào nghiên cứu được chia thành các nhóm như sau:

Nhóm các chức năng về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất (bao gồm các chức

năng: lợi ích trực tiếp từ việc sử dụng đất, lợi ích kinh doanh dịch vụ, lợi ích từ việc cho thuê, thuế sử dụng đất);

Nhóm chức năng sinh thái, môi trường (bao gồm các chức năng: điều hòa khí

hậu và làm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, bảo tồn tự nhiên và đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động thời tiết cực đoan và tai biến thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường);

Nhóm chức năng xã hội (bao gồm các chức năng: là không gian văn hóa, tạo

mối liên kết giữa con người với con người và con người với tự nhiên, nâng cao phúc lợi xã hội, rèn luyện sức khỏe, thư giãn tinh thần, giá trị giáo dục, nghệ thuật)

Trong nghiên cứu này, các chức năng của không gian mở sẽ là những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các đối tượng không gian mở, làm

cơ sở đưa ra đề xuất cho quy hoạch

Trang 24

1.3 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

1.3.1.1 Quan điểm hệ thống

Không gian mở được coi là một hợp phần của đô thị, mỗi loại hình không gian

mở giữ một chức năng riêng nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong hệ tổng thể đô thị Quan điểm hệ thống trong nghiên cứu quy hoạch không gian mở chính là nhìn nhận không gian mở trong hệ thống các hợp phần của đô thị Các hợp phần này tương tác lẫn nhau, cùng vận hành nhịp nhàng theo sự phát triển của đô thị [16] Do

đó xem xét quy hoạch không gian mở cần chú ý đến mối quan hệ của nó với tất cả các loại hình sử dụng đất khác

Đặc biệt, trong thị trường bất động sản, thị hiếu của khách hàng trong thị trường này có thể chịu tác động bởi khoảng cách tới các không gian mở công cộng Các bất động sản gần hồ nước hoặc nằm trong khu vực nhiều cây xanh, có canh quan đẹp và điều kiện vi khí hậu hài hòa thường có giá cao hơn

1.3.1.2 Quan điểm tổng hợp

Với quan điểm tổng hợp, nghiên cứu quy hoạch không gian mở cần có cái nhìn tổng quát về các loại hình không gian mở nằm trong các loại hình sử dụng đất Quy hoạch không gian mở không chỉ nghiên cứu vị trí không gian mở, mà còn nghiên cứu những tác động trong không gian của các loại hình sử dụng đất công cộng này đến hệ tổng thể trong sự vận động của quá trình đô thị hóa trước các thách thức của biến đổi khí hậu

Mặt khác, theo quan điểm tổng hợp, khi quy hoạch không gian mở, không những làm sao để các không gian mở thực hiện tốt chức năng xã hội của nó (phục

vụ nhu cầu thư giãn, giải trí, vận động, ) mà còn đóng vai trò to lớn đối với hệ cảnh quan đô thị về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu

1.3.1.3 Quan điểm lịch sử

Đất đai mang tính lịch sử Nói cách khác, lịch sử khai thác lãnh thổ có những ảnh hưởng làm thay đối tính chất đất đai, ảnh hưởng đến hiện trạng sử dụng đất, phương thức canh tác, sử dụng và bảo vệ đất, Tất cả các yếu tố sử dụng đất trong quá khứ, hiện tại và tương lai đều có mối quan hệ với nhau Vì vậy xem xét quy

Trang 25

hoạch bất kỳ một loại hình sử dụng đất nào đều cần thiết phải ghi nhận, nghiên cứu quan điển sử dụng đất

Đối với nhóm các loại hình sử dụng đất được coi là không gian mở, quy hoạch càng phải thể hiện quan điểm lịch sử Bởi các không gian mở, bản thân chúng luôn thể hiện các đặc trưng địa phương, các công trình kiến trúc, mặt khác đặc trưng bên trong nó có thể là những dấu mốc lịch sử hoặc thể hiện quan điểm, trình độ và nền văn hóa hoặc đơn giản là thói quen, tập quán sống của người dân địa phương

1.3.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Một đô thị phát triển bền vững cần

phát triển hài hòa cả 3 yếu tố: kinh tế, xã

hội, môi trường

Mô hình phát triển bền vững trong

hình 1.1 với 3 yếu tố nói trên, trong đó yếu

tố kinh tế được bao bọc bởi yếu tố xã hội, cả

hai yếu tố này được bao bọc bởi yếu tố môi

trường Quan điểm này đặt các yếu tố trong

vị trí tương quan với nhau một cách chính xác, từ đó cho thấy quan điểm phát triển bền vững cần đi từ yếu tố kinh tế, tức là sự thay đổi về kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về xã hội và từ đó thay đổi môi trường Nếu chúng ta xây dựng một nền kinh tế bền vững thì tất yếu chúng ta cũng đang xây dựng một môi trường bền vững

Mặt khác, để nền kinh tế phát triển theo hướng bền vững trước hết cần quy hoạch bền vững, mà tiên phong phải là quy hoạch sử dụng đất, trong đó các loại hình sử dụng đất - nhân tố quyết định loại hình phát triển kinh tế trong không gian

đô thị, cũng phải cân đối hài hòa, nhất là với những đô thị đang trong quá trình phát triển Đô thị hoá sẽ tác động tới nhiều yếu tố cả tự nhiên và kinh tế xã hội gây ra những biến động nhất định, tuy nhiên những ảnh hưởng dù tốt hay xấu này đều phải được điều chỉnh để đảm bảo sự cân bằng của hệ sinh thái đô thị dưới tiêu chí phát triển đô thị bền vững [16]

Trong các loại hình sử dụng đất đô thị, các không gian mở - các khu vực đất công cộng (công viên, hồ nước, sân chơi, ) có thể không mang lại giá trị lớn về

Hình 1.1 Mô hình phát triển bền

vững [34]

Trang 26

kinh tế, nhưng nó có khả năng mang lại những giá trị to lớn về xã hội, môi trường, trở thành nhân tố không thể thiếu trong một đô thị, hỗ trợ đô thị trong ứng phó với các tai biến thiên nhiên, tai biến môi trường Với tiếp cận phát triển bền vững đã trình bày ở trên, quy hoạch không gian mở cần đặt vấn đề cho tất cả các chức năng

về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của nó Thêm vào đó, cần có những giải pháp quy hoạch không gian mở để phát huy tối đa hiệu quả của nó hỗ trợ đô thị trong ứng phó với biến đối khí hậu

1.3.1.5 Quan điểm tiếp cận sinh thái học

Sơ đồ hình 1.2 cho thấy, con người cần thực vật để làm thức ăn và cung cấp oxy cho họ Nhưng thực vật và động vật cần những điều kiện sinh thái vô sinh tốt cho chúng như nước, ánh sáng, khoáng trong đất, Điều này có nghĩa là các nhân

tố vô sinh vốn chiếm ưu thế so với các nhân tố hữu sinh, và con người cần cả hai nhân tố vô sinh và hữu sinh để tồn tại Rõ ràng con người vốn ở một vị trí yếu thế, nhạy cảm và rất dễ bị tổn thương trong hệ sinh thái

Hình 1.2 Mô hình quan điểm tiếp cận sinh thái học [6]

Có hai cách tiếp cận sinh thái học thường gặp [6]:

Cách tiếp cận thứ nhất, cách tiếp cận truyền thống, trong cảnh quan thành phố

tự nhiên được xem như thành phần đối nghịch, đô thị hóa có nghĩa là phá bỏ tự nhiên Con người và tự nhiên được giữ khoảng cách để tách rời nhau, bởi tự nhiên

là một khách thể, một loài hoặc một khu dự trữ thiên nhiên, là thứ gì đó để gìn giữ, bảo tồn hoặc sẽ bị mất đi khi đô thị hóa Cách tiếp cận này phổ biến trong nhiều quy hoạch ở Việt Nam

