1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 1 2013 CNSX duong mia gioi thieu chung

15 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ khí hóa toàn bộ dây chuyền sản xuất, liên tục hóa, tự động hóa Cơ khí hóa khâu đốn chặt mía Dùng thiết bị khuếch tán liên tục Nấu đường liên tục và tự động Tự động hoàn toàn máy ly t

Trang 1

1

GiỚI THIỆU VỀ ĐƯỜNG

ĐƯỜNG LÀ GÌ?

-OH (hay –NH) liên tiếp nhau

Ngơn ngữ Sanskrit cổ : sharkara hay śarkarā

Tiếng Pháp : sucre hiện đại, cổ: zuchre

Tiếng Anh: sugar

Tiếng Bồ Đào nha : açucar

Tiếng Tây Ban Nha : azúcar

Tiếng Ý : zucchero

Tiếng Ba tư : shakar

-D-glucose + -D-fructose : liên kết 1,2-glucoside

chất khô (14 – 25% nước mía): đường mía

Các dạng đường Saccharose sử dụng trong thực phẩm

Trang 2

5



6

Tinh thể saccharose

7

Độ hòa tan

tecpen, ancol và glycerin khan

độ và áp suất nhất định

8

Độ hịa tan phụ thuộc nhiệt độ

Nhiệt độ ( o C)

Độ hòa tan (g saccharose/100g nước)

Nhiệt độ ( o C) (g saccharose/100g nước) Độ hòa tan

0

10

20

30

40

50

179,20 190,50 203,90 219,50 238,10 260,10

60

70

80

90

100

287,30 320,50 362,20 415,70 487,20

Trang 3

9

Độ hòa tan (tt)

Nhiệt

độ

( o C)

Lượng

muối

(g/100g

nước)

Độ hòa tan (g saccharose/100g dung dịch) KCl KBr KNO 3 NaCl CaCl 2

10

20

30

40

50

219,5 216,0 221,0 228,0 237,5

-

219,5 218,0 220,0 224,0 228,0

-

219,5 217,0 216,0 216,0 217,0 218,0

219,5 210,0 211,0 219,0 233,0 250,0

219,5 197,0 189,0 192,0 200,0 218,0

10

20

30

40

50

320,5 326,0 334,0 345,0 345,0 370,0

320,5 324,0 228,0 334,0 341,0 349,0

320,5 321,0 324,0 327,0 331,0 334,0

320,5 323,0 330,0 344,0 361,0 384,0

320,5 295,0 286,0 286,0 295,0 308,0

10

Độ tan của đường trong dung dịch đường

 Độ tan của đường trong dung dịch nước mía cơ đặc (g đường/g nước)

Nhiệt độ

( o C)

Độ tinh khiết

100 90 80 70 60 50

65 3.06 2.96 2.82 2.74 2.64 2.50

70 3.25 3.14 2.99 2.93 2.81 2.62

75 3.46 3.33 3.20 3.11 2.97 2.76

80 3.69 3.56 3.43 3.35 3.17 2.97

85 3.94 3.77 3.66 3.57 3.40 3.15

 Độ tan của đường trong dung dịch củ cải đường cơ đặc (g đường/g nước)

Nhiệt độ

( o C)

Độ tinh khiết

100 95 90 85 80 75 70 65 60

65 3.06 3.04 3.01 3.00 3.05 3.17 3.30 3.62 4.07

70 3.25 3.20 3.16 3.16 3.21 3.33 3.57 3.94 4.50

75 3.46 3.40 3.37 3.38 3.44 3.63 3.90 4.35 5.05

80 3.69 3.63 3.61 3.62 3.70 3.93 4.29 4.82 5.72

85 3.94 3.88 3.85 3.86 3.94 4.23 4.70 5.32 6.38

Nồng độ

-3 N.s/m 2 )

