ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐỊA CHẤT--- ĐỖ VĂN THẮNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HANG ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG DÒNG CHẢY NGẦM TẠI KHU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -KHOA ĐỊA CHẤT
ĐỖ VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HANG ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG
DÒNG CHẢY NGẦM TẠI KHU VỰC MA LÉ, ĐỒNG VĂN,
HÀ GIANG NHẰM ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH VÀ
KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Style Definition: TOC 1: Font: Times New
Roman, 13 pt, Centered, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops: 15.5 cm, Right
Style Definition: HG-nguon: Font: 12 pt,
Italic, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 15.48 cm, Right,Leader: …
Style Definition: HG-Bang: Font: Not Italic,
Condensed by 0.2 pt, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li, Tab stops: 15.48 cm, Right,Leader: …
Formatted: Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted
Formatted: Font color: Auto
Trang 2Hà Nội - 2017 Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA CHẤT -
ĐỖ VĂN THẮNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HANG ĐỘNG TRONG HỆ
THỐNG DÒNG CHẢY NGẦM TẠI KHU VỰC MA LÉ,
ĐỒNG VĂN, HÀ GIANG NHẰM ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG
DU LỊCH VÀ KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC
Chuyên ngành: Địa chất học
Mã ngànhsố: 660440201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TẠ HÒA PHƯƠNG
TS NGUYỄN ĐẠI TRUNG
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Trang 4Hà Nội - 2017
Trang 51
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 126
1 Tính cấp thiết của đề tài 126
2 Mục tiêu của Đề tài 147
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 148
Chương 1 TỔNG QUAN 159
1.1 Lịch sử nghiên cứu Địa chất 1710
1.2 Lịch sử nghiên cứu hang động 1710
1.3 Địa lý tự nhiên, dân cư 1912
1.4 Phát triển du lịch 2417
1.5 Nhu cầu về sử dụng nước 2417
1.6 Đặc điểm địa chất, hang đô ̣ng và dòng chảy ngầm karst khu vực Ma Lé 2619
1.6.1 Đặc điểm địa chất 2619
1.6.2 Đặc điểm hệ thống hang động Ma Lé 2922
1.6.3 Đặc điểm dòng chảy ngầm karst của hệ thống hang động Ma Lé 2922
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3325
2.1 Các phương pháp nghiên cứu, khảo sát hang động 3325
2.1.1 Phương pháp dây thừng đơn 3325
2.1.2 Phương pháp SWOT 3729
2.1.3 Phương pháp thí nghiê ̣m v ới chất đánh d ấu đối với hệ thống sông ngầm karst 3729
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4234
3.1 Đặc điểm hình thái của hệ thống hang động Ma Lé 4234
3.1.1 Đặc điểm hang Ma Lé 1 4234
3.1.2 Đặc điểm hang Ma Lé 2 4436
3.1.3 Đặc điểm hang Ma Lé 3 4739
3.2 Đánh giá cơ hội phát triển du lịch các hang động bằng phưng pháp SWOT4941 3.2.1 Đánh giá hang Ma Lé 1 4941
Formatted
Formatted
Formatted
Field Code Changed
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Trang 63.2.2 Đánh giá hang Ma Lé 2 5042
3.2.3 Đánh giá hang Ma Lé 3 5143
3.3 Các chiến lược kết hợp trong phân tích SWOT 5244
3.4 Kết quả thí nghiệm chất chỉ thị trong hệ thống hang động Ma Lé 5345
3.4.1 Kết quả thí nghiệm chất đánh dấu tại hệ thống hang Ma Lé 1, Ma Lé 2, Ma Lé 3 5446
3.4.2 Tiềm năng cung cấp nước của hệ thống hang động Ma Lé 5748
3.5 Tiềm năng du lịch của hang Ma Lé 2 6653
KẾT LUẬN 7056
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7358
MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục tiêu của Đề tài 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
Chương 1: TỔNG QUAN 12
1.1 Lịch sử nghiên cứu Địa chất 14
1.2 Lịch sử nghiên cứu hang động 14
1.3- Địa lý tự nhiên, dân cư 15
1.4- Phát triển du lịch 20
1.5- Nhu cầu về sử dụng nước 20
1.6 Đặc điểm địa chất, hang đô ̣ng và dòng chảy ngầm karst khu vực Ma Lé22 1.6.1 Đặc điểm địa chất 22
1.6.2 Đặc điểm hệ thống hang động Ma Lé 26
1.6.3 Đặc điểm dòng chảy ngầm karst của hệ thống hang động Ma Lé 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Các phương pháp nghiên cứu, khảo sát hang động 29
2.1.1 Phương pháp dây thừng đơn 29
2.1.2 Phương pháp SWOT 33
2.1.3 Phương pháp thí nghiê ̣m v ới chất đánh d ấu đối với hệ thống sông ngầm karst 34
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Trang 7Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm hình thái của hệ thống hang động Ma Lé 38
3.1.1 Đặc điểm hang Ma Lé 1 38
3.1.2 Đặc điểm hang Ma Lé 2 40
3.1.3- Đặc điểm hang Ma Lé 3 43
3.2 Đánh giá cơ hội phát triển du lịch các hang động bằng phưng pháp SWOT 45
3.2.1 Đánh giá hang Ma Lé 1 45
3.2.2 Đánh giá hang Ma Lé 2 46
3.2.3 Đánh giá hang Ma Lé 3 47
3.3 Các chiến lược kết hợp trong phân tích SWOT 48
- Kết hợp đặc điểm hang có dòng sông chảy quanh năm với sự đầu tư từ các cấp, các dự án phát triển: tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng, các cụm du lịch phụ trợ 49
3.4 Kết quả thí nghiệm chất chỉ thị trong hệ thống hang động Ma Lé 49
3.4.1 Kết quả thí nghiệm chất đánh dấu tại hệ thống hang Ma Lé 1, Ma Lé 2, Ma Lé 3 50
3.4.2 Tiềm năng cung cấp nước của hệ thống hang động Ma Lé 52
3.5 Tiềm năng du lịch của hang Ma Lé 2 57
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Mục tiêu của Đề tài 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
Đối tượng nghiên cứu: 7
Phạm vi nghiên cứu: 7
Chương 1: TỔNG QUAN 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu hang động 8
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Auto, Not Small caps Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … + Not at 15.53 cm Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Small caps Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Small caps Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Auto, Do not check spelling or grammar Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Auto, Not Small caps Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … + Not at 15.53 cm Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Small caps Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Auto, Do not check spelling or grammar Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Auto, Not Small caps Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … + Not at 15.53 cm Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Not All caps Formatted
Formatted: Font: 13 pt, Bold, Not All caps Formatted
Trang 81.3 Đặc điểm hang đô ̣ng và dòng chảy ngầm karst khu vực Ma Lé 13
1.3.1 Đặc điểm hệ thống hang động Ma Lé 13
1.3.2 Đặc điểm dòng chảy ngầm karst của hệ thống hang động Ma Lé 14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Các phương pháp nghiên cứu, khảo sát hang động 16
2.1.1 Phương pháp dây thừng đơn 16
2.1.2 Phương pháp SWOT 20
2.1.3 Phương pháp thí nghiê ̣m v ới chất đánh d ấu đối với hệ thống sông ngầm karst 21
a Một số chất đánh dấu dùng cho thí nghiệm tracer 22
b Lựa chọn các kiểu và khối lượng chất đánh dấu 23
Chưpơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm hình thái của hệ thống hang động Ma Lé 25
3.1.1 Đặc điểm hang Ma Lé 1 25
3.1.2 Đặc điểm hang Ma Lé 2 27
3.1.3- Đặc điểm hang Ma Lé 3 30
3.2 Đánh giá cơ hội phát triển du lịch các hang động bằng phưng pháp SWOT 32
3.2.1 Đánh giá hang Ma Lé 1 32
3.2.2 Đánh giá hang Ma Lé 2 33
3.4 Tiềm năng du lịch của hệ thống hang động Ma Lé 48
KẾT LUẬN 51
LỜI CẢM ƠN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Formatted: Default Paragraph Font, Not All caps Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … Formatted: Not All caps Formatted: Font: 13 pt, Bold, Not All caps Formatted: Default Paragraph Font, Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Small caps Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … + Not at 15.48 cm Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Small caps Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Small caps Formatted: Default Paragraph Font, Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Italic, Do not check spelling or grammar Formatted: Justified, Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader: … Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Italic Formatted: Default Paragraph Font, Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Small caps Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, Not Small caps Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Not All caps Formatted: Font: 13 pt, Bold, Not All caps Formatted
Trang 9Formatted: TOC 1, Left, Indent: Left: 0 cm,
Line spacing: single
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mạng lưới trạm khí tượng, đo mưa trên địa bàn huyện Đồng Văn tỉnh Hà
Giang 12
Bảng 2: Lượng mưa bình quân nhiều năm trạm khí tượng và đo mưa 2114
Bảng 3: Chênh lệch lượng mưa năm lớn nhất và nhỏ nhất 2114
Bảng 4: Phân phối mưa theo mùa 2215
Bảng 5: Phân phối mưa theo tháng 2215
Bảng 6: Phân phối mưa theo 3 tháng lớn nhất và nhỏ nhất 2215
Bảng 7: Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt tỉnh Hà Giang 2518
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 6 pt Formatted: Normal Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, English (United
States)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, English (United
States)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, English (United
States)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, English (United
States)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Tab stops: 15.5 cm, Right,Leader:
… + Not at 15.53 cm
Trang 11Bảng 8: Bảng tóm tắt một số chất đánh dấu 3931
Bảng 9 : Số liệu đo lưu lượng hệ thống hang Ma Lé từ năm 2014 đến năm 20166250 Bảng 10: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 1 6451
Bảng 11: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 2 6551
Bảng 12: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 3 6552
Bảng 1: Bảng tóm tắt một số chất đánh dấu 24
Bảng 2: Lượng mưa bình quân nhiều năm các trạm khí tượng và đo mưa……… 42
Bảng 3: Chênh lệch lượng mưa năm lớn nhất và nhỏ nhất……….……… 43
Bảng 4: Phân phối mưa theo mùa……… 43
Bảng 5: Phân phối mưa theo tháng………43
Bảng 6 Phân phối mưa theo 3 tháng lớn nhất và nhỏ nhất……….…….44
Bảng 7: Kết quả đo lưu lượng của các hệ thống dòng chảy tại các vị trí hang động có tiềm năng chứa và cung cấp nước (tháng 7 năm 2014)……… ……… 46
Bảng 8: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 1……….…….47
Bảng 9: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 2……….……….48
Bảng 10: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 3……… …… 48
Formatted: Normal Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Normal
Trang 12Bảng 1: Bảng tóm tắt một số chất đánh dấu 21
Bảng 4 Phân phối mưa theo mùa 40
Bảng 8: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 1 45
Bảng 9: Chỉ tiêu đo nhanh nguồn nước hang Ma Lé 2 45
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí khu vực nghiên cứu 16109
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Font color: Auto
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font color: Auto Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font color: Auto Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font color: Auto Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Font color: Auto Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Italic, Check spelling and grammar
Field Code Changed Formatted: Font color: Auto Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font color: Auto Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font color: Auto Field Code Changed Formatted: Centered, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Normal Formatted: Font: Not Bold Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Trang 13Hình 2: Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu
1320
Hình 3: Dòng suối Ma Lé biến mất vào cửa hang Ma Lé 1 302316
Hình 4: Dòng sông ngầm xuất hiện trở lại ở cuối hang Ma Lé 2 312417
Hình 5: Khảo sát hang động đứng bằng phương pháp dây thừng đơn 342619
Hình 6: Tác giả đang tiến hành đo vẽ mô phỏng và ghi các số đo hang động 352720
Hình 7: Cách khảo sát, đo vẽ hang động 362821
Hình 8: Kết quả xử lý thô số liệu đo vẽ hang động 362822
Hình 9: Cửa hang thu nước Ma Lé 1 423427
Hình 10: Sơ đồ hang Ma Lé 1 433528
Hình 11: Cửa hang Ma Lé 2 nhìn từ phía ngoài vào và phía trong ra 453730
Hình 12: Sơ đồ hang Ma Lé 2 453730
Hình 13: Sơ đồ hang Ma Lé 3 484033
Hình 14: Sơ đồ phân bố và hướng phát triển của hệ thống hang động Ma Lé 544538 Hình 15: Điểm thả thí nghiệm chất chỉ thị tại khu vực Ma Lé 554639
Hình 16: Thả chất chỉ thị tại hang Ma Lé 1 554639
Hình 17: Lấy mẫu nước để phân tích tracer trong hang 564740
Hình 18: Kết quả thả chất chỉ thị tại hệ thống hang Ma Lé (2/2014) 564740
Hình 19: Sơ đồ vùng cấp nước cho hệ thống sông ngầm Ma Lé……….……….4448
Hình 20: Thiết bị quan trắclưu lượng nước được lắp đặt trong hang Ma Lé 2 614945
Hình 21: Một số hình ảnh trong hang Ma Lé 2 phục vụ cho phát triển du lịch 695552
Hình 0.1: Vị trí khu vực nghiên cứu 7
Hình 2: Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu 10
Hình 3: Dòng suối Ma Lé biến mất vào cửa hang Ma Lé 1 13
Hình 4: Dòng sông ngầm xuất hiện trở lại ở cuối hang Ma Lé 2 14
Hình 5: Khảo sát hang động đứng bằng phương pháp dây thừng đơn 16
Hình 6: Tác giả đang tiến hành đo vẽ mô phỏng và ghi các số đo hang động 17
Hình 7: Cách khảo sát, đo vẽ hang động 18
Hình 8: Kết quả xử lý thô số liệu đo vẽ hang động 19
Formatted: Justified, Right: -0.21 cm, Space
Before: 0 pt, Tab stops: 15.55 cm, Right,Leader: …
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Left, Space Before: 0 pt, Tab
stops: 15.5 cm, Right,Leader: …
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Trang 14Hình 10: Sơ đồ hang Ma Lé 1 25
Hình 11: Cửa hang Ma Lé 2 nhìn từ phía ngoài vào và phía trong ra 27
Hình 12: Sơ đồ hang Ma Lé 2 27
Hình 13: Sơ đồ hang Ma Lé 3 30
Hình 14: Sơ đồ phân bố của hệ thống hang động Ma Lé 34
Hình 15: Điểm thả thí nghiệm chất chỉ thị tại khu vực Ma Lé 35
Hình 16: Thả chất chỉ thị tại hang Ma Lé 1 36
Hình 17: Lấy mẫu nước để phân tích tracer trong hang Ma Lé 2, Ma Lé 3 36
Hình 18: Kết quả thả chất chỉ thị tại hệ thống hang Ma Lé (2/2014) 37
Hình 20: Thiết bị quan trắc lưu lượng nước được lắp đặt trong hang Ma Lé 2
Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Đại học Khoa học Tự
nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội Có được bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Đại học Khoa học Tự nhiên, phòng
đào tạo sau đại học, đặc biệt là GS.TS Tạ Hòa Phương; TS Nguyễn Đại Trung đã
trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá
trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Nghiên cứu đặc
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Font: 5 pt
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space
Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 15điểm hang động trong hệ thống dòng chảy ngầm tại khu vực Ma Lé, Đồng Văn, Hà
Giang nhằm đánh giá tiềm năng du lịch và khả năng cấp nước”
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Trần Tân Văn và các thành viên
của Dự án hợp tác Việt Nam-CH Liện bang Đức“Nghiên cứu triển khai công nghệ
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước ở các vùng đá vôi Việt Nam, áp dụng
thử nghiệm ở một số khu vực thuộc công viên Địa chất Toàn cầu Cao Nguyên đá
Đồng Văn, Hà Giang” (KAWATECH) đã tạo điều kiện cho phép tác giả đƣợc tiếp
cận và sử dụng một số kết quả nghiên cứu của dự án
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình và các đồng nghiệp đã luôn quan tâm và
tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian gần đây du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn đem
lại nhiều lợi nhuận cho đất nước, góp phần đa dạng hóa nền kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển
Ở nước ta hiện nay có một số diểm di sản sản như: Di sản Vịnh Hạ Long,
Phong Nha-Kẻ Bàng, Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn, di sản Bái
Đính-Tràng an, sắp tới có thể là Công viên Địa chất Cao Bằng, v.v…Điều đặc biệt
là đa số các di sản này đều nằm trên các vùng có diện tích đá vôi chiếm một phần
diện tích khá lớn, với đặc điểm đặc trưng là có hệ thống không gian kép bao gồm
không gian trên mặt và không gian ngầm Trên bề mặt là các địa hình rất đặc trưng
của vùng kast đó là các dạng địa hình karst sót dạng tháp, chóp, cụm dỉnh, lũng,
phễu karst v.v… Không gian ngầm đó là hệ thống các hang động, các hệ thống
dòng chảy ngầm karst cũng thực sự rất hấp dẫn, thu hút nhiều khách du lịch
Do đặc trưng của vùng núi đá vôi có hệ thống không gian ngầm đó là hệ
thống các hang động Hệ thống các hang động này đóng vai trò như là một kênh dẫn
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space After: 0 pt
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm
Trang 17nước ngầm hay một dòng sông ngầm, chính vì vậy khi mưa xuống, toàn bộ nước
mặt nhanh chóng chảy xuống các hệ thống hang động qua các hố sụt, cấc phễu thu
nước karst và thoát đi Chính vì vậy, ở những vùng đá vôi rất khan hiếm nước mặt,
và đây chính là vấn đề rất kho khăn để giải quyết, đặc biệt là các khu vực di sản, khi
mà mật độ khách du lịch ngày một tăng lên thì vấn đề nguồn cung cấp nước trở nên
rất quan trọng
Đồng Văn là một trong bốn huyện nằm trong khu vực Công viên Địa chất
toàn cầu Cao Nguyên đá Đồng Văn Sau khi được UNESCO công nhận vào tháng
10 năm 2010, hoạt động du lịch trong khu vực Cao nguyên đá nói chung và khu vực
Đồng Văn nói riêng từng bước khởi sắc và ngày một phát triển mạnh, kéo theo là
ngành dịch vụ phát triển mạnhtheo, một loạt các nhà hàng mở ra, các khách sạn
được xây dựng mới với quy mô lớn , lượng khách du lịch đến Đồng Văn ngày càng
tăng Do đó, nhu cầu sử dụng nguồn nước sách ngày càng nhiều
Trước tình hình đó, một dự án tìm kiếm các nguồn nước ngầm trong hệ
thống các hang động karst ra đời sự hợp tác giữa Viện Khoa học Địa chất và
Khoáng sản với Viện Công nghệ Karlsruhe, Cộng hòa Liên Bang Đức “ Nghiên
cứu triển khai công nghệ khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước ở các
vùng núi đá vôi Việt Nam, áp dụng thử nghiệm ở một số khu vực thuộc Công
viên Địa Chất toàn cầu Cao Nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
(Kawatech)”, với mục đích bơm nước từ dòng sông ngầm karst đểđáp ứng nhu
cầucung cấp nước cho thị trấn Đồng Văn và khu vực lân cận, Bên cạnh đó tác
giả cũng nhận thấy hệ thống hang động Ma Lé có triển vọng để trở thành một
điểm du lịch hang động cho khu vực Ma Lé, từ đó đã tiến hành nghiên cứu, đánh
giá tiềm năng của chúng nhằm tìm kiếm thêm điểm du lịch mới, góp phần đánh
giá tiềm năngbổ sung chodu sự phát triển du lịch hang động tại khu vực này
Qua khảo sát thực địa, và tham khảo các tài liệu nghiên cứu về địa chất,
địa mạo và hang động trước đó cho thấy có một nguồn lộ nước ngầm karst lớn
xuất lộ từ trong hang động chảy ra suối Séo Hồ cung cấp nước cho nhà máy thủy
điện Séo Hồ, nguồn nước chảy quanh năm, lưu lượng thay đổi theo mùa Hai bên
Comment [11]: Câu văn, kể cả dấu chấm câu phải
rành mạch, rõ ràng Và cúng nên nói có mức độ, dễ chấp nhận, đường cường điệu hóa gì cả
Formatted: No widow/orphan control Formatted: Expanded by 0.2 pt
Trang 18triển khai dự án
Trong dự án này học viên là một trong những thành viên tham gia trực tiếp
khảo sát, đo vẽ hệ thống ba hang động Ma Lé, tiến hành thả chất chỉ thị màu và lấy
mẫu phân tích nhằm xác định mối liên hệ của hệ thống dòng chảy ngầm của hệ
thống hang động này
Với tiềm năng có thể phát triển về du lịch của hệ thống hang động và nguồn
cung cấp nước từ hệ thống dòng chảy ngầm trong chúng Học viên đã chọn đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm hang động trong hệ thống dòng chảy ngầm tại khu vực
Ma Lé, Đồng Văn, Hà Giang nhằm đánh giá tiềm năng du lịch và khả năng cung
cấp nước” cho luận văn cao học của mình
2 Mục tiêu của Đề tài
- Đánh giá tiềm năng du lịch của hệ thống hang Ma Lé
- Đánh giá khả năng cung cấp nước của hệ thống sông hang ngâm Ma Lé
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống 3 hang động karst Ma Lé 1, Ma Lé 2, Ma Lé 3 và dòng chảy ngầm
của chúng
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là phần diện tích chứa toàn bộ hệ thống ba hang động
Ma Lé thuộc xã Ma Lé, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, trong vùng lõi của Cao
nguyên đá Đồng Văn (Hình 1)
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Trang 19Chương 1
Khu vực nghiện cứu thuộc xã Ma Lé, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, là
một trong những nơi có địa hình đá vôi cao, vách dốc, thung lũng xâm thực sâu, xen
kẽ các địa hình phi karst tạo nên những cảnh quan đẹp
Tọa độ khống chế:
X1: 529.108 X2: 534.552 X3: 534.562 X4: 529.098
Y1: 2.578.940 Y2: 2.578.930 Y3: 2.573.735 Y4: 2.573.735
Hệ tọa độ VN2000, 1050múi 60
Formatted: Space After: 0 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Trang 20Hình Hình 11 : Vị trí khu vực nghiên cứu
Trong khu vực nghiên cứu đã phát hiện được một số hang động có cửa hang
tại chân các vách núi đá vôi dựng đứng ở đáy các thung lũng Các hang động này
thuộc loại hang hoạt động, hiện đang tiếp tục được hình thành và phát triển Trong
chúng có dòng sông ngầm chảy, một số hang có tiềm năng trở thành điểm du lịch
hang động hấp dẫn
Sau khi Cao nguyên đá Đồng Văn được công nhận là Công viên Địa chất
Toàn cầu thì hoạt động du lịch đã và đang phát triển mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử
dụng nước sạch ngày càng tăng lên Nghiên cứu đặc điểm hình thái các hang động
và dòng chảy trong hang góp phần bổ sung những điểm du lịch mới và xem xét khả
Formatted: Level 1, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Trang 21năng cung cấp nước của các dòng sông ngầm này đối với các tụ điểm dân cư xung
quanh, vì nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp luôn là vấn đề rất được
quan tâm trong phạm vi Cao nguyên đá Đồng Văn
1.1 Lịch sử nghiên cứu Địa chất
Từ đầu thế kỷ 20 các nhà địa chất người Pháp đã đến vùng cao nguyên đá Đồng
Văn nghiên cứu về cổ sinh, địa tầng và cấu trúc địa chất G.Zeil (1907) làngười đầu tiên
phát hiện ra các cấu trúc địa chất vòng cung Đông Bắc Bắc Bộ, tiếp theo là J Deprat
(1915) với các công trình địa chất về vùng thượng du Bắc Bộ và Hà Giang Trong thời
kỳ 1941-1952, J.Fomaget và E Saurin đã xây dựng bản đồ địa chất Đông Dương Một
số yếu tố cấu trúc địa chất của lãnh thổ được xác lập, trong đó Hà Giang thuộc yếu tố
Thượng Bắc Bộ E.A.Dovjikov và nnk (1965) đã xây dựng bản đồ địa chất Miền
BắcViệt Nam và xếp khu vực Đồng Văn – Hà Giang vào đới tướng cấu trúc Sông
Hiến thuộc miền chuẩn uốn nếp Đông Việt Nam của các tác giả
Về sau này, rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên đề của Tạ Hòa Phương,
Đoàn Nhật Trưởng v.v… đã được thực hiện trong khu vực và 2 công trình có tính
tổng hợp cao nhất về địa tầng và địa chất nói chung là của Tống Duy Thanh, Vũ
Khúc (chủ biên) 2006 và Trần Văn Trị, Vũ Khúc (chủ biên) 2009
1.2 Lịch sử nghiên cứu hang động
Công tác nghiên cứu hang động karst trong khu vực Cao nguyên đá Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang được tiến hành từ năm 2003 đến nay, khi các nhà hang động Bỉ
kết hợp với các nhà khảo sát hang động Việt Nam thuộc Viện Khoa học Địa chất và
Khoáng sản Trước thời gian đó cũng có một số các nhà hang động Italia đã đến
khảo sát ở khu vực Mèo Vạc, nhưng họ cũng mới chỉ thám hiểm 1 hang ở xã Pải
Lủng (theo ghi nhận đến thời điểm hiện tại)
Các đợt khảo sát của các nhà hang động Bỉ và Việt Nam chủ yếu tập trung
vào hai thời kỳ cuối năm 2003 - đầu năm 2004 và cuối năm 2005 - đầu năm 2006, là
hai đợt khảo sát kéo dài nhất và khá quy mô, sau đó thì giảm dần về con người và
thời gian khảo sát
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 1.27 cm
Formatted: Font color: Auto, Condensed by
Trang 22Trong 2 thời kỳ kể trên hàng trăm hang động đã được khảo sát, đo vẽ khá chi
tiết về hình thái và kích thước, tổng chiều dài của các hang đã khảo sát đo vẽ lên
đến vài chục kilômet
Một số các công trình nghiên cứu khác về hang động trong khu vực Ma Lé
sau này cũng đã được nghiên cứu, như công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hướng và nnk, đã nghiên cứu về các tầng thành tạo hang động và xếp hệ thống
hang Ma Lé ở cấp 1 tức là các hang phân bố chủ yếu trong khoảng độ cao 950-1225
m so với mực nước biển
Năm 2014, khi dự án hợp tác “Nghiên cứu triển khai công nghệ khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên nước ở các vùng đá vôi Việt Nam, áp dụng thử
nghiệm ở một số khu vực thuộc công viên Địa chất Toàn cầu Cao Nguyên đá
Đồng Văn, Hà Giang” (KAWATECH) giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức
được triển khai thì công tác khảo sát hang động ở khu vực Đồng Văn lại được tiếp
tục tiến hành, nhưng có thêm mục đích mới - khảo sát, đo vẽ và đánh giá các hang
động có khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt Một số các hệ thống hang động mới
được phát hiện và tiến hành khảo sát, đo vẽ và được đánh giá là có khả năng cung
cấp nước và tiềm năng du lịch
Một trong các hệ thống các hang động được đánh giá là có khả năng cung cấp
nước và có tiềm năng du lịch là: hệ thống hang Ma Lé 1, hang Ma Lé 2, hang Ma Lé 3
Đây là một hệ thống hang có dòng chảy ngầm có khả năng được liên kết với nhau và có
thể cung cấp nước rất tốt Ngoài ra, kết quả khảo sát cũng cho thấy trong hệ thốnghang
động này hang Ma Lé 2 có các nhũ đá rất đẹp và độc đáo, phù hợp cho phát triển du
lịch
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm Formatted: Font: Bold
Formatted: Condensed by 0.3 pt
Trang 23Nhìn chung, công tác khảo sát hang động trong khu vực trước đây chủ yếu
tập trung vào việc đo vẽ hình thái và kích thước của hang, do các nhà khảo sát hang
động thích khám phá, chưa quan tâm nhiều đến các mục đích khác Từ khi Cao
nguyên đá Đồng Văn được công nhận là Công viên địa chất toàn cầu, tước sức ép
về du lịch và nhu cầu sử dụng nước sạch thì người ta đã chú ý hơn đến khả năng cấp
nước sinh hoạt và sản xuất nông nhiệp của các sông hang động ngầm trong khu vực,
cũng như tiềm năng khai thác du lịch của chúng
1.3 - Địa lý tự nhiên, dân cư
a- Địa lý tự nhiên:
Khu vực nghiên cứu thuộc huyện Đồng Văn, nằm cách trung tâm huyện
Đồng Văn khoảng 3,5 km về phía Tây-Tây Bắc Vì vậy, chịu ảnh hưởng hoàn toàn
bởi điều kiện địa lý tự nhiên của huyện Đồng Văn
b- Địa hình
Diện tích tự nhiên của huyện là 44,666ha, trong đó 11.837ha là đất sản xuất
nông nghiệp Diện tích núi đá chiến 73,49% Địa hình phức tạp, có nhiều núi cao,
vực sâu chia cắt Nhiều ngọn núi cao như Lũng Táo 1.911m Độ cao trung bình
1.200m so với mực nước biển Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông
Đồng Văn có sông Nho Quế là sông lớn và các dòng suối nhỏ như suối Ma Lé ở Ma
lé và các suối ở Lũng Táo, Phó Bảng, Phố Là chảy qua
c Đặc điểm khí tượng thủy văn
Theo tài liệu của Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn từ năm 1993 đến
năm 2010 tại Trạm Khí tượng Hà Giang, có thể thấy khu vực cao nguyên đá thuộc
huyện Đồng Văn là vùng khí h ậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa, mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Bảng 1: Mạng lưới trạm khí tượng, đo mưa trên địa bàn huyện Đồng
Văn tỉnh Hà Giang
STT Tên trạm Xã, huyện Y X
Thời gian đo Số liệu thu thập
Từ năm
Đến năm
Từ năm
Đến năm
1 Đồng Đồng 23015 105016' 1960 - 1993 2010
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Heading 2, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: Font color: Auto Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li,
Pattern: Clear
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Font: Italic Formatted: Space Before: 2 pt, Line spacing:
single
Formatted Table Formatted: Centered, Space Before: 2 pt,
Line spacing: single
Formatted: Space Before: 2 pt, Line spacing:
single
Formatted: Centered, Space Before: 2 pt,
Line spacing: single
Trang 24- Nhiệt độ không khí:
+ Trung bình năm là 23,2oC
+ Cao nhất trung bình vào tháng 7 là 28,0oC, cực đại 39,10C (7/5/2003)
+ Thấp nhất trung bình vào tháng 1 là 16,7oC, cực tiểu 3,20C (12/12/1999)
- Lượng mưa: Trung bình năm 2.324mm, lớn nhất vào tháng 7 có lượng mưa trung
bình 504,2 mm/tháng; thấp nhất trung bình 35,9 mm vào tháng 1
Số ngày có mưa trung bình là 176 ngày, mưa lớn nhất 229,8mm/ngày 23/7/2000)
- Độ ẩm không khí:
+ Trung bình năm là 84%
+ Trung bình cao nhất vào tháng 7 là 86,1%
+ Trung bình thấp nhất vào tháng 5 là 81,2%
- Lượng bốc hơi: trung bình 74,1mm/tháng, cao nhất trung bình vào tháng 5 là
104,2mm, thấp nhất trung bình vào tháng 2 là 51,1mm
Đo lượng mưa bằng phương pháp thủ công (bình đựng và thước có độ chính xác
đến mm) từ tháng 10/2005 đến hết tháng 9/2006 cho thấy: tổng lượng mưa
1.463mm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là 305mm (tháng 6/2006), nhỏ nhất là
3mm (tháng 1/2006), lượng mưa ngày lớn nhất là 68mm (30/6/2006), số ngày mưa
là 157 ngày
d Mạng sông, suối
Trong diện tích nghiên cứu có hai hệ thống sông Ma Lé và sông Séo Hồ
Sông Ma Lé bắt nguồn từ một phần từ Trung Quốc, khu vực Mã Lủng, chảy theo
hướng TB-ĐN hơn chục km về đến khu vực Ma Lé và biến mất hoàn toàn vào sông
hang ngầm Ma Lé 1 Sông Séo Hồ là dòng sông bắt nguồn từ cửa xuất lộ nước của
hang Ma Lé 3 đổ vào rồi chảy theo hướng TB-ĐN ra sông Nho Quế Hai con sông
này đều là những con sông nhỏ, lưu lượng nước nhỏ
e Lượng mưa
Lượng mưa ở khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn phụ thuộc vào đặc điểm địa
hình nên phân bố rất không đều theo không gian Lượng mưa có sự đối lập giữa 2
vùng của tỉnh Hà Giang: khu vực vùng núi cao phía Bắc và Tây tỉnh có lượng mưa
Formatted: Font: Bold
Trang 25rất thấp, hình thành tâm khô hạn như Đồng Văn 1.500mm/năm, Yên Minh
1.497mm/năm, Mèo Vạc 1.900mm/ năm và Quản Bạ là 2.048mm/ năm
Sự phân bố mưa như trên gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên nước
của tỉnh, trong khi khu vực phía Nam tỉnh rất dồi dào về nguồn nước thì khu vực
miền núi, đồng bào đang gặp khó khăn vì thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất
Bảng 2: Lượng mưa bình quân nhiều năm trạm khí tượng và đo mưa
Nguồn [Trung tâm KTTV Hà Giang]
Như vậy, khu vực nghiên cứu thuộc cao nguyên đá nằm phía Đông Bắc Hà
Giang, có lượng mưa rất thấp, trung bình 1.500 mm/năm (kết quả đo mưa tại trạm
Đồng Văn) Vì lượng mưa thấp như vậy khiến cho khu vực trở nên thiếu nước đặc
biệt là vào mùa khô
Qua tài liệu quan trắc mưa nhiều năm cho thấy lượng mưa trong khu vực
nghiên cứu cũng biến động theo thời gian rất rõ rệt Chênh lệch lượng mưa năm của
năm lớn nhất và năm nhỏ nhất khá lớn Chênh lệch mưa năm lớn nhất và mưa năm
nhỏ nhất của trạm Đồng Văn Dưới đây là kết quả quan trắc và chênh lệch lượng
mưa tại khu vực nghiên cứu
Bảng 3: Chênh lệch lượng mưa năm lớn nhất và nhỏ nhất
STT Tên trạm
Mưa năm lớn nhất Mưa năm nhỏ nhất Chênh
lệch (mm) X(mm) Năm xuất
hiện X(mm)
Năm xuất hiện
Nguồn [Trung tâm KTTV Hà Giang]
Mùa mưa vùng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 9, các tháng
còn lại là mùa khô, mưa ít Lượng mưa mùa mưa chiếm tỷ trọng lớn so với lượng
mưa cả năm (chiếm khoảng từ 75 đến 84% tổng lượng mưa năm) Ba tháng mưa
Formatted: Font: 5 pt, English (United States) Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted Table Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Trang 26Bảng 4: Phân phối mưa theo mùa
X(mm) Tỷ lệ (%) X(mm) Tỷ lệ (%)
Nguồn [Trung tâm KTTV Hà Giang]
Ngay sau mùa mưa là các tháng ít mưa, lượng mưa trung bình các tháng mùa
khô rất nhỏ (dưới 100 mm/tháng) tháng ít mưa nhất thường là tháng XII.Có những
nơi hầu như cả tháng không mưa.Lượng mưa trong cả mùa khô chỉ chiếm khoảng
16 - 25% tổng lượng mưa năm
Bảng 5: Phân phối mưa theo tháng
STT Tên trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
1 Đồng Văn 21,2 19,6 38,1 66,5 164,5 315,3 329,1 238,9 133,2 114,9 31,6 30,1
Nguồn [Trung tâm KTTV Hà Giang]
Bảng 6: Phân phối mưa theo 3 tháng lớn nhất và nhỏ nhất
STT Tên trạm Mưa 3 tháng lớn nhất Mưa 3 tháng nhỏ nhất
Tháng X(mm) Tỷ lệ (%) Tháng X(mm) Tỷ lệ (%)
1 Đồng Văn VI - VIII 883 58,8 XII - II 71 4,71
Nguồn [Trung tâm KTTV Hà Giang]
Từ các tài liệu trên có thể cho thấy lượng mưa ở khu vực nghiên cứu tương
đối thấp đặc biệt là khu vực Đồng Văn Lượng mưa có thể biến đổi theo từng năm
và đặc biệt là biến đổi mạnh theo mùa Điều này khiến cho nguồn cung cấp nước
cho các hệ thống dòng chảy ngầm trong các hang động rất hạn chế vào mùa khô
f- Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
Hiện nay, huyện Đồng Văn bao gồm 17 xã và 2 thị trấn là: Thị trấn Phó
Bảng, thị trấn Đồng Văn và các xã: Lũng Cú, Ma Lé, Lũng Táo, Phố Là, Thài Phìn
Tủng, Sủng Là, Sà Phìn, Tả Phìn, Tả Lủng, Phố Cáo, Sính Lủng, Sảng Tủng, Lũng
Thầu, Hố Quáng Phìn, Vần Chải, Lũng Phìn, Sủng Trái
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
Trang 27Theo niên giám thống kê năm 2012 Dân số toàn huyện là 68372 người,
trong đó dân số đô thị là 8387 người và dân số nông thôn là 59985 người, mật
độ dân số 153 người/km2, Đồng Văn là địa bàn sinh sống của 16 dân tộc như: Lô
Lô, Pu Péo, Cờ Lao, Dao, Giáy, Tày, Kinh, Hoa… trong đó dân tộc Mông chiếm
tới 88%
Nhân dân các dân tộc huyện Đồng Văn có đời sống văn hóa, tinh thần khá
phong phú, đa dạng Mỗi dân tộc có những nét văn hóa truyền thống riêng biệt,
khẳng định sự trường tồn trong quá trình hình thành phát triển của mình như:
Trống đồng Lô Lô, trống đồng Pu Péo, tiếng khèn của dân tộc Mông, các làn
điệu dân ca của dân tộc Tày, Nùng, Dao, Giấy… cùng tồn tại và phát triển trong
nền văn hóa truyền thống các dân tộc Việt Nam Bên cạnh những nét riêng biệt
mang tính bản địa, trong quá trình giao tiếp văn hóa các dân tộc có sự đan xen,
cộng sinh càng tăng thêm vẻ đẹp phong phú, đa dạng của văn hóa các dân tộc
Khí hậu Đồng Văn mang tính ôn đới, thích hợp trồng các loại cây ăn quả
như; Lê, đào, mận, táo… và các loại cây dược liệu quý như: Đỗ trọng, huyền xâm,
xuyên khung, ý dĩ, thảo quả…Đồng Văn có giống chè ngon nổi tiếng phù hợp với
vùng đất Lũng Phìn Rừng Đồng Văn có thảm thực vật phong phú, thích hợp cho sự
phát triểu nhiều loài như: cây dẻ, sồi, thông đá, pơ mu… Động vật gồm các loài
như: sóc, gà lôi, nhím, trăn, rắn, tê tê… Cây trồng nông nghiệp chủ yếu là ngô, một
số vùng trồng lúa và các loài cây họ đậu
Chăn nuôi của Đồng Văn phát triển, người dân nuôi các loại gia súc như: bò, dê,
ngựa để lấy thịt, dùng sức kéo và vận chuyển hàng hóa
Đồng Văn nổi tiếng với cột cờ Lũng Cú được dựng từ thời Lý, phố cổ Đồng
Văn, Hang Mây, hang Sảng Tủng, cổng trời Sà Phìn, làng văn hóa Lô Lô Chải,
cửa khẩu Phó Bảng, di tích kiến trúc nghệ thuật nhà Vương …ngoài ra, còn có chợ
phiên Đồng Văn họp vào sáng chủ nhật hàng tuần cùng nhiều phiên chợ khác của
các xã
Huyện Đồng Văn có các món đặc sản như: mèn mén, cháo ấu Tẩu, ấu trùng
ong, mật ong hoa bạc hà, chè Lũng Phìn, thắng cố
Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: Font color: Auto, Expanded by
Trang 281.4 - Phát triển du lịch
Những năm gần đây, du lịch huyện Đồng Văn có sự khởi sắc đáng mừng,
lượng khách du lịch lên với Đồng Văn ngày một tăng và khẳng định đây là một
trong ngành kinh tế mũi nhọn; góp phần không nhỏ vào công cuộc xóa đói giảm
nghèo của địa phương Thành công trên là do huyện Đồng Văn đã biết phát huy,
khai thác các lợi thế, tiềm năng sẵn có của địa phương và ban hành những chính
sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế đến đầu tư; qua đó, tạo
bước đột phá mới trong phát triển du lịch
Theo tạp chí “Trang thông tin du lịch huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”
cho thấy: Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ tư nhân phát triển mạnh mẽ; hiện, toàn
huyện có 3 khách sạn, hơn 20 nhà nghỉ và hàng trăm nhà trọ, nhà lưu trú bình
dân; với hàng chục nhà hàng ăn uống thường xuyên hoạt động kinh doanh Các
nhà hàng, khách sạn, nhà lưu trú được quản lý chặt chẽ, ngày một hoạt động bài
bản; mỗi năm phục vụ hàng trăm nghìn lượt khách du lịch Theo thống kê, trong
10 tháng của năm 2015, lượng khách du lịch trong và ngoài nước lên với Đồng
Văn tăng đột biến vào khoảng 150.000 lượt người, vượt nghị quyết năm 2015
của huyện là trên 7.000 lượt khách
1.5 - Nhu cầu về sử dụng nước
a- Hiện trạng cung cấp nước khu vực thị trấn Đồng Văn
Trung tâm huyện Đồng Văn (Huyện Đồng Văn) được cấp nước bằng hệ
thống tự chảy từ hai nguồn Tà Lủng và làng Nghiến Tại Tà Lủng xây dựng bể chứa
600 m3 Tại làng Nghiên có 2 bể 800 m3 Nước được xử lý sơ bộ và tự chảy xuống
Thị trấn bằng đương ống 100mm Đó là các nguồn nước lấy từ các hệ thống hang
động Tổng lượng nước khai thác từ hang động là 238.710 m3/năm tương đương với
654m3/ngày, đây cũng là nguồn cấp nước sinh hoạt chính cho trung tâm huyện
Đồng Văn
b- Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt
Formatted: Heading 2 Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto, Expanded by
0.2 pt
Formatted: Font: Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm
Trang 29Bảng 7: Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt tỉnh Hà Giang
Tỷ lệ dùng nước (%)
Tiêu chuẩn cấp nước (l/người/ngày đêm)
Tỷ lệ dùng nước (%)
Tiêu chuẩn cấp nước (l/người/ngày đêm)
Tỷ lệ dùng nước (%)
Theo Niên giám thống kê của huyện Đồng Văn năm 2012, dân số trung bình
năm 2012 của huyện Đồng Văn là 68.372 người Dự báo đến năm 2020 với tỷ lệ
tăng dân số 1,04% thì dân số của huyện Đồng Văn khoảng 93.571 người (trong đó ở
đô thị khoảng 11.478 người, ở nông thôn khoảng 82.094 người)
c- Dự báo nhu cầu cấp nước cho trung tâm thị trấn Đồng Văn
Theo chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt của tỉnh Hà Giang (bảng 7) thì lượng nước
cấp cho sinh hoạt tại các khu đô thị đạt 120l/người/ngày Như vậy tổng lượng nước
dự báo cấp cho dân cư tại độ thị là 1.377.360 l/ngày tương đương với 1.377
m3/ngày Nước phục vụ công cộng ở các đô thị dự định khoảng 10% so với lượng
nước sinh hoạt Lượng nước dùng cho PCCC khoảng 10% và lượng nước sử dụng
cho công nghiệp có thể đến 80% lượng nước sử dụng cho sinh hoạt, lượng nước thất
thoát khoảng 20% Như vậy, lượng nước thực cấp phải khoảng 220% so với lượng
nước dự tính cấp cho sinh hoạt tức là dự báo cần 3.030m3/ngày
Khu vực nghiên cứu là vùng có tiềm năng du lịch to lớn, theo tính toán đến năm
2020 mỗi năm vùng đón khoảng 380.000 khách trong và ngoài nước Trung bình mỗi
khách lưu lại 3 ngày như vậy tổng số ngày lưu lại đến 1.140.000 ngày Mỗi ngày mỗi
khách du lịch sử dụng khoảng 200 lít Tổng lượng nước phục vụ du lịch lên đến
228.000m3 mỗi năm tương đương 625m3/ngày Tuy nhiên, lượng khách du lịch đến
không đều nên lượng nước phục vụ du lịch được xem như cấp nước đô thị Như vậy,
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 2 pt, Line spacing:
Multiple 1.1 li
Formatted Table Formatted: Space Before: 2 pt, Line spacing:
Multiple 1.1 li
Formatted: Space Before: 2 pt, Line spacing:
Multiple 1.1 li
Formatted: Font: 7 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Superscript Formatted: Font color: Auto Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trang 30Như vậy: với nhu cầu sử dụng nước dược dự báo trong tương lai tại khu vực
trung tâm thị trấn Đồng Văn là 3.030m3/ngày, trong khi đó nguồn cung cấp nước
hiện tại chỉ đạt 654m3/ngày, lượng nước thiếu hụt sẽ là 2.376m3/ngày Đây là một
lượng nước thiếu hụt rất lớn mà huyện Đồng Văn cần có các giải pháp khắc phục
1.26 Đặc điểm địa chất, hang đô ̣ng và dòng chảy ngầm karst khu vực Ma Lé
1 26 1 Đặc điểm địa chất
Về địa tầng, các phân vị thạch địa tầng sau đây đã được xác lập trong vùng:
Loạt Sông Cầu (D1sc), hệ tầng Mia Lé (D1ml), hệ tầng Nà Quản (D1-2nq), hệ
tầng Tốc Tát (D3tt), hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs), hệ tầng Sông Hiến (T1sh) Ngoài ra,
trong khu vực nghiên cứu còn có đai mạch diaba xuyên cắt, đá màu lục sẫm, bị dập
vỡ, phong hóa rất mạnh
a Loạt Sông Cầu (D1sc)
Loạt Sông Cầu là hợp thành của hai hệ tầng Si Ka và hệ tầng Bắc Bun.Theo
Tạ Hòa Phương (1993) đã đo vẽ chi tiết mặt cắt Lũng Cổ-Mia Lé và hệ tầng Bắc
Bun có trình tự địa tầng từ dưới lên trên như sau:
- Đá phiến sét, đá phiến sét vôi màu xám, mầu nâu hồng khi phong hóa,
trong đá phiến sét vôi có hóa thạch thực vật, một số mảnh Crustaces, cá cổ, hóa
thạch Tay cuộn và Chân rìu Dầy 130m
- Bột kết màu xám, khi phong hóa có mầu nâu vàng, chứa hóa thạch cá cổ,
hóa thạch Tay cuộn Dầy 100m
- Đá phiến sét xám lục, sặc sỡ khi phong hóa (đỏ, vàng, hồng, lục, trắng)
Dầy 70m
Trong phạm vi nghiên cứu chúng chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, nằm ở rìa
ngoài cùng (phía Bắc) của diện tích nghiên cứu Thành phần chủ yếu là cuội kết, cát
bột kết, đá phiến sét vàsétvôi
b Hệ tầng Ma Lé (D1ml)
Hệ tầng Ma Lé phân bố ở rìa phía Bắc và Đông Nam vùng nghiên cứu Mặt
cắt chuẩn của hệ tầng là mặt cắt Lũng Cú – Ma Lé, đoạn từ km8 đến đồn biên
phòng Lũng Cú, vùng Đồng Văn (tọa độ 23019’15”B; 105017’26”Đ) được Nguyễn
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Line
spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Normal, Left, Indent: First line: 0
cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Level 2, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Font color: Auto Formatted: Heading 3, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Trang 31Hữu Hùng (trong Đặng Trần Huyên và nnk, 2007) mô tả với bề dày 320m Tuổi của
hệ tầng Mia Lé ứng với khoảng Devon sớm Paraga muộn – Emsi sớm
Hệ tầng Ma Lé phân bố khá rộng ở phần rìa ngoài cùng của khu vực nghiên
cứu Thành phàn phần chủ yếu là đá sét vôi, đá vôi, đá vôi sét, bột kết đá phiến sét
sericit, cát kết dạng quarzit, cát kết ít khoáng, cát kết vôi
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Justified
Trang 32Hình 2: Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu
c Hệ tầng Nà Quản (D 1-2 nq)
Hệ tầng Nà Quản có thành phần chủ yếu là đá vôi sét, đá vôi, đá phiến sét
sericit, bột kết, đá vôi dolomit, đá vôi silic, đá sét vôi, phân bố thành dải hẹp, phát
triển theo phương TB-ĐN
d Hệ tầng Tốc Tát (D3 tt)
Được chuyển từ “điệp” cùng tên do Phạm Đình Long (1973) xác lập, hệ tầng
phân bố thành những dải ven rìa các khối đá vôi Carbon - Permi ở Đồng Văn, Mèo
Vạc, Yên Minh
Trong diện tích nghiên cứu, hệ tầng Tốc Tát phân bố thành dải hẹp kéo dài
theo phương ĐB-TN và á Vĩ tuyến Thành phần chủ yếu là đá vôi dạng dải, đá vôi
loang lổ, đá vôi sét
e Hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs)
Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) (Nguyễn Văn Liên, 1974) phân bố rộng rãi ở các
huyện Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và nhiều nơi khác trên miền Bắc Việt Nam,
có thành phần chủ yếu là đá vôi hạt mịn, màu xám sáng, tạo nên những khối đá vôi
lớn Trong diện tích nghiên cứu, hệ tầng Bắc Sơn phân bố rộng rãi và thành dải kéo
dài theo phương TB-ĐN
f Hệ tầng Sông Hiến (T1sh)
Hệ tầng được chuyển từ “điệp” cùng tên do Vaxilevskaja A.D đề nghị trên
cơ sở “Đá phiến Sông Hiến” được Bourret R (1992) mô tả Mặt cắt chuẩn Bắc Giài
– - Mã Phục dọc sông Hiến, Cao Bằng Hệ tầng hình thành trong môi trường biển
nông đến khá sâu, hệ tầng Sông Hiến phát triển trong phạm vi đới tướng – cấu trúc
sông Hiến ở Đồng Văn, Yên Minh
Trong diện tích nghiên cứu, hệ tầng Sông Hiến phân bố ở phần rìa ngoài
cùng của khu vực nghiên cứu thành một dải kéo dài theo phương TB-ĐN, chiều
Formatted: Font: Calibri, 11 pt, Not Italic Formatted: Heading 1, Left
Formatted: Font: Calibri, 11 pt, Not Bold, Not
Italic
Formatted: Justified Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Font color: Auto Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: List Paragraph, Indent: First line:
1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 33rộng trên 800m, nằm kẹp giữa khối đá vôi của hệ tầng Bắc Sơn Thành phần chủ
yếu là đá phiến sét, bột kết, cát kết, cát kết tuf, cuội sạn kết, đá phiến sét silic, đá
vôi, đá vôi sét, đá phiến sét chứa chất hữu cơ, đá sét vôi, đá phiến sét sericit, cát sạn
kết và cuội sạn kết đa khoáng
1 26 2 Đặc điểm hệ thống hang động Ma Lé
Hệ thống hang động Ma Lé bao gồm ba hang được đo vẽ, khảo sát chi tiết
Chúng đều là các hang đang hoạt động (active cave), có dòng sông ngầm chảy
xuyên qua Các hang có cửa lớn, hình thành và phát triển dưới chân các núi đá
vôi cao, vách dựng đứng, thuộc hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs) Tổng chiều dài của ba
hang là 1.326,45m Hang thường phát triển dạng mái vòm, trần hang cao, đáy
hang khá bằng, tích tụ các vật liệu bở rời, khối tảng, cuội sạn, cát, sét và códòng
sông ngầm chảy qua.Hệ thống nhũ đá nhìn chungphát triển thưa thớt và phân bố
rải rác dọc theo hành lang, váchhang và trần hang Riêng tại hang Ma Lé 2, hệ
thống nhũ đá phát triển rất mạnh, tạo thành các cụm nhũởhai bên váchhang và
trần hang, nhiều nơi chúng còn hình thành ngay tại đáy hang Nhũ đá màu trắng,
màu nâu đỏ với các vẩy cancit lấp lánh, hình thái và kích thước đa dạng
Dòng sông ngầm chảy quanh năm trong các hang, có tiềm năng chứa nước
và cấp nước rất lớn Hang có độ dốc tương đối thoải, thường hình thành các thác
nước nhỏ, độ cao thấp, tích tụ nhiều cuội sỏi có thành phần đa khoáng
Cửa hang đều là các cửa thu nước từ các thung lũng karst chảy vào hoặc từ
các sông suối, chính vì vậy lưu lượng của các dòng sông ngầm trong hang thay đổi
rất mạnh theo mùa hay chỉ sau một biến đổi thời tiết,sự kiện như mưa kéo dài, từ đó
chất lượng nước cũng thay đổi theo
1 26 3 Đặc điểm dòng chảy ngầm karst của hệ thống hang động Ma Lé
Hệ thống các dòng chảy ngầm karst nói chung rất phức ta ̣p Một dòng chảy
mă ̣t có thể đô ̣t nhiên biến mất xuống tầng chứa nước ngầm karst rồi la ̣i xuất hiê ̣n trở
lại ở một nơi khác Chúng đóng vai trò là đường ống dẫn nước ngầm quan trọng
trong các vùng đá vôi
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 1.27 cm
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 34Trong vùng nghiên cứu, dòng suối Ma Lé đang chảy trên bề mặt rồi đột ngột
biến mất vào cửa hang Ma Lé 1 nằm ngay dưới chân vách núi đá vôi cao hơn 300m,
dựng đứng chắn ngang dòng chảy
Hình 3: Dòng suối Ma Lé biến mất vào cửa hang Ma Lé 1
Dòng suối chảy vào hang Ma Lé 1 được một đoạn dài hơn 200m rồi lại tiếp
tục biến mất ở cuối hang, sau khi chảy trong đoạn hang mù (đoạn hang không thể
vào khảo sát được) Tại điểm cuối cùng của hang Ma Lé 2 thuộc nhánh hang bên
trái nhìn từ cửa hang vào, một nguồn nước ngầm xuất hiện và chảy thành trong
hang như một dòng sông, tạo ra các bãi tích tụ và thác ghềnh nhỏ Dòng sông hang
chảy khá thẳng, không ngoằn ngoèo được đoạn dài gần 900m rồi lại biến mất vào
một ống (shiphong) ở cuối hành lang bên phải hang, tính từ ngoài cửa hang vào
Dòng chảy ngầm trong hang Ma Lé 2 được bổ sung thêm một lượng nước đáng kể
khi vào mùa mưa, vì cửa hang của hang Ma Lé 2 là cửa thu nước -thu toàn bộ lượng
nước trong thung lũng Ma Lé Vào mùa khô lượng nước bổ sung cho dòng sông
ngầm không đáng kể vì toàn bộ khu vực bị khô hạn
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Level 1, Space Before: 0 pt, After:
0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 35Hình 4: Dòng sông ngầm xuất hiện trở lại ở cuối hang Ma Lé 2
Cũng tại điểm cuối cùng của hang Ma Lé 3, nhánh hang bên trái nhìn từ cửa
hang vào chúng ta lại bắt gặp một nguồn nước ngầm xuất hiện chảy trong hang tạo
thành một dòng sông hang
Hình 4: Dòng sông ngầm xuất hiện trở lại ở cuối hang Ma Lé 2
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Centered, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt
Formatted: Level 1, Space Before: 0 pt, After:
Trang 36Cũng như chảy trong hang Ma Lé 2, dòng sông chảy trong hang một đoạn
hơn 200m thì dòng chảy cũng biến mất vào một shiphong ở cuối hành lang hang
bên phải nhìn từ cửa hang vào Dòng chảy mù sau đó xuất lộ ra một cửa xuất lộ
nước karst cách đó không xa rồi đổ vào suối Séo Hồ, đổ ra sông Nho Quế
Formatted: Space After: 0 pt
Trang 37Chương 2
2.1 Các phương pháp nghiên cứu, khảo sát hang động
Trong quá trình nghiên cứu hang động karsttại Ma Lé phục vụ đề tài
nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp thông dụng sau:
- Phương pháp dây thừng đơn;
- Phương pháp SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng, thách thức);
- Phương pháp thí nghiê ̣m với chất đánh dấu
2.1.1 Phương pháp dây thừng đơn
Phương pháp khảo sát hang động karst thông dụng hiện nay là phương pháp dây
thừng đơn Đối với các loại hình hang động khác nhau có thể sử dụng các thiết bị
khác nhau cho phù hợp với chúng
a Đối với các hang ngang
Các hang động phát triển theo chiều ngang là hang dễ khảo sát nhất Khi nghiên
cứu chúng không cần phải sử dụng các thiết leo trèo như thiết bị lên, xuống hang,
chỉ cần mặc quần áo bảo hộ (nếu có nước thì mặc thêm bộ quần áo bơi để chống
lạnh), mang đầy đủ mũ bảo hiểm, đèn đủ sáng, các thiết bị đo vẽ hang, thực phẩm
và nước uống
b Đối với các hang đứng
Các hang đứng là các hang thường phát triển xuống sâu tính từ cửa hang từ vài
mét, vài chục mét, vài trăm có khi cả nghìn mét Chúngcó thể phát triển đứng hoặc
xiên,tạo thành các giếng đứng phức tạp.Đây là các hangrất khó để khảo sát và cần
dùng đến các thiết bị khảo sát chuyên dụng như thiết bị lên, xuống hang, các
phương pháp và kỹ thuật treo, kỹ thuật tạo các neo, móc dây, kỹ thuật chuyển dây
khi đang lên hoặc xuống hang v.v
Formatted: Font: 7 pt Formatted: Normal Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Indent: First line: 0.51 cm
Trang 38Hình 5: Khảo sát hang động đứng bằng phương pháp dây thừng đơn
c Cách đo vẽ một hang động
Để tiến hành đo vẽ một hang động cần có các thiết bị cần thiết thực hiện đo vẽ,
bao gồm: Địa bàn đo hướng và độ dốc, thước dây hoặc thiết bị đo bằng laser, dây
chuyên dụng, thiết bị GPS, túi đựng dây và thiết bị khác để di chuyển trong hang, đất
đèn,ắc quy (pin) dùng để cung cấp ánh sáng, nước, thức ăn, sổ ghi chép chuyên dùng
trong khảo sát hang động, đó là quyển sổ sử dụng giấy không thấm nước, bút chì
Thông thường người ta đi đến cuối hang rồi đo từ đó ra ngoài cửa hang
Để khảo sát hang động chúng ta cần tổ chức một nhóm ít nhất là 3 đến 4
người trở lên vì những lý do về công việc, sự an toàn và hỗ trợ trong khi khảo sát
hang, mang theo đầy đủ các thiết bị và đảm bảo tuyệt đối an toàn
Việc đo vẽ hang được tiến hành như sau:
Đo chiều dài từng đoạn của hang, người đi trước sẽ cầm thước và chọn vị trí
đo, điều đáng chú ý là vị trí được chọn để đo phải thuận lợi cho việc đo điểm tiếp
theo (đảm bảo là điểm tiếp theo sẽ không bị vướng và bị che khuất) sau đó sẽ chọn
vị trí để đặt điểm đo (vị trí đặt thước) rồi đọc kết quả đoạn đo dài bao nhiêu Trường
hợp đo bằng thiết bị laser thì người đi trước không phải cầm thước nhưng cũng phải
chọn vị trí để đo tương tự như trên và người đi sau sẽ đo và viết kết quả hoặc đọc
kết quả đo cho người cầm sổ ghi
Người đi sau sẽ tiến hành đo hướng phát triển của đoạn hang, đo độ dốc tại đoạn
đang tiến hành đo, đo chiều cao từ đáy hang lên đến trần hang, đo độ sâu bị ngập nước
của hang, đo chiều rộng của hang được xác định là độ rộng giữa hai bên váchhang
Formatted: Centered, Line spacing: 1.5 lines Formatted Table
Formatted: Level 1, Space Before: 0 pt, After:
Trang 39Hình 6: Tác giả đang tiến hành đo vẽ mô phỏng và ghi các số đo hang động
Tất cả các kết quả đo sẽ được ghi chép vào sổ nhật ký hang động Người viết
nhật ký ngoài ghi chép các kết quả đo ra còn phải tiến hành các công việc sau:
- Vẽ minh họa sơ bộ đoạn hang đang tiến hành đo, như các vị trí nhũ đá phát triển
trong hang, bãi bồi, bãi đổ lở, trầm tích hang động, hố sụt, dòng sông…
- Vẽ mặt cắt ngang tại vị trí đo
- Tìm hiểu các sinh vật sống trong hang
- Tìm hiểu các di tích khảo cổ, tìm hiểu trầm tích đáy hang
- Tìm hiểu hiện tượng sập trần, tường, cửa hang, các dạng địa hình karst của hang
- Ghi một số nhận xét vào nhật ký đoạn hang đang tiến hành đo
- Khi tất cả các công việc được hoàn tất thì đoạn hang đó đã được đo xong và người
đi trước vẫn đứng tại vị trí đó đợi người đi sau đến thì sẽ đi tiếp đến điểm đo tiếp
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Level 1, Space Before: 0 pt, After:
0 pt