Trang 27

Cách tiếp cận thứ hai, tự nhiên được xem như một quá trình Các quy luật và

các bộ máy sinh thái luôn luôn hoạt động và ở mọi nơi, cả ở trong thành phố Nước, đất, khí hậu là các nhân tố vô sinh ảnh hưởng đến các tổ chức sống Các tổ chức lại tác động đến nhau trong hệ sinh thái đô thị Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất bởi vậy mà vận hành cùng với tự nhiên và các quá trình sinh thái căn bản Mục đích của các quy hoạch đô thị hài hòa sinh thái và xã hội là tạo ra các điều kiện sinh thái hấp dẫn thực vật, động vật và cả các hoạt động kinh tế, xã hội của con người Con người vốn là một phần của tự nhiên Do đó cách tiếp cận thứ hai mang tính hệ thống và tính khoa học chặt chẽ, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của Việt Nam hiện nay và trên toàn thế giới

Không gian mở có tác dụng làm tăng tính đàn hồi trong hệ sinh thái đô thị, hỗ trợ đô thị phục hồi trở lại trong quá trình chống chịu với biến đổi khí hậu Thêm vào

đó, không gian mở đô thị càng khẳng định sự tồn tại tất yếu của nó trong các đô thị bởi vai trò làm giảm ô nhiễm môi trường, giảm tác động của đô thị hóa đến đời sống sinh vật, đặc biệt là con người

Nghiên cứu coi không gian mở như một hợp phần không thể thiếu của hệ sinh thái đô thị, từ đó tiến hành những thống kê xã hội học và một số tính toán đơn giản làm cơ sở đề xuất quy hoạch

1.3.2 Hệ phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, các số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất, quy

hoạch, bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh, báo cáo về biến đổi khí hậu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:

+ Tìm hiểu các vấn đề về thực trạng sử dụng đất và quy hoạch thành phố

Hà Tĩnh;

+ Khảo sát thực trạng các không gian mở: khảo sát các kiểu không gian xanh, mặt nước, đánh giá trực quan môi trường tại các không gian mở;

- Phương pháp điều tra xã hội học:

Nghiên cứu tiến hành khảo sát ý kiến về thực trạng không gian mở, đánh giá chức năng không gian mở đối với cuộc sống người dân, đánh giá thực trạng quy

Trang 28

hoạch đô thị và mong muốn về không gian mở đô thị trong tương lai

+ Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực diện và phân phát bảng hỏi, độ chính xác 90%; Kích thước mẫu được tính toán bởi công thức chọn mẫu đơn

giản đề xuất bởi Yamane (1967): n = N/(1 + N*e 2 ) trong đó: n là kích thước mẫu;

N là không gian mẫu (Số dân nội thành ~70 000 người); e là sai số cho phép (5%)

Từ đó xác định kích thước mẫu: 70 mẫu

Thực tế điều tra thu được 81 phiếu, chia thành 3 nhóm như bảng 1.1:

Bảng 1.1 Chọn mẫu lấy phiếu ý kiến đánh giá không gian mở

Nhóm 1 Dân cư trong thành phố 61 phiếu Chọn ngẫu nhiên tại các

không gian mở công cộng (lựa chọn 17 điểm không gian mở đang hoạt động) Nhóm 2 Cán bộ chuyên môn xã,

phường: Cán bộ địa chính, cán

bộ quản lý văn hóa

10 phiếu Lựa chọn 8 phường xã phân

bố đều từ trung tâm thành phố đến khu vực mới quy hoạch

Nhóm 3 Đơn vị lập quy hoạch: Sở xây

dựng, Viện quy hoạch và kiến

+ Tuổi người được phỏng vấn phân bố từ 16 đến 85 tuổi, phân bố cụ thể trong biểu đồ hình 1.3

+ Trình độ học vấn bao gồm: trình độ 12/12, dưới phổ thông trung học và cử nhân, tỷ lệ phân bố lần lượt là 27:19:14

+ Nghề nghiệp và thu nhập của người được phỏng vấn đa dạng, trong đó phần

Trang 29

đa là người lao động tự do (20/61

phiếu) và người đã nghỉ hưu (20/61

phiếu), còn lại là nhân viên văn

+ Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ về khu vực nghiên cứu;

+ Kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

+ Kế thừa kết quả đo đạc vi khí hậu từ đề tài hợp tác Việt Bỉ về Quản lý tài nguyên nước và phát triển đô thị Hà Tĩnh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu (WAMADE)

- Phương pháp chuyên gia: Nghiên cứu tiến hành lấy ý kiến chuyên gia trong

việc đánh giá thực trạng, đánh giá quy hoạch và định hướng không gian mở bao gồm cây xanh và mặt nước đô thị

- Phương pháp bản đồ và GIS:

Nghiên cứu sử dụng phần mềm ArcGIS để thành lập một số bản đồ nhằm mục đích nghiên cứu, hiển thị, mô phỏng hiện trạng và định hướng không gian mở trong quy hoạch như sau:

+ Bản đồ hành chính thành phố HàTĩnh

+ Bản đồ phân bố dân cư các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2016

+ Bản đồ hiện trạng không gian mở thành phố Hà Tĩnh 2017

+ Bản đồ phân vùng hiện trạng không gian mở thành phố Hà Tĩnh 2017

+ Bản đồ định hướng quy hoạch không gian mở thành phố Hà Tĩnh

Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi trong

mẫu điều tra người dân

Trang 30

CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

MỞ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

2.1 Vị trí địa lý và lãnh thổ

Thành phố Hà Tĩnh trải dài từ 18°18’ đến 18°24’ vĩ Bắc và từ 105°53’ đến 105°56’ kinh Đông, nằm trên trục đường Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50 km về phía Bắc; cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km

Phía Bắc giáp: Huyện Lộc Hà; Phía Tây và phía Đông giáp: huyện Thạch Hà; Phía Nam giáp: Huyện Cẩm Xuyên

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Tĩnh

Trang 31

Hiện tại Thành phố gồm 10 phường nội thành và 06 xã với diện tích tự nhiên khoảng 5.663 ha (theo niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh 2016) Thành phố Hà Tĩnh có vị trí chiến lược, nằm giữa hai trung tâm đô thị lớn Hà Nội và Đà Nẵng, là cửa ngõ giao lưu vùng với Lào, là trung tâm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh, là đầu mối kết nối các tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh

Tuy nhiên vị trí địa lý cũng gây ra không ít bất lợi cho lãnh thổ, từ việc phải chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng đến việc thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ khiến cho Hà Tĩnh được xem như là một trong những vùng đất

“khắc nghiệt nhất” của Việt Nam

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Địa hình, địa mạo

Nằm hoàn toàn trong vùng đồng bằng phía Đông của dải đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh Địa hình thấp dần theo hướng Tây – Đông, Phía Tây là vùng đồi, phía Đông Bắc địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình trung bình 4,33m so với mực nước biển Địa hình của các khu vực đã xây dựng trong nội thị có cao độ từ +2,0 đến +3,0m, các khu ruộng trũng có cao độ nền từ +1,0m đến +2,3m và khu vực dọc theo sông Rào Cái có cao độ nền từ + 0,7 đến + 1,1m

Địa hình thành phố Hà Tĩnh có thể chia thành hai dạng chính sau:

- Dạng địa hình cao: Phân bố ở phía Tây Nam và một phần ở rìa phía Bắc

- Dạng địa hình ô trũng: Chủ yếu là các hồ, ao và ruộng thấp

Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho quy hoạch các khu đô thị hướng tâm, hệ thống sông, biển bao quanh tạo cảnh quan thuận lợi cho phát triển du lịch, địa hình cao phia Tây hỗ trợ che chắn gió Tây Nam khô nóng cho đô thị bên trong

Tuy nhiên, thành phố Hà Tĩnh nằm trong khu vực đồng bằng khá thấp, cách

bờ biển chỉ khoảng 12km, bao quanh bởi 3 con sông bị ảnh hưởng thủy triều (sông Rào Cái, sông Cày và sông Nghèn) với khả năng thoát nước hạn chế Do đặc thù về

vị trí địa lý và địa hình, thành phố Hà Tĩnh thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, mưa lớn gây lũ, ngập lụt…