20 o C 40 o C 60 o C 70 o C

20

40

60

70

1,96 6,21 58,93 485,00

1,19 3,29 21,19 114,80

0,81 0,91 9,69 39,10

0,59 1,32 5,22 16,90

Trang 4

13

Nhiệt dung riêng

c = 4,18 ( 0,2387 + 0,00173 t ) (kj/kg.độ)

Với t : nhiệt độ (oC)

Nhiệt dung riêng trung bình của saccharose từ 22 – 51 o C là 0,3019

c = 4,18 [ 1- ( 0,6 – 0,0018 t ) x ] (kj/kg.độ)

100 C

14

Góc quay cực riêng của một số loại đường

Monosaccharides

L-Arabinose

D-Fructose

D-Galactose

D-Glucose

D-Manno-2-heptulose D-Mannose

D-Ramnose D-Ribose D-Xylose

Oligosaccharides

Cellobiose

Gentianose

+105 +55,4 +190,6 -92 -133,5 +80,2 +150,7 +52,8 +52,7 +112 +18,7 +29,4 +14,5 +29,3 -17 -7 -23,7 +18,8 +23,6 +34,6 +14,2 +33,4

Gentiobiose

Kestose Lactose

Maltose

Maltotriose Maltotetraose Maltopentaose Maltulose Manninotriose Melezitose Melibiose

Palatinose Panose Rafinose Saccharose

 -Schardingerdextrin

 -Schardingerdextrin

 - Schardingerdextrin Stachyose

+10 +31 -3 +28 +53,6 +34,2 +130 +173 +112 +160 +166 +178 +64 +167 +88,2 +143 +123 +97,2 +154 +101 +66,5 +151 +162 +180 +146

15

Sự thuỷ phân saccharose

Gĩc quay cực (+66,5o) (+ 52,5o) ( -93,0o)

16

Tốc độ chuyển hố phụ thuộc vào

Trang 5

17

Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến tốc độ

chuyển hố đường saccharose

càng nhiều

18

Hậu quả của chuyển hố đường saccharose

hơn

Phản ứng caramel hoá

đường có xúc tác của acid hay kiềm sẽ xảy ra phản ứng

caramel

tan trong nước

25 50 36 9

18 12 10

20 12 11

22

12

2 2

O

H

C  HO  HO  HO

O nH O

O H O

H C O

H C O H

C36 48 24 98 100 50 19 2 ( 12 8 4) hay C3 2

 

Saccharose

(Không màu) Izosacaman (Không màu) Caramenlan (màu đậm) Caramelen

Phản ứng Maillard

đường khử, a.amin, peptid, protein,

(cần: cacao, coffee), tính khử tăng (dễ tham gia phản ứng oxy hóa)

Trang 6

21

Trong mơi trường kiềm

 Phân tử đường saccharose không có nhóm hydroxyl “glycosidic”  không có

tính khử

 Saccharose có tính chất như một acid yếu  kết hợp được với kiềm tạo thành

saccharate

 Bị thủy phân thành glucose, fructose

 Sau đó glucose và fructose sẽ phản ứng tiếp thành các chất có màu

 Glucose là chất khử trong phản ứng oxy hố khử

0

20

40

60

80

Đường khử

phân hủy (%)

pH nước mía

22

Tác dụng của enzym

glucose và fructose

C6H12O6  2C2H5OH + CO2 ( glucose hay fructose )

23

Chỉ tiêu của đường tinh luyện (TCVN 6958:2001)

Ngoại hình

Mùi vị

Màu sắc

Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô, không vón cục

Tinh thể đường hay dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ

Tinh thể trắng óng ánh, khi pha cào nước cất cho dung dịch trong suốt

2 Hàm lượng đường khử, % khối lượng, không lớn hơn 0,03

3 Tro dẫn điện, % khối lượng, không lớn hơn 0,03

4 Sự giảm khối lượng khi sấy ở nhiệt độ 105không lớn hơn 0C trong 3 giờ, % khối lượng, 0.05

24

Nguyên liệu chính trong sản xuất đường saccharose

Cây mía sugarcane

(Saccharum spp.)

Củ cải đường sugar beets

(Beta vulgaris)

Cây thốt nốt sugar palm (Borassus flabellifer L.)

Cây phong sugar maple

(Acer saccharum)

Cây cao lương Sorghum

(Sorghum vulgare)

Cây chà là date palm

(Phoenix dactylifera)

Trang 7

25

CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT

ĐƯỜNG MÍA

Lịch sử sản xuất đường mía

Ép mía bằng hai trục gỗ đứng kéo bằng sức trâu bò Lắng bằng vôi

Cô đặc ở chảo Kết tinh đường tự nhiên

Năm 1892, máy ép 3 trục hiện đại được dùng ở Mỹ

Năm 1884 dùng thiết bị kết tinh làm lạnh

Năm 1878 máy sấy thùng quay xuất hiện

Năm 1867, máy ép bằng gang ba trục nằm ngang kéo bằng máy hơi nước nhiều trục ép để nâng cao hiệu suất ép có dùng nước thẩm thấu

Năm 1837 Pouzolat phát minh máy ly tâm truyền động ở đáy, lấy đường ở đã cải tiến truyền động ở trên, lấy đường ở dưới

Năm 1820 máy ép khung bản ra đời

Năm 1813 Howard phát minh ra bốc chân không một nồi.Năm 1843 Rillieux phát minh hệ bốc hơi nhiều nồi

2 để bão hòa vôi  phương pháp lọc để loại kết tủa CaCO 3 Sau đó kỹ sư Tratani (Italia), dùng khí SO 2 để trung hòa lượng vôi dư và tẩy màu nước mía

Cơ khí hóa toàn bộ dây chuyền sản xuất, liên tục hóa, tự động hóa

Cơ khí hóa khâu đốn chặt mía Dùng thiết bị khuếch tán liên tục Nấu đường liên tục và tự động Tự động hoàn toàn máy ly tâm Lọc đường bằng phương pháp trao đổi ion

Các thiết bị phân tích nhanh và tự động, máy tính điện tử đã được dùng nhiều ở nhiều nước trên thế giới

500 BC Aán độ: Sankara

398

Aán độ & Trung quốc kết tinh đường tinh thể từ mật

Thế kỷ XVI

Nhà máy luyện đường ở Đức, Anh, Pháp

Thế kỷ XIX

Nhà máy luyện đường hiện đại đầu tiên ở Anh

Thế kỷ XX – XXI

Ngành đường phát triển mạnh khắp thế giới

Cây mía

Họ: Hồ thảo Poaceae, Gramineae

Nguồn gốc

 Nguồn gốc cây mía: New Guinea

 Biết đến: 6000 BC

 Bắt đầu trồng trọt 1000 BC ở Đơng Nam Á, Đơng Ấn độ, và vùng Thái Bình Dương

 Di thực đến Địa Trung Hải 600-1400 AD: Ai cập: 640 AD, Trong các cuộc xâm chiếm  Syria, Cyprus, Crete, Thổ Nhĩ Kỳ 715 AD

 Năm1420 Người Bồ Đào Nha đưa mía đến vùng Đại Tây Dương: Madeira,

 Canary Islands, Azores, và tây Phi

 Năm 1493: Columbus đưa mía từ Canary Islands đến Dominican Republic

 Mía được trồng ở trung và Nam Mỹ vào khoảng1520s

 Sau đĩ mởi đến Anh, Pháp và Tây Ấn

Trang 8

29

Mía chín

 Thông thường mía chín sau khi trồng khoảng 12-15 tháng

 Lúc hàm lượng đường trong thân mía đạt tối đa

 Lượng đường khử còn lại ít nhất

 Khi hàm lượng đường đạt tối đa thì tùy giống mía và điều kiện thời tiết mà

lượng đường này duy trì khoảng 15 ngày đến 2 tháng Sau đó lượng đường bắt

đầu giảm

 Khi mía chín, thời tiết càng khô thì hàm lượng đường càng cao  ngưng tưới

nước để thúc mía chín

 Có một số giống mía, khi quá chín chưa thu hoạch kịp bị trổ cờ Vấn đề trổ cờ

của mía là một hiện tượng thay đổi sinh lý, làm giảm hàm lượng đường trong

mía

 Hàm lượng đường trong cây mía trong cây mía không trổ cờ và trổ cờ:

Giống mía Hàm lượng đường trong cây mía ( % )

Không trổ cờ Trổ cờ

POJ

CO Phú Thọ 9,3 14 10,7 8,2

30

Thu hoạch và bảo quản

 Sau khi chặt, hàm lượng đường trong mía giảm nhanh  cần vận chuyển nhanh về nhà máy và ép càng sớm càng tốt

 Td: mía đưa vào ép sau 8 ngày kể từ khi chặt, hiệu suất thu hồi đường giảm 20%

 Các chỉ tiêu quan trọng: chất khô, thành phần đường, độ tinh khiết, hàm lượng đường khử

 Sự thay đổi các thành phần của nước mía ép theo thời gian bảo quản

Thời gian sau khi chặt (ngày )

Bx ( % ) Thành phần

đường ( % ) Pol ( % ) Rs ( % )

0

1

2

3

4

5

21,2 21,6 21,7 21,8 22,3 22,5

19,93 20,20 20,25 19,69 19,07 18,45

94,0 93,3 93,3 90,3 85,5 82,0

0,3 0,3 0,4 0,8 1,6 2,1

31

Các biện pháp để hạn chế tổn thất đường sau thu hoạch

lượng nước bốc hơi và chống rét

dùng nước tưới phun cho mía

32

Từ Mía Thành Đường

Trang 9

33

CNSX đường thơ

34

CN Tinh luyện đường

CNSX đường tinh luyện

nhập vào nhà máy :

Trang 10

37

Thiết bị vận chuyển mía cây

thuộc vào chiều dài và góc quay cho phép của cần, thường dùng

loại quay được xung quanh

đến băng chuyền mía Số lượng xe được xác định theo công thức:

N= 2 C t/60 m

38

HỆ THỐNG BĂNG TẢI

39

ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ DANH TỪ–THUẬT NGỮ

THƯỜNG DÙNG

1 Mía: mía nguyên liệu dùng để sản xuất đường Mía đưa vào để trích, ép gồm có mía thuần

và các tạp chất theo mía

2 Tạp chất của mía: gồm lá, ngọn mía non, rễ, đất cát…

3 Bã mía: là phần chất khô không tan trong nước sau khi ép lấy nước mía trong cây mía

4 Bã nhuyễn: là những hạt rất nhỏ, gồm những sợi cellulose rất ngắn sinh ra trong quá trình

chặt, đánh tơi và cán ép

5 Phần xơ mía: chất khô không hòa tan vào trong nước nằm trong cây mía đem so với mía

tính theo %

6 Thành phần đường mía: là tỉ lệ % của đường có trong cây mía ( trong công nghiệp: thành

phần đường trong mía = thành phần đường trong nước mía hỗn hợp + thành phần đường

trong bã mía qua kết quả phân tích)

7 Chất khô: chất rắn hóa tan không bay hơi ( như đường ), được xác định bằng Bx kế hoặc

chiết quang kế

8 Bx: (Brix), biểu thị trọng lượng biểu kiến của chất rắn hòa tan trong 100 phần trọng lượng

đường Đo bằng phù kế (Brix kế) hay tỷtrọng kế

9 Pol: (Polamireter), là biểu thị trọng lượng biểu kiến của đường saccharose trong 100 phần

trọng lượng đường Đo bằng máy Polarimeter 1 lần theo tiêu chuẩn quốc tế

10 Thành phần đường: là trọng lượng saccharose trong sản phẩm đường ( trong mía ) tính theo

%

40

ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ DANH TỪ–THUẬT NGỮ

THƯỜNG DÙNG

11 AP: ( Apparent Purite ), biểu thị độ tinh khiết đơn giản của dung dịch đường Còn có nghĩa

là tỉ lệ % của saccharose ( Pol ) trên toàn phần chất rắn hòa tan trong dung dịch đường với:

12 GP: (Gravity Purity) , biểu thị tỉ lệ trọng lượng saccharose trong toàn bộ trọng lượng chất

rắn hòa tan

13 Sacc: được xác định bằng phương pháp phân cực 2 lần trên máy polarimeter

14 Chữ đường: là tỉ số % đường mía thương mại dùng để mua mía, thường kí hiệu CCS (commercail cane sugar) Đường mía: saccharose

15 Đường khử RS: (Reducting Sugars), là glucid trong phân tử có chứa nhóm – CHO

(Andehyd) hay = CO (Aceton)

16 Đường nguyên liệu: tất cả các loại đường đưa vào sản xuất để gia công, tinh chế lại có sản

phẩm cao cấp hơn

17 Đường thô: (Raw Suger), là loại đường nguyên liệu đối với nhà máy đường tinh luyện, là

loại đường có tinh thể màu vàng, chưa qua sấy khô, thường có Pol = 96-98%

18 Đường tinh luyện RE: (Refined tra quality), là đường được sản xuất từ đường nguyên liệu,

đường thô…với phẩm chất cao (Pol  99,8%, độ ẩm  0,04%)

19 Đường kính trắng RS: (Refined Standard Quality), là đường được sản xuất trực tiếp từ

nguyên liệu mía cây, thường có phẩm chất thấp hơn RE (Pol  99,5%, độ ẩm  0,05%) Có nhiều nơi còn gọi là đường trắng đồn điền, đường cát trắng

Trang 11

41

ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ DANH TỪ–THUẬT NGỮ

THƯỜNG DÙNG

20 Nước mía nguyên: (nước mía đầu) là nước mía được ép ra từ cây mía chưa pha trộn nước

vào, như nước mía ép ra của máy ép đầu tiên trong dàn ép

21 Nước thẩm thấu: (Imbition), là nước có nhiệt độ nhất định phun vào bã ngay khi ra khỏi

miệng ép, hoặc trong máy khuyếch tán để làm loãng nồng độ đường trong bã mía được hòa

tan ra với nuớc, rồi tiếp tục ép, hoặc khuyếch tán nhằm nâng cao hiệu suất ép hoặc trích

nước mía trong cây mía

22 Nước mía hỗn hợp: bao gồm nước mía ép ra ở máy đầu tiên và các máy ép sau đã được pha

loãng để bơm vào khâu sau xử lý chế liệu

23 Nước mía gia nhiệt: là nước mía đã được đi qua các thiết bị gia nhiệt làm cho nước mía có

nhiệt độ cao hơn

24 Nước mía trung hòa: là nước mía đã đi qua các tác nhân hóa học như Ca(OH)2 , H 2 SO 3 ,

H 2 CO 3 …và phản ứng hóa học để tạo ra các muối kết tủa

25 Nước chè trong: là nước mía sau khi đã trung hòa được qua thiết bị lắng, lọc, gạn, lược được

nước mía trong suốt

26 Nước lọc trong: là nước mía rút ra từ các máy lọc

27 Bùn lọc: là hỗn hợp gồm có ít nước mía, các chất cặn bẩn kết tủa, bã nhuyễn làm chất trợ lọc

được thải ra sau khi đã chắt lọc gần hết nước mía trong hỗn hợp đó (đường sót trong bùn lọc

khoảng 0,5-1%)

28 Nước mía kiềm hóa: là nước mía đã qua pha trộn với sữa vôi Ca(OH)2 để nâng độ pH lên

cao

42

ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ DANH TỪ–THUẬT NGỮ

THƯỜNG DÙNG

29 Nước chè đặc: (Syrup) là nước chè trong sau khi qua hệ thống bốc hơi (cô đặc) làm nồng độ

chè trong được nâng lên ( thường từ 60-70 0 Bx)

30 Đường non: (Masaccharose-cuite), là hỗn hợp gồm có tinh thể đường và mật sau khi nấu đến

cỡ hạt tinh thể và nồng độ nào đó rồi nhả xuống trợ tinh Tùy theo chế độ nấu mà phân cấp các loại đường non A, B, C…hay trong nhà máy đường tinh luyện thì gọi đường non R1, R2, R3,…

31 Đường cát: là đường non sau khi đã tách mật, có tên tương ứng với đường non

32 Mật: (Molasaccharosee), là chất lỏng được tách ra từ đường non bằng máy ly tâm, có tên

tương ứng với tên của đường non

33 Mật nguyên: là mật được tách ra trong quá trình ly tâm đường non khi chưa dùng hơi, nước

để rửa

34 Mật loãng: là mật được tách ra trong quá trình ly tâm đường non sau khi dùng hơi, nước để

rửa

35 Mật cuối: (Final molasaccharosee), còn có tên gọi khác là rỉ đường, mật phế, mật rỉ Là loại

mật được tách ra ở đường non cuối cùng trong hệ thống nấu đường và không dùng mật này để quay nấu lại

36 Đường giống: là hỗn hợp đường bụi, hoặc đường tinh thể được nghiền nhỏ trộn với cồn đưa

vào nồi nấu làm nhân

37 Đường hồ: (Magma), còn gọi là tương đường Là hỗn hợp đường, mật hoặc nước trộn đều để

cung cấp làm nhân cho các nồi nấu đường

ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ DANH TỪ–THUẬT NGỮ

THƯỜNG DÙNG

38 Hiệu suất ép: trọng lượng saccharose trong nước mía hỗn hợp so với trọng lượng đường trong

mía tính theo %

39 Hiệu suất ép hiệu chỉnh: vì hàm lượng xơ trong mía cao hay thấp có ảnh hưởng đến hiệu

suất ép Để có thể so sánh hiệu quả làm việc ở dàn ép mía của các nhà máy khác nhau, quốc

tế đã qui định lấy xơ trong mía là 12,5% để so sánh – gọi là hiệu suất ép chỉnh

40 Hiệu suất chế luyện(HSC): phần đường chế luyện tức là trọng lượng đường thành phẩm so

với trọng lượng đường trong nước mía hỗn hợp (%) bao gồm cả bán chế phẩm có thể chế

biến thành đường thành phẩm Nó biểu thị trong quá trình chế luyện từ đường trong nước mía

hỗn hợp thực tế thu hồi được bao nhiêu đường (%)

41 Hiệu suất chế luyện hiệu chỉnh: Vì độ tinh khiết (AP) của nguyên liệu chế luyện cao hay

thấp có ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi chế luyện Để có thể so sánh hiệu quả chế luyện,

quốc tế đã qui định lấy độ tinh khiết của nguyên liệu chế luyện (nước mía hỗn hợp) R =85%

làm cơ sở tính toán

42 Hiệu suất tổng thu hồi: trong lượng đường thành phẩm (bao gồm cả bán chế phẩm có thể

chế thành đường) so với trọng lượng đường trong mía (%) Nó biểu thị toàn bộ quá trình sản

xuất phần đường thu được thực tế từ đường có trong mía tính theo (%)

43 Hiệu suất sản xuất đường: thường gọi là hiệu suất đường trên mía, với ý nghĩa kinh tế bao

nhiêu tấn nguyên liệu thì làm ra được 1 tấn thành phẩm Ta đem trọng lượng đường thành

phẩm so với trọng lượng mía (%)

Đo Brix

bã nhuyễn, cho vào ống đong có đường kính lớn hơn phù kế 1,5 lần Thả phù kế vào và phù kế đứng yên rồi đọc số ngang mặt thoáng chất lỏng, tiếp đó dùng nhiệt kế để đo và đọc nhiệt độ đo

t > 20oC : (+)

 t < 20oC : (-)

Ngày đăng: 21/09/2018, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm