1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

câu hỏi trắc nghiệm marketing cơ bản

24 2,8K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

©Câu 1-014-C1 0,15 điểm Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xãhội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm: A.. Hoàn thiện sản ph

Trang 1

CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM

A Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa

B Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau

Trang 2

Phong cách đàm phán của một nhà marketing bị ảnh hưởng nhất bởi yếu tố:

B Thu nhập cao nhưng dân số ít

C Đông dân số và thu nhập cao

D Khách hàng có thói quan tiêu dùng hơn là tích luỹ

©Câu 1-009-C1 (0,15 điểm)

Một nền kinh tế tiên tiến phải đạt được các tiêu thức sau đây, ngoại trừ:

A Tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân phải cao

B Phân công lao động phát triển, tạo ra nhiều việc làm

A Thu nhập của dân cư không đều

B Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm

C Như cầu của dân cư khác nhau

D Không tác động nhiều đến hoạt động marketing

©Câu 1-012-C1 (0,15 điểm)

Marketing là cần thiết bởi lý do cơ bản nào sau đây:

A Nó là một chức năng cơ bản của kinh doanh

B Nó là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh doanh

C Người ta có nhu cầu và mong muốn

D Tất cả mọi người đều có thể là khách hàng

©Câu 1-013-C1 (0,15 điểm)

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến nhà marketing khi viết lời một bản quảng cáo:

Trang 3

A Sản phẩm nào sẽ được quảng cáo

B Tiền công mà anh ta được trả

C Sự hiểu biết văn hoá kinh doanh

D Lợi nhuận sẽ thu được của doanh nghiệp

©Câu 1-014-C1 (0,15 điểm)

Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xãhội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm:

A Marketing định hướng thị trường

B Marketing định hướng sản xuất

C Marketing đạo đức xã hội

©Câu 1-016-C1 (0,15 điểm) (Thay câu khác)

Các doanh nghiệp thường theo đuổi chiến lược cạnh tranh:

A Doanh nghiệp cạnh tranh, môi trường và khách hàng

B Môi trường và khách hàng

C Doanh nghiệp cạnh tranh và khách hàng

D Doanh nghiệp giữ vị trí dẫn đầu

©Câu 1-017-C1 (0,15 điểm)

Khái niệm marketing gợi ý rằng việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp phải thôngqua:

A Lượng bán hàng gia tăng

B Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục

C Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng

D Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận

©Câu 1-018-C1 (0,15 điểm) (P2)

Câu nói "Nếu bạn hoàn thiện được chiếc bẫy chuột thì cỏ sẽ không mọc được trên đường đếnnhà bạn" để chỉ:

A Quan niệm marketing hoàn thiện sản phẩm

B Quan niệm marketing định hướng thương mại

C Quan niệm định hướng marketing

D Không quan niệm nào nêu trên

Trang 4

B Đưa ra sản phẩm có chất lượng tuyệt hảo

C Thay đổi công nghệ chế tạo ra sản phẩm

D Hoàn thiện từng chi tiết nhỏ của sản phẩm

©Câu 1-020-C1 (0,15 điểm)

Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì:

A Không sản phẩm nào không chứa đựng yếu tố văn hoá

B Trên thế giới, nền văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng

C Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau

D Nhiệm vụ của người làm marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng vớiyêu cầu của văn hoá

C Doanh thu sẽ giảm hãy tập trung mọi khả năng để đẩy mạnh bán hàng

D Những chi phí cho khâu kiểm kê quá cao, chúng ta phải cắt giảm

©Câu 1-022-C1 (0,15 điểm) (Sửa câu dẫn)

Trao đổi kinh doanh không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:

A Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi

B Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi

C Các bên được tự do trao đổi

D Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi

©Câu 1-023-C1 (0,15 điểm)

GNP bình quân đầu người càng cao thì thị trường càng:

A Ít sôi động vì mọi người có thể mua hàng tại chỗ

B Sôi động vì thu nhập và nhu cầu tăng lên

C Mức độ tăng giảm sôi động không xác định được

D Mức độ tăng giảm sôi động tuỳ thuộc vào đoạn thị trường

©Câu 1-024-C1 (0,15 điểm)

Đối với nhà marketing, chỉ nên quan điểm:

A Có yếu tố văn hoá xấu, có yếu tố văn hoá tốt

B Có sự khác biệt văn hoá

C Có nền văn hoá tốt

D Có nền văn hoá xấu

©Câu 1-025-C1 (0,15 điểm)

Một môi trường marketing của một hãng có thể được định nghĩa:

A Một tập hợp những nhân tố có thể kiểm soát được

B Một tập hợp những nhân tố không thể kiểm soát được

C Một tập hợp những nhân tố nội bộ

Trang 5

D Một tập hợp những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được

©Câu 1-026-C1 (0,15 điểm)

Marketing đã được thừa nhận sớm nhất bởi các doanh nghiệp:

A Những doanh nghiệp sản xuất thiết bị máy móc

B Những doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lâu bền

C Những doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

D Những doanh nghiệp đóng gói hàng hoá cho người mua

©Câu 1-027-C1 (0,15 điểm)

Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:

A Marketing là sự dự đoán, quản lý và thoả mãn nhu cầu thông qua trao đổi

B Marketing là hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

C Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng

D Marketing là thoả mãn nhu cầu của khách hàng

©Câu 1-028-C1 (0,15 điểm)

Điều kiện để có sự trao đổi là, ngoại trừ:

A Phải có hai bên và mỗi bên phải có thứ gì đó để trao đổi

B Mỗi bên đều có khả năng thực hiện trao đổi

C Phải có địa điểm trao đổi

D Hai bên đều có ý muốn trao đổi

©Câu 1-029-C1 (0,15 điểm)

Quản trị marketing có thể gồm các công việc: (1) Phân tích cơ hội marketing; (2) Thiếtlập chiến lược marketing; (3) Hoạch định chương trình marketing; (4) Phân đoạn và lựachọn thị trường mục tiêu; (5) Thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing Trình tự đúnglà:

Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của doanh nghiệp thường có đặc trưng:

A Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ

B Doanh nghiệp cố găng thu hút sự chú ý của họ

C Họ quan tâm tới doanh nghiệp và có thái độ thiện chí

D Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì có nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp

©Câu 1-031-C1 (0,15 điểm)

Marketing hiện đại khác với marketing truyền thống ở chỗ:

A Tập trung vào sản xuất sản phẩm

B Hiểu biết chính xác nhu cầu của khách hàng

C Có thể thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng

D Cung ứng sản phẩm phù hợp nhu cầu của khách hàng

©Câu 1-032-C1 (0,15 điểm)

Mong muốn (Want) được hiểu là:

A Nhu cầu tự nhiên của con người

Trang 6

B Nhu cầu có khả năng thanh toán.

C Nhu cầu tự nhiên của con người mang tính cụ thể

D Nhu cầu được bảo đảm bằng tài chính

©Câu 1-033-C1 (0,15 điểm)

Yêu cầu (Demand) được hiểu là:

A Một loại mong muốn

B Là nhu cầu có khả năng thanh toán

C Là nhu cầu (Need) và mong muốn (Want) gộp lại

D Là nhu cầu ở bậc cao

©Câu 1-034-C1 (0,15 điểm)

Môi trường marketing vi mô được hiểu là:

A Những yếu tố liên quan đến doanh nghiệp

B Những yếu tố liên quan đến doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngmarketing của doanh nghiệp

C Những yếu tố liên quan đến doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực

D Những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Tất cả những điều sau đây là điều kiện của trao đổi, ngoại trừ:

A Phải có ít nhất hai bên

B Vị trí thị trường trung tâm

C Ai tham gia phải có thứ gì đó có giá trị

D Có khả năng đưa các vật đến để trao đổi

©Câu 1-038-C1 (0,15 điểm)

Ba vấn đề nền tảng của marketing là:

A Nhu cầu của người tiêu thụ, marketing – mix, lợi nhuận

B Nhu cầu của người tiêu thụ, sản phẩm, lợi nhuận

C Sản phẩm, marketing – mix, lợi nhuận

D Nhu cầu của người tiêu thụ, marketing – mix, doanh thu

© Câu 1-039-C1 (0,15 điểm)

Các nhà chính trị thường hay vận dụng quan điểm:

A Định hướng sản xuất

Trang 7

B Những nhân tố bên ngoài.

C Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài

D Những nhân tố có thể kiểm soát được

©Câu 1-042-C1 (0,15 điểm)

Quan điểm định hướng sản xuất được hiểu là:

A Hoàn thiện sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của khách hàng

B Doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn

C Kích thích nhu cầu khách hàng để tăng lượng bán

D Bảo dảm lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và toàn xã hội

©Câu 1-043-C1 (0,15 điểm)

Bước thứ nhất trong quản trị marketing là:

A Xác định chiến lược marketing

B Lựa chọn thị trường mục tiêu

C Phân tích cơ hội thị trường

D Thiết kế chương trình marketing

©Câu 1-044-C1 (0,15 điểm)

Quan điểm hoàn thiện sản xuất cho rằng:

A Doanh nghiệp tập trung năng lực của họ vào việc sản xuất sản phẩm tốt

B Doanh nghiệp tập trung vào hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm

C Doanh nghiệp tập trung năng lực của họ vào việc sản xuất sản phẩm tốt và khôngngừng hoàn thiện nó

D Doanh nghiệp tập trung sản xuất sản phẩm với giá cả hợp lý

Trang 8

Vấn đề cốt lõi của marketing là:

A Bán được nhiều hàng bằng mọi cách

B Nâng cao chất lượng sản phẩm

C Hoàn thiện hệ thống phân phối

D Hiểu biết cặn kẽ nhu cầu của khách hàng

©Câu 1-047-C2 (0,15 điểm)

Thông tin thứ cấp (Secondary information) thường có thể thu thập được:

A Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp (Primary information)

B Chính xác hơn thông tin sơ cấp

C Qua điều tra khách hàng

D Qua điều tra khách hàng và các nguồn tài liệu

Nghiên cứu marketing mang lại cho các nhà quản trị marketing những thông tin về:

A Những chiều hướng trong môi trường kinh doanh

B Những yếu tố tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng

C Sự thay đổi và những nhân tố tác động đến nhu cầu của người mua

D Sự thay đổi và những nhân tố tác động đến nhu cầu và hành vi của người mua

©Câu 1-050-C2 (0,15 điểm)

Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:

A Định giá bán sản phẩm cao hơn

B Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing vàhành vi của khách hàng tiềm năng

C Để thâm nhập thị trường

D Để tổ chức phân phối sản phẩm

©Câu 1-051-C2 (0,15 điểm)

Thị trường hiện tại (Actual market) của doanh nghiệp là:

A Thị trường doanh nghiệp đang bán sản phẩm

B Thị trường người cạnh tranh đang bán sản phẩm

C Thị trường doanh nghiệp và người cạnh tranh đang bán sản phẩm

D Thị trường doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực marketing vào

©Câu 1-052-C2 (0,15 điểm)

Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đọan thị trường:

A Doanh nghiệp đang cạnh tranh với những người cạnh tranh

B Doanh nghiệp đang bán sản phẩm của mình

C Doanh nghiệp đang có doanh thu và lợi nhuận 0,cao

D Doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực marketing vào

Trang 9

©Câu 1-053-C2 (0,15 điểm)

Các thông tin marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp,ngoại trừ:

A Các thị trường mục tiêu của doanh nghiệp

B Hệ thống báo cáo nội bộ của doanh nghiệp

C Các kênh marketing

D Công chúng

©Câu 1-054-C2 (0,15 điểm)

Thông tin thứ cấp có thể thu thập từ:

A Báo cáo lỗ, lãi của doanh nghiệp

B Các ấn phẩm có liên quan

C Các cuộc phỏng vấn khách hàng

D Báo cáo, ấn phẩm có liên quan

©Câu 1-055-C2 (0,15 điểm)

Sau khi thu thập dữ liệu, bước tiếp theo trong nghiên cứu marketing sẽ là:

A Báo cáo kết quả

B Định ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề

C Giải thích thông tin

D Phân tích thông tin

©Câu 1-056-C2 (0,15 điểm)

Hệ thống thông tin marketing bao gồm các bộ phận sau đây, ngoại trừ:

A Hệ thống báo cáo nội bộ

B Hệ thống thu nhận thông tin từ môi trường

C Hệ thống nghiên cứu marketing

D Hệ thống phân tích thông tin

E Hệ thống tình báo marketing

©Câu 1-057-C2 (0,15 điểm)

Những dữ liệu marketing sau đây đều là dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ:

A Dữ liệu của một tổ chức nghiên cứu

B Một bài viết trên “Thời Báo kinh tế Việt Nam”

C Quan sát khách hàng

D Thu thập giá bán lẻ từ các tạp chí marketing và báo chí chuyên ngành

©Câu 1-058-C2 (0,15 điểm) Chuyển đ/a

Sau khi thu thập các dữ liệu, bước kế tiếp trong tiến trình nghiên cứu marketing sẽ là:

A Báo cáo những tìm tòi

B Phân tích thông tin

C Trình bày những kết luận cho quản lý

D Giải thích dữ liệu và định ra giải pháp tối ưu

2 Phần II (5,0 điểm) - Vận dụng

Điểm cho mỗi câu hỏi: 0,25 điểm

Trang 10

©Câu 2-001-C1 (0,25 điểm)

Câu nói của người Anh “Không biết mỉm cười thì đừng làm kinh doanh - Don’t smile,don’t do business” là để chỉ cho quan điểm nào trong marketing?

A Quan điểm marketing định hướng sản xuất

B Quan điểm marketing đạo đức xã hội

C Quan điểm nỗ lực thương mại

D Quan điểm hoàn thiện sản phẩm

©Câu 2-002-C1 (0,25 điểm)

Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

A Thị trường và kênh marketing của doanh nghiệp

A Đều là khách hàng của doanh nghiệp

B Đều mua hàng hoá để tiêu dùng

C Đều có nhu cầu giống nhau

D Đều là người có nhu cầu và có khả năng thanh toán

©Câu 2-004-C1 (0,25 điểm)

Định nghĩa marketing hiện đại cho thấy:

A Marketing bắt đầu với sản xuất và kết thúc ở sản xuất

B Marketing bắt đầu với khách hàng và kết thúc với khách hàng

C Marketing bắt đầu với sản xuất và kết thúc với khách hàng

D Marketing bắt đầu với khách hàng và kết thúc ở sản xuất

Một nhà marketing thường cho rằng người tiêu dùng luôn luôn ưa thích những hàng hoá

có chất lượng cao nhất, vậy người đó thiên về quan điểm marketing nào?

A Hoàn thiện sản xuất

B Nỗ lực thương mại

C Hoàn thiện sản phẩm

D Định hướng marketing

©Câu 2-007-C1 (0,25 điểm)

Trang 11

Căn bệnh “cận thị marketing” thường có ở những nhà marketing tuân theo:

A Quan điểm hoàn thiện sản xuất

B Quan điểm hoàn thiện sản phẩm

C Quan điểm hoàn thiện sản xuất và sản phẩm

D Quan điểm nỗ lực thương mại

©Câu 2-008-C1 (0,25 điểm)

Thuật ngữ “marketing xanh” đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú ý vấn đề gì trong hoạt động kinhdoanh?

