1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG THỰC tập tốt NGHIỆP 1

11 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 72,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi i thi u v công ty c ph n xây l p đi n L ng S n ới thiệu về công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ệu về công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ề công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ổ

Trang 1

M Đ U Ở ĐẦU ẦU

CH ƯƠNG 1 NG 1 T NG QUAN V CÔNG TY C PH N XÂY L P ĐI N L NG ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG Ề CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG ẦU ẮP ĐIỆN LẠNG ỆN LẠNG ẠNG

S N ƠNG 1.

1.1 Khái quát chung v công ty c ph n xây l p đi n l ng s n ề công ty cổ phần xây lắp điện lạng sơn ổ phần xây lắp điện lạng sơn ần xây lắp điện lạng sơn ắp điện lạng sơn ện lạng sơn ạng sơn ơn

1.1.1 Gi i thi u v công ty c ph n xây l p đi n L ng S n ới thiệu về công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ệu về công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ề công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ắp điện Lạng Sơn ệu về công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ạng Sơn ơn

- Tên công ty: Công ty c ph n xây l p đi n L ng S nổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ắp điện Lạng Sơn ện Lạng Sơn ạng Sơn ơn

Trụ sở chính: Số 26 phố Trần Hưng Đạo, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Tài khoản: 35110 00 000007 1 tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Lạng Sơn

Mã số thuế: 4900100653 tại Cục thuế Lạng Sơn

Điện thoại: (025)3812503; (025)3810905;

Fax: (025) 3814347;

Email: ctycpxaylapdien@vnn.vn

- Vốn điều lệ: 6.136.000.000 đồng

- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

- Tổng số cổ phần: 61.360

- Số cổ phần được quyền chào bán: 0

- Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng

Đăng kí kinh doanh

Gi y ch ng nh n đăng kí kinh doanh s : 4900100653 đăng kí kinhấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ố: 4900100653 đăng kí kinh doanh l n đ u ngày 24 tháng 1 năm 2005 và đăng kí thay đ i l n th 06 ngàyần xây lắp điện Lạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh

21 tháng 6 năm 2013 do s K ho ch và đ u t t nh L ng S n c p.ở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ư tỉnh Lạng Sơn cấp ỉnh Lạng Sơn cấp ạng Sơn ơn ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh

Ngành ngh kinh doanh chính:ề kinh doanh chính:

+ Xây d ng công trình đựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ờng dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựngng dây và tr m bi n áp đ n 110KV; Xây d ngạng Sơn ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng công trình công nghi p; xây d ng công trình th y l i; Xây d ng công trìnhện Lạng Sơn ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ủy lợi; Xây dựng công trình ợi; Xây dựng công trình ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng

đư tỉnh Lạng Sơn cấp.ờng dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựngng ng c p, thoát nố: 4900100653 đăng kí kinh ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ớc; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình ngầmc; Xây d ng đựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ờng dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựngng b ; Xây d ng công trình ng mộ; Xây dựng công trình ngầm ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ần xây lắp điện Lạng Sơn

dư tỉnh Lạng Sơn cấp.ớc; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình ngầm ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ớc; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình ngầmi n c; Xây d ng công trình b u chính vi n thông.ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ư tỉnh Lạng Sơn cấp ễn thông

+ Thi t k k t c u công trình đi n; Thi t k h th ng đi n công nghi pế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ện Lạng Sơn ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ện Lạng Sơn ố: 4900100653 đăng kí kinh ện Lạng Sơn ện Lạng Sơn

và dân d ngụng

Trang 2

+ T v n đ u t xây d ng công trình đư tỉnh Lạng Sơn cấp ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ần xây lắp điện Lạng Sơn ư tỉnh Lạng Sơn cấp ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ờng dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựngng dây và tr m bi n áp đ nạng Sơn ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp 35KV g m: Kh o sát, thi t k và l p d toán đ u th u; T v n giám sát thiảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ần xây lắp điện Lạng Sơn ư tỉnh Lạng Sơn cấp ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh công xây d ng công trình giao thông, th y l i, h t ng kỹ thu t, dân d ng vàựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ủy lợi; Xây dựng công trình ợi; Xây dựng công trình ạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ụng công nghi p.ện Lạng Sơn

+ Khai thác cát, đá, s i, đ t sét; khai thác qu ng kim lo i khác khôngỏi, đất sét; khai thác quặng kim loại khác không ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ặng kim loại khác không ạng Sơn

ch a s t.ứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ắp điện Lạng Sơn

+ Bán buôn máy móc, thi t b và ph tùng máy khai khoáng, xây d ng vàế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng và ụng ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng

ph c v công nghi p.ụng ụng ện Lạng Sơn

+ V n t i hành khách đận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ờng dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựngng b trong n i thành, ngo i thành.ộ; Xây dựng công trình ngầm ộ; Xây dựng công trình ngầm ạng Sơn

+ Kinh doanh b t đ ng s n, quy n s d ng đ t thu c ch s h u, ch ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ộ; Xây dựng công trình ngầm ảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ề kinh doanh chính: ử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ ụng ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ộ; Xây dựng công trình ngầm ủy lợi; Xây dựng công trình ở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ữu, chủ ủy lợi; Xây dựng công trình

s d ng ho c đi thuê.ử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ ụng ặng kim loại khác không

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty CP xây lắp điện Lạng Sơn tiền thân là Công ty điện lực Lạng Sơn

thành lập theo quyết định số 285 UB/QĐCN ngày 25 tháng 10 năm 1973 của ủy ban hành chính tỉnh Lạng Sơn

Năm 1992 công ty được thành lập lại và trực thuộc UBND tỉnh Lạng Sơn theo quyết định số 433 UB/QĐ ngày 14/9/1992 của UBND tỉnh lạng sơn

Năm 1998 công ty được củng cố lại và đổi tên thành Công ty xây lắp điện

Lạng Sơn theo quyết định số 501/1998/QĐUBKT ngày 28/4/1993 của UBND tỉnh

Lạng Sơn

Năm 2004 công ty được thành lập từ việc cổ phần hóa Công ty xây lắp điện lạng sơn theo quyết định số 1822 QĐ/UBKT ngày 12/11/2004 của UBND Tỉnh Lạng Sơn v/v phê duyệt phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thành công

ty CP xây lắp điện và đầu tư xây dựng Lạng Sơn

Năm 2013 công ty thay đổi đăng kí kinh doanh lần thứ 06 ngày 21 tháng 6 năm 2013 Được đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn

1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp điện lạng sơn

Do đặc thù công việc của ngành là sử dụng máy móc thiết bị nhiều, hiện đại, chi phí lớn vì vậy quản lý nhân lực và trang thiết bị là vấn đề quan trọng Nếu quản

lý không tốt thì việc sử dụng máy móc thiết bị không hiệu quả ảnh hưởng đến hiệu

Trang 3

quả làm việc Như chúng ta đã biết việc sử dụng máy móc thiết bị không hề đơn giản mà cần có những người thợ có tay nghề cao, lâu năm trong nghề, được dào tạo theo đúng chuyên ngành, mới có thể vận hành hiệu quả và có thể sửa chữa những lỗi đơn giản để không làm mất nhiều thời gian, kịp tiến độ thi công công trình Vì vậy người quản lý phải đặc biệt chú ý trong vấn đề quản lý nhắc nhở người công nhân luôn trau dồi kiến thức, kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau nhiều hơn đồng thời phải có sự điều chỉnh nhân lực cho phù hợp với công việc để đạt được hiệu quả cao

1.2 C c u t ch c và nhân l c c a công ty ơn ấu tổ chức và nhân lực của công ty ổ phần xây lắp điện lạng sơn ức và nhân lực của công ty ực của công ty ủa công ty

1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc công ty: Là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên của công

ty, là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và là người đại diện trước pháp luật

XƯỞNG SX

BÊ TÔNG &

CƠ KHÍ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

NHÂN SỰ

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

ĐỘI XÂY LẮP I

ĐỘI XÂY LẮP II

ĐỘI XÂY LẮP III

ĐỘI XÂY LẮP IV

PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH

PHÒNG KINH TẾ KĨ THUẬT

Trang 4

Phòng nhân sự: Thực hiện lập kế hoạch tuyển và sử dụng nhân viên và

người lao động trong công ty Tham mưu với ban giám đốc về kế hoạch chính sách đối với người lao động, điều động luân chuyển thực hiện nhiệm vụ đối với nhân viên trong công ty cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh

Phòng Tài chính - Kế toán:

+ Thực hiện các nhiệm vụ về tiền lương

+ Tập hợp và kiểm tra các số liệu của các bộ phận khác cung cấp

+ Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan tới các vấn đề tài chính của công ty cũng như thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của công ty và Nhà nước

+ Báo cáo hằng ngày và định kỳ với giám đốc về các lĩnh vực đảm nhận

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu những mặt công tác như:

tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, soạn thảo văn bản, nội quy quy chế pháp lý, các quyết định, giải quyết các chế độ chính sách và quản lý hồ sơ nhân sự

- Phòng kinh tế kỹ thuật: Có nhiệm vụ điều hành sản xuất, xây dựng và điều

hành kế hoạch sản xuất, quản lý kỹ thuật và an toàn sản xuất, theo dõi thiết bị, công nghệ, phối hợp với phòng kế toán trong việc tính toán chi phí của từng công trình

Áp dụng những thành tựu khoa học mới và quy trình sản xuất của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động đã được phân công và ủy nhiệm Đảm bảo dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định Xây dựng phương hướng đầu tư dây chuyền công nghệ ngắn hạn cũng như dài hạn vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013 2015.

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013- 2015

(ĐVT: đồng)

Trang 5

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Chênh lệch 2014/2013

Chênh lệch 2015/2014

1 Tổng tài sản

13.096.598 18.633.232 14.930.536 5.536.634 142,275 3.702.696 80,129

2 Tổng nợ

phải trả

9.986.767 12.926.552 8.137.470 2.939.785 129,437 4.789.082 62,952

3 Tài sản ngắn

hạn

12.664.130 18.355.118 13.955.158 5.690.988 144,938 4.399.960 76,029

4 Tổng nợ

ngắn hạn

9.985.267 12.925.052 8.135.970 2.939.785 129,441 4.789.082 62,947

5 Doanh thu 16.490.099 21.602.405 25.515.044 5.112.306 131,002 3.912.639 118,112

6 Lợi nhuận

trước thuế

64.453 150.640 242.505 86.187 233,721 91.865 160,983

7 Lợi nhuận

sau thuế

53.174 100.849 179.894 47.675 189,658 79.045 178,380

8 Nộp ngân

sách nhà nước 1.207 456 1.221

9 Thu nhập

bình quân

(người/ tháng)

Đánh giá chung v k t qu ho t đ ng kinh doanh qua 3 năm 2013 ề kinh doanh chính: ế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ạng Sơn ộ; Xây dựng công trình ngầm 2015

1.4 Đánh giá thu n l i và khó khăn c a công ty c ph n xây l p đi n ận lợi và khó khăn của công ty cổ phần xây lắp điện ợi và khó khăn của công ty cổ phần xây lắp điện ủa công ty ổ phần xây lắp điện lạng sơn ần xây lắp điện lạng sơn ắp điện lạng sơn ện lạng sơn

l ng s n ạng sơn ơn

1.4.1 Thuận lợi

Trong những năm qua được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh và các ngành chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

đã đạt được những kết quả nhất định

Công ty có đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bài bản về các chuyên ngành tài chính, xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề giúp cho Công ty luôn thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ cấp trên giao

Ban giám đốc Công ty luôn nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trường để đề ra các phương hướng, các biện pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đáp ứng được nhu cầu khách hàng trên địa bàn

5

Trang 6

Giám đốc công ty là người lãnh đạo có năng lực và dày dặn kinh nghiệm có nhiều năm công tác trong lĩnh vực Đây cũng là điều kiện nền tảng để vận hành và phát triển công ty trong thời kỳ hội nhập kinh tế quổc tế Ngoài ra còn có đội ngũ công nhân viên tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có tay nghề không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ

Thị trường lao động tại Tỉnh nhà rất dồi dào và ngày càng nhiều lao động đã qua đào tạo nên việc tìm nguồn nhân lực cho công ty rất thuận lợi

Việt Nam là nước đang phát triển nên việc xâm nhập kinh tế thị trường trên thế giới đang được quan tâm chính vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty trong nước sản xuất kinh doanh tham gia vào các hoạt động kinh tế của Tỉnh cũng như của Đất nước

Ngoài các yếu tố trên thì chính Công ty CP xây lắp điện Lạng Sơn cũng tự tạo

ra lợi thế cho mình bằng cách xây dựng được chỗ đứng cả về uy tín cũng như các hoạt động đối nội đối ngoại trong công ty Công ty đảm bảo xây dựng các công trình đã và đang thi công phải đúng chất lượng tạo được uy tín để kinh doanh lâu dài

1.4.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng gặp không ít những khó khăn trong quá trình hoạt động và quản lý nhân lực

Nguồn nhân lực của công ty khá lớn mà chủ yếu là công nhân nên việc quản

lý gặp không ít những khó khăn.

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt Việt Nam gia nhập sự kiện TTP vừa qua đã đánh dấu một bước phát triển của nền kinh tế Việt Nam Đây là cơ hội cũng như thách thức lớn đối với các công ty, Doanh nghiệp Khi gia nhập TTP nền kinh tế luôn luôn mở cửa đối với công ty nước ngoài đầu tư và kinh doanh vào trong nước chính vì vậy việc cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các công ty trong nước nói chung và Công ty Đầu tư CP xây lắp điện Lạng Sơn nói riêng là rất khó khăn

2.

6

Trang 7

CH ƯƠNG 1 NG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG SƠN

2.1 Tình hình qu n lí ngu n nhân l c t i công ty ản lí nguồn nhân lực tại công ty ồn nhân lực tại công ty ực của công ty ạng sơn

2.1.1 Quy mô và c c u lao đ ng ơn ấu lao động ộng.

Đ a ra b ng cư tỉnh Lạng Sơn cấp ảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (cơ cấu lao động theo chức năng, cơ cấu lao động theo độ tuổi)

Đánh giá s thay đ i ngu n nhân l c c a công ty qua các năm, có thayựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ủy lợi; Xây dựng công trình

đ i gì v c c u, s lổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ề kinh doanh chính: ơn ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ố: 4900100653 đăng kí kinh ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ợi; Xây dựng công trìnhng cũng nh ch t lư tỉnh Lạng Sơn cấp ấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ợi; Xây dựng công trìnhng T đó đánh giá chung v năngừ đó đánh giá chung về năng ề kinh doanh chính:

l c, quy mô nh n th u c a công ty CP xây l p đi n L ng S n.ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ần xây lắp điện Lạng Sơn ủy lợi; Xây dựng công trình ắp điện Lạng Sơn ện Lạng Sơn ạng Sơn ơn

2.1.2 Đ c đi m v trình đ chuyên môn và tay ngh c a lao đ ng ặc điểm về trình độ chuyên môn và tay nghề của lao động ểm về trình độ chuyên môn và tay nghề của lao động ề công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ộng ề công ty cổ phần xây lắp điện Lạng Sơn ủa lao động ộng.

Vì công ty ho t đ ng trong lĩnh v c xây l p nên c n đ i ngũ lao đ ngạng Sơn ộ; Xây dựng công trình ngầm ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ắp điện Lạng Sơn ần xây lắp điện Lạng Sơn ộ; Xây dựng công trình ngầm ộ; Xây dựng công trình ngầm

d i dào v i trình đ chuyên môn cao.ớc; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình ngầm ộ; Xây dựng công trình ngầm

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất

Trình độ của đội ngũ cán bộ chủ chốt

Căn c vào nhu c u th trứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4900100653 đăng kí kinh ần xây lắp điện Lạng Sơn ị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng và ư tỉnh Lạng Sơn cấp.ờng dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựngng, yêu c u c a công vi c đ b trí và s pần xây lắp điện Lạng Sơn ủy lợi; Xây dựng công trình ện Lạng Sơn ể bố trí và sắp ố: 4900100653 đăng kí kinh ắp điện Lạng Sơn

x p lao đ ng cho h p lý t đó đòi h i công ty ph i có nh ng chính sách b iế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ộ; Xây dựng công trình ngầm ợi; Xây dựng công trình ừ đó đánh giá chung về năng ỏi, đất sét; khai thác quặng kim loại khác không ảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ữu, chủ

dư tỉnh Lạng Sơn cấp.!ng, đào t o ngu n nhân l c, gây khó khăn cho vi c qu n lý ngu n nhân l cạng Sơn ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng ện Lạng Sơn ảo sát, thiết kế và lập dự toán đấu thầu; Tư vấn giám sát thi ựng công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Xây dựng trong công ty

2.1.3 M c tiêu phát tri n c a công ty ục tiêu phát triển của công ty ểm về trình độ chuyên môn và tay nghề của lao động ủa lao động

Dựa vào bảng tóm tắt hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm để phân tích, dự báo và đưa ra những kế hoạch của công ty trong 3 năm tới cũng như cần hoạch định chiến lược lâu dài Đó là những chỉ tiêu ảnh hưởng lâu dài tới công tác sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

- M c tiêu ng n h nụng ắp điện Lạng Sơn ạng Sơn

M c tiêu dài h n.ụng ạng Sơn

2.2 Đánh giá th c tr ng qu n lý ngu n nhân l c t i công ty c ph n xây ực của công ty ạng sơn ản lí nguồn nhân lực tại công ty ồn nhân lực tại công ty ực của công ty ạng sơn ổ phần xây lắp điện lạng sơn ần xây lắp điện lạng sơn

l p đi n l ng s n ắp điện lạng sơn ện lạng sơn ạng sơn ơn

2.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực.

7

Trang 8

Để dự báo nhu cầu nhân viên, công ty thường dựa vào kế hoạch các năm tới

để trên cơ sở đó cân đối lại lực lượng lao động sẵn có và xác định thừa thiếu như thế nào

Công tác hoạch định nguồn nhân lực giúp cho công ty nắm được trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của người lao động và dự kiến được số người cần bổ sung

2.2.2 Công tác tuyển dụng

Nêu bật tầm quan trọng của công tác tuyển dụng của một công ty nói chung

và của Cty CP xây lắp điện Lạng Sơn nói riêng đối với sự tăng năng suất lao động

và quá trình phát triển của công ty trong từng giai đoạn nhất định

Trình bày quy trình tuyển dụng, có nêu tiêu chí cần đạt và quy trình đối với mỗi khâu tuyển dụng

Sơ đồ 02: Quy trình tuyển dụng của Công ty

8

Xác định nhu cầu tuyển dụng

Định hướng và theo dõi nhân viên mới

Tổ chức sát hạch, phỏng vấn

các ứng viên

Hoàn thành các thủ tục tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Thu thập và nghiên cứu hồ sơ

Kiển tra sức khỏe

Đánh giá ứng viên và quyết

đinh

Trang 9

2.2.3 Công tác đào tạo nguồn nhân lực

Nêu các hình thức đào tạo

Nêu công tác đánh giá lao động trong quản lí Trong đó có hệ thống tiêu chuẩn phân loại người lao động trong công ty theo các nhóm lao động

Nêu các phương thức tạo động lực cho người lao động như về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các chế độ phúc lợi khác

Nêu một số biện pháp đào tạo nguồn nhân lực của công ty

Xác định nhu cầu đào tạo

Những mục tiêu đào tạo của công ty

Thi lên bậc lương

2.2.4 Công tác đánh giá lao động trong quản lý.

Phân loại và mục đích phân loại lao động trong quản lý:

Công ty có thể phân loại lao động làm 3 nhóm chính:

Nhóm 1: nhóm các cán bộ kinh tế kỹ thuật của công ty và được công ty trực tiếp quản lý

Nhóm 2: : bao gồm các công nhân viên, các lao động chính có tay nghề cao

và có kinh nghiệm làm việc, là lực lượng cốt yếu và chủ đạo đóng vai trò quan trọng và quyết định ảnh hưởng rất lớn đến công việc sản xuất cũng như

tổ chức công việc trong các phân xưởng Tuy nhiên lực lượng này chiếm tỉ lệ rất thấp trong công ty

Nhóm 3: : nhóm nhân viên mới được tuyển vào hoặc học viên tập sự hoặc thử việc chưa quen với công việc hay chưa có kinh nghiệm đang trong giai đoạn học hỏi và nâng cao tay nghề

2.2.5 Chính sách đãi ngộ

Về tiền lương

chế độ thưởng, phụ cấp

Các chế độ phúc lợi khác

2.2.6 Những thành tựu và khó khăn trong công tác quản lý nguồn nhân lực tại

công ty

9

Trang 10

PH N ẦU 3: ĐÁNH GIÁ VÀ Đ XU T GI I PHÁP HOÀN THI N CÔNG TÁC Ề CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG ẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ỆN LẠNG

QU N LÝ NGU N NHÂN L C T I CÔNG TY C PH N XÂY L P ĐI N L NG ẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG ỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG ẠNG ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LẠNG ẦU ẮP ĐIỆN LẠNG ỆN LẠNG ẠNG

S N ƠNG 1.

3.1 NH N XÉT CHUNG ẬN XÉT CHUNG

Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý nguồn nhân lực của Công ty

3.1.1 Một số ưu điểm.

3.1.2 Một số hạn chế.

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý nguồn nhân lực tại công ty 3.2 BI N PHÁP KH C PH C ỆN LẠNG ẮP ĐIỆN LẠNG ỤC

3.2.1 V tuy n d ng ngu n nhân l c ề công ty cổ phần xây lắp điện lạng sơn ển dụng nguồn nhân lực ụng nguồn nhân lực ồn nhân lực tại công ty ực của công ty

3.2.2 Nâng cao cơ cấu quản lý.

3.2.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Đề xuất một số giải pháp cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 3.2.4 T o đ ng l c khuy n khích ng ạng sơn ộng lực khuyến khích người lao động ực của công ty ến khích người lao động ười lao động i lao đ ng ộng lực khuyến khích người lao động.

3.2.5 Ch đ th ến khích người lao động ộng lực khuyến khích người lao động ưởng phạt, khen thưởng, ng ph t, khen th ạng sơn ưởng phạt, khen thưởng, ng,

3.2.6 Một số biện pháp khác.

K T LU N ẾT LUẬN ẬN XÉT CHUNG

TÀI LI U THAM KH O ỆN LẠNG ẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

PH L C ỤC ỤC

10

Ngày đăng: 21/09/2018, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w