Bảo quản: độ tươi của chuối gấp 3 1 g chitosan trong axít axetic loãng 1% Làm sạch rau quả, khử các lọai vi sinh vật, và hóa chất BVTV... Phương pháp điều chỉnh khí quyểnPhương pháp
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Tp HCM Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Trang 3Sử dụng Anolyte
1 Điều chế:
Sơ đồ điều chế anolyte
Hàm lượng Clo hoạt tính: 300 ÷ 500mg/l với độ khoáng
hóa 5g/l 100÷200mg/l với độ khoáng hóa 2g/l
Chỉ số pH: 7,2 ÷ 7,8
Thế oxy hóa khử: 800 ÷ 1200mV
Trang 4Sử dụng Anolyte
Thanh long Bình Thuận, phun anolyte có thể tươi đến 20
ngày, so với chỉ 5 ngày nếu không bảo quản
Quả chín sớm hơn bình thường một chút, lại không bị
ruồi đục
Có thể bảo quản thanh long trong 40-50 ngày
Nếu:
Phun dung dịch anolyte
Sử dụng bao bì là PE, đục 20-30 lỗ kim, hàn kín bao
Nhiệt độ bảo quản là 5oC
Độ ẩm không khí 90%
Thanh Long
Trang 5 Ngâm trong dung dịch điện hoạt hóa anôlít có nồng độ hoạt tính 50-100 ppm
Trong thời gian 5-10 phút
Để ráo nước rồi đem đóng bao bì
Bảo quản: hơn 12 ngày vẫn còn tươi
Loòng Bong
Trang 6 Thời gian bảo quản bằng dung dịch anolyte đối với một số hoa quả (so sánh với khi không bảo quản) tăng lên
Trang 7Sử dụng màng Chitosan
1 Chitosan:
Trang 8Cam quýt
Rửa sạch qua nước ấm 48-50oC trong 5-10 phút
Nhúng vào dung dịch Chitosan và bảo quản ở nhiệt độ lạnh 10-12oC
Bảo quản 4-6 tuần
Bao màng Chitosan ở nồng độ 0,25% kết hợp với bao Polyethylene (PE) có đục 5 lỗ với đường kính 1 mm được ghép mí bằng máy ép
Bảo quản ở nhiệt độ lạnh 12oC
Bảo quản trong 8 tuần
Sử dụng màng Chitosan
Trang 9 Bảo quản: độ tươi của chuối gấp 3
1 g chitosan trong axít axetic loãng 1%
Làm sạch rau quả, khử các lọai vi sinh vật, và hóa chất BVTV
Trang 10Màng bán thấm BQE
Là chế phẩm sinh học được chiết suất từ sáp ong, cỏ… thành phần chính là keo BE
có màu nâu vàng nhạt ở thể lỏng và chất chỉ thị Anionic
Trang 11Ứng dụng trên cam
Ứng dụng trên cà chua
Rữa sạch cam STH rồi xoa lên vỏ cam một lớp sữa BQE-1
Lớp màng sẽ bảo vệ chống lại các tác nhân hóa-sinh
Hạn chế quá trình bay hơi nước để giữ cho quả không bị hao hụt khối lượng và luôn tươi
Chỉ 60.000đ/kg sữa BQE-1 là có thể bảo quản cho 1 tấn cam.
Nồng độ chế phẩm BQE-625 tối ưu cho bảo quản cà chua là 91,2%
Thời gian nhúng chế phẩm là 31,4 giây
Sau 35 ngày bảo quản (t=27-30 0C)
tỷ lệ tổn thất thấp nhất (6,18%)
Màng bán thấm BQE
Trang 12 Pha chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau gồm nhựa cây, sáp thực vật, sáp động vật, protein và một ít polymer tổng hợp
Chế phẩm Cefores
Cách thực hiện
Sử dụng chế phẩm Cefores
Trang 13Thành tựu trong bảo quản
Xoài : 8 ngày
Cam, quýt: 40 – 50 ngày
Chuối 15 ngày
Đặc biệt, bưởi có thể bảo quản gần 100 ngày
Dưa hấu giống Hắc Mỹ Nhân :duy trì được ruột màu đỏ tươi giòn, bảo quản 22 ngày, tổn thất nhỏ hơn 10%
Mỗi lít chế phẩm (giá 150.000 đồng) có thể dùng cho khoảng 800kg quả
Sử dụng chế phẩm Cefores
Trang 14Thùng xoài bên trái được xử lý bằng chế phẩm Cefores sau 8 ngày chỉ mới vừa chín tới, trong khi thùng xoài bên phải để tự nhiên đã bị chín mềm và có dấu hiệu bị hư
Sử dụng chế phẩm Cefores
Trang 15 Tinh dầu nghệ
Bổ sung một số chất phụ gia gồm chất tạo màng , phụ gia làm mềm, ổn định màu vỏ quả
Tỷ lệ hao hụt dưới 12%, thời gian bảo quản tăng gấp 2-3 lần so với mẫu đối chứng
Sử dụng chế phẩm sinh học
Trang 16Phương pháp điều chỉnh khí quyển
Phương pháp CAS ( controlled asmosphere storage)
Nồng độ oxy tối thiểu trong kho bảo quản
(%)
Loại rau quả
1 Lê, táo, bông cải xanh, nấm rơm
2 Dâu tây, đào, đu đủ, kiwi, mận, mơ, thơm, bắp cải, bông cải, cần tây
3 Bơ, actiso, cà chua, dưa leo, tiêu
5 Quả có múi, đậu xanh, khoai tây, măng tây
Trang 17Phương pháp điều chỉnh khí quyển
Phương pháp CAS ( controlled asmosphere storage)
Nồng độ CO2 tối đa trong kho
bảo quản (%)
Loại rau quả
2 Lê, mơ, nho, táo, actiso, bắp cải, cà chua, cần tây, khoai lang, rau díp
5 Cam, chuối, đào, đu đủ, kiwi, mận, táo, bắp cải, bông cải, cà rốt, củ cải
10 Chanh, thơm, bông cải xanh, bưởi, dưa leo, đậu xanh, khoai tây
15 Dâu tây, việt quất, nấm, rau spinach
Trang 19Quy trình bảo quản táo bằng CAS
Trang 2020
Trang 21Xoài được bảo quản bằng màng MA ở nhiệt độ lạnh thích hợp (phải) và xoài đối chứng 21
Trang 23 Sóng siêu âm tạo ra các vùng chênh lệch áp suất
Tại vùng áp thấp, các chất lỏng bay hơi tạo nên các bong bóng
Sự va đập của các bong bóng gây ra tác dụng cơ học mạnh
Sử dụng sóng siêu âm
1 Cơ chế tác động của sóng siêu âm
Trang 24Sử dụng sóng siêu âm
2 Khả năng tiêu diệt vi sinh vật
Giá trị D-value của các loại vi khuẩn khi xử lý sóng siêu âm (nước cam, Earnshaw và cộng sự(1995),Zenker và cộng sự (2003))
Trang 25Sử dụng sóng siêu âm
3 Xử lý dư lượng hóa chất
Phorate là một loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến, có thể còn lưu lại trong rau trái
Trang 26Sử dụng sóng siêu âm
Xử lý khoai tây:
Ngâm khoai tây trong nước
Đặt trong sóng siêu âm 5-10p
Với 5 phút xử lý bằng sóng siêu
âm, lượng polyphenol tăng 1,2 lần
và các chất chống oxi hóa khác
tăng khoảng 1,6 lần
Trang 27o Chi phí thiết bị cao.
o Chưa có nhiều nghiên cứu về các tác động của sóng siêu âm vào môi trường.
o Còn khó khăn trong việc ứng dụng vào sản xuất công nghiệp.
Trang 28Sử dụng Phương Pháp Chiếu Xạ
Nguyên liệu vận chuyển tươi hay đông lạnh đến nơi chiếu xạ
Sau đó được đưa lên băng tải để chiếu xạ
Sau chiếu xạ: lưu trữ, xử lí thêm
Quy trình thực hiện
Trang 29Sử dụng Phương Pháp Chiếu Xạ
Liều lượng bức xạ tiêu diệt các vi sinh vật khác nhau
Vi sinh vật Liều gây chết
(Kilograys)
Vi sinh vật Liều gây chết
(Kilograys)
Trang 30Ảnh hưởng của kỹ thuật chiếu xạ đến chất lượngmột số loại rau trái tươi (Vasseur 1991)
Hiệu quả chiếu xạ Loại rau trái Tác động có lợi Liều xạ (kGy)
Tác đông phụ (hoặc có hại )
Có lợi cho qúa trình bảo quản
rau quả tươi
Tỏi, Củ hành tây, Khoai tây Ức chế hoặc làm chậm quá trình nảy mầm 0,05 -0,15
Táo Diệt côn trùng 0,2 – 0,8
Chuối, Xoài, Đu đủ Làm chậm quá chín và lão hóa 0,1 – 1,0 Liều xạ khuyến cáo ức
chế yếu nhóm VSV gây bệnh
Cà rốt, Măng tây, Nấm rơm Làm chậm quá trình sinh trưởng 1,0 – 2,0 Nguyên liệu có thể bị hóa
nâu
Các loại rau lá Ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Dâu tây, Mận,Mơ, Sung Ức chế sự phát triển của nấm mốc 1,0 – 2,5 Thịt trái có thể bị mềm
nếu liều xạ lớn hơn 2kGy
Ảnh hưởng của kỹ thuật chiếu xạ đến chất lượngmột số loại rau trái tươi (Vasseur 1991)
Trang 31Hiệu quả chiếu xạ Loại rau trái Tác động có lợi Liều xạ (kGy)
Tác đông phụ (hoặc có hại )
Có lợi cho qúa trình bảo quản
rau quả tươi
Tỏi, Củ hành tây, Khoai tây Ức chế hoặc làm chậm quá trình nảy mầm 0,05 -0,15
Táo Diệt côn trùng 0,2 – 0,8
Chuối, Xoài, Đu đủ Làm chậm quá chín và lão hóa 0,1 – 1,0 Liều xạ khuyến cáo ức
chế yếu nhóm VSV gây bệnh
Cà rốt, Măng tây, Nấm rơm Làm chậm quá trình sinh trưởng 1,0 – 2,0 Nguyên liệu có thể bị hóa
nâu
Các loại rau lá Ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Dâu tây, Mận,Mơ, Sung Ức chế sự phát triển của nấm mốc 1,0 – 2,5 Thịt trái có thể bị mềm
nếu liều xạ lớn hơn 2kGy
Ảnh hưởng của kỹ thuật chiếu xạ đến chất lượngmột số loại rau trái tươi (Vasseur 1991)
Trang 32Sử dụng dòng điện cao tần
1.Nguyên lý
Sản phẩm được đặt trong điện trường của dòng điện xoay chiều có tần số cao
Các phần tử tích điện trong sản phẩm (ion, điện tử ) sẽ dao động
Khả năng hấp thụ điện năng để tiêu diệt vi sinh vật tùy thuộc
Ứng dụng đối với thực phẩm dạng lỏng: nước dưa hấu, nước cam, táo,
Trang 33Sử dụng dòng điện cao tần
2 Quy trình thực hiện
Sản phẩm dạng lỏng được bơm vào khoang giữa 2 điện cực, có màng ngăn cách với chất môi
Hiệu điện thế giữa hai điện cực 20-80KV
Trang 34Sử dụng dòng điện cao tần
3.Cơ chế ức chế vi sinh vật
Phá vỡ lớp màng tích điện của tế bào vi sinh vật (Zimmermann, 1986)
Sự trương nở và phá vỡ lớp màng tế bào (Vega-Mercado, 1996b)
Trang 35Sử dụng dòng điện cao tần
4 Ưu và nhược điểm :
Ưu điểm
Bất hoạt nhanh các vi sinh vật sinh dưỡng gồm cả chủng gây bệnh và gây hư hỏng thực phẩm
Ít gây biến đổi chất lượng
Chi phí vận hành thấp
Nhược điểm
Chỉ những thực phẩm lỏng đồng nhất không có bọt khí hay các phân tử lớn có thể xử lý hữu hiệu
Vi khuẩn gram âm ít chịu ảnh hưởng
Bào tử vi khuẩn không bị bất hoạt
Enzyme chỉ bị bất hoạt một phần
Sự thay đổi bất lợi về hóa học có thể xảy ra
Trang 36Sử dụng dòng điện cao tần
Trang 37 Dựa trên nguyên tắc thủy tĩnh, áp lực thủy tĩnh tại một điểm cho trước bằng nhau ở mọi hướng và áp lực
được truyền đi lập tức và giống nhau qua môi trường truyền áp lực
Sử dụng áp suất cao
1 Nguyên lý:
2 Các bước thực hiện:
Chuẩn bị điều kiện: gia nhiệt sơ bộ nguyên liệu ở áp suất thường (1atm)
Tăng áp: tăng áp suất thủy tĩnh đạt giá trị yêu cầu
(khoảng 600MPa), 1-3ph
Giữ áp: giữ áp lực không đổi, 3-10ph
Hạ áp: hạ áp suất về áp suất thường
Trang 38Sử dụng áp suất cao
2 Các bước thực hiện
Trang 39Sử dụng áp suất cao
3 Tác động ức chế vi sinh vật
Trang 40Sử dụng áp suất cao
4 Tác động đến cấu trúc
Ảnh hưởng của thiết bị Fresher Under Pressure® đến
cấu trúc của táo
Trang 41 Là quá trình tách các cấu tử có phân tử lượng khác nhau nhưng cùng hòa tan trong một pha lỏng hoặc tách các cấu tử rắn
có kích thước rất nhỏ ra khỏi pha lỏng hoặc pha khí nhờ các mao dẫn trên membrane có kích thước rất nhỏ
Trang 42 Phương pháp membrane có thể được sử dụng trong quá trình làm trong và gia tăng nồng độ của chất khô của các dòng sản phẩm nước quả: nước kiwi, táo,
Phương pháp membrane
3 Ứng dụng
Thành phần và tính chất của dòng nguyên liệu sau khi qua màng membrane
A Cassanoa và cộng sự (2006)
Trang 44Tài liệu tham khảo
1 M.shafiur Rahman, Handbook of Food preservation 2nd, CRC Press, 2007, 1088.
2 D Julian McClements, Advances in the application of ultrasound in food analysis and processing, Food Science & Technology, 1995, 6, 293-299
3 Yahong Yuan, Yichunhu, TianLi Yue, TianJin Chen and Y Martin Lo, Effect of Ultrasonic
treatments on thermoacidophilic Alicyclobacillus Acidoterestris, Food Processing and
Preservation, 2009, 33, 370-383
4 B K Tiwari & C P O’ Donnell & K Muthukumarappan & P J Cullen, Effect of Low
Temperature Sonication on Orange Juice Quality Parameters using Response Surface
Methodology, Food Bioprocess Technology, 2009, 2, 109-114
Trang 45Cảm Ơn
Cô Và Các Bạn