1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn vai trò của nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở việt nam hiện nay

18 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam (2011), đã khẳng định Chính sách xã hội đúng đắn, công bằng là động lực mạnh mẽ, phát huy mọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” . Trên tinh thần đó, trong 30 năm đổi mới và phát triển kinh tế, văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tăng trưởng kinh tế diễn ra trên diện rộng đã đem lại những cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống cho người dân. GDP tăng từ mức bình quân 4,45%năm giai đoạn 1986 1900 lên mức 6,96%năm giai đoạn 19962000; 7,33%năm giai đoạn 2001 2005; 5,64năm giai đoạn 20112013 ; và 5,98% năm 2014; 6,68% năm 2015; 6,21% năm 2016. Đặc biệt, tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm nhanh chóng, trung bình 2%năm, từ 14,2% cuối năm 2010 xuống dưới 4,5% năm 2015, riêng ở các huyện nghèo giảm khoảng 6%năm, từ 58% năm 2010 xuống còn 28% năm 2015 . Chính sách giảm nghèo của Việt Nam đã giúp cho người nghèo tăng thu nhập, cải thiện sinh kế và tiếp cận các dịch vụ xã hội, như chăm sóc sức khỏe, hòa nhập xã hội, v.v..Chỉ số phát triển con người HDI tăng từ 0,473 năm 1985 lên 0,683 năm 2016, tuổi thọ trung bình của dân số tăng 19,9 năm (năm 1980: 55,7 tuổi, năm 2014:75,6 tuổi) cao thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh những thành tựu đạt được công cuộc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới “xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, tình trạng tái nghèo cao” . Theo kết quả Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 19921992 và năm 2012 cho thấy, khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% người giàu nhất (nhóm 5) và nhóm 20% người nghèo nhất (nhóm 1) đang ngày càng doãng rộng, từ 4,4 lần (1993) lên 9,4 lần (2012) . Đặc biệt, năm 2006 đến nay, khoảng cách chênh lệch thu nhập đã tăng mạnh hơn, trong khi nhóm hộ nghèo thu nhập chỉ chiếm 3,3%5,3% trong tổng số của toàn xã hội, còn nhóm giàu có thu nhập lớn hơn rất nhiều vào khoảng 50,8% 65,4% mặc dù mỗi nhóm đều có 20% dân số bằng nhau . Điều đó kéo theo cơ hội tiếp cận với những dịch vụ xã hội của nhóm hộ nghèo cũng khau so với nhóm hộ giàu. Những điều này tạo nên sự lo ngại về sự đánh đổi giữa tăng trưởng và công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay. Đặc biệt là sự bất công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay đang ở mức ngày càng tăng. Mặc dù đã đạt được những thành tựu to lớn như: Tỷ lệ nhập học tinh ở cấp tiểu học luôn ổn định ở mức cao, tăng dần từ 95,96% năm học 2006 2007 lên 98,31% năm học 20122013; tỷ lệ lưu ban toàn cấp năm học 20062007 là 2,89%, đến năm học 20122013 giảm chỉ còn 1,02% . Bên cạnh những thành tựu đó, giáo dục tiểu học hiện nay đang có sự bất công bằng rõ rệt. Hầu hết các hộ có trình độ học vấn thấp (không biết chữ, chưa bao giờ đến trường, v.v.) đều thuộc nhóm nghèo (năm 2012 là 11,2%; năm 2012 tăng lên 15,5% và chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ thuộc nhóm giàu (5% năm 2002 giảm còn 1,2 năm 2012). Ngoài ra còn có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng trong cả nước với nhau. Trên cơ sở đó, việc làm rõ vấn đề công bằng trong giáo dục tiểu học, vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam là điều bức thiết hiện nay. Vì vậy, tôi chọn vấn đề “Vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt

Nam (2011), đã khẳng định ''Chính sách xã hội đúng đắn, công bằng là động

lực mạnh mẽ, phát huy mọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”1 Trên tinh thần đó, trong 30 năm đổi mới và phát triển kinh tế, văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Tăng trưởng kinh tế diễn ra trên diện rộng đã đem lại những cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống cho người dân GDP tăng từ mức bình quân 4,45%/năm giai đoạn 1986 - 1900 lên mức 6,96%/năm giai đoạn

và 5,98% năm 2014; 6,68% năm 2015; 6,21% năm 2016 Đặc biệt, tỷ lệ nghèo

ở Việt Nam giảm nhanh chóng, trung bình 2%/năm, từ 14,2% cuối năm 2010 xuống dưới 4,5% năm 2015, riêng ở các huyện nghèo giảm khoảng 6%/năm, từ

Nam đã giúp cho người nghèo tăng thu nhập, cải thiện sinh kế và tiếp cận các dịch vụ xã hội, như chăm sóc sức khỏe, hòa nhập xã hội, v.v Chỉ số phát triển con người HDI tăng từ 0,473 năm 1985 lên 0,683 năm 2016, tuổi thọ trung bình của dân số tăng 19,9 năm (năm 1980: 55,7 tuổi, năm 2014:75,6 tuổi) cao thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á Bên cạnh những thành tựu đạt được công cuộc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới “xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, tình trạng tái nghèo

năm 2012 cho thấy, khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% người giàu nhất (nhóm 5) và nhóm 20% người nghèo nhất (nhóm 1) đang ngày càng

1 Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, tr.79.

2 Viện chiến lược và Chính sách tài chính Đánh giá tổng quát về kết quả thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa qua 30 năm đổi

mới Thông tin phục vụ lãnh đạo (18), 2014, tr.3

3

Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Địa hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2016, tr27.

4

Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI H Nxb Chính trị Quốc gia, 2011, tr 168; 166.

5 Tổng cụ Thống kê, Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2012, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2014, tr.201

Trang 2

khoảng cách chênh lệch thu nhập đã tăng mạnh hơn, trong khi nhóm hộ nghèo thu nhập chỉ chiếm 3,3%-5,3% trong tổng số của toàn xã hội, còn nhóm giàu có thu nhập lớn hơn rất nhiều vào khoảng 50,8% - 65,4% mặc dù mỗi nhóm đều có

hội của nhóm hộ nghèo cũng khau so với nhóm hộ giàu Những điều này tạo nên sự lo ngại về sự đánh đổi giữa tăng trưởng và công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay

Đặc biệt là sự bất công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay đang ở mức ngày càng tăng Mặc dù đã đạt được những thành tựu to lớn như:

Tỷ lệ nhập học tinh ở cấp tiểu học luôn ổn định ở mức cao, tăng dần từ 95,96% năm học 2006 - 2007 lên 98,31% năm học 2012-2013; tỷ lệ lưu ban toàn cấp

Bên cạnh những thành tựu đó, giáo dục tiểu học hiện nay đang có sự bất công bằng rõ rệt Hầu hết các hộ có trình độ học vấn thấp (không biết chữ, chưa bao giờ đến trường, v.v.) đều thuộc nhóm nghèo (năm 2012 là 11,2%; năm 2012 tăng lên 15,5% và chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ thuộc nhóm giàu (5% năm 2002 giảm còn 1,2 năm 2012) Ngoài ra còn có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng trong cả nước với nhau

Trên cơ sở đó, việc làm rõ vấn đề công bằng trong giáo dục tiểu học, vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt

Nam là điều bức thiết hiện nay Vì vậy, tôi chọn vấn đề “Vai trò của Nhà nước

với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay”

làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam

6 Đỗ Thiên Kính, Xu hướng bất bình đẳng về mức sống ở Việt Nam trong 20 năm đổi mới (1992-1993-2012), Tạp chí Khoa học xã hội

Thành phố Hồ Chí Minh, số 7, 2015, tr.16.

7 Báo cáo Quốc gia về giáo dục cho mọi người 2015 của Việt Nam, Nxb Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 2014, tr 22, tr 24

Trang 3

Năm 2007 trong bài viết “Quan điểm của chủ nghĩa Mác về công bằng

xã hội với tư cách thước đo trình độ giải phóng con người”, tác giả Nguyễn

Minh Hoàn đã làm rõ quan điểm duy vật của chủ nghĩa Mác về công bằng xã hội Đồng thời, tác giả làm rõ các khái niệm: tiến bộ xã hội, tiêu chuẩn của tiến

bộ xã hội Tác giả khẳng định: “Tiến bộ xã hội bao giờ cũng là sự thống nhất giữa trình độ phát triển của lực lượng sản xuất với trình độ phát triển con người thông qua việc thực hiện công bằng xã hội với một thước đo bình đẳng thực sự nhằm phát huy vai trò và khả năng con người trong nền sản xuất nói riêng, trong

hữu ích cho nghiên cứu của tác giả luận văn

Tác giả Lê Hữu Tầng trong bài viết “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

xung quanh việc thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay” đã đưa ra và

luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn xoay quanh việc thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay Đặc biệt, tác giả khẳng định “Sự thực thì hai

khái niệm công bằng xã hội và bình đẳng xã hội tuy gần nhau nhưng dẫu sao, chúng vẫn là hai khái niệm khác nhau Khi nói tới bình đẳng xã hội, người ta muốn nói tới sự ngang bằng nhau giữa người với người về một phương diện xã

hội nào đấy, chẳng hạn, về kinh tế, chính trị, văn hóa, v.v