Để tăng cường năng lực và sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu cần đặc biệt chú trọng nâng cao hiểu biết của người dân với Biến đổi khí hậu.. Mục ti
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Thái Thị Hoàng Giang
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Thái Thị Hoàng Giang
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN HUYỆN DIỄN CHÂU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Học viên xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy
cô trong Khoa Môi trường, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích về Quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường làm cơ sở cho em thực hiện tốt luận văn
Học viên gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Lưu Đức Hải, TS Phạm Thị Việt Anh người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn GS.TS Mai Trọng Nhuận, TS Trần Đăng Quy công tác tại khoa Địa chất Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ học viên trong thời gian làm luận văn
Động lực lớn nhất để hoàn thành luận văn này là nguồn động viên, ủng hộ và khích lệ của thầy, cô giáo hướng dẫn, gia đình, bạn bè, đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho học viên trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn, nhân dịp này học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Học viên
Thái Thị Hoàng Giang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Biến đổi khí hậu và năng lực ứng phó 3
1.1.1 Các khái niệm về Biến đổi khí hậu 3
1.1.2 Các phương thức ứng phó với Biến đổi khí hậu 5
1.2 Lịch sử nghiên cứu 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Tại Việt Nam 12
1.3 Khái quát về khu vực nghiên cứu 16
1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 16
1.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi 25
2.2 Quan điểm tiếp cận 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 26
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 27
2.3.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình 27
2.3.4 Phương pháp chuyên gia 28
2.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28
2.3.6 Bộ chỉ số đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH cấp hộ gia đình 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Hiện trạng thiên tai tại khu vực nghiên cứu 36
3.1.1 Tác động của bão và ATNĐ 36
3.1.2 Nguy cơ thiếu nước ngọt, triều cường và xâm nhập mặn 37
3.1.3 Tác động của ngập lụt 39
3.1.4 Tác động của xói lở bờ sông 39
3.1.5 Tác động của hạn hán 40
Trang 53.2 Nhận thức của cộng đồng với Biến đổi khí hậu 41
3.2.1 Nhận thức của cộng đồng với BĐKH 41
3.2.2 Tính dễ bị tổn thương của khu vực nghiên cứu 44
3.2.3 Năng lực ứng phó và đề xuất từ cộng đồng dân cư 45
3.3 Giải pháp nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH khu vực ven biển huyện Diễn Châu 53
3.3.1 Giải pháp công trình 54
3.3.2 Giải pháp phi công trình 55
3.3.3 Giải pháp về sinh kế 56
3.3.4 Một số giải pháp quản lý, chính sách và khoa học công nghệ 57
3.3.5 Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng khu vực nghiên cứu 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Bộ chỉ số KNTƯ với BĐKH tại khu vực Đông Nam Á 11
Hình 1 2 Bản đồ huyện Diễn Châu 17
Hình 1 3 Biểu đồ tăng GTSX huyện Diễn Châu 20
Hình 1 4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu 20
Hình 1 5 Chỉ tiêu lao động và việc làm huyện Diễn Châu 21
Hình 1 6 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Diễn Châu 22
Hình 1 7 Tuyền truyền kế hoạch hóa gia đình tại xã Diễn Thịnh 23
Hình 1 8 Phun thuốc phòng xuất sốt huyết xã Diễn Ngọc 23
Hình 1 9 Văn nghệ khai trường năm du lịch huyện Diễn Châu 24
Hình 1 10 Nghi thức đội ngày 2/9 xã Diễn Thịnh 24
Hình 1 11.Tỷ lệ người dân chịu tác động của nhiễm mặn 39
Hình 1 12 Người dân xây nhà trên các điểm trượt lở xã Diễn Bích 40
Hình 1 13 Trượt lở ven sông xã Diễn Kim 40
Hình 1 14 Cảm nhận của cộng đồng khi nghe các thông tin về thiên tai 42
Hình 1 15 Khả năng thích ứng với Biến đổi khí hậu tại khu vực nghiên cứu 45
Hình 1 16 Chỉ số KNTƯ với BĐKH của khu vực ven biển huyện Diễn Châu theo từng chỉ tiêu đánh giá 46
Hình 1 17 Chỉ số hợp phần con người 47
Hình 1 18 chỉ số hợp phần kinh tế 48
Hình 1 19 chỉ số hợp phần xã hội 49
Hình 1 20 chỉ số khả năng iếp cận các dịch vụ xã hội 49
Hình 1 21 chỉ số hợp phần quản trị đô thị 50
Hình 1 22 Người dân chặt cây trước bão số 10/2017 xã Diễn Hải 53
Hình 1 23 Ngư dân neo đậu tàu thuyền trước bão số 10/2017 xã Diễn Bích 53
Hình 1 24 Đoàn thanh niên giúp người dân gia cố nhà cửa trước bão số 10/2017 xã Diễn Kim 53
Hình 1 25 Cộng đồng chằng chống vại mắm trước bão số 10/2017 xóm Hải Nam -Diễn Bích 53
Hình 1 26 Tàu vỏ thép công suất 828CV của ngư dân xã Diễn Ngọc 55
Hình 1 27 Canh tác lúa cải tiến SRI 56
Hình 1 28 Dưa lưới trồng trong nhà màng tại xã Diễn Thành 57
Hình 1 29 Cách thức tiếp cận trong thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng 60
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu 18 Bảng 1 2 Bộ chỉ số đánh giá KNTƯ cấp hộ gia đình 32 Bảng 1 3 Ảnh hưởng của BĐKH tại khu vực nghiên cứu 42 Bảng 1 4 Các hành động ứng phó với thiên tại trên địa bàn 03 xã: Diễn Bích, Diễn Kim, Diễn Hải 51
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của con người trên mọi lĩnh vực, cả về môi trường và kinh tế - xã hội Biến đổi khí hậu kéo theo thiên tai các hiện tượng thời tiết cực đoan làm tăng tần suất, cường độ bão, nhiệt độ trái đất ấm dần, nước biển dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn và sạt lở đất… gây thiệt hại cả về người, tài sản ở nhiều quốc gia, đặc biệt là khu vực ven biển
Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, trong đó có trên 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng sông Hồng - Thái Bình có độ cao dưới 2,5m so với mặt biển Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới được dự báo chịu ảnh hưởng nhiều nhất của Biến đổi khí hậu, hiện 70% dân số Việt Nam đang phải đối mặt với những diễn biến tiêu cực
và rủi ro từ thiên tai
Trong bối cảnh diễn biến của biến đổi khí hậu hiện nay, một trong những mục tiêu cụ thể được đặt ra trong Chiến lược Quốc gia về Biến đổi khí hậu là tăng cường năng lực thích ứng với Biến đổi khí hậu của con người, phát triển nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, trên cơ sở đó bảo đảm an ninh con người và phát triển bền vững quốc gia Như vậy, Chiến lược Quốc gia về Biến đổi khí hậu đã đặt vào trọng tâm là lợi ích và sự phát triển của con người Thông qua đó phát huy vai trò của con người trong việc chủ động ứng phó với những biến động môi trường và giảm thiểu những tác hại của thiên tai
Theo các nhà khoa học chuyên nghiên cứu lĩnh vực biến đổi khí hậu, ở nước
ta, biến đổi khí hậu được coi là vấn đề của toàn dân và toàn hệ thống chính trị, mang tính cơ bản và lâu dài đối với sự phát triển nói chung Đây là vấn đề của nhiều thế hệ con người Thực tế trong những năm qua ở Việt Nam cho thấy, hoạt động xây dựng cộng đồng ứng phó với thiên tai là một trong những biện pháp hiệu quả
Trang 10nhất, vừa phát huy được vốn xã hội, phát huy được các thế mạnh và sáng kiến của cộng đồng, vừa tiết kiệm được chi phí từ phía đầu tư công
Với đặc điểm là các xã ven biển của huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An, 08 xã: Diễn Trung, Diễn Thịnh, Diễn Thành, Diễn Ngọc, Diễn Bích, Diễn Kim, Diễn Hải, Diễn Hùng chịu ảnh hưởng rõ nét của biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là tác động của tai biến bão, dâng cao mực nước biển, xâm nhập mặn BĐKH đã và đang phần nào ảnh hưởng đến đời sống và sinh kế của cộng đồng dân cư địa phương Để tăng cường năng lực và sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu cần đặc biệt chú trọng nâng cao hiểu biết của người dân với Biến
đổi khí hậu Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên lựa chọn đề tài “Đánh giá năng
lực ứng phó với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cư ven biển huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”
2 Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá được năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cư vùng nghiên cứu nhằm duy trì và phát triển sinh kế cho người dân tại địa phương
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của dân cư ven biển huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Biến đổi khí hậu và năng lực ứng phó
1.1.1 Các khái niệm về Biến đổi khí hậu
BĐKH (Climate Change hoặc Climatic Change) xác định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ Sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được [1]
Định nghĩa BĐKH của Hiệp hội Khí tượng Mỹ (American Meteorological Society-AMS): Bất kỳ sự thay đổi có hệ thống của các nhân tố khí hậu trong một thời gian dài (nhiệt độ, áp suất hoặc gió) qua hàng chục năm hoặc lâu hơn BĐKH
có thể do các quá trình tự nhiên, như các thay đổi trong quá trình phát năng lượng của mặt trời, hoặc các thay đổi chậm chạp của trục quay trái đất, hoặc do các quá trình tự nhiên nội tại của hệ thống khí hậu; hoặc do các tác động từ các hoạt động của con người
Theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (UNFCCC - United Nations Framework Convention on Climate Change, 2001) “Những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu” nghĩa là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học do những biến đổi khí hậu gây những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người
Khi biến đổi khí hậu là thách thức thực sự cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, thì công tác ứng phó với biến đổi khí hậu được đánh giá là hoạt động ưu tiên của bất kỳ địa phương, quốc gia, lãnh thổ nào trên thế giới Ứng phó với BĐKH bao gồm 2 mảng: thích ứng và giảm nhẹ
Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH đóng vai trò quan trọng và là nền tảng cơ bản
Trang 12điểm chung như có thể bổ sung, thay thế, độc lập hoặc cạnh tranh nhau và có những đặc điểm, khung thời gian rất khác nhau Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH đều được thực hiện trên cùng một quy mô địa phương hay khu vực và có thể được thúc đẩy bởi những ưu tiên và mối quan tâm của địa phương, khu vực cũng như quan tâm toàn cầu Giảm nhẹ BĐKH mang lại lợi ích toàn cầu, và do đó mang lại lợi ích cho địa phương cũng như khu vực Trong khi đó thích ứng với BĐKH chủ yếu trên quy
mô của hệ thống bị ảnh hưởng bởi BĐKH, tốt nhất là quy mô khu vực nhưng hầu hết là quy mô địa phương
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh trong hệ thống tự nhiên và con người
để ứng phó với các tác nhân khí hậu hiện tại và tương lai, như làm giảm những thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội do nó mang lại Thích ứng với BĐKH bao gồm sự chủ động và các biện pháp giảm thiểu mức độ tổn thương của hệ thống tự nhiên và con người chống lại các ảnh hưởng hiện tại và ảnh hưởng được dự báo trong tương lai
do BĐKH [16]
KNTƯ với BĐKH là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm làm giảm mức độ tổn thương do dao động và biến đổi của khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [1] KNTƯ với BĐKH là năng lực của xã hội để thay đổi theo cách làm cho xã hội được trang bị tốt hơn để có thể quản lý những rủi ro hoặc nhạy cảm từ những ảnh hưởng của BĐKH [19]
Theo Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với BĐKH ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, thích ứng có nghĩa là điều chỉnh, hoặc thụ động, hoặc phản ứng tích cực, hoặc có phòng bị trước, được đưa ra với ý nghĩa là giảm thiểu và cải thiện những hậu quả có hại của BĐKH Sự thích ứng còn có nghĩa là tất
cả những phản ứng đối với BĐKH nhằm làm giảm tính dễ bị tổn thương, là các hành động tận dụng những cơ hội thuận lợi mới nảy sinh do BĐKH
Giảm nhẹ BĐKH là sự can thiệp của con người nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính và tăng bể chứa khí nhà kính (IPCC, 2001)
Trang 13Giảm nhẹ BĐKH là sự can thiệp của con người nhằm giảm ảnh hưởng bất lợi đối với BĐKH; giảm nhẹ BĐKH bao gồm cả chiến lược giảm nguồn phát thải và tăng bể chứa khí nhà kính (Canadian Geographic, 2008)
Giảm nhẹ BĐKH là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh
tế và kỹ thuật có thể giảm sự phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ BĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm nhẹ khí nhà kính và tăng bể chứa các khí nhà kính [16]
Giảm nhẹ BĐKH là sự can thiệp của con người nhằm giảm nguồn phát thải hoặc tăng bể chứa các khí nhà kính Ví dụ việc sử dụng năng lượng hóa thạch một cách hiệu quả hơn cho các hoạt động công nghiệp hoặc sản xuất điện, chuyển sang
sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời và năng lượng gió) và
mở rộng diện tích rừng và các bể chứa khác nhằm giảm nhẹ CO2trong khí quyển (UNFCCC, 2011)
Như vậy, năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương là khả năng của địa phương trong phòng chống, phục hồi, chuyển hoá những thách thức khó khăn được gây ra bởi BĐKH thành cơ hội phát triển và giảm nhẹ thiên tai Đó là sự kết hợp của tất cả các điểm mạnh, thuộc tính và nguồn lực sẵn có cho một cá nhân, cộng đồng, xã hội, hoặc tổ chức có thể được sử dụng để chuẩn bị và thực hiện các hành động để giảm tác động xấu, giảm thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi
1.1.2 Các phương thức ứng phó với Biến đổi khí hậu
Các nhóm giải pháp thích ứng
Các giải pháp thích ứng với BĐKH được đề cập và xây dựng rất đa dạng Theo Báo cáo đánh giá thứ 2 của IPCC (1995), có 228 giải pháp thích ứng BĐKH khác nhau đã được mô tả Các giải pháp thích ứng BĐKH được chia thành 8 nhóm khác nhau:
Chấp nhận tổn thất: Các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh
với cách phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu đựng hay chấp nhận những tổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tác động
Trang 14Chia sẻ tổn thất: Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ
những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thường xảy ra trong một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp Trong
xã hội truyền thống, nhiều cơ chế tồn tại để chia sẻ những tổn thất giữa cộng đồng
mở rộng, như là giữa các hộ gia đình, họ hàng, làng mạc hay là các cộng đồng nhỏ tương tự Mặt khác, các cộng đồng lớn phát triển cao chia sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết bằng các quỹ công cộng Chia sẻ tổn thất cũng có thể được thực hiện thông qua bảo hiểm
Làm thay đổi nguy cơ: phương pháp này tập trung làm giảm nhẹ tác động
của các tai biến liên quan đến BĐKH
Ngăn ngừa các tác động: sử dụng các phương pháp thích ứng từng bước để
ngăn chặn các tác động của BĐKH
Thay đổi cách sử dụng: áp dụng cho những vùng/khu vực chịu tác động lớn
của BĐKH như thay thế cây trồng thích hợp với sự thay đổi nhiệt độ; chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng trọt có thể trở thành đồng cỏ/trồng rừng,…
Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay đổi/chuyển
địa điểm của các hoạt động kinh tế Có thể tính toán thiệt hơn, ví dụ di chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đến một khu vực mát
mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trong tương lai
Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên cứu
trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng
Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Một kiểu hoạt động
thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi Những hoạt động đó trước đây ít được để ý đến và ít được ưu tiên, nhưng tầm quan trọng của chúng tăng lên do cần
có sự hợp tác của nhiều cộng đồng, lĩnh vực, khu vực trong việc thích ứng với BĐKH
Dựa vào đặc điểm “quy mô” của thích ứng, các giải pháp thích ứng được đề xuất theo hai nhóm chính:
Trang 15Nhóm giải pháp vĩ mô: các chính sách, thể chế hoặc những giải pháp mang
tính quốc gia như đầu tư các cơ sở hạ tầng như hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu đồng thời hạn chế tác động xâm nhập mặn, tiêu thoát lũ; hệ thống đê, kè biển chống lại tác động của sóng biển (đặc biệt trong bão), dâng cao mực nước biển; xây dựng chính sách kết hợp nghiên cứu BĐKH vào chính sách phát triển quốc gia, các
kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;…
Nhóm giải pháp vi mô: mang tính chất và ý nghĩa cục bộ hoặc có nghĩa cho
một nhóm đối tượng tại địa phương như trồng các loại cây phù hợp; xây dựng các sinh kế bền vững trong hoàn cảnh BĐKH ở địa phương; xây dựng các kế hoạch thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng địa phương; xây dựng các hoạt động, chương trình tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về BĐKH,…
Theo mục đích của thích ứng, các giải pháp có thể thực hiện theo các hướng sau: các giải pháp dự phòng (nhằm chuẩn bị ứng phó với các rủi ro do BĐKH); các giải pháp bảo vệ (nhằm giảm các rủi ro BĐKH và bảo vệ tính nguyên trạng); các giải pháp tăng sức chống chịu (nhằm tăng sức chống chịu rủi ro của BĐKH)
Theo các cách tiếp cận trên, một số nhóm giải pháp thích ứng với BĐKH có thể được đề xuất như sau:
Nhóm các giải pháp quản lý
Xây dựng được cơ chế, chính sách, kế hoạch, chiến lược thích ứng BĐKH hiệu quả đang thực sự rất cần thiết và quan trọng của các quốc gia trong bối cảnh thích ứng BĐKH Ở từng địa phương/vùng/khu vực cần có các chính sách đặc biệt
để tăng cường khả năng thích ứng cho những đối tượng bị tổn thương cao (người nghèo, các ngành kinh tế quan trọng, ) như các chế độ bảo hiểm an sinh xã hội cho người nghèo (các chương trình việc làm; các trợ cấp tiền mặt, các trợ cấp kinh phí khi có khủng hoảng, các trợ cấp liên quan đến bảo hiểm); các chính sách quản lý bền vững tài nguyên đất ngập nước; bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái rừng,…
Nhóm giải pháp quy hoạch
Nhóm các giải pháp này được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá mức độ tổn thương của các đối tượng bị tổn thương cụ thể như các ngành kinh tế, các loại
Trang 16Đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH là quá trình đánh giá được tiếp cận tổng hợp, tương tác giữa các yếu tố gây tổn thương (tác động của BĐKH), các đối tượng bị tổn thương (các đối tượng được đưa vào quy hoạch) và xét đến năng lực ứng phó của các đối tượng với BĐKH Tùy theo mức độ tổn thương cao/thấp có thể
đề xuất, lựa chọn các hình thức phát triển, bảo vệ, bảo tồn theo hướng phát triển bền vững (Mai Trọng Nhuận và cộng sự, 2009) Kết quả quy hoạch đặc biệt có ý nghĩa hơn khi được dựa trên kết quả dự báo mức độ tổn thương do BĐKH trong tương lai
Nhóm giải pháp tài chính
Chi phi cho cứu trợ thiên tai nhằm tăng khả năng thích ứng với BĐKH đang được đầu tư phát triển mạnh trên thế giới Năm 2005, viện trợ cho ứng phó BĐKH đạt 4,5 tỷ USD, chiếm 4% tổng viện trợ Ước tính đến năm 2015, WB sẽ đầu tư khoảng 2 tỷ USD nhằm tăng cường ứng phó với thiên tai và 40 tỷ USD cho phát
triển khả năng chống chịu khí hậu (WB, 2007)
Nguồn tài chính đầu tư nhằm tăng cường năng lực ứng phó với BĐKH được định hướng theo các nhóm: đầu tư phát triển ứng phó với ĐBKH, điều chỉnh các chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với BĐKH; củng cố hệ thống ứng phó với thiên tai liên quan đến BĐKH (Theo Báo cáo Phát triển con người 2007/2008)
Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và giáo dục được áp dụng cho cộng đồng dân cư: người dân, các nhà quản lý ở địa phương, các cơ quan/đơn vị nghiên cứu,… Các hình thức tổ chức thông qua các tờ rơi, thông tin truyền thông, các hội thảo, cuộc thi, các nghiên cứu khoa học,
Công tác đào tạo, nghiên cứu, bồi dưỡng kiến thức (ở cấp quốc gia, quy mô khu vực và quốc tế) nhằm tăng cường đội ngũ chuyên gia về BĐKH và thích ứng với BĐKH Đây cũng là một trong những biện pháp để đạt mục tiêu cung cấp đầy
đủ thông tin về BĐKH nhằm thích ứng chủ động với BĐKH
Nhóm giải pháp công trình giảm thiểu thiệt hại các tai biến do BĐKH
Các tai biến liên quan đến BĐKH (bão, lũ lụt, xâm nhập mặn, hạn hán, dâng cao mực nước biển,…) có mức độ tác động khác nhau tùy theo từng khu vực Do đó
Trang 17cần có những giải pháp công trình phù hợp để thích ứng nhằm giảm thiểu thiệt hại
do các tai biến này gây ra như: củng cố, xây dựng hệ thống đê kè hạn; trồng rừng ngập mặn…
Các giải pháp giảm nhẹ BĐKH bao gồm các nội dung chính như sau:
Sử dụng tiết kiệm năng lượng: cùng với khả năng cung ứng năng lượng hạn chế và việc thất thoát, sử dụng lãng phí, giảm nhẹ BĐKH thông qua việc sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng hiện có trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách Sử dụng tiết kiệm năng lượng còn bao hàm cả việc những ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tăng hiệu suất năng lượng hóa thạch, hiệu suất sử dụng điện…
Phát triển năng lượng mới: phát triển hợp lý nguồn năng lượng hạt nhân, năng lượng thủy điện và năng lượng tái tạo được là các phương án đóng góp tích cực nhất nhằm giảm nhẹ khí nhà kính
Quản lý chất thải: tăng cường hiệu quả của công tác quản lý chất thải cũng là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Bảo vệ và phát triển rừng: làm tăng khả năng hấp thụ các khí nhà kính nhằm giảm nhẹ BĐKH
Giáo dục và truyền thông: nâng cao năng lực quản lý nhằm giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm giảm nhẹ BĐKH, tăng cường hợp tác quốc tế cùng chung tay giải quyết các vấn đề BĐKH toàn cầu
1.2 Lịch sử nghiên cứu
1.2.1 Trên thế giới
KNTƯ với BĐKH là nội dung đang được rất nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về KNTƯ trước những rủi ro do thiên tai gây ra trong bối cảnh BĐKH như:
Năm 2007, Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đã kêu gọi các nghiên cứu về “các cách tiếp cận hiệu quả nhằm xác định và đánh giá các giải pháp và chiến lược thích ứng đang và sẽ thực hiện” [15] Những đánh giá này là
Trang 18nhà đầu tư Ngày 29/10/2009 Chủ tịch Uỷ ban biến đổi khí hậu của Indonesia đã lên tiếng kêu gọi các quốc gia công nghiệp phát triển tăng cường hỗ trợ nguồn vốn và đầu tư nghiên cứu khoa học dành cho quá trình đấu tranh, thích ứng với biến đổi khí hậu tại các nước đang phát triển
Các nghiên cứu về thích ứng với BĐKH phần lớn đều chỉ ra rằng KNTƯ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như sự gia tăng kinh tế, phát triển kỹ thuật công nghệ
và các yếu tố xã hội khác như thu nhập bình quân đầu người và thể chế nhà nước [14] Tuy nhiên, yếu tố tăng trưởng kinh tế trong KNTƯ còn gây nhiều tranh cãi ở các nghiên cứu khác nhau Trong đó, yếu tố tăng trưởng kinh tế sẽ giúp khả năng tiếp cận công nghệ và các nguồn lực đầu tư cho thích ứng tốt hơn, nhưng chỉ số thu nhập bình quân đầu người được cho là chưa đủ để đánh giá năng lực thích ứng với BĐKH [17]
Có nhiều nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương do các tai biến gây ra bởi BĐKH, theo nghiên cứu của IUCN đã nêu trong báo cáo về “người bản địa và biến đổi khí hậu” (2008), tính dễ bị tổn thương được phân làm 2 nhóm yếu tố: Xã hội (nghèo đói, bất bình đẳng, mù chữ… ); lý sinh (sức khỏe và dinh dưỡng) Theo Cục biến đổi khí hậu và năng lượng Australia, 2011, tính dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu được phân thành 3 yếu tố là sinh thái học, kinh tế và xã hội
Trong nghiên cứu “Xây dựng bản đồ dễ tổn thương đối với BĐKH khu vực Đông Nam Á”, Yusuf A.A và Francisco H (2009) đã nêu ra lý thuyết và mô hình ý niệm bằng cách tiếp cận theo phương pháp luận của IPCC Theo đó chỉ số KNTƯ (AC: Adaptive
capacity) được định nghĩa theo hàm: AC = f(yếu tố KTXH, công nghệ, cơ sở hạ tầng)
Trong đó các trọng số của các chỉ số phụ trong KNTƯ được tác giả xác định thông qua ý kiến chuyên gia (Hình 1 1)
Trang 19Hình 1 1 Bộ chỉ số KNTƯ với BĐKH tại khu vực Đông Nam Á
Nguồn: [20]
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận thích ứng với BĐKH như: Thích ứng dựa trên hệ sinh thái, cộng đồng và quyền lợi….Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về cộng đồng thường sử dụng cách tiếp cận dựa trên cộng đồng để nghiên cứu khả năng Hannah Reid và nnk (2009) đã sử dụng phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và KNTƯ với BĐKH Phương pháp này tập trung vào việc thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng giúp cộng đồng phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng của BĐKH trong việc tích hợp các kiến thức khoa học và kiến thức cộng đồng để lập kế hoạch thích ứng
Trong báo cáo “Thay đổi môi trường toàn cầu và an ninh con người” (Eriksen S., 2007) đề cập tới mối quan hệ giữa nghèo đói và thích ứng với BĐKH,
Trang 20báo cáo xem xét tới thực trạng thể chế trong việc kết hợp giải pháp thích ứng với BĐKH của việc thực thi các chính sách hỗ trợ hiện nay
Các nghiên cứu nêu trên đã phần nào khái quát tình hình nghiên cứu trên thế giới về những tổn thương và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu Đối với đánh giá năng lực ứng phó các nghiên cứu sử dụng phương pháp dựa vào cộng đồng, dựa vào các kịch bản của biến đổi khí hậu để đánh giá Đánh giá KNTƯ có sự liên quan đến tất cả các ngành và lĩnh vực, nên quá trình đánh giá KNTƯ cũng sẽ có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau
1.2.2 Tại Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADP, 1994) đã xếp Việt Nam, nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn thương cao do tác động của hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng Về mặt thể chế chính sách, Việt Nam đã có những văn bản chính thức của Nhà nước liên quan đến phát triển bền vững và biến đổi khí hậu như sau:
• 1998: Việt Nam tham gia ký Nghị định thư Kyoto vào tháng 12/1998 và chính thức phê chuẩn Nghị định thư vào tháng 9/2002
• 2003: Báo cáo Quốc gia Đầu tiên của Việt Nam theo Hiệp định khung về Biến đổi Khí hậu của Liên hiệp quốc (SRV, MONRE, 2003)
• 2004: Công bố Báo cáo Quốc gia về Giảm thiểu Rủi ro Thiên tai ở Việt Nam (SRV, 2004)
• 2004: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Định hướng Chiến lược Phát triển Bền vững ở Việt Nam” hay còn gọi là “Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam” (Thủ tướng Chính phủ, 2004)
• 2005: Thủ tướng Chính phủ ra Hướng dẫn số 35/2005/TTg ngày 17/12/2005 về việc thực hiện Nghị định thư Kyoto ở Việt Nam (Thủ tướng Chính phủ, 2005)
• 2007: Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007 phê duyệt Kế hoạch Thực hiện Nghị định thư Kyoto trong giai đoạn 2007 -2010 (Thủ tướng Chính phủ, 2007)
Trang 21• 2007: Công bố Chiến lược Quốc gia về Phòng chống, Thích nghi và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007)
• 2008: Công bố Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ (Thủ tướng Chính phủ, 2008)
• Năm 2011: Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
• Nghị quyết 24/NQ/TW (2013) về chủ động ứng phó với BĐKH của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Tại Việt Nam, các hoạt động nghiên cứu về khả năng thích ứng với BĐKH đã được quan tâm xây dựng, thực hiện ở các cấp, lĩnh vực, ban ngành, khu vực khác nhau Dưới dây là một số nghiên cứu đã được thực hiện tại Việt Nam về KNTƯ với BĐKH
Năm 2009, Bộ TN&MT đã thực hiện nghiên cứu chính sách “Xây dựng khả năng phục hồi: Các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều rủi ro nhất
do tác động của BĐKH ở miền Trung Việt Nam” Báo cáo xem xét các phương hướng phục hồi các hệ sinh kế ở vùng ven biển miền Trung Việt Nam, những nơi có nhiều nguy cơ chịu tác động của biến đổi khí hậu nhất Báo cáo xác định các biện pháp để hình thành các chiến lược thích ứng nhằm giảm bớt các tổn thương của sinh
kế vùng ven biển và xây dựng khả năng phục hồi do các tác động của khí hậu Xây dựng khả năng phục hồi trước những tác động của biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái và xã hội mà những sinh kế này dựa vào và tăng cường năng lực cung cấp các dịch vụ có chất lượng của các hệ thống này
Năm 2009, Lê Tuấn Anh đã thực hiện nghiên cứu “Tổng quan về nghiên cứu biến đổi khí hậu và các hoạt động thích ứng ở Miền Nam Việt Nam” Báo cáo như một lược khảo các kết quả nghiên cứu dẫn chứng cho sự phỏng đoán về biến đổi khí hậu ở Việt Nam nói chung và miền Nam nói riêng, đặc biệt nhấn mạnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu nêu lên các hoạt động tại một số địa phương nhằm tìm đối sách thích ứng với sự bất thường của khí hậu trong tương lai Từ đó đề xuất hợp tác chia sẻ thông tin và chuyên gia giữa các địa phương và cấp độ quốc gia
Trang 22Năm 2012, Lê Tuấn Anh và những người khác đã thực hiện nghiên cứu
“Đánh giá nhanh, tổng hợp tính tổn thương và KNTƯ với biến đổi khí hậu ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre” là sản phẩm của sự hợp tác giữa ba bên, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tỉnh Bến Tre; Viện nghiên cứu Biến đổi Khí hậu thuộc trường đại học Cần Thơ và tổ chức WWF-Việt Nam Các mục tiêu của nghiên cứu bao gồm: Đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ sinh thái và cộng đồng địa phương thuộc vùng dự án trước các mối hiểm họa biến đổi khí hậu và hoạt động nhân sinh Xây dựng các chiến lược thích ứng ưu tiên trong mối liên hệ giữa các hệ sinh thái với sinh kế, xã hội và thể chế; và xác định các khả năng lồng ghép các giải pháp EBA vào Kế hoạch Hành động Ứng phó với BĐKH và Kế hoạch Phát triển Kinh tế
- xã hội tỉnh Bến Tre Để đạt được các mục tiêu trên, các tác giả đã sử dụng phương pháp “đánh giá thích ứng với BĐKH dựa trên hệ sinh thái”
Năm 2012, Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (World Vision International – WVI) ở Việt Nam thực hiện dự án “Thích ứng với Biến đổi Khí hậu dựa vào Cộng đồng ở Cà Mau” Nghiên cứu cho thấy những tổn thương do các đặc điểm
tự nhiên - xã hội kết hợp với các yếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng lên cộng đồng nông dân nghèo vùng nghiên cứu Để đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH báo cáo đã sử dụng phương pháp PRA Để nâng cao khả năng thích ứng, nghiên cứu đã chỉ ra ba định hướng (1) tăng cường hoạt động giáo dục, nhận thức cộng đồng; (2) hỗ trợ an sinh cho người dân; và (3) hoạt động hỗ trợ sinh
kế, nâng cao cuộc sống
Để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu,
ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã triển khai thực hiện “kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 có tính đến năm 2020” góp phần nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh nhằm đảm bảo
sự phát triển bền vững, bảo vệ cuộc sống của nhân dân, phòng tránh và giảm thiểu những hiểm họa của biến đổi khí hậu và qua đó đóng góp tích cực vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 23Tại Nghệ An vùng đồng bằng ven biển là khu vực chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH như: là nơi hứng chịu các đợt bão đầu tiên đổ vào Nghệ An với tần suất và cường độ lớn nhất cả tỉnh; hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra thường xuyên trong mùa hè do thủy triều lên cao, mực nước của các sông nội địa giảm; là vùng thấp nên hiện tượng ngập úng xảy ra khi điều kiện biến đổi khí hậu khắc nghiệt và mực nước biển dâng cao Ngoài ra việc nằm ở phần hạ lưu các con sông nên nguồn nước của các huyện ven biển còn phải chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của vùng thượng lưu, các hồ đập trữ nước đầu nguồn như hoạt động điều tiết nước, lũ quét, hạn hán, tích nước thủy điện Điều đó, ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội và dân sinh khu vực này, trong đó có ảnh hưởng đến việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Trước những tác động trên sở tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ An đã triển khai thực hiện dự án “Đánh giá tác động của BĐKH đến nguồn nước cấp cho nông nghiệp tại các huyện ven biển tỉnh Nghệ An, đề xuất biện pháp giảm thiểu và ứng phó” đã một phần đánh giá và dự báo được khả năng cấp nước, xâm nhập mặn
và ngập lụt do biến đổi khí hậu gây nên tại khu vực ven biển tỉnh Nghệ An và đưa
ra một số giải pháp nhằm thích ứng với BĐKH
Năm 2015, GS.TS Mai Trọng Nhuận và những người khác đã thực hiện đề tài “Mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu” dự án đã xây dựng bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu khu vực đô thị ven biển Nghiên cứu chỉ ra việc nâng cao khả năng thích ứng của đô thị ven biển với BĐKH cần được xây dựng trên quan điểm là nuôi dưỡng, phát triển khả năng chống chịu tự nhiên, xã hội và chuyển hóa những thách thức từ BĐKH và đô thị hóa thành cơ hội phát triển hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
Các nghiên cứu về BĐKH và năng lực ứng phó với BĐKH đã và đang được quan tâm, triển khai thực hiện Tuy nhiên tại khu vực ven biển huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An chưa có đề tài nghiên cứu nào triển khai thực hiện việc đánh giá khả năng thích ứng của cộng đồng dân cư với BĐKH Bởi vậy học viên đã tiến hành thực hiện đề tài trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm từ các nghiên cứu liên quan Kết quả đánh giá sẽ cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn về KNTƯ với BĐKH của
Trang 24người dân địa phương, giúp các nhà hoạch định chính sách đề xuất được các giải pháp quản lý tốt hơn trong bối cảnh BĐKH
1.3 Khái quát về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, có diện tích tự nhiên 30.504,67ha nằm ở tọa độ 105,30 - 105,45 vĩ độ Bắc, 18,20 - 19,50 kinh độ Đông Địa bàn huyện trải dài theo hướng Bắc - Nam Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển Đông Khu vực nghiên cứu là khu vực tương tác giữa đất liền
và biển, bao gồm các môi trường vùng bờ cùng vùng nước kế cân như: cửa sông, cửa biển, cửa lạch Diễn Châu có 25 km bờ biển, với 06 xã có địa giới hành chính giáp biển: Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Kim, Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Thành
và 02 xã cửa sông là Diễn Ngọc, Diễn Bích,với tổng diện tích tự nhiên 5160.16 ha (Bảng 1 1) Khu vực nghiên cứu có thềm lục địa bằng phẳng chạy dài từ xã Diễn Trung ra đến Diễn Hùng tạo thành hình cánh cung lõm vào đất liền thành một vĩnh nhỏ, một số người gọi đó là Vịnh Diễn Châu (Hình 1 2)
Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hoá, chính trị của huyện, cách thành phố Vinh 33 km về phía Bắc Với vị trí này, huyện có điều kiện phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế xã hội, phát triển các ngành nông lâm ngư nghiệp và du lịch- dịch vụ trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Nghệ An nói chung
Trang 25Hình 1 2 Bản đồ huyện Diễn Châu
b) Địa hình, địa chất
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: vùng đồi núi, đồng bằng
và cát ven biển
Vùng đồi núi được chia thành 2 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200-300m)
+ Tiểu vùng đồi cao Tây Bắc: gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài có độ cao từ 80m đến dưới 150m, đa phần diện tích có độ dốc từ 15-200m
Vùng đồng bằng: đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0.5 - 3.5m Địa hình thấp dần theo hình lỏng chảo Độ cao địa hình vùng thấp trũng
từ 0.5 - 1.7m và bị ngập úng vào mùa mưa lũ Đây là khu vực sản xuất lương thực trọng điểm của huyện
Vùng cát ven biển: khu vực nghiên cứu thuộc địa hình vùng cát ven biển ở phía đông quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến Diễn Trung Độ cao địa hình của vùng từ 1.8 - 3m Đây là địa bàn dễ chịu tác động của triều cường khi có các tai biến do bão, xâm nhập mặn
Trang 26c) Khí hậu
Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng, ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23.4oc, phân hoá theo mùa khá rõ nét (cao nhất 40oc và thấp nhất 5.7oc Lượng mưa bình quân 1.690mm/năm nhưng phân bố không đều Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là thời kỳ ít mưa, lượng mưa chỉ chiếm 11% lượng mưa cả năm Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8,9,10 dễ gây úng ngập ở những khu vực trũng thấp Lượng bốc hơi bình quân của vùng 986mm/năm, độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%
d) Chế độ gió
Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau kèm theo nền nhiệt độ thấp gây rét lạnh Gió mùa Tây Nam xuất hiện từ trung tuần tháng 4 tới đầu tháng 9, kèm theo khô nóng, độ ẩm không khí thấp, mỗi đợt kéo dài 10 - 15 ngày
Diễn Châu là địa bàn thường chịu tác động đáng kể của bão ( bình quân mỗi năm có 1 đến 8 cơn bão đổ bộ vào đất liền ở Nghệ An)
e) Thuỷ văn
Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn huyện khá dày gồm sông Bùng, sông Vênh Bắc, kênh nhà Lê Chế độ nước của các sông phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm, mùa mưa nước các sông lên cao gây ngập ứng cục bộ các khu vực ven sông và mùa khô nước các sông xuống thấp gây hiện tượng xâm nhập mặn khu vực cửa sông Do phần lớn các sông chảy qua địa hình cao dốc, tốc độ dòng chảy mạnh nên khả năng tích nước kém Chế độ thuỷ triều ở huyện là nhật triều và bán nhật triều không đều Thời kỳ triều dâng thường trùng vào thời điểm có bão gây tác hại đối với khu vực ven biển
Bảng 1 1 Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu
Mục đích sử
dụng (ha)
Diễn Trung
Diễn Thịnh
Diễn Thành
Diễn Ngọc
Diễn Bích
Diễn Kim
Diễn Hải
Diễn Hùng
Trang 27S tự nhiên 1342.86 847.05 649.23 293.04 271.76 701.54 520.88 533.80 Đất SXNN 582.97 531.57 397.97 95.42 46.65 259.74 345.77 294.81 Đất rừng PH 244.71 57.45 7.94 46.35 147.21 42.13 30.67 Đất NTTS 64.07 23.10 10.54 9.03 93.13 10.96 30.57
Đất phi NN 231.42 211.60 197.36 152.13 1004.14 147.22 97.36 124.81 Đất ở 89.41 84.61 69.36 73.60 49.15 43.81 44.88 34.70 Đất chuyên dùng 101.61 104.99 81.25 35.66 26.42 47.82 42.47 73.47 Đất chưa SD 15.77 15.39 20.93 3.73 5.7 8.27 1.74 21.14
Nguồn:[13]
1.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
a) Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế của huyện Diễn Châu tăng trưởng mạnh
với giá trị sản xuất bình quân đầu người/năm (GTSX) tăng đều từ năm 2014 (30,21 triệu đồng) đến năm 2016 (45.1 triệu đồng) (Hình 1 3) Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2014 là 9.561.423 triệu đồng tăng lên đến 12.752.305 triệu đồng vào năm 2016 Năm 2016, tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 8,85%; thu nhập bình quân đầu người 35 triệu đồng (năm 2015 đạt 30 triệu đồng); tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 138.844 tấn, đạt 102,7% KH, tăng 1,5% so với cùng kỳ; tổng sản lượng thủy, hải sản đạt 36.800 tấn, tăng 0,4% KH, tăng gần 1% so với cùng kỳ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu chuyển dịch theo
định hướng công nghiệp hóa Theo đó, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỉ lệ ngành nông, lâm, thủy sản Cụ thể, năm
2014 ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 42.4%, công nghiệp chiếm 34.5%, dịch vụ 23.1% Tuy nhiên đến năm 2016, cơ cấu kinh tế chuyển dịch là 32.56%, 39.23% và 28.21% (Hình 1 4)
Trang 28Hình 1 3 Biểu đồ tăng GTSX huyện Diễn Châu
Nguồn: [13]
Hình 1 4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu
Nguồn: [13]
b) Dân số lao động và việc làm
Dân số trung bình của huyện Diễn Châu năm 2016 là 283.327 người, tốc độ tăng dân số tự nhiên 1.1%, tỷ lệ sinh thô 18%, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 23% Mật
độ dân số bình quân là 928 người/km2 , dân cư phân bố không đồng đều trên địa bàn huyện, chủ yếu tập trung ở xã ven biển như Diễn Ngọc, Diễn Bích và thị trấn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu
Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ,thương mại
Trang 29Theo số liệu thống kê của ủy ban nhân dân huyện năm 2016, số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động toàn huyện là 169.295 người Tổng số lao động có việc làm trong năm 166.249 người, số lao động được tạo việc làm mới trong năm 3.000 người Số lao động được đào tạo 106.650 người,
tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động 63% (Hình 1 5) Đây là điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế trên địa bàn
Hình 1 5 Chỉ tiêu lao động và việc làm huyện Diễn Châu
Nguồn: [13]
c) Xóa đói giảm nghèo
Xoá đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm thu hẹp khoảng cách về điều kiện sống trong cộng đồng dân cư Trong những năm qua, bằng nhiều giải pháp tích cực như: hỗ trợ làm nhà, tạo vốn vay, giải quyết việc làm….đã góp phần giúp nhiều hộ gia đình ở Diễn Châu thoát nghèo vươn lên hoà nhập cộng đồng Năm 2016 số hộ nghèo trên địa bàn xã là 4.068 hộ chiếm tỷ lệ 5.3% giảm 6.3% so với năm 2012 (năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo đạt 11.6%) (Hình 1 6) Đây là một nỗ lực rất lớn của đảng bộ và toàn thể nhân dân Diễn Châu trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sống cho người dân Hướng tới không còn hộ nghèo trên địa bàn toàn huyện
0 20000
Tổng số lao động
có việc làm trong năm
Số lao động được tạo việc làm mới trong năm
Số lao động được đào tạo
Chỉ tiêu lao động và việc làm
Trang 30Hình 1 6 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Diễn Châu
Nguồn: [13]
d) Cơ sở hạ tầng
Giao thông: Diễn Châu có 3 tuyến đường giao thông quốc lộ và một tuyến
giao thông tỉnh lộ gồm: Quốc lộ 1A từ xã Diễn Yên đến hết xã Diễn An, quốc lộ 7
từ ngã 3 Diễn Châu đến hết xã Diễn Thắng, quốc lộ 48 từ ngã 3 xã Yên Lý đi về hướng huyện Nghĩa Đàn và tỉnh lộ 538 từ ngã 3 cầu Bùng đi về phía huyện Yên Thành Về đường thủy, có tuyến kênh nhà Lê theo hướng Bắc Nam nối liền với sông Cấm Sông bùng chảy qua 10 xã trong huyện đổ ra biển đông Có Cửa Vạn, Cửa Hiền và 28 km bờ biển nối liền với các huyện trong tỉnh và cả nước
Thủy lợi: Diễn Châu có gần 2000 km kênh mương, hàng năm phục vụ tưới
tiêu cho trên 13.000 ha đất sản xuất nông nghiệp Năm 2016 toàn huyện đã có 29/38
xã đã hoàn thành tiêu chí thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới, khoảng 70% kênh mương thủy lợi được bê tông hóa, hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Hệ thống điện: Nguồn điện cung cấp cho huyện chủ yếu là lưới điện quốc
gia thông qua trạm biến áp được quản lý bởi phòng điện lực của huyện, được truyền tải đến đầy đủ các khu vực dân cư của 39 xã Với phụ tải điện như hiện nay thì nguồn điện vẫn đáp ứng đủ công suất tiêu thụ Tuy nhiên, vào những tháng nắng nóng thường xảy ra việc cắt điện luân phiên giữa các xã
11.6
9.2 7 5.63
Trang 31e) Giáo dục, y tế
- Giáo dục - Đào tạo: Năm học 2015 - 2016, toàn huyện có 39 xã đạt phổ
cập THCS, tỷ lệ xã đạt phổ cập THCS là 100%, số trường đạt chuẩn quốc gia 101 trường, đạt tỷ lệ 80.95% Tỷ lệ các giáo viên đạt chuẩn chuyên môn 100% Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100%, bậc trung học cơ sở 98%, trung học phổ thông 93%
- Y tế: 100% xã trên toàn huyện có trạm y tế, tỷ lệ trạm y tế xã, thị trấn có
bác sỹ 100% Số giường bệnh /10.000 dân là 20.4 giường, số bác sỹ/10.000 dân là 4.2 bác sỹ Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 33 xã đạt tỷ lệ 84.6% Tỷ lệ trẻ em dưới
1 tuổi được tiêm đủ các loại vắc xin 99.5%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
là 11.5% Trên địa bàn huyện thường triển khai các hoạt động tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình, phun thuốc trừ dịch bệnh sốt xuất huyết
Hình 1 7 Tuyền truyền kế hoạch hóa
gia đình tại xã Diễn Thịnh
Hình 1 8 Phun thuốc phòng xuất sốt
huyết xã Diễn Ngọc
f) Văn hóa - xã hội
- Văn hóa: Cùng với xây dựng nông thôn mới, những năm gần đây việc đẩy
mạnh và phát huy thiết chế văn hóa thông tin thể thao ở Diễn Châu được đẩy mạnh, tạo điều kiện để các tầng lớp nhân dân được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Năm 2016 số xã có nhà văn hóa, thư viện 38 xã, số xã có thiết chế văn hoá thể thao đạt chuẩn QG 28 xã, đạt tỷ lệ 71.79% Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt 84.5%, tỷ lệ làng bản, khối xóm văn hoá 75% Số xã đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em 8 xã đạt tỷ lệ
Trang 3220.5% Tỷ lệ hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam, tỷ lệ hộ nghe được Đài
Tiếng nói Việt Nam 100%
- Xã hội: Cộng đồng dân cư huyện Diễn Châu có đời sống khá đồng đều, ổn
định Các dịch vụ xã hội đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của người dân như: tỷ
lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh 81%, tỷ lệ dân số thành thị được cấp
nước sạch 30%, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 75%
Hình 1 9 Văn nghệ khai trường
năm du lịch huyện Diễn Châu
Hình 1 10 Nghi thức đội ngày 2/9
xã Diễn Thịnh
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
có thu nhập chủ yếu là đánh bắt và chế biến thủy hải sản Vì vậy, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu tại địa bàn 03 xã là: Diễn Bích, Diễn Kim và Diễn Hải
2.2 Quan điểm tiếp cận
Tiếp cận hệ thống: Khu vực nghiên cứu là hệ thống phức hợp bao gồm nhiều
hợp phần khác nhau như HST tự nhiên, HST nhân văn, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội, văn hoá CSHT ….các hợp phần này vừa có tính độc lập tương đối, vừa tác động lẫn nhau, liên quan đến nhau Mặt khác BĐKH tác động đến nhiều mặt, lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội của khu vực Do vậy, để thực hiện nghiên cứu này, cách tiếp cận hệ thống sẽ đánh giá NLƯP với BĐKH của cộng đồng địa phương bởi sự tương tác giữa các nhóm hợp phần chính: hợp phần tự nhiên - môi trường (chất lượng môi trường đất, nước, không khí,…); con người (giáo dục, đào tạo,…); giao tiếp xã hội (khả năng trao đổi, giao tiếp với cộng đồng, người thân,chính quyền,…); khả năng hiểu biết; vật chất (vật dụng trong gia đình, công cụ sản xuất); tài chính (vốn sẵn có hoặc đi vay để đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống xã hội); chính sách quản lý
Tiếp cận phát triển bền vững: PTBV là chiến lược mang tính toàn cầu, đồng
thời cũng là chiến lược cho mỗi quốc gia, vùng miền, khu vực đảm bảo phát triển hài hoà về kinh tế - xã hội - môi trường Chiến lược này được thực thi để phát triển trên cơ sở đảm bảo cho sự bền vững về kinh tế, xã hội, bền vững về môi trường, được đánh giá theo các chỉ tiêu PTBV khác nhau Do đó, PTBV cũng là giải pháp quan trọng để thích ứng với BĐKH Mục tiêu cuối cùng của ứng phó với BĐKH
Trang 34cũng là để PTBV Như vậy, PTBV cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao NLƯP với BĐKH Mặt khác, mục tiêu của ứng phó với BĐKH là giảm nhẹ các tác động tiêu cực, tổn thương, rủi ro do BĐKH thông qua tự điều chỉnh hệ thống và tận dụng
cơ hội để PTBV Ứng phó với BĐKH là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự quan tâm bền bỉ và không ngừng hoàn thiện Cho nên các hoạt động và giải pháp ứng phó với BĐKH cần phải được duy trì bền vững theo thời gian Chính vì thế, việc đánh giá NLƯP với BĐKH phải thực hiện theo triết lý PTBV
Tiếp cận từ trên xuống và dưới lên: Trong bối cảnh hiện nay, cần áp dụng
các cách tiếp cận xuất phát từ nhu cầu thực tế để nâng cao năng lực ứng phó thiên tai, BĐKH Tiếp cận từ trên xuống sẽ đưa ra các chính sách, thể chế, các giải pháp
về khoa học công nghệ, cơ cấu hợp lý các nguồn tài chính tại địa phương Bên cạnh
đó, để nâng cao hiệu quả trong việc thực thi thể chế chính sách, nhà quản lý, chính quyền địa phương thường tham vấn các bên tham gia, trong đó có cộng đồng dân
cư Từ đó biết được mong muốn, cũng như khó khăn của cộng đồng để xác định những vẫn đề ưu tiên quan trọng, tăng cường năng lực của thế chế chính sách
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Các tài liệu thu thập được tổng hợp, phân tích, lựa chọn các dữ liệu đầu vào
đề đánh giá tác động của BĐKH đến HGĐ gồm:
- Các dữ liệu về các bộ chỉ số thích ứng với BĐKH đã có trong và ngoài nước (bộ chỉ số đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH đô thị ven biển GS.Mai Trọng Nhuận chủ biên)…
- Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, sinh thái của các xã ven biển và toàn huyện Diễn Châu để nghiên cứu, đánh giá NLƯP của hệ thống/ hợp phần tự nhiên
- Các dữ liệu về CSHT, kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phòng chống thiên tai, thích ứng BĐKH của huyện Diễn Châu để lựa chọn ra các chỉ số đánh giá NLƯP, tính bền vững của hệ thống xã hội
- Các dữ liệu về BĐKH và kịch bản của BĐKH tỉnh Nghệ An
Trang 35- Kịch bản BĐKH của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Các dữ liệu này được tổng hợp, chọn lọc, xử lý kết hợp cùng các dữ liệu từ quá trình điều tra, khảo sát và phỏng vấn HGĐ để đánh giá chi tiết tác động của thiên tai và NLƯP của người dân
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa các xã ven biển huyện Diễn Châu nhằm làm rõ các đặc điểm tự nhiên, hiện trạng CSHT, sinh kế của hộ gia đình, biểu hiện và tác động của BĐKH, các tai biến liên quan đến BĐKH,… làm cơ sở cho việc đánh giá tác động của BĐKH phục vụ đánh giá NLƯP của cộng đồng dân cư Các hoạt động thực địa
đã được học viên thực hiện vào tháng 6 năm 2017
2.3.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình
Điều tra phỏng vấn là một trong những phương pháp được áp dụng nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu tác động trực tiếp của thiên tai và BĐKH tới người dân; các hoạt động thích ứng, kinh nghiệm ứng phó Qua đó hiểu được nguyên nhân gây ra các tổn thương, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực ứng phó của cộng đồng Tìm ra các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm giảm thiểu tác động từ các tai biến Nội dung của phiếu điều tra phỏng vấn gồm:
- Các thông tin về hiện trạng tai biến và BĐKH; các tác động của tai biến và BĐKH đến các hộ gia đình; mức độ thiệt hại (CSHT, cơ cấu sử dụng đất, sức khỏe người dân,…)
- Các thông tin chung về HGĐ (số người, nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn,…), các thông tin về KT - XH (sinh kế, thu nhập, tình trạng nhà cửa, các loại đồ dùng trong gia đình, sự tham gia các loại bảo hiểm,…)
- Các thông tin đánh giá chất lượng cuộc sống (mức độ quan tâm của cấp chính quyền địa phương, cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục, các vấn đề liên quan đến cuộc sống hộ gia đình,…)
- Mức độ nhận thức của HGĐ về BĐKH; kinh nghiệm và KNTƯ với BĐKH (kinh nghiệm đang áp dụng, chia sẻ với cộng đồng, tham gia tập huấn phòng
Trang 36chống thiên tai, thích ứng BĐKH,…); khả năng tận dụng cơ hội từ BĐKH để phát triển KT - XH (chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, )
Việc điều tra phỏng vấn thực hiện bằng phiếu điều tra, các gia đình phỏng vấn được lựa chọn ngẫu nhiên theo phương pháp điều tra xã hội học Qúa trình thực hiện phiếu điều tra được tiến hành trên địa bàn 03 xã gồm: Diễn Bích, Diễn Kim, Diễn Hải, đây là các xã bãi ngang ven biển, có nhiều loại hình sinh kế đặc thù của khu vực nghiên cứu Hoạt động phỏng vấn người dân địa phương thực hiện vào đợt khảo sát thực địa 06/2017 Phỏng vấn được thực hiện trực tiếp, diễn ra trong thời gian khoảng 1h30 phút đối với mỗi hộ gia đình, mỗi xóm điều tra 03 phiếu Tổng số phiếu điều tra phát ra tại 03 xã là 93 phiếu (Diễn Kim có 13 xóm, Diễn Bích 8 xóm, Diễn Hải 10 xóm) Tuy nhiên, trong quá trình phỏng vấn số phiếu thu về là 83 phiếu
cụ thể như sau: Diễn Bích 23 phiếu, Diễn Kim 30 phiếu, Diễn Hải 30 phiếu
2.3.4 Phương pháp chuyên gia
Để thực hiện luận văn, học viên tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường, các chuyên gia tư vấn còn là những cán bộ làm việc tại địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường như sở tài nguyên môi trường, phòng tài nguyên môi trường Do vậy, các kết quả tham vấn thu đươ ̣c sẽ phản ánh NLƯP và tính hiệu quả trong công tác ứng phó với BĐKH và tai biến tại địa phương Phương pháp chuyên gia còn được sử dụng để phân tích và đánh giá độ tin cậy của những thông tin thu thập được từ các hộ gia đình, định hướng để đưa ra các đề xuất nâng cao năng lực ứng phó của cộng đồng dân cư
2.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp này được áp dụng để tính NLƯP dựa vào việc tính toán được KNTƯ trên cơ sở dữ liệu đầu vào của từng chỉ số đã lựa chọn
+ Với nguồn dữ liệu thô thu được từ phỏng vấn HGĐ, cần tiến hành mã hóa chúng để dễ dàng cho việc xử lý
+ Xử lý số liệu thống kê bằng cách chuẩn hóa định dạng thống nhất
Chỉ số KNTƯ với BĐKH được tính toán dựa trên các kết quả điều tra và phỏng vấn HGĐ Do các chỉ tiêu thích ứng với BĐKH của HGĐ gồm các chỉ tiêu
Trang 37định tính và định lượng, có các đơn vị khác nhau nên để tính toán được chỉ số thích ứng với BĐKH, các chỉ tiêu này cần được xử lý và chuẩn hóa về giá trị phi đơn vị trong khoảng giá trị 0 đến 1 Các chỉ tiêu được tính toán theo ba phương pháp sau: (1) được chuẩn hóa theo lý thuyết chuẩn hóa dữ liệu min-max đối với các chỉ số có giá trị định lượng (phương trình 1 và 2) (Han J và nnk, 2012; UNDP, 2006), (2) được quy đổi theo thang điểm từ 0-1 đối với các chỉ số có giá trị bán định lượng và (3) được tính theo tỉ lệ đối với các chỉ số định tính (câu hỏi có/không) [4]
Đối với các chỉ tiêu có tương quan thuận với KNTƯ thì áp dụng phương trình (1):
(1)
Ngược lại, đối với các chỉ tiêu có tương quan nghịch với KNTƯ thì áp dụng phương trình (2):
(2)
Trong đó: x ij là giá trị chuẩn hóa ở chỉ tiêu i của xã j; X ij là giá trị thực của
tiêu chí i của xã j; Các giá trị Max và Min là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các
HGĐ trong xã của từng chỉ tiêu
KNTƯ với BĐKH của HGĐ được tính theo phương trình sau:
Trong đó: n là số lượng các tiêu chí AC; i =
m
AC AC
m HGĐ phuong
xa
j
1 / Trong đó: m là số lượng HGĐ được phỏng vấn; j=
ij ij
ij
MinX MaxX
MinX X
ij ij ij
MinX MaxX
X MaxX x
Trang 382.3.6 Bộ chỉ số đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH cấp hộ gia đình
NLƯP của khu vực với BĐKH bao gồm năng lực chuẩn bị ứng phó với thiên tai, khả năng chống chịu và ứng phó trong điều kiện thiên tai, khả năng phục hồi sau thiên tai và khả năng sáng tạo nhằm giảm thiểu các tác động của thiên tai
để PTBV Khu vực có năng lực ứng phó cao là khu vực có khả năng giảm thiểu, chống chịu, phục hồi và chuyển hóa tốt các thách thức để duy trì và phát triển các chức năng và cấu trúc của nó trong điều kiện có các tác động của tai biến, BĐKH Các khu vực có năng lực ứng phó cao thì có khả năng chống chịu, hấp thụ các tác động từ bên ngoài và thích ứng được với các thay đổi Ngược lại, một khu vực có NLƯP thấp thì có mức độ tổn thương cao và có mức độ thích nghi với các tác động từ bên ngoài thấp
Đánh giá NLƯP thông qua định lượng KNTƯ của cộng đồng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố và nhiều hợp phần khác nhau Để đánh giá KNTƯ, rất cần thiết phải xác định, xây dựng các tiêu chí và chỉ số để định lượng KNTƯ Các hợp phần của cộng đồng được mô tả và đánh giá thông qua các tiêu chí, tương tự các tiêu chí được định lượng thông qua các chỉ số và các hàm toán học liên quan Phương pháp
sử dụng các tiêu chí và chỉ số để đánh giá KNTƯ của cộng đồng là một phương pháp hữu hiệu vì nó có thể chuyển đổi các thông tin phức tạp thành dạng số, hoặc sang các dạng đơn giản mà các nhà quản lý, người dân, hoặc những người không phải là chuyên gia có thể dễ dàng hiểu được KNTƯ của cộng đồng mà họ đang sống Các tiêu chí này sẽ cung cấp cho những nhà quản lý, những người ra quyết định dễ dàng hơn trong việc lựa chọn và định hướng phát triển xã hội để nâng cao KNTƯ của cộng đồng với BĐKH và thiên tai Các tiêu chí về KNTƯ của cộng đồng với BĐKH còn cung cấp phương pháp để đánh giá và so sánh mức độ ứng phó
và phục hồi giữa các khu vực khác nhau
Để đánh giá năng lực ứng phó của cộng đồng dân cư ven biển tại huyện Diễn Châu với BĐKH luận văn đã sử dụng Bộ chỉ số đánh giá KNTƯ của đô thị ven biển với BĐKH do GS.TS Mai Trọng Nhuận (chủ biên) Học viên lựa chọn bộ chỉ số này
để đánh giá bởi các lý do sau: (1) Có giá trị: giá trị của các chỉ số thể hiện được kết
Trang 39quả dự kiến;(2) có độ tin cậy: các chỉ số này nhất quán trong việc đo lường trong suốt quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu; (3) có tính nhảy cảm: khi kết quả thu được từ hiện trạng thay đổi thì chỉ số nhảy cảm với những thay đổi đó; (4) có tính đơn giản: việc phân tích dữa liệu và thông tin dễ dàng; (5) có tính hữu dụng: các thông tin thu thập hữu dụng cho việc đề xuất các giải pháp
Luận văn sẽ sử dụng 33 chỉ số của 05 hợp phần (con người; kinh tế hộ gia đình, sinh kế; khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng; xã hội; quản trị đô thị) (Bảng 1 2)
Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính các chỉ tiêu KNTƯ của cộng đồng dân cư là thông tin
từ bộ phiếu điều tra phỏng vấn hộ gia đình Bộ chỉ số được phân chia chi tiết như sau:
- Hợp phần con người (8 chỉ số) được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về giới tính, trình độ học vấn, nhận thức về BĐKH, của cá nhân và cộng đồng Các tiêu chí này lần lượt được đánh giá thông qua các chỉ số Tỉ lệ người hoàn thành trung học phổ thông (THPT) trở lên, Tỉ lệ người phụ thuộc (<5 và >75 tuổi), Số lượng các biện pháp phòng chống, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng BĐKH, Số lượng các vật dụng mà HGĐ chuẩn bị để phòng chống, thích ứng với BĐKH và tai biến, biết
và quan tâm, mức độ cảm thấy an toàn khi nghe về BĐKH
- Hợp phần kinh tế HGĐ (5 chỉ số) được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Mức thu nhập bình quân của HGĐ, kiểu nhà cửa HGĐ đang sinh sống, đa dạng sinh kế, hoạt động đánh bắt trong mùa mưa lũ
- Hợp phần xã hội (8 chỉ số): được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tham gia các tổ chức xã hội, các lớp tập huấn phòng tránh thiên tai, thích ứng BĐKH, tần suất chia sẻ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong sản xuất và phòng chống thiên tai Tham gia đóng góp tại địa phương
- Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội (4 chỉ số) có vai trò quan trọng trong giảm thiểu, ứng phó với tai biến và giảm mức độ tổn thương của vùng nghiên cứu với BĐKH Trong đó, chỉ tiêu về hệ thống cơ sở y tế được đánh giá thông qua mức
độ dễ dàng tiếp cận các cơ sở y tế đối với người dân đô thị (trước, trong và sau thiên tai) và chất lượng các cơ sở y tế Do vậy, tiêu chí về hệ thống cơ sở y tế có quan hệ
Trang 40chặt chẽ với nâng cao sức khỏe cho người dân và ứng cứu trong các tình trạng khẩn cấp trong thiên tai
- Hợp phần quản trị đô thị (9 chỉ số): được đánh giá bằng các tiêu chí về thực trạng công tác quản lý Các tiêu chí cho vốn quản trị gồm: mức độ ổn định an ninh trật tự, sự tham gia, đóng góp của HGĐ trong xây dựng quy hoạch đô thị, phổ biến quy hoạch, kế hoạch, hiệu quả hoạt động của chính quyền
Bảng 1 2 Bộ chỉ số đánh giá KNTƯ cấp hộ gia đình Hợp
AC3 Phương trình (1)
Số lượng các vật dụng mà HGĐ chuẩn bị để phòng chống, thích ứng với BĐKH
và tai biến
AC4 Phương trình (1)
Ông bà có nghe đến cụm từ BĐKH
đình đối với BĐKH
AC7 0: Kém
½: Trung bình 1: Tốt
Mức độ cảm thấy an toàn khi nghe về BĐKH
AC8 0: Không an toàn
1: An toàn Kinh tế,