Trang 32

2.2.2 Khí hậu – thủy văn

2.1.2.1 Khí hậu:

Tỉnh Hà Tĩnh nói chung và thành phố Hà Tĩnh nói riêng nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, có hai mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hè nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10

Nhiệt độ trung bình năm là 23,80C, biên độ nhiệt năm khá cao 29,70C; Độ ẩm tương đối bình quân năm 86%, lượng bốc hơi chênh lệch khá lớn giữa các mùa: 24,97 – 131,18mm;

Bảng 2.1 Số liệu quan trắc nhiệt ẩm thành phố Hà Tĩnh 2017

Nguồn: Trạm khí tượng thành phố Hà Tĩnh, thống kê 9/2017

Số giờ nắng khá cao vào mùa hè (178 giờ), vào mùa đông số giờ nắng ở mức trung bình (93 giờ);

Lượng mưa lớn, trung bình năm là 2661 mm, ngày mưa lớn nhất có thể lên đến 657,2 mm dễ gây ngập lụt cục bộ

Tốc độ gió đạt 40m/s, gió mạnh nhất thường xuất hiện theo hướng Bắc, Tây Bắc, Đông Nam Hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam và Đông Bắc, gió Tây Nam khô nóng từ tháng 4 đến tháng 8 (hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7), gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3

Hà Tĩnh thuộc vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiều trong khu vực miền trung Bão thường xuất hiện từ tháng 7 hết thúc vào khoảng tháng 11, 12 Tần xuất bão có

xu hướng tăng, bão thường kéo theo mưa lớn gây ra lụt Trong năm 2017 địa bàn

Hà Tĩnh trực tiếp hứng chịu 4 cơn bão (bão số 2 xảy ra vào tháng 7 và cơn bão số

10 xảy ra vào tháng 9, cơn bão số 11,12 trong tháng 10 và 11) đã gây thiệt hại nặng

nề về người, tài sản và môi trường

Trang 33

2.2.2.2 Thủy văn

Thành phố Hà Tĩnh nằm ở lưu vực của hai con sông là sông Rào Cái ở phía Đông Bắc và sông Cày ở phía Tây Bắc, hai sông này hợp lưu ở phía Bắc của thành phố hợp thành sông Cửa Sót cách biển 8km Các sông này chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ triều Về mùa kiệt, sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của dòng triều; Về mùa lũ giao lưu giữa triều và lũ ở mức cao nhất +2,88m (P=1%) Chế độ dòng chảy

là 2,8m

Thành phố Hà Tĩnh nằm ở lưu vực của hai con sông là sông Rào Cái ở phía Đông Bắc và sông Cày ở phía Tây Bắc Hai sông này hợp lưu ở phía Bắc của thành phố hợp thành sông Cửa Sót (Hạ Vàng) cách biển 8km Các sông này chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy triều

- Về mùa kiệt chủ yếu là dòng triều

- Về mùa lũ giao lưu giữa triều và lũ ở mức cao nhất +2,88m

Triều vào ngược dòng chảy của sông làm cho độ nhiễm mặn của nước sông vùng này tăng lên làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và nước tưới cho cây trồng.Mặc dù thành phố có hệ thống đê phòng hộ, toàn bộ thành phố vẫn phải đối mặt với lũ lụt của sông Rào Cái với mức lũ cao nhất là 2,8m Lưu lượng dòng chảy chính của sông Rào Cái (đo ở thượng nguồn cách thành phố 14km) là khoảng 13,6m3/s với mức thấp nhất là 0,2m3/s và cao nhất 1,51m3/s Như vậy, các sông thuộc thành phố Hà Tĩnh đều là sông nội địa, ngắn và chỉ đổ ra biển qua một cửa duy nhất là Cửa Sót do đó về mùa mưa mực nước sông dâng khá nhanh Dòng chảy của các sông cao nhất vào tháng 9, 10 (chiếm 60% dòng chảy cả năm) và thấp nhất vào tháng 4 Sự biến động dòng chảy này làm tăng mức độ ảnh hưởng của thủy triều đối với sông Cửa Sót, sông Rào Cái, sông Hộ Độ, Sông Cày

