Nâng cao hiệu suất kết tinh đường: Để có thể kết tinh được tối đa lượng đường saccharose có trong nước mía hỗn hợp Sản xuất đường trắng tinh luyện: Để đượng saccharose kết tinh Tính th
Trang 1Công đoạn làm sạch nước mía
1 3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Một số câu hỏi phải trả lời
Tại sao cần làm sạch nước mía?
Thành phần của nước mía hỗn hợp?
Trong công đoạn làm sạch nước mía cần phải làm gì?
Nguyên tắc tách loại
Tại sao phải có công đoạn làm sạch
nước mía?
Nâng cao hiệu suất kết tinh đường: Để có thể kết tinh được tối
đa lượng đường saccharose có trong nước mía hỗn hợp
Sản xuất đường trắng tinh luyện: Để đượng saccharose kết tinh
Tính theo phần trăm chất khô (%) Đường Saccharose 11,88 12,63 70 – 90
Trang 2Chất béo vàsáp:
-Pectin -Acid tự do (suxinic, malic) -Acid kết hợp (suxinic, malic ) Chất vô cơ:
-SiO2 -K2O -Na2O -CaO -MgO -Fe2O3 -P2O5 -SO3 -Cl Nước:
0,20 0,08 0,12 0,25 0,12 0,01 0,02 0,01 vết 0,07 0,02 vết 74,5
5
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Chất màu trong nước mía
Diệp lục tố không tan trong nước và dung dịch đường
Caroten Dễ loại
Xanthophine (màu vàng) Loại hoàn toàn khi carbonat hoá
Anthocyanine (xanh đến tím) Loại 1 phần khi sulphit hoá
6
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Nước mía hỗn hợp chứa gì? Theo kích cỡ
Hệ phân tán thô d> 0,1m: đất cát, hạt bã mía, sáp
Hệ phân tán keo 0,001m < d < 0,1 m: Chiếm 0,03 – 0,5%
nước mía (khá cao)
Các chất xuất phát từ đất
Mía: sáp, chất béo, protein, pectin, tanin, chất màu không
tan
Do VSV trong quá trình bảo quản và ép mía tạo ra khối
nhầy, đặc biệt là levan và dextran
Trong quá trình thao tác nếu nhiệt độ cao, chất không tan
biến thành chất tan và như vậy tăng chất keo trong dung
dịch
Các chất hoà tan: d < 0,001m: đường khử, các chất vô cơ và
hữu cơ tan như một số chất màu, chất khoáng…
7
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trong công đoạn làm sạch nước mía cần
phải làm gì?
Loại chất rắn lơ lửng có trong nước mía
Loại tối đa chất không đường ra khỏi nước mía hỗn hợp, đặc biệt là những chất hoạt động bề mặt và chất keo
Trung hòa nước mía hỗn hợp
Nguyên tắc tách loại
Hệ phân tán thô: Dùng rây, lọc
Hệ phân tán keo: Dùng các chất keo tụ - lắng/lọc
Các chất hoà tan:
Có khả năng tạo tủa: Dùng các nhân tạo tủa – lắng/lọc
Không thể tạo tủa:Dùng các chất hấp phụ hay trao đổi ion
Trang 3Loại hệ phân tán thô
Trang 4Hệ phân tán keo
Kích thước: 0,001m < d < 0,1 m
Chiếm 0,03 – 0,5% nước mía (khá cao)
Gồm cĩ:
Tự nhiên: protein, pentosan, sáp
Nhân tạo: ion kim loại tạo tủa Ca2+, Mg2+, Al3+, Fe3+, Fe2+ ,
P2O5, SiO2
Chất keo trong nước mía chủ yếu mang điện tích âm
Phân loại:
Keo thuận nghịch và keo khơng thuận nghịch
Keo ưa nước và keo khơng ưa nước
Lắng
Lọc
Nước mía hỗn hợp
Keo tụ
Sữa vơi Anion
Lắng Lọc
Nguyên tắc tạo bơng tủa – Hĩa chế
Các điều kiện để tạo bơng tủa
Ngưng kết chất keo – tác dụng của pH
Thay đổi pH mơi trường các chất keo hấp phụ chất điện ly trung hịa về điện
keo mất trạng thái ổn định
và ngưng kết
pH làm chất keo ngưng kết gọi là pH đẳng điện
Điểm đẳng điện của các chất keo khác nhau:
pHalbumin = 4,6 – 4,9
pHasparagin = 3,0…
16
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trang 5Khả năng tách loại các chất không đường ở
Nếu khống chế pH không tốt: saccharose
bị chuyển hóa thành đường khử hoặc bị phân hủy,… làm tổn thất đường và tăng màu sắc của sản phẩm
Thay đổi pH làm ngưng tụ chất keo
pH trên dưới 7: pH đẳng điện
pH trên dưới 11: pH ngưng kết của protein trong môi trường kiềm mạnh
18,30 22,30 25,30
0,290 0,316 0,357
Trang 6Hậu quả của chuyển hố đường saccharose
khi pH < 7
Tổn thất đường
Giảm độ tinh khiết của mật chè ảnh hưởng đến tốc độ kết tinh
của đường
Khi mới tạo thành glucose và fructose cĩ hàm lượng tương
đương nhau, nhưng trong mật cuối glucose lại cao hơn
fructose vì trong quá trình sản xuất fructose bị phân hủy nhiều
hơn
21
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Phân huỷ đường trong mơi trường pH > 7
Hàm lượng đường khử trong nước mía: 0,3-2,4%
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào: pH, nhiệt độ
Sản phẩm: fucfurol, 5-hidroximetyl-fucfurol, metylglioxan, glixeendehit, dioxiaceton, acid lactic, acid trioxiglutaric, acid trioxibuteric, acid acetic, acid focmic…
Sản phẩm cĩ thể tiếp tục bị oxi hĩa dưới tác dụng của khơng khí
22 0
20 40 60 80
Đường khử phân hủy (%)
30 38oC: pH > 7, đường khử bắt đầu phân huỷ
41oC: hoạt động của vi sinh vật giảm dần
55oC: phân huỷ đường khử, tạo keo, chất màu và các
acid hữu cơ
61oC:đình chỉ hoạt động của một số men và VSV
74oC: một số vi khuẩn thơng thường ngừng hoạt động
81oC: tồn bộ vi khuẩn bị tiêu diệt
83oC: quá trình lắng trong, albumin bắt đầu ngưng
kết, keo mất tính thuận nghịch và pH giảm
95oC: thốt nướckết tủa rắn chắc, tốc độ kết tủa tăng
100oC: kết tủa Ca2(PO4)3 khơng thể tan trở lại
• Kết tủa nhanh
• Hiệu suất tạo tủa tăng
Tăng tốc phản ứng tạo keo nhân tạo
• Tăng tốc độ lắng Giảm nhớt
Trang 7Tác dụng của nhiệt độ cao – Nhược điểm
25
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Hóa học
Nhiệt độ cao
Caramel hóa
Sẫm màu nước mía
nước mía
Acid + t o cao Thủy phân
Đường Saccharose Mất đường Vụn mía Tăng nhớt Kiềm đường khử Phân hủy nước mía Sẫm màu
Vật lý Độ nhớt giảm động tăng Chuyển Khó khăn khi lắng
Anh hưởng của pH, nhiệt độ và thời gian đến
sự phân hủy đường
Đường khử Không bị phân hủy
Phân hủy chậm khi nhiệt độ < 55 0 C, sản phẩm phân hủy không màu
Phân hủy nhanh khi nhiệt độ > 55 0 C, sản phẩm phân hủy có nhiều chất có màu
Tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng
Số lượng sản phẩm tạo thành tăng khi thời gian càng dài Đường
saccharose
Bị chuyển hoá tạo thành đường chuyển hoá
Không bị phân huỷ
Ảnh hưởng của các chất điện ly
Cation: Ca2+
Anion:
OH-
Phương pháp carbonate hóa: CO32-
Phương pháp sulphite hóa: SO3
2-Phương pháp phosphatse hóa: PO43-
Cation Ca2+– Gia vôi
Dạng vôi bổ sung CaO
CaO + H2O Ca(OH)2
Làm tăng pH dung dịch nước mía
Cân bằng trong dung dịch
Trang 8Tác dụng với ion kim loại tạo thành hydroxit keo tụ:
2Al3+ + 3[Ca2+2(OH)-] = 2Al(OH)3 + 3Ca2+
Mg2+ + Ca2+2(OH)- = Mg(OH)2 + Ca2+
Nếu trong dung dịch thừa OH-, sẽ tạo môi trường kiềm dẫn
đến hàng loạt phản ứng phân huỷ đường khử
Muối canxi dễ tan: muối của các acid: focmic, propionic, lactic, butiric, glutaric, saccharinic, aspastic, glutamic
Bổ sung các anion để tạo muối tủa với ion Ca2+
Trung hòa lượng vôi dư trong nước mía
Tạo muối canxi kết tủa
32
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trang 9Phương pháp carbonate hoá: Bổ sung khí CO2
Phản ứng
H2CO3 H+ + HCO3- HCO3- H+ + CO32-
Ion CO32- phản ứng với vôi trong dung dịch:
Phương pháp sulphite hoá: Bổ sung khí SO2
Phản ứng xảy ra khi sục SO2 vào dung dịch nước:
SO2 + H2O H2SO3
H2SO3 H+ + HSO3
-HSO3- H+ + SO3
2-Ở pH 9,5: chỉ tồn tại ion SO32- (không có HSO3-)
pH = 4,5 9,5: ion HSO3- nhiều hơn
pH 4,5: hầu như không có ion SO32-
Khi cho SO2 vào nước mía có vôi dư :
Thêm P2O5 vào trong nước mía đạt 0,4%,
Ưu điểm: thu nước mía trong hơn, loại nhiều keo hơn, muối
canxi trong nước mía ít, kết tụ nhanh, lọc nhanh, đường thành
Trang 10Liều lượng sử dụng của flocculant 1,6 - 4,0 ppm
37
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Bổ sung enzyme
Dextranase: Enzyme thuỷ phân dextran
Thí dụ bổ sung 100ppm dextranase ở nhiệt độ 1000C có thể làm giảm 61 – 85% dextran trong nước mía thô
Amylase: Enzyme thuỷ phân tinh bột:
Td 10 – 20% tinh bột trong nứơc mía bị thủy phân khi thêm -amylase ở pH 6,5 , nhiệt độ 60 – 700C trong 8 phút
Các chất khác: dịch trích lô hội (3ppm) (Ấn độ); Guazuma hembra ở Cotarica…
38
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Phối hợp các quá trình trong giai đoạn hoá chế
Thay đổi tuỳ thuộc:
Loại nguyên liệu
Gia nhiệt Kiềm hoá
Sữa vôi
Trung hoà Anion
Lắng Lọc
Kết tụ
Kiềm hóa
Mục đích
Ngăn ngừa sự chuyển hoá đường saccharose
Đông tụ một số chất keo tự nhiên: protein, pectin
Kết tủa của các hydroxyde kim loại tạo keo nhân tạo kéo theo những chất lơ lửng, và những chất không đường khác lắng hay nổi
Phân huỷ một số chất không đường: đường khử, amit…
Diệt VSV: với 0,3% - 0,8% CaO phần lớn vi sinh vật không sinh trưởng
Các yếu tố ảnh hưởng
Vôi: Chất lượng vôi, Nồng độ vôi, Hàm lượng vôi
Mía: Lượng P2O5 trong mía
Nhiệt độ khi gia vôi
Khuấy trộn
Trật tự bổ sung vôi – nhiệt
Trang 11Yêu cầu chất lượng vôi
Hàm lượng CaO <85%: Thêm tạp chất vào
Hàm lượng MgO >2% sẽ gây ra một số tác hại sau:
Giảm thấp độ hòa tan của vôi, thời gian lắng kéo dài
Tác dụng với đường khử làm tăng màu sắc nước mía
MgO có độ hòa tan lớn: đóng cặn ở các thiết bị gia nhiệt
- bốc hơi
Làm đường có vị đắng
Al2O3, Fe2O3, SiO2 : tăng chất keo, tăng màu sắc nước mía
và đóng cặn dính vào thiết bị
Nồng độ sữa vôi:10-18 0 Be
Khi nồng độ sữa vôi tương đối cao
tạo tủa nhanh
giảm lượng nhiệt bốc hơi
Nồng độ sữa vôi quá đặc:
làm tắc đường ống dẫn
gây nên hiện tượng kiềm cục bộ, làm đường khử phân hủy
42
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Lượng vôi
Lượng sử dụng: 0,5-0,9 kg vôi/1 tấn mía Không cố định phụ
thuộc vào thành phần của nước mía
Dùng pH để biểu thị lượng vôi cho vào nước mía
Khi đun nóng nước mía đã cho vôi sẽ làm pH (giảm từ
0,2-0,5)
Một phần Ca3(PO4)2 Ca(OH)2.nCa3(PO4)2 và một muối
acid hòa tan phân ly làm giảm trị số pH
Ca2HPO4 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + H3PO4
Khi nhiệt độ cao và môi trường kiềm, đường khử phân hủy
tạo thành chất màu và các acid
Do có sự giảm pH sau khi đun nóng nên trị số pH trong quy
trình công nghệ là trị số pH khi đun nóng (thường khống chế
pH khoảng 7)
43
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Hàm lượng P2O5 trong nước mía
Hiệu quả làm sạch của phương pháp vôi: phản ứng kết tủa của vôi và P2O5 Ca3(PO4)2
pH = 7: phản ứng tạo kết tủa Ca3(PO4)2Hàm lượng P2O5 trong nước mía rất thấp (khoảng 300 mg/l nước mía) có thể cho vào nước mía acid photphoric hoặc muối photphat hòa tan để nâng cao hiệu quả làm sạch
44
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trang 12Nhiệt độ cho vôi
Nhiệt độ cao có tác dụng
Tăng tốc độ kết tủa
Giảm dung tích nước bùn
Tăng màu sắc của nước mía (do sự phân hủy đường khử)
Một phần keo đã kết tủa hòa tan lại
Khống chế nhiệt độ nước mía đến sôi hoặc cao hơn một
chút → khoảng 1050C
45
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Tác dụng của khuấy sau khi cho vôi
Phân bố vôi đều trong nước mía phản ứng được diễn ra hoàn toàn
Trường hợp nồng độ sữa vôi cao rất cần khuấy trộn để tránh hiện tượng kiềm cục bộ
Thời gian khuấy càng dài càng giảm dung tích bùn và tăng độ tinh khiết của nước mía
Nhược điểm
Nếu cho vôi thừa khi đun nóng vôi sẽ đóng cặn ở thiết bị
Hiệu suất làm sạch thấp
Tốc độ lắng tương đối nhanh Tránh hiện tượng đóng cặn
Hiệu quả làm sạch tốt
Nhược điểm
Saccharose chuyển hóa thành glucose + fructose mất nhiều đường Nhiệt độ cao, vôi làm biến màu sản phẩm
48
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trang 13Cho vôi gián đoạn
Ưu điểm
Hạt kết tủa lớn
Lắng nhanh và tiết kiệm được 35% lượng
Loại được nhiều chất không đường
Giảm lượng bùn
Hiệu suất làm sạch cao
Nhược điểm
Sự chuyển hoá và phân hủy saccharose tương đối lớn
Sơ đồ công nghệ phức tạp, tốn thiết bị
49
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Giai đoạn gia nhiệt
Nâng nhiệt độ hỗn hợp nước mía nhằm giảm độ nhớt của dung dịch
Thiết bị gia nhiệt
Mỗi cột gia nhiệt có nhiều ngăn, mỗi ngăn có nhiều ống truyền nhiệt
Nước chè đi trong ống, hơi nước đi bên ngoài
1 - Ống gia nhiệt
2 - Tấm gắn ống
3 - Buồng phân phối (tức buồng chung)
Trang 14Sản xuất đường tinh luyện
kiềm hoá – trung hoà
Gia vôi đến pH kiềm
Trung hoà lại bằng các anion tạo tủa
Trang 15Tách loại các chất kết tụ và keo ngưng tụ phân tán lơ lửng
trong nước mía
Làm trong nước mía
80-85% nước mía trong sau lắng
15-20% nước bùn được đưa vào máy lọc
Điều khiển quá trình lắng
Độ lớn của hạt kết tủa: Tăng kích thước hạt:
Ổn định pH để tạo kết tụ tốt nhất
Bổ sung một số chất trợ lắng-lọc
Số lượng bọt khí: Sục khí đảm bảo lượng bọt khí đủ để có thể lôi
cuốn các kết tủa lên bề mặt
Giảm độ nhớt dung dịch: Tăng và ổn định nhiệt độ 100-105oC
Nhiệt độ để các bọt khí nổi lên bề mặt có thể tích lớn nhất mà không bị vỡ
Không gây sôi dung dịch
Nhiệt độ ổn định: Tránh đối lưu trong bồn lắng
Trang 17Tận dụng thu hồi phần nước đường còn trong bùn
Nguyên lý lọc:
Màng lọc lỗ nhỏ: chất kích thước lớn (bùn) bị giữ lại trên màng
Động lực di chuyển: chênh lệch áp suất lớn hơn tổng lực cản của màng và bã lọc dung dịch lọc chảy về phía có áp suất thấp hơn
Sử dụng máy lọc chân không hay máy lọc khung bản
•Tăng tỷ trọng các hạt kết tủa
•Keo tụ các chất keo
Máy lọc chân không
Vùng rửa và làm khô bã bùn: Chân không 500-600 mmHg
Vùng mất chân không
68
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trang 1869
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Yêu cầu kỹ thuật trong quá trình lọc chân không
Nhiệt độ nước bùn lọc: 85-90oC
Quá thấp:
Quá cao
Tăng thêm lượng chất trợ lọc
Thêm lượng nước tưới rửa trên bề mặt lọc: 100-150% so với lượng bùn lọc, nhiệt độ 80oC
Trang 19So sánh thiết bị lọc chân không và lọc khung bản
Hạng mục Chân không Thiết bị lọc Khung bản Tỷ lệ
Bề mặt lọc cần thiết cho một tấn mía (m 2 )
Số máy
Công nhân
Diện tích nhà (m 2 )
Tiêu hao công suất
Lượng nước rửa trung bình cho 1 tấn mía
Phần đường còn lại trong bùn (%)
Tổn thất đường trung bình của 1 tấn mía
(%)
0,011 – 0,014
1 máy (bề mặt lọc 14m 2 )
2
14
1 2%
0,2 – 0,8 0,5
0,032 – 0,326
6 máy (bề mặt lọc 46,5m 2 /máy )
8
28 1,2 4%
2,0 – 6,0
3
9/2 1/6
1/4 1/2 1/1,2 1/2 1/6 1/6
Hấp phụ tẩy màu
Các phản ứng hoá học oxy hoá chất mang màu
Trao đổi ion
Trang 20SO2 là chất khử: tiến hành phản ứng khử chất mang màu
thành chất khơng màu hoặc màu nhạt hơn
Quá trình khử chất màu: phá vỡ hệ cộng hưởng điện tử của
phần tử chất màu
Xảy ra phản ứng khử tại nối đơi bằng axit sunfurơ hoặc bằng
muối của nĩ
Đối với mật chè và đường non, hiện tượng trở lại chất màu ban
đầu khơng nhiều
77
Tác dụng tẩy màu dung dịch đường của SO2
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Hấp phụ - tẩy màu bằng than hoạt tính
Bổ sung than hoạt tính:tỷ lệ 1 - 3% khối lượng nước đường
Bổ sung bột trợ lọc vào dung dịch đường cùng lúc với than
Nồng độ dung dịch đường: 60-640Bx
pH: 7,0-7,2: Tránh chuyển hóa đường
Nhiệt độ dung dịch đường: 80-900 C
Thời gian tẩy màu: 30-40 phút
Thiết bị hấp phụ: bồn khuấy ổn nhiệt
Lọc: Tách loại thành phần than hoạt tính đã hấp phụ
Sản phẩm thu được sau công đoạn này gọi là nước đường trong, gọi là siro tinh lọc
Thiết bị máy lọc ép khung bản
78
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Trao đổi ion
Chất trao đổi ion là: hợp chất cao phân tử, không tan trong
nước, có khả năng trao đổi ion của mình với các ion khác có
trong dung dịch
Phân loại:
Chất trao đổi ion dương Cationit: Có tính acid
R – SO3(H): Acid mạnh trao đổi mọi pH
R – COOH: Acid trung bình trao đổi ở pH 7
R – OH : Acid yếu trao đổi ở pH > 7
Chất trao đổi ion âm: Anionit: Có tính kiềm
Trang 21Thiết bị trao đổi ion
82
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Quá trình trao đổi ion trong nước mía
Quy trình Moebes
Bước 1: Qua cột trao đổi ion âm có tính kiềm mạnh (ở 90 0 C):
khoảng 70% ion âm được trao đổi thành cacbonat:
RnCO3 + (K, Na, Ca)A Rn(A, CO3) + (K, Na, Ca) (A, CO3)
Bước 2: Qua cột trao đổi ion dương có tính acid mạnh
[(K, Na)CO3 + (K,Na)A] + NH4Rd NH4(CO3, A) + (K,Na)Rd2
Lưu ý: Muối amoni bị phân ly bởi một lượng nhỏ Ca 2+ :
NH4(CO3, A) + Ca(OH)2 NH4OH + CaCO3 + Ca 2+ + 2A
- Phương pháp này loại được khoảng 50% tro và 10% chất chứa
nitơ
83
3/12/2013 Trần Thị Thu Trà
Một số quy trình cụ thể