A Đạt được lợi ích của doanh nghiệp và thoả mãn được khách hàng

B Hoạt động marketing cần phải chú ý bảo vệ môi trường

C Vấn đề marketing mang tính đạo đức xã hội

D Thoả mãn mức tiêu dùng cao nhất của người tiêu dùng

©Câu 2-009-C1 (0,25 điểm)

Khác nhau cơ bản của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là:

A Bán hàng bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu của khách hàng

B Bán hàng nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận nhờ tăng lượng bán

C Bán hàng tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng

D Bán hàng sử dụng công cụ marketing - mix

©Câu 2-010-C1 (0,25 điểm)

Khái niệm “cận thị marketing” là để chỉ người làm marketing:

A Tập trung vào marketing sản phẩm của doanh nghiệp

B Tập trung vào cải tiến sản phẩm theo nhu cầu của thị trường

C Tập trung hoàn thiện sản phẩm mà quên các sản phẩm cạnh tranh

D Tập trung sử dụng các công cụ marketing để bán sản phẩm

©Câu 2-011-C1 (0,25 điểm)

Nếu hoạt động marketing của doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực marketing để sản xuất

và cung ứng cho khách hàng những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và tiết kiệm tối đa chiphí xã hội trong tiêu dùng, thì doanh nghiệp đã:

A Thực hiện chức năng tiêu thụ và thích ứng sản phẩm

B Thực hiện chức năng xã hội và phân phối

Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ:

A Đồng nghĩa với nhau

Trang 12

B Ngược nghĩa nhau.

C Bán hàng là thuật ngữ chỉ một khâu của marketing

D Marketing là thuật ngữ chỉ một khâu của bán hàng

©Câu 2-014-C1 (0,25 điểm)

Hoạt động kinh doanh theo định hướng mục tiêu được hiểu là:

A Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng

B Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng

C Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và tìm cách thoả mãn nhu cầu của kháchhàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp

D Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

©Câu 2-015-C1 (0,25 điểm)

Một doanh nghiệp kinh doanh theo định hướng marketing cho thấy:

A Nhất thiết phải tổ chức phòng marketing của doanh nghiệp

B Coi hoạt động bán hàng là khâu quyết định thành công trong kinh doanh củadoanh nghiệp

C Doanh nghiệp đã tập hợp các giải pháp để thoả mãn nhu cầu của khách hàng vàđạt được mục tiêu của doanh nghiệp

D Doanh nghiệp tập trung sản xuất nhiều sản phẩm với giá rẻ nhất

©Câu 2-016-C1 (0,25 điểm)

Xây dựng một kế hoạch chiến lược marketing có nghĩa là, ngoại trừ:

A Quản lý các kế hoạch marketing

B Chọn thị trường mục tiêu và xây dựng chiến lược marketing –mix cho thị trườngmục tiêu đó

C Phối hợp 4P tối ưu hơn đối thủ cạnh tranh

D Dễ xác định và bảo đảm có lợi nhuận khi doanh nghiệp hiểu đầy đủ nhu cầu và cógiải pháp thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu

©Câu 2-017-C1 (0,25 điểm)

Tất cả những câu dưới đây đều đúng khi nói tới yếu tố văn hoá của môi trườngmarketing, ngoại trừ:

A Văn hoá có thể chia ra những văn hoá nhánh

B Những giá trị văn hoá có thể biến đổi theo thời gian

C Những giá trị và niềm tin cốt lõi có khuynh hướng tồn tại lâu dài

D Những giá trị văn hoá có khuynh hướng thay đổi nhanh chóng từ thế hệ này sang thế hệkhác

©Câu 2-018-C1 (0,25 điểm)

Đối với một nhà marketing, hiểu biết một nền văn hoá là rất quan trọng bởi vì:

A Những thay đổi văn hoá có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức và người làmmarketing phải chấp nhận những giá trị văn hoá cốt lõi

B Những thay đổi văn hoá có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức và người làmmarketing cần chấp nhận những thay đổi đó và không chấp nhận những giá trị vănhoá cốt lõi

Ngày đăng: 21/09/2018, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w