Về kiến thức : Học sinh biết: - Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân.. Hoạt động 2: GV: Đặt vấn đề: nguyên tử là hạt nhỏ bé không thể chia nhỏ hơn được nữa, đ
Trang 1Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
…
A Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
Học sinh biết:
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ
nguyên tử gồm các hạt electron Hạt nhân gồm hạt proton và nơtron
- Khối lượng và điện tích của p, n và e Kích thước và khối lượng rất nhỏ
của nguyên tử
2 Về kĩ năng:
- HS tự nhận xét và rút ra kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK
- Học sinh biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvC, đvđt, A o và biết
giải các bài tập qui định
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thiết kế thí nghiệm mô phỏng về ống tia âm cực của Tôm-xơn
hoặc phóng to hình 1.3(SGK)
2 Giáo viên và học sinh:Có thể tham khảo phần mềm Elementas hoặc Atomas,
Bonding and a Structures (2003) tại website:www.rayslearning.com với
phiên bản mới nhất
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Trình bày bảng
Hoạt động 1:GV và HS cùng đọc vài nét
lịch sử về quan niệm hình thành ng.tử từ
thời Đê-mô-crit đến cuối TK XIX
Hoạt động 2:
GV: Đặt vấn đề: nguyên tử là hạt nhỏ bé
không thể chia nhỏ hơn được nữa, điều đó
còn đúng nữa hay không?
GV: Dẫn dắt học sinh:tìm hiểu thí nghiệm
của Tôm-xơn
TN1: Mô tả thí nghiệm.Từ kết quả thực
nghiệm, ta rút ra được điều gì?
HS:Phải có chùm tia không nhìn thấy
được phát ra từ cực âm đập vào thành ống
GV kết luận: Tia đó đgl tia âm cực.
GV:Tia âm cực có phải là vật chất có thực
hay không?
GV giải thích thí nghiệm: HS trả lời:
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I Thành phần cấu tạo nguyên tử:
1 Electron:
a Sự tìm ra electron:
- Năm 1897, Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực được gọi là electron
b Khối lượng và điện tích của e:
+ Khối lượng me = 9,1095.10-31 kg + Điện tích qe = -1,6.10-19C
Trang 2Tia âm cực là hạt vật chất có thực, chuyển
động rất nhanh, làm quay chong chóng
GV:Tia âm cực mang điện hay không?
Làm sao để biết được điều này?
GV mô tả thí nghiệm từ đó HS trả lời:
Vì tia âm cực lệch về bản cực dương nên
tia âm cực mang điện tích âm
GV: Hướng dẫn HS đọc và ghi nhớ số liệu
trong SGK
Hoạt động 3:
GV đặt vấn đề: Nguyên tử trung hòa về
điện, mà electron mang điện tích âm, vậy
phải có phần mang điện tích dương Phần
mang điện dương đó tập trung ở đâu trong
nguyên tử? Làm thế nào để chứng minh?
Giải quyết vấn đề: Giáo viên mô tả thí
nghiệm
HS: Vì hạt xuyên thẳng lá vàng nên
nguyên tử có cấu tạo rỗng
Một số hạt bật ngược trở lại hoặc lệch
hướng chứng tỏ hạt gặp phần tử mang
điện tích dương
Vì một số ít bị lệch hướng nên phần tử
mang điện dương này chiếm 1 thể tích rát
nhỏ trong nguyên tử
GV kết luận và HS ghi.
Hoạt động 4:
GV đặt vấn đề: Hạt nhân nguyên tử còn có
thể phân chia nhỏ hơn được nữa không?
GV:mô tả thí nghiệm của Rơ-dơ-pho
1918
GV kết luận: hạt proton là một thành phần
cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
GV: Khối lượng và điện tích hạt p?
HS:Đọc khối lượng và điện tích của hạt
p
GV: mô tả thí nghiệm của Chat-uýt 1932.
GV:cung cấp thông tin về sự tìm ra hạt
notron
GV:so sánh m , p m n? HS:m p m n
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Thí nghiệm: Năm 1911, Rơ-dơ-pho phát hiện
ra hạt nhân nguyên tử bằng việc bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt
Hiện tượng:
+ Hầu hết các hạt truyền thẳng
+ Một số ít bị lệch hướng và bật ngược trở lại
Kết luận:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Hạt nhân nguyên tử ở trung tâm nguyên tử
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a Sự tìm ra proton:
- Năm 1918, Rơ – dơ – pho phát hiện ra hạt proton + Khối lượng mp = 1,6726.10-27kg
+ Điện tích qp = +1,602.10-19C
b Sự tìm ra nơtron:
- Năm 1932, Chat – uých phát hiện ra nơtron
Trang 3Hoạt động 5:
GV:Thông báo cho học sinh biết:
- Nguyên tử khác nhau có kích thước khác
nhau
-Nếu hình dung nguyên tử như 1 hình cầu
thì dnguyên tử 10-10m
GV: Cung cấp các bảng đơn vị khác (nm
và o
A)
GV lưu ý cho HS:Các electron rất nhỏ bé
chuyển động xung quanh nhân trong
không gian rỗng của nguyên tử
Hoạt động 6:
GV: Cung cấp đơn vị đo khối lượng dùng
cho nguyên tử ( thế giới vi mô) là u (hay
đvC)
Biểu thức liên hệ giữa u và kg
Hoạt động 7: Củng cố toàn bài:
+ Khối lượng mn = 1,6748.10-27kg + Điện tích qn = 0
°Kết luận:
Nguyên tử cấu tạo gồm 2 phần:
Vỏ nguyên tử chứa electron
Hạt nhân nguyên tử chứa proton và nơtron
Chú ý: Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số p =
số e
4 Đặc tính các loại hạt:
Đặc tính hạt Vỏ ng.tử
Hạt nhân nguyên
tử electron Proton Nơtron Điện tích -1,6.1019C - +1,6.1019C - 0 Khối
lượng
9,1.10
-31kg
1,67.10
-27kg
1,67.10
-27kg
II Kích thước và khối lượng nguyên tử:
1 Kích thướ c :
Đơn vị kích thước nguyên tử:
1 0
A= 10-10m ; 1nm = 10-9m Kích thước nguyên tử vào khoảng 10-10m = 1A0
- Nguyên tử nhỏ nhất là:H có bán kính = 0,53A0
d( hạt nhân) = 10-4A0 ; d ( e hoặc p) = 10-7A0
hatnhan
nguyentu
d
d
= 104 ( lần)
2 Khối lượng:
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu bằng u 1u = 1/12 khối lượng của 12
6C
1u =
12
10 9265 ,
= 1,6605.10-27kg Khối lượng nguyên tử tính bằng u hay đvC được gọi là nguyên tử khối
Trang 4me =
0,00055u
Vỏ gồm electron
qe=
1-(đvđt)
Nguyên tử mp = 1u
proton
Nhân qp = 1+(đvđt)
mn = 1u
notron
qn = 0
Phiếu học tập số 1:
Hãy đọc thông tin trong SGK hãy cho biết:
1 Từ thí nghiệm của Rơ-dơ-pho đã phát hiện ra loại hạt nào? Khối lượng và điện tích bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
2 Từ thí nghiệm Chát-uýt đã phát hiện ra loại hạt nào? Khối lượng và điện tích bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
Từ 2 thí nghiệm trên, rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử
Phiếu học tập số 2:
Hãy đọc các thông tin trong SGK và điền vào bảng dưới đây:
1 Đơn vị kích thước nguyên tử Kí hiệu:
2 Các đơn vị đo:
Nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Hạt electron và proton
10-10m = 0,1nm = 1A o
10-5nm = 10-4 o
A
10-8nm = 10-7 o
A
hnhan
ngtu
d
d
=
hay p
e
ngtu
d
d
=
hay p
e
hnhan
d
d
=
Từ bảng trên, rút ra nhận xét so sánh đường kính nguyên tử với hạt nhân ;
Của nguyên tử với evà p và của hạt nhân với e và p
Trang 5Phiếu học tập số 3:Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:
a electron và proton b.proton và nơtron c electron , proton và nơtron
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử là:
a proton và nơtron b notron và electron c proton và electron
d notron , proton và electron
Câu 3: Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân Nếu ta
phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính của nguyên tử
sẽ là:
a 200m b 300m c 600m d 1200m
Dặn dò: Bài tập về nhà:Soạn bài mới : Bài 2:Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố
hóahọc – đồng vị