Đánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt NamĐánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
ðÁNH GIÁ CÁC GIỐNG BỐ MẸ VÀ CON LAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG CHÈ
CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
Trang 2i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ luận án nào
Tôi cũng xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận án tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn và giúp ựỡ tận tình của lãnh ựạo các cơ quan, các thầy cô giáo, bạn bè ựồng nghiệp
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ vô cùng quý báu của ban giám hiệu Viện đào tạo Sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh ựạo Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS Nguyễn Hồng Minh - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; TS đỗ Văn Ngọc - Viện Khoa học
Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài, cũng như quá trình hoàn thành luận án
Qua ựây, tôi cũng xin ựược chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Nông học, Bộ môn Di truyền chọn giống cây trồng - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án Xin chân thành cảm ơn các cộng tác viên cùng bạn bè ựồng nghiệp ở Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc và gia ựình ựã hết lòng ựộng viên giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Minh Phương
Trang 41.3 Những nhận ñịnh tổng quát về tình hình nghiên cứu chè trong và
Trang 5iv
3.1.2 Một số ựặc ựiểm nông - sinh học chắnh, chất lượng của các giống
3.1.2 đánh giá mức ựa dạng di truyền của các giống chè chắnh trong
3.2.5 Hoàn thiện kỹ thuật lai hữu tắnh tạo vật liệu khởi ựầu phục vụ
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 83.2 Một số chỉ tiêu cấu tạo lá các giống chè chắnhtại vườn tập ựoàn ở Phú Hộ 58
3.4 Các chỉ tiêu sinh trưởng chủ yếu của các giống chè chắnh tại vườn tập
3.6 đánh giá chất lượng của các giống chè chắnh tại vườn tập ựoàn các
Trang 9viii
3.36 Phân tắch chất lượng hóa sinh của các dòng chè chọn lọc (2010- 2011) 125 3.37 đánh giá chất lượng chè xanh bằng phương pháp cảm quan (năm
3.40 Xây dựng mô hình cây chè chọn lọc theo hướng năng suất và chất
3.41 Các dòng chè ưu tú ựược chọn theo các tiêu chắ năng suất và chất lượng 133 3.42 điều tra về diện tắch và khả năng chống chịu ựiều kiện bất thuận của
3.43 Tình hình sinh trưởng của giống chè PH8, PH9 tại các vùng khảo
Trang 10ix
Trang 11x
DANH MỤC HÌNH
Trang 121
MỞ ðẦU
Cây chè (Camellia Sinensis) vốn là cây hoang dại, ñược loài người phát hiện
cách ñây trên bốn nghìn năm Buổi ban ñầu con người sử dụng các sản phẩm chè như một thứ dược liệu Cùng với sự phát triển của loài người và nền sản xuất nông nghiệp, cây chè cũng ñược chú ý khai thác, trở thành một ngành sản xuất với hệ thống trồng trọt và chế biến ngày một hoàn thiện hơn
Việt Nam là một trong những nước có ưu thế về ñiều kiện tự nhiên thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây chè Chè trồng tập trung chủ yếu ở vùng núi, trung du phía Bắc, khu Bốn cũ và các tỉnh Tây Nguyên (Chu Xuân Ái, 1998)[2], (Nguyễn Kim Phong, 1989)[40]
Cây chè có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện ñặc thù của vùng ñất dốc, ñem lại nguồn thu nhập quan trọng góp phần xoá ñói giảm nghèo và dần tiến tới làm giàu cho nhân dân trong vùng Phát triển sản xuất chè tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao ñộng, góp phần ñiều hoà sự phân bố dân cư miền núi và ổn ñịnh cuộc sống của ñồng bào các dân tộc ít người ðồng thời cây chè còn
có vai trò to lớn trong việc phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc và bảo vệ môi trường sinh thái
Cây chè thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm, có nhiệm kỳ kinh tế kéo dài tới 40-50 năm, phát triển ñúng ñắn tối ưu về giống sẽ quyết ñịnh ñến nửa thế kỷ phát triển của vườn chè Do vậy ở tất cả các nước trồng chè, nghiên cứu, chọn tạo giống luôn ñược quan tâm hàng ñầu, ñược coi là khâu ñột phá nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng chè
Trên thế giới các nước phát triển chè mạnh ñều tập trung rất lớn cho công tác chọn tạo giống mới, Gruria có những giống chọn lọc nổi tiếng như Konkhitña năng suất hơn giống ñối chứng 47%, các giống lai tạo có thể chịu ñược rét ở nhiệt ñộ -
200C, Trung Quốc qua chọn lọc ñã tạo ra ñược các giống chè có chất lượng nổi tiếng như ðại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Long Tỉnh… Srilanka nhiều năm chọn lọc
Trang 132
cá thể ñã có nhiều dòng tốt phù hợp với vùng cao, vùng trung du và vùng thấp như dòng TRI 777, TRI 2025 và gần ñây có dòng CT9 năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng ra rễ cao khi giâm cành Ấn ðộ rất chú trọng ñến công tác chọn lọc, lai tạo, chọn ra các dạng hình mới có năng suất cao Năm 1990, Ấn ðộ ñã chọn ra dòng tam bội TV29, có tiềm năng cho năng suất cao ñang mở rộng trong sản xuất (Nguyễn Văn Toàn, 1998) [58]
Trong những năm gần ñây, sản xuất chè Việt Nam ñã phát triển theo hướng tăng dần cả về diện tích và sản lượng ðến hết năm 2010, Việt Nam ñã có 131.500
ha chè, sản lượng chè khô sản xuất ra ñạt khoảng 180,7 nghìn tấn, xuất khẩu ñược 135,0 nghìn tấn, ñạt kim ngạch 197 triệu USD Trong năm 2011 với nhu cầu tiêu thụ cao của khách hàng cộng với lợi thế về giá, Hiệp hội chè dự báo kim ngạch xuất khẩu năm 2011 sẽ tiếp tục tăng khoảng 20% so với năm 2010 lên trên 200 triệu USD, sản lượng sẽ ổn ñịnh quanh mức 135 nghìn tấn (Hiệp hội chè Việt Nam, 2008)[12], (ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000) [44] Hiện nay Việt Nam là quốc gia có sản lượng và xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên thế giới chỉ sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Kenya, Srilanka và ngang hàng với Indonesia
Song do chất lượng chè chưa cao, công tác quản lý chất lượng chè còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là khâu vệ sinh an toàn thực phẩm, dẫn ñến giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam trên thị trường thế giới còn thấp (Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo, 2006) [13], (ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000)[44], (Nguyễn Văn Tạo, 2005)[47]
Hai vấn ñề ñược ñặt ra ñối với sản xuất chè của nước ta :
- So với thế giới, năng suất chè bình quân của Việt Nam bằng 90% (Việt Nam ñạt 1,4 tấn chè khô/ha, thế giới ñạt 1,5 tấn chè khô/ha)
- Chất lượng chè xuất khẩu thấp, giá chè của Việt Nam chỉ bằng 70% giá bình quân thế giới (Việt Nam ñạt 1,4 USD/kg, thế giới 1,8 USD/kg) So với các nước tiên tiến về sản xuất chè như Srilanka và Ấn ðộ, giá chè của Việt Nam chỉ bằng 50% (Hiệp hội chè Việt Nam, 2008) [12], (ðỗ Văn Ngọc, 2005) [34], (ðỗ Văn Ngọc, 2006) [35]
Trang 143
Một trong những nguyên nhân dẫn ñến thực trạng trên là cơ cấu giống chè của nước ta còn chưa phù hợp Trước năm 1986, ngành chè Việt Nam chỉ có 3 giống chè hạt chưa chọn lọc trong sản xuất là Trung Du, Shan, Ấn ðộ và 1 dòng chè PH1 giâm cành thích ứng làm chè ñen (Trần Thị Lư, Nguyễn Văn Toàn, 1994)[28] Thời kỳ sau 1987, công tác nghiên cứu và chọn tạo giống chè ñược ñẩy mạnh thêm một bước, một số giống chè mới chọn lọc, ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép áp dụng trong sản xuất như giống chè 1A, TH3, TRI777, LDP1, LDP2 Các giống chè trên chủ yếu phù hợp với chế biến sản phẩm chè ñen, các giống phục vụ cho chế biến chè xanh ñặc biệt là chè xanh chất lượng cao và chè ôlong còn rất hạn chế Trong những năm 2000 - 2005, nhằm khắc phục tình trạng thiếu giống chè chất lượng cao, ñược sự chỉ ñạo của Chính phủ, của Bộ Nông nghiệp và PTNT công tác chọn tạo giống chè ñược ñẩy mạnh, ñồng thời vừa chọn tạo giống chè trong nước, vừa tăng cường việc nhập nội giống từ nước ngoài Trong thời gian ngắn bằng nhiều con ñường khác nhau, chúng ta ñã nhập ñược khoảng 30 giống chè từ các nước trồng chè trong khu vực
Tuy nhiên, sau thời gian ñánh giá khảo nghiệm cho thấy ña số các giống chè nhập nội ñều không thích ứng với ñiều kiện khí hậu Việt Nam, sinh trưởng yếu và sâu bệnh nhiều Một số giống có chất lượng tốt tại nước sở tại song trồng ở Việt Nam lại có chất lượng không cao
ðể cải thiện chất lượng chè ở Việt Nam, ña dạng hoá sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới, trong những năm gần ñây, Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tiến hành ñồng bộ các phương pháp chọn tạo, nhân giống bao gồm từ công tác nhập nội giống chất lượng cao, lai hữu tính, chọn lọc cá thể, gây ñột biến và thu thập bảo quản nguồn gen Phương pháp lai hữu tính các giống chè ñược coi là phương pháp mũi nhọn có hiệu quả trong công tác chọn tạo giống, nhằm sử dụng các nguồn gen quý của các giống chè trên thế giới và trong nước tạo ra tổ hợp mới, ñể tái tổ hợp các kiểu gen của bố mẹ sau ñó lựa chọn bồi dục thành giống lai ðây là phương pháp chọn tạo giống nhanh nhất và hiệu quả nhất ñược áp dụng phổ biến, rộng rãi tại các nước trồng chè trên thế giới
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full