1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chống (Luận án tiến sĩ)

202 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 243,34 KB
File đính kèm Luận án Full.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chốngThành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola Goureau trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chống

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Hoàng Thị Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được

sự quan tâm, dìu dắt và giúp đỡ tận tình của GS TS NGƯT Nguyễn ViếtTùng, PGS TS Hồ Thị Thu Giang Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ quý báu của hai

thầy cô hướng dẫn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô cùng tập thể cán

bộ công nhân viên Viện Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nônghọc, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, các đồng nghiệpKhoa Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây đã tạo điềukiện và có những đóng góp bổ ích quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện

đề tài

Nhân dịp này, cho phép tôi gửi tới các nhà khoa học, các tập thể, cơquan chuyên ngành Bảo vệ thực vật ở Trung ương và địa phương cùng các hộnông dân ở Hà Nội, Hưng Yên lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ, cộng tác

và tạo điều kiện bố trí ruộng thí nghiệm để tôi hoàn thành tốt đề tài

Cuối cùng, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè và

người thân đã động viên, giúp sức rất nhiều để bản thân hoàn thành luận án này

Tác giả luận án

Hoàng Thị Hằng

Trang 4

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Những đóng góp mới của đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 61.2.1 Kết quả nghiên cứu về ruồi đục lá rau 61.2.2 Kết quả nghiên cứu về ong ký sinh ruồi đục lá 25

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 33

2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 33

2.4.1 Điều tra thành phần, diễn biến số lượng của loài ruồi đục lá và

thiên địch của chúng trong phổ thức ăn và trên cây dưa chuột 34

Trang 5

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và sinh

thái của loài ruồi đục lá 372.4.3 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của

loài ong Phaedrotoma phaseoli Fischer ký sinh ruồi đục lá 442.4.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng chống ruồi đục lá hại dưa

chuột tại vùng nghiên cứu 46

3.1 Thành phần, sự chu chuyển và phân bố của ruồi đục lá họ

Agromyzidae tại Hà Nội và phụ cận 523.1.1 Thành phần ruồi đục lá tại Hà Nội và phụ cận 523.1.2 Sự chu chuyển trong phổ ký chủ của 2 loài ruồi đục lá chủ

yếu tại vùng Hà Nội và phụ cận 563.1.3 Sự phân bố của giòi loài ruồi đục lá lớn C horticola và loài

ruồi đục lá phổ biến L sativae ở các tầng lá khác nhau trên

3.2 Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của hai loài ruồi đục

lá lớn Chromatomyia horticola và Liriomyza sativae trên cây

3.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài ruồi đục lá

lớn Chromatomyia horticola 633.2.2 Đặc điểm sinh học của loài ruồi đục lá phổ biến Liriomyza

3.3 Thành phần ong ký sinh ruồi đục lá rau và một số đặc điểm

sinh học, sinh thái học của ong Phaedrotoma phaseoli (Fischer) ký sinh ruồi đục lá họ Agromyzidae 913.3.1 Thành phần ong ký sinh ruồi đục lá họ Agromyzidae vùng

Trang 6

3.3.2 Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái của loài ong

Phaedrotoma phaseoli Fischer (Hymenoptera: Braconidae) 953.3.3 Đặc điểm sinh học của loài ong Phaedrotoma phaseoli Fischer 1003.3.4 Đặc điểm sinh thái học của loài ong Phaedrotoma phaseoli 1053.4 Biện pháp phòng chống loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia

3.4.1 Biện pháp kỹ thuật canh tác 1103.4.2 Biện pháp cơ giới vật lý 114

3.4.4 Bước đầu xây dựng biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) ruồi đục

lá lớn C horticola trên dưa chuột ở vùng Hà Nội và phụ cận 128

Trang 7

DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu, chữ viết tắt Diễn giải

Ctv Cộng tác viên

DT Thời gian tăng đôi số lượng cá thể

Et al Và những người khác trong tài liệu tiếng AnhIPM Quản lý tổng hợp

lx Tỷ lệ cái sống sót

mx Số con cái đẻ ra ở thế hệ sau

R Tỷ lệ gia tăng tự nhiên

R0 Hệ số nhân của một thế hệ

T Thời gian một thế hệ tính theo đời con

T0 Thời gian một thế hệ tính theo đời mẹ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Thành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae trên rau, hoa và cỏ dại