Trang 34

Nhìn chung, điều kiện khí hậu thủy văn thành phố Hà Tĩnh khá phức tạp, biên

độ các chỉ số khí hậu, thủy văn dao động lớn theo mùa Theo báo cáo của Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan liên quan đến nhiệt độ, lượng mưa đang có những diễn biến bất thường khó kiểm soát…, gây nên những thiệt hại đáng kể cho đô thị

2.2.3 Thảm thực vật

Thảm thực vật tại thành phố Hà Tĩnh chủ yếu là thực vật trồng, đa dạng sinh học không cao, có thể chia thành 3 loại thảm thực vật: thảm xanh trong đô thị và thảm thực vật nông, lâm nghiệp

- Thảm xanh trong đô thị: bao gồm các loại cây xanh bóng mát, cây cảnh, hoa, cây bụi, cỏ

- Thảm xanh nông, lâm nghiệp bao gồm: lúa nước, cây hàng năm khác, cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây dược liệu, vườn ươm

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường

2.3.1 Dân số, lao động

Theo Niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh năm 2012 - 2016, thành phố có quy mô diện tích 5.654,95 ha, quy mô dân số 98 355 người, mật độ dân số ở mức trung bình: 1739 người/km2 Trong đó khu vực thành thị: quy mô diện tích 2.49697

ha, quy mô dân số 68 988 người, mật độ dân số 2763 người/km2;

Dân số ở mức trung bình nhưng có xu hướng tăng nhanh, dân số phân bố không đồng đều trên địa bàn, các phường Thạch Linh, Hà Huy Tập không khải là những khu vực đông dân nhất thành phố nhưng có tỷ lệ gia tăng dân số nhanh nhất

do đây là những khu vực đô thị mới, dân số sẽ còn tăng nhanh trong thập kỷ tới do chuyển cư

Trang 35

Bảng 2.2 Thống kê dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2012 – 2016

Mật độ dân số

2016 (Người/km 2 )

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh 2012 – 2016

Các phường có mật độ dân số cao nhất là: phường Bắc Hà (12388 người/km2), phường Nam Hà (6856 người/km2), phường Tân Giang (6985 người/Km2), phường Trần Phú (7247 người/km2)

Hình 2.2 Biểu đồ mật độ dân số các

phường nội thành thành phố Hà Tĩnh

Hình 2.3 Biểu đồ gia tăng dân số các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh

Trang 36

Hình 2.4 Bản đồ phân bố dân cư các phường nội thành thành phố Hà Tĩnh 2017

2.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.3.2.1 Kinh tế

Trong cơ cấu ngành kinh tế của thành phố Hà Tĩnh, tổng giá trị sản xuất theo

giá hiện hành nhóm ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần: 6,20% năm 2012

giảm còn 4,43% năm 2016; tổng giá trị sản xuất nhóm ngành dịch vụ có xu hướng

tăng nhanh: 87,59% năm 2012 tăng lên 91,14% năm 2016 Nhóm ngành công

nghiệp có xu hướng giảm nhẹ, còn 4,43% năm 2016

Ngành Nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp thành phố từ năm 2012 đến

năm 2016 tăng trưởng 130% Tuy nhiên giá trị sản xuất nhóm ngành nông nghiệp

vẫn ở mức thấp trong cơ cấu ngành kinh tế và đang có xu hướng giảm dần

Ngành công nghiệp: Trong các năm qua, giá trị sản xuất công nghiệp - Xây

dựng tăng trưởng chậm, từ năm 2012 đến 2016 tăng trưởng 130% Tuy nhiên tỷ

Trang 37

trọng nhóm ngành công nghiệp có xu hướng giảm nhẹ do sự tăng trưởng mạnh của nhóm ngành dịch vụ trong thành phố

Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hà Tĩnh 2012 - 2016

Ngành dịch vụ: Tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây, từ năm 2012

đến 2016 tăng trưởng xấp xỉ 200%, tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp luôn dẫn đầu, ngày càng đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của thành phố Tỷ trọng giá trị sản xuất và lao động trong ngành thương mại dịch vụ

có xu hướng gia tăng theo các năm cho thấy sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp thủy sản sang thương mại dịch vụ

2.3.2.2 Hạ tầng xã hội

Cơ bản các công trình hạ tầng xã hội đã tiệm cận được các chỉ tiêu đô thị loại

II, tuy nhiên còn nhiều công trình quy mô còn nhỏ, đang dần xuống cấp, trong đó có các không gian mở bao gồm công viên, đình chùa, sân thể thao, sân chơi đang trong quy hoạch sửa chữa, nâng cấp, xây dựng như: Hào Thành, công viên Trung tâm, sân bóng đường Nguyễn Tuấn Thiện, Chùa Cảm Sơn

Hiện tại thành phố chưa khai thác được các lợi thế về công trình văn hóa lịch sử, còn tồn tại nhiều công trình di tích văn hóa tín ngưỡng có giá trị đang mai một và xuống cấp cần được phục hồi và bảo vệ, tương lai cần khai thác các lễ hội văn hóa, liên kết các tuyến du lịch, tạo nên các khu vực tham quan hấp dẫn cho thành phố

2.4 Thực trạng sử dụng đất và quy hoạch đô thị

Tính đến 31/12/2016, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hà Tĩnh là hơn 5,6 nghìn Ha, trong đó có 2,8 nghìn ha đất nông nghiệp, chiếm 50% tổng diện tích, đất

Trang 38

phi nông nghiệp 2,6 nghìn ha chiếm 47,4% tổng diện tích, đất chưa sử dụng là 171

ha chiếm 3% tổng diện tích tự nhiên

Bảng 2.3 Thống kê hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh 2016

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Tĩnh 2016)

Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 5654,96 100

4 3 Đất chưa sử dụng 171,45 3,03

4 Đất có mặt nước ven biển 0 0

Trang 39

Thành phố Hà Tĩnh có tất cả 10 phường nội thành, tổng diện tích là 2,5 nghìn

ha, trong đó đất phi nông nghiệp 1,5 nghìn ha chiếm 60%, đất sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm đến 37%, còn lại 3% đất chưa sử dụng

Hình 2.6 Biểu đồ cơ cấu sử dụng không gian mở và đất khác

Sự tồn tại của 37% diện tích đất nông nghiệp trong đô thị rất có ý nghĩa cho sự phát triển bền vững đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu, các khu sản xuất nông nghiệp có thể được coi như các không gian mở, vừa có chức năng cung cấp lương thực, thực phầm, lại vừa đóng vai trò hài hòa cảnh quan đô thị, điều hòa khí hậu, giảm thời tiết khắc nghiệt, giảm ngập lụt cho đô thị

Tổng diện tích công viên, cây xanh trong thành phố Hà Tĩnh là 49,7 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích đất nội thành, tính trên đầu người: là 7,1 m2/người Đạt tiêu chuẩn về diện tích không gian xanh đối với đô thị loại III quy định tại Quy chuẩn 01/2008 của Bộ Xây Dựng

Kết nối với không gian nông nghiệp đô thị, các không gian mở đô thị như công viên, mặt nước, thậm chí những vườn hoa quy mô rất nhỏ trong khu dân cư, không những tạo cảnh quan đẹp, hài hòa, điều hòa vi khí hậu mà còn là một hợp phần quan trọng làm tăng tính đàn hồi của hệ sinh thái đô thị trước sự thay đổi bất thường của khí hậu trong tương lai

Đất cây xanh, công viên Đất phi nông nghiệp khác Đất nông nghiệp đô thị Đất chưa sử dụng

Trang 40

Hình 2.7 Hiện trạng sử dụng đất liên quan đến không gian mở đô thị thành

phố Hà Tĩnh và lân cận 2017

2.5 Diễn biến của biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng lớn từ biến đổi khí hậu

Đã có nhiều chương trình, dự án được tổ chức và nghiên cứu nhằm dự báo và tìm ra các giải pháp ứng phó với Biến đổi khí hậu “Kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam”

do World Bank công bố năm 2009, “ Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Ngày đăng: 21/09/2018, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm