1 NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO Phối/nhào Gia nhiệt Sản phẩm 3 Phân loại bánh Dựa vào độ ẩm của bánh: bánh tươi và bánh khô.. Dựa vào cách làm chín bánh ta có bánh hấp, luộc,
Trang 11
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN
XUẤT BÁNH KẸO
Phối/nhào
Gia nhiệt
Sản phẩm
3
Phân loại bánh
Dựa vào độ ẩm của bánh: bánh tươi và bánh khô
Dựa vào xuất xứ của bánh ta có bánh Aâu và bánh Á
Dựa vào vị chính của bánh ta có bánh ngọt, bánh mặn và
bánh lạt
Dựa vào cách làm chín bánh ta có bánh hấp, luộc, bánh
chiên, bánh nướng…
Dựa vào nguyên liệu phối trộn với bánh ta có bánh trái cây,
bánh đậu, bánh sữa…
Nấu/cơ đặc
Làm nguội/phối trộn
Tạo hình
Sản phẩm
Không thấy các hạt tinh thể đường
Độ ẩm còn lại thấp
Trang 22
5
Phân loại kẹo
Dựa vào độ cứng sản phẩm cuối
Dựa trên thành phần nguyên liệu
Kẹo chocolate: cĩ chứa chocolate trong thành phần
Phủ lớp vỏ bọc bằng chocolate
Tồn bằng chocolate
Nhân chocolate
Kẹo chocolate thường và kẹo chocolate sữa
Kẹo đường: Bao gồm các loại kẹo như kẹo đường cứng,
kẹo bơ cứng, kẹo mềm, kẹo caramen
Kẹo cao su
6
Nước
Chất hịa tan
Tham gia tạo cấu trúc
Ảnh hưởng tới tính chất của bán thành phẩm và sản phẩm
Độ cứng/mềm
Độ nhớt
Thời hạn bảo quản
7
CHỈ TIÊU LÝ, HÓA HỌC
Tên chất Hàm luợng Tên chất Hàm luợng
Amoniac (NH3) dưới 5.0mg/l Đồng ( Cu) 3.0mg/l
Muối ăn NaCl 70.0100.0mg/l Sắt (Fe) 0.30.5mg/l
Chì (Pb) dưới 0.1mg/l Asen (As) < 0.05mg/l
Iot (I) 5.07.0/l
8
CHỈ TIÊU VI SINH CỦA NƯỚC
Loại vi sinh vật Số lượng (cfu)
Vi sinh vật hiếu khí trong 1 ml nước Dưới 100
Vi sinh vật kỵ khí trong 1 ml nước 0
Vi khuẩn gây bệnh lị hoặc thương hàn 0
Trang 3Chưa có thiết bị có thể đo trực tiếp được độ ngọt
So sánh cảm giác ngọt của dung dịch đó với dung dịch
đường saccharose 10% ở nhiệt độ 250C
Mô tả về độ ngọt:
Cường độ ngọt
Độ ngọt tương đối
Độ ngọt của một chất phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của
chất đó
12
Năm 1972, Lemont Kier đề nghị mô hình AH-B-X
Đến năm 1991, Jean-Marie Tinti và Claude Nofre cho rằng trong lưỡi có đến 8 vị trí liên hoàn có thể gây ra cảm giác ngọt Một chất tạo ngọt tương tác được với càng nhiều vị trí này thì sẽ cho độ ngọt càng cao
Trang 4Cường độ ngọt các chất tạo ngọt
trên cơ sở đường saccharose 10% - 25 0 C
16
Cường độ ngọt các chất tạo ngọt trên cơ sở đường saccharose 10% - 25 0 C
Chất tạo ngọt Độ ngọtSaccharin vàmuối Na, K, Ca 30 000-50 000Sucrol [dulcin] 20 000Aspartame 18 000Acesulfame K 20 000Alitame 200 000Cyclamic acid, và muối Na, Ca 3 000Dihydrochalcones 30000-200000Glycyrrhizin 5000-10000Monellin 150000-200000Stevioside 30000Sucralose 60 000Chloroderivatives of saccharose 500-2 000 000
Talin 200000-300000
Trang 5Aûnh hưởng của nồng
độ và nhiệt độ đến độ
ngọt của saccharose,
glucose và fructose
20
Phối trộn hỗn hợp đường
Độ ngọt cũng không biến đổi theo quy luật nhất định
Trang 66
21
Aûnh hưởng của pH
Thường vị chua làm giảm cảm giác ngọt
22
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ ngọt
Biến đổi độ ngọt của đường khi có mặt muối NaCl ở các nồng độ khác nhau
23
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ ngọt
Biến đổi độ ngọt của đường khi có mặt muối KCl ở các
nồng độ khác nhau
24
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ ngọt
Aõnh hưởng của độ nhớt đến độ ngọt của dung dịch đường
Trang 77
25
Thời gian cảm nhận vị ngọt
Lưu tâm để tạo
Sự hài hoà giữa hương vị cần chọn các chất có thời gian
cảm nhận và lưu vị gần nhau
Kéo dài vị ngọt trong miệng, cần chọn các chất có thời gian
cảm nhận và lưu vị nối tiếp nhau
26
Nhiệt hoà tan
Hoà tan đường vào trong nước, hệ thu nhiệt đường sẽ tan tốt hơn khi nhiệt độ cao
Khi ngậm kẹo, đường sẽ tan, tuỳ mức độ thu nhiệt nhiều hay ít mà sẽ tạo ra cảm giác mát trong miệng Nhiệt hoà tan càng cao thì càng tạo ra cảm giác mát lạnh
Trang 88
29
Độ tan
Độ tan là nồng độ của dung dịch bão hoà ở một điều kiện
nhiệt độ và áp suất nhất định
Độ tan sẽ quyết định lượng nước tối thiểu cần để hoà tan
hoàn toàn tinh thể thể đường
Độ tan ảnh hưởng đến hiện tượng hút ẩm và tái kết tinh của
sản phẩm
Độ tan của các loại đđường phụ thuộc:
Cấu trúc của đđường
Trang 10Cân bằng lỏng hơi–
Nhiệt độ sôi của dung dịch đường
Trang 1212
45
Phản ứng caramel
Là quá trình oxy hoá đường tạo ra các sản phẩm có hương
‚đường cháy‛ và có màu nâu
Phản ứng này xảy ra mạnh mẽ ở nhiệt độ nóng chảy của
đường Chẳng hạn, với saccharose là ở 160-180oC, glucose
ở 146-150oC, fructose ở 95-100oC …
Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng caramel còn tùy thuộc
vào các yếu tố khác như pH môi trường, nồng độ đường
hoặc thời gian đun nóng…
Phản ứng Caramel xảy ra khi nhiệt độ > 1200C, pH trong
khoảng 3 ” 9
Ví dụ: saccharose có thể bắt đầu biến đổi ở nhiệt độ 135oC
46
Trang 13• Giai đoan 3: Các hợp chất ketosamine khử
nước thành các reductones và dehydro
reductone như diacetyl, acetol hay
Đường saccharose
O
O
O H
H
OH H OH
H H OH
OH
H
H
OH H
Đường nha còn gọi là mật tinh bột
Là sản phẩm cô đặc của quá trình thuỷ phân không hoàn
toàn tinh bột
Thành phần hoá học: D-glucose, maltose, các dextrin
Đánh giá chất lượng của đường nha: chỉ số D.E và độ khô
Chỉ số D.E: số gram đường D-glucose (Dextrose) trên 100
gram chất khô của sản phẩm
Đặc trưng cho khả năng khử của các sản phẩm thủy phân
từ tinh bột
Dung dịch đường D-glucose tinh khiết: chỉ số D.E là 100
Đường nha dễ bị lên men tạo ra vị chua và mùi rượucô
đặc đến nồng độ chất khô khoảng 80%
52
Những thành phần đường chủ yếu hiện diện trong đường
nha thương mại dùng trong sản xuất kẹo
DE được đánh giá bằng %
Xúc tác acid Xúc tác enzyme
DE thấp bình thường DE cao DE cao DE Maltose cao
Monosaccharide (glucose) 12 19 32 36 7 Disaccharide (maltose) 11 15 14 31 46
Trang 1414
53
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NHA DỰA VÀO CHỈ SỐ D.E
Loại Chuyển hóa D.E Đường khử
(%)
Chất khô (%)
Độ quay quangĐộ nhớt
Saccharides
D.E rất thấp
20 28 34 36 45 53
75,3 79,8 80,3 80,5 81,1 81,8
129 127 118 115 102 90
295 250 175 160 140 75
6,0 10,5 15,0 17,0 25,0 32,5
6,0 9,0 11,0 12,0 14,5 20,0
5,5 8,0 9,0 10,0 11,0 6,5
5,5 7,0 8,0 8,0 7,5 6,0
52,0 45,0 37,0 33,5 23,0 16,5
54
Đánh giá chất lượng đường nha
Chỉ tiêu hóa lý:
Hàm lượng chất khô (thường không thấp hơn 78%)
Chỉ số DE (40”42)
pH (4,8”5,2)
Tạp chất có chứa nitơ (không vượt quá 0,05%),
Khoáng (không vượt quá 0,45% chất khô)
Chỉ tiêu cảm quan:
Màu sắc: không màu, trong suốt
Trạng thái đồng nhất
Không bị lẫn các tạp chất cơ học
Chỉ tiêu vi sinh: tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm men, nấm sợi; không được phép có mặt các vi sinh vật gây bệnh
55
Quy trình công nghệ sản xuất đường nha
56
Trang 1515
57
Chuẩn bị huyền phù tinh bột
Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho quá trình hồ hóa, dịch
hóa và đường hóa tinh bột
Các biến đổi của nguyên liệu
Vật lý
Hóa lý
Thông số công nghệ
Tinh bột:nước = 1:2 hoặc 1:3
Nước vào thiết bị phối trộn trước
Bổ tinh bột từ từ vào thiết bị
Bổ sung chất chỉnh pH đến pHop để ”amylase xúc tác,
và [Ca2+] = 100 ppm
58
Hồ hóa và dịch hóa
Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho quá trình đường hóa tiếp
theo
Thông số công nghệ
Bơm huyền phù tinh bột + chế phẩm ”amylase chịu nhiệt
Giữ nhiệt hỗn hợp 95oC trong khoảng 20”30 phút
Bơm hỗn hợp qua thiết bị dịch hóa áp suất cao
Gia nhiệt bằng hơi 145”150oC trong khoảng 15”60 giây
Làm nguội hỗn hợp về 95”96oC
Bơm vào thiết bị xử lý enzyme + chế phẩm ”amylase
Giữ nhiệt 95oC trong 20”30 phút
59
Đường hóa
Nhiệt độ quá trình: thay đổi tùy theo chế phẩm enzyme (phổ
biến hiện nay là 65oC) N
Thời gian đường hóa: không vượt quá 24 giờ tùy theo:
Hoạt tính
Hàm lượng enzyme
60
Xử lý với than hoạt tính
Hàm lượng than hoạt tính sử dụng: 0,75% lượng chất khô
Nhiệt độ: 70oC
Thời gian: 25–30 phút
Nồng độ huyền phù than hoạt tính: 15%
Trang 1616
61
Isomalt (E953)
Nhiệt độ nóng chảy 145-1500C
Khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao
Độ hòa tan thấp: 24,5% ở 200C
Thu nhiệt khi hoà tan trong nước
Độ ngọt so với saccharose (1) là: 0,45 ÷ 0,6
Ít hút nước ngay cả ở nhiệt độ cao sản phẩm làm ra có thể
bảo quản lâu hơn
Ít chịu tác động của men tiêu hóa và có năng lượng thấp
hơn gần một nửa so với saccharose nên thuận lợi cho sản
xuất kẹo cho bệnh nhân tiểu đường
Isomalt không có mùi vị đặc trưng ít ảnh hưởng đến
hương vị của các chất khác
Dung dịch isomalt có độ nhớt cao hơn syrup đường tương
ứng và nhiệt độ sôi cao hơn
62
Sorbitol: (E420)
Sorbitol là đường alcohol monosaccharide, có trong tự nhiên: lê, sơ ri, mận,…
Sản phẩm sorbitol thương mại: rắn hoặc dung dịch
Sorbitol dạng rắn có nhiều dạng: bốn cấu trúc tinh thể khác nhau và một dạng vô định hình Dạng - (nhiệt độ nóng chảy 900C) là ổn định nhất
Sorbitol giữ ẩm tốt và được sử dụng để giữ ẩm cho bánh và kẹo mềm
Tính chất hóa học: rất ổn định không có nhóm cacbonyl tự do, không bị phân hủy trong môi trường kiềm và acid
Có khả năng tạo phức với ion kim loại: làm chậm sự ôi hóa chất béo
63
Dung dịch Sorbitol
Độ ngọt so với saccharose: 0,6
Hòa tan tốt: 69% ở 200C, có thể tạo ra dung dịch có bất
kì hàm lượng chất khô nào
Tạo cảm giác mát cổ
Dễ tạo được dung dịch quá bão hòa
Hoạt độ của nước thấp: dung dịch sorbitol dễ bảo quản
Nhiệt độ sôi cao hơn dung dịch saccharose
Độ nhớt: thấp hơn dung dịch saccharose
64
Sorbitol trong sản xuất kẹo
Sorbitol được hấp thụ chậm
Sorbitol gần như là không tạo ra năng lượng dùng cho bệnh nhân ăn kiêng và tiểu đường
Sorbitol cũng kháng lại sự lên men của vi khuẩn trong miệng Quá trình acid hóa ít hơn saccharose và sự khử khoáng không diễn ra
Được sử dụng trong kẹo không đường: chewing gum, kẹo bạc hà, kẹo viên có mùi thơm trái cây, kẹo gum, kẹo cứng, chocolate
Trang 1717
65
Maltitol (E965)
Nhiệt độ nóng chảy 1470C, không có cảm giác mát khi
tan trong miệng
Nó không bị kết tinh ở nhiệt độ thấp hay được cô đặc
đến nồng độ cao và ngăn sự kết tinh của các polyol khác
Maltitol có tính hút ẩm và giữ ẩm (do sorbitol quyết
định) và tính nhớt được xác định bởi sự cân đối giữa các
polyol
Maltitol là đường
disaccharide alcohol (gồm
glucose và sorbitol)
66
Dung dịch Maltitol (E965)
Độ nhớt cao hơn dung dịch đường saccharose và những dung dịch đường monosacchride ở cùng nồng độ
Nhiệt độ sôi cao hơn dung dịch saccharose
Không tham gia phản ứng maillard và caramel
Maltitol có tính ổn định cao với các biến đổi của pH, nhiệt độ, áp suất, ánh sáng
Syrup maltitol chứa 50-55% maltitol có độ ngọt 0,6
Maltitol được xem như là một chất ngọt cân bằng tối ưu và ổn định (Food technology, October 2004)
67
Xylitol: (E967)
Xylitol là đường 5 cacbon, có trong trái cây (dâu: 0,36%)
và rau quả (bắp cải bông: 0,3%)…
Sản phẩm Xylitol thương mại có dạng tinh thể trắng và
được sản xuất từ hemicellulo xylan (hemicellulo xylan
thường lấy từ: các cây gỗ, vỏ quả hạch, bã mía, lõi ngô,…)
Có khối lượng phân tử thấp
Xylitol ổn định ở nhiệt độ cao, khi gia nhiệt trên 2000C
mà không bị sẫm màu và phân hủy
Đường xylitol không tham gia phản ứng maillard với
protein và cũng không phản ứng với các thành phần khác
68
Xylitol nấu chảy
Xylitol nấu chảy: lỏng trong suốt, không màu, nhớt như mật ong ở nhiệt độ phòng
Xylitol nấu chảy giữ được trạng thái nấu chảy trong thời gian dài mà không bị kết tinh (quá trình kết tinh sẽ diễn ra ngay lập tức nếu có mầm tinh thể hay có sự va chạm mạnh)
Xylitol ổn định về vi sinh, không lên men với các loại vi khuẩn trong miệng
Xylitol còn giảm sự bám dính vào răng Xylitol ngăn sự khử khoáng và tái tạo lại khoáng
Trang 1818
69
Dung dịch Xylitol
Độ ngọt và ứng dụng tương tự như saccharose
Hòa tan tốt trong nước (63% ở 200C)
Tạo cảm giác mát lạnh khi tan trong miệng
Nhiệt độ sôi cao
Độ nhớt thấp
Tính giữ nước thấp
Để sản xuất các loại kẹo không đường và những sản
phẩm kẹo dùng cho những bệnh nhân tiểu đường hoặc
người ăn kiêng
Dùng nhiều trong kẹo gum do có độ ngọt cao, mát họng,
có độ dính và độ dẻo cao
Dùng xylitol kết hợp với sorbitol hay maltitol syrup trong
sản xuất các loại kẹo: kẹo mềm, kẹo jelly, kẹo hạt dẻ, kẹo
Sản phẩm thương mại có dạng tinh thể trắng
Lactitol monohydrate: Nhiệt độ nóng chảy 1200C
Lactitol dehydrate: nhiệt độ nóng chảy 750C
Lactitol là đường disaccharide alcohol gồm: galactose và sorbitol
71
Dung dịch Lactitol
Độ ngọt: 0,3 ÷ 0,4
Không tạo cảm giác mát cổ khi hòa tan
Hòa tan tốt trong nước (54,5% ở 200C)
Độ nhớt và độ linh động của nước tương tự dung dịch
saccharose
Lactitol: không tham gia phản ứng maillard với protein
Quá trình phân hủy diễn ra trong suốt quá trình bảo quản
ở pH thấp và nhiệt độ cao lactitol chuyển thành lactitan,
sorbitol và các polyol thấp phân tử khác
Ví dụ: 15% lactitol bị phân hủy trong 2 tháng ở pH=3
và t0 =600C, ở nhiệt độ cao hơn (180-2400C)
72
Ưùng dụng Lactitol
Lactitol có khả năng tiêu hóa và hấp thụ thấp giảm calo
Có khả năng nhuận tràng
Lactitol không làm tăng glucose hay insulin trong máu
thích hợp dùng trong sản phẩm dàng cho bệnh nhân tiểu đường
Lactitol lên men chậm bởi vi khuẩn trong miệng Quá trình acid hóa và khử khoáng của men răng ít hơn saccharose hay sorbitol
Lactitol gần như không tạo ra năng lượng
Lactitol được sử dụng trong nhiều loại kẹo khác nhau:
chocolate, chewing gum, kẹo nấu ở nhiệt độ cao, jelly, kẹo viên có mùi thơm trái cây
Trang 1919
73
Mannitol: (E421)
Mannitol là đường monosaccharide alcohol
Tìm thấy nhiều trong tự nhiên :oliu, củ cải đường, hành
tây, bắp cải, rong biển,…
Sản phẩm mannitol thương mại có dạng tinh thể
Mannitol thường được sản xuất bằng cách hydrogen hóa
fructose (từ đường nghịch đảo hay high-fructose glucose
Độ hòa tan thấp (14,5% ở 200C)
Không tạo cảm giác mát khi hòa tan
Độ nhớt, hoạt độ của nước, điểm sôi tương tự như sorbitol, hạn chế sự tạo màu
Mannitol được hấp thụ chậm và không hoàn toàn ở ruột và cũng được coi như là không tạo năng lượng
Mannitol ít nhuận tràng ít được sử dụng hơn sorbitol hay fructose
Mannitol lên men ít và chậm giảm được bệnh sâu răng
Được sử dụng kết hợp với các chất ngọt khác thì hỗn hợp lại tạo nên một độ ngọt hài hòa mà sinh ít năng lượng
75
Mật ong
Để tạo hương vị đặc biệt Có thể dùng kết hợp với hương mật
ong
Được sử dụng trong kẹo nougat, kẹo dừa, kẹo fondant, kẹo
gum, thuốc ngậm, kẹo trái cây
Thành phần chính của mật ong bất kì gồm:
Nước 18%
Đường nghịch đảo 74% gồm: 39% là frutose, 35% glucose,
Saccharose 1,8%
Ngoài ra trong thành phần của mật ong còn có dextrin, chất
phi đường, protid, chất khoáng, men, Vitamin C, B, chất màu và
chất thơm
Mật ong tự nhiên chứa các enzyme amylase, invertase và
men Khi hàm ẩm lớn hơn 20% sẽ dễ xảy ra hiện tượng lên men,
nên cần bảo quản mật ong nơi khô ráo, thoáng, độ ẩm không khí
75-80%, nhiệt độ không quá 10 0 C
Ngoài mật ong tự nhiên còn có mật ong nhân tạo làm từ sirô
đường và thêm các chất thơm có trong thành phần của mật ong tự
nhiên
76
Các chỉ tiêu chất lượng của mật ong tự nhiên: TCVN
5267-90
Tên chỉ tiêu Mật ong
hoa Mật ong dịch lá Mật ong hỗn hợp
Các chỉ tiêu lý- hóa của mật ong
1 Hàm lượng nước, % khối lượng,
2 Hàm lượng đường khử tự do, % khối
3 Hàm lượng đường sacaro, % khối
4 Độ acid, ml NaOH 1N/kg, không quá 40 40 40
5 Chỉ số diataza, đơn vị Gote, không
6 Hàm lượng HMF mg/kg, không quá 20 40 30
7 Hàm lượng chất rắn không tan trong nước, % khối lượng, không quá 0,1 0,1 0,1