(Hà Nội, Hưng Yên, năm 2008 - 2010) 523.2 Thành phần cây ký chủ của ruồi đục lá họ Agromyzidae (Hà Nội,

3.3 Sự chu chuyển của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola trên

một số cây rau, hoa và cỏ dại (Hà Nội, Hưng Yên, năm 2009 - 2010) 573.4 Sự chu chuyển của loài ruồi đục lá phổ biến L sativae trên rau,

hoa và cỏ dại (Hà Nội, Hưng Yên, năm 2009 - 2010) 603.5 Kích thước các pha phát dục của loài ruồi đục lá lớn C horticola

3.6 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống của trưởng thành

loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola (Hà Nội, năm 2010) 703.7 Mật độ và tỷ lệ hại của giòi ruồi đục lá lớn Chromatomyia

horticola trên các cây ký chủ trong phòng thí nghiệm (Hà Nội,

3.8 Thời gian phát dục các pha và vòng đời của loài ruồi đục lá lớn

Chromatomyia horticola trên dưa chuột (Hà Nội, năm 2009, 2010) 733.9 Sức đẻ trứng của trưởng thành cái loài ruồi đục lá lớn

Chromatomyia horticola (Hà Nội, năm 2009, 2010) 753.10 Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá lớn C horticola (Hà Nội,

3.11 Bảng sống của loài ruồi đục lá lớn C horticola trên cây dưa chuột

3.12 Diễn biến mật độ giòi của ruồi đục lá lớn và tỷ lệ lá bị hại trên

các vụ dưa chuột (Hà Nội, năm 2009) 80

Trang 9

3.13 Ảnh hưởng của các loại thức ăn đến thời gian sống của trưởng

thành loài ruồi đục lá phổ biến L sativae (Hà Nội, năm 2010) 863.14 Thời gian phát dục các pha và vòng đời của Liriomyza sativae

trên cây dưa chuột (Hà Nội, năm 2009, 2010) 873.15 Sức đẻ trứng của trưởng thành cái ruồi đục lá phổ biến

Liriomyza satiave trên cây dưa chuột (Hà Nội, năm 2009) 893.16 Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá phổ biến L sativae trên

3.17 Thành phần ong ký sinh ruồi đục lá họ Agromyzidae hại rau (Hà

Nội, Hương Yên, năm 2008 - 2010) 933.18 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống và khả năng ký

sinh của trưởng thành ong P phaseoli ( Hà Nội, năm 2010) 1013.19 Thời gian phát dục các pha và vòng đời của ong P phaseoli ký

sinh trên giòi của ruồi đục lá (Hà Nội, năm 2010) 1033.20 Sức đẻ trứng của ong ký sinh P phaseoli (Hà Nội, năm 2010) 1043.21 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ đến khả năng ký sinh của ong P.

phaseoli (thí nghiệm không có sự lựa chọn tuổi ký chủ) (Hà Nội,

3.22 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ tới tỷ lệ ký sinh và hệ số lựa chọn tuổi

ký chủ của ong P phaseoli (Hà Nội, năm 2010) (thí nghiệm có

3.23 Ảnh hưởng của số lượng ký chủ đến tỷ lệ ký sinh của P phaseoli

3.24 Ảnh hưởng của số lượng ký chủ đến khả năng đẻ trứng ký sinh

vào mỗi cá thể ký chủ của ong P phaseoli (Gia Lâm - Hà Nội,

Trang 10

3.25 Ảnh hưởng của cây trồng vụ trước đến mật độ giòi của ruồi đục lá

lớn C horticola trên ruộng dưa chuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010) 1113.26 Ảnh hưởng của xen canh cây trồng đến mật độ giòi của ruồi đục

lá lớn C horticola và tỷ lệ giòi bị ký sinh trên dưa chuột vụ Hè

3.27 Mật độ giòi của giòi đục lá lớn C horticola và tỷ lệ lá bị hại trên

ruộng dưa chuột vụ Xuân có quây nilon và ruộng đối chứng (Hà

3.28 Mối tương quan giữa số lượng trưởng thành ruồi đục lá lớn vào

bẫy dính màu vàng với mật độ giòi của ruồi đục lá lớn hại dưachuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010) 1163.29 Hiệu lực của thuốc trừ sâu với ruồi đục lá lớn C horticola trên

dưa chuột (Hà Nội, năm 2010) (thí nghiệm trong phòng) 1213.30 Hiệu lực của thuốc đối với giòi của ruồi đục lá lớn C horticola

trên cây dưa chuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010) (Thí nghiệm

3.31 Ảnh hưởng số lần phun thuốc đến diễn biến mật độ giòi của ruồi

đục lá lớn C horticola và tỷ lệ giòi bị ký sinh trên dưa chuột vụ

3.32 Hiệu lực trừ giòi ruồi đục lá lớn C horticola trên dưa chuột của thuốc

Nimbecidine 0,03EC trong phòng thí nghiệm (Hà Nội, năm 2010) 1253.33 Hiệu lực trừ giòi của ruồi đục lá lớn C horticola trên dưa chuột của

thuốc Nimbecidine 0,03EC ở ngoài đồng ruộng (Hà Nội, năm 2010) 1263.34 Diễn biến mật độ giòi ruồi đục lá lớn C horticola và tỷ lệ bị ong

ký sinh trên dưa chuột thí nghiệm vụ Đông (Hà Nội, năm 2011) 1293.35 Các chỉ tiêu theo dõi trên các công thức thí nghiệm 130

Trang 11

khác nhau trên cây dưa chuột vụ Đông (Hà Nội, năm 2010) 623.4 Trứng của ruồi đục lá lớn C horticola 643.5 Giòi tuổi 1 của ruồi đục lá lớn C horticola 653.6 Giòi tuổi 2 của ruồi đục lá lớn C horticola 663.7 Giòi tuổi 3 của ruồi đục lá lớn C horticola 663.8 Nhộng của ruồi đục lá lớn C horticola 67

3.11 Trưởng thành ruồi đục lá lớn C horticola 683.12 Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá lớn C horticola (Hà Nội,

3.13 Tỷ lệ sống (lx) và số con cái đẻ ra (mx) của loài ruồi đục lá lớn

3.14 Ảnh hưởng của các trà dưa chuột đến diễn biến mật độ giòi của ruồi

đục lá lớn và tỷ lệ lá dưa chuột bị hại vụ Đông (Hà Nội, năm 2009) 823.15 Diễn biến mật độ giòi của ruồi đục lá lớn và tỷ lệ lá dưa chuột bị

hại trên các giống dưa chuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010) 843.16 Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá phổ biến L sativae trên

Trang 12

3.17 Một số loài ong ký sinh trên giòi, giòi - nhộng ruồi đục lá họ

Agromyzidae (Hà Nội, Hưng Yên, năm 2008-2010) 943.18 Trưởng thành đực ong Phadrotoma phaseoli 973.19 Trưởng thành cái ong Phadrotoma phaseoli 97

3.21 Trứng P phaseoli sắp nở 973.22 Sâu non các tuổi của ong P phaseoli 983.23 Nhộng ong P phaseoli sắp vũ hoá 993.24 Nhộng ong sắp vũ hoá trong vỏ nhộng ruồi L sativae 993.25 Nhịp điệu đẻ trứng của ong ký sinh P phaseoli (Hà Nội, năm 2010) 105

Trang 13

MỞ ĐẦU

Diện tích trồng rau của Việt Nam tăng lên hàng năm, theo số liệu thống

kê của cục Trồng trọt bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007 [8] chobiết năm 1995 diện tích rau cả nước là 328,2 nghìn ha, năm 2000 tăng lên 340nghìn ha, sản lượng đạt 3,84 triệu tấn và đến năm 2007 diện tích rau đạt 910nghìn ha, sản lượng đạt 10,969 tấn (đứng thứ 5 châu Á)

Tuy nhiên, cũng giống như các loại cây trồng khác việc sản xuất rau cũnggặp nhiều khó khăn, một trong những nguyên nhân quan trọng kìm hãm sự pháttriển của ngành trồng rau, đặc biệt việc chuyên canh rau là sự phá hại của cácloài sâu bệnh hại rau Vì vậy, việc phòng trừ sâu bệnh hại rau luôn là mối quan

tâm hàng đầu của nghề trồng rau (Nguyễn Văn Thắng và ctv, 2000) [29]

Việc phòng trừ sâu hại rau bằng thuốc hoá học một cách thiếu thận trọng

đã làm phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên, làm tăng tính chống thuốc của nhiều

loài dịch hại như sâu tơ, ruồi đục lá, bọ nhảy….; Một số loài sâu hại thứ yếu trởthành chủ yếu khó phòng trừ như ruồi đục lá thuộc họ ruồi Agromizydae, bộ 2cánh Diptera (Hà Quang Hùng, 2002) [17] Ba đại diện trong tổng số 300 loàicủa giống Liriomyza họ Agromyzidae (Liriomyza sativae, Liriomyza huidobrensis, Liriomyza trifolii) là những loài dịch hại nguy hiểm đối với sản

xuất rau trên thế giới với đặc tính dễ thích nghi với môi trường sống mới, tốc độphát triển nhanh và chóng quen với các loại thuốc hoá học (Nguyễn Văn Đĩnh,

Lương Thị Kiểm, 2001) [11]

Nước ta nằm trong vùng phân bố của các loài ruồi đục lá này, chúng là

nhóm dịch hại rất phổ biến ở Việt Nam, hầu như trên các loại rau màu trồng

quanh năm ở các địa phương đều bắt gặp triệu chứng gây hại của nhóm ruồiđục lá (Trần Thị Thiên An, 2000) [1] Song, đây là nhóm dịch hại còn khá

mới mẻ ở nước ta nên việc xác định thành phần cũng như sự phân bố, gây hại

Trang 14

trong phổ ký chủ của chúng để từ đó nắm vững đối tượng gây hại cho mùamàng là một yêu cầu cấp thiết

Hơn nữa, ruồi đục lá là những loài đa thực nên các loài ruồi đục lá dễ có

chung ổ sinh thái khiến chúng có thể cùng có mặt trên một loại cây trồng Điềunày gây không ít trở ngại trong việc nhận diện đúng đối tượng gây hại Tuynhiên, giữa chúng sẽ nảy sinh mối quan hệ cạnh tranh về thức ăn và nơi ở Vì thế

loài có ưu thế hơn sẽ trở thành loài gây hại chính (Phạm Bình Quyền, 1994)

[28] Xuất phát từ đặc điểm này, việc nghiên cứu hiện tượng tập trung loài và độ

ưu thế của từng loài ruồi đục lá là rất cần thiết để đánh giá đúng đối tượng gây

hại chính trên đồng ruộng

Mặt khác, cũng do phần lớn nhóm ruồi đục lá có tính đa thực nênchúng có khả năng phân bố rộng rãi trong tự nhiên và chu chuyển dễ dàngtrong phổ thức ăn của chúng qua các mùa trong năm Vì vậy, việc tìm hiểu

đặc điểm phân bố và chu chuyển của chúng là cơ sở quan trọng để xác định

nguồn ruồi cũng như quy luật phát sinh phát triển của nhóm côn trùng nàytrên một số cây trồng trên đồng ruộng

Đặc biệt, ruồi đục lá lại là nhóm côn trùng phân bố rộng, có khả năng

xuất hiện quanh năm nên tập đoàn thiên địch của chúng sẽ rất đa dạng vàphong phú Việc tìm hiểu thành phần, mức độ chuyên tính và diễn biến số

lượng của các sinh vật có ích này sẽ rất có ý nghĩa trong việc đề xuất biện pháp

quản lý tổng hợp đối với các loài ruồi đục lá, góp phần làm giảm việc lạm dụngthuốc hóa học trong công tác phòng trừ ruồi đục lá, từ đó làm giảm tác độngxấu của thuốc hóa học đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người

Để góp phần nghiên cứu một cách hệ thống về nhóm ruồi đục lá, trọng

tâm là loài gây hại chính trên cây dưa chuột, đặt cơ sở cho việc đề xuất biệnpháp quản lý tổng hợp đối với đối tượng dịch hại này chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “ Thành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola (Goureau) trên cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chống”.

Trang 15

Luận án đủ ở file: Luận án full

Ngày đăng: 21/09/2018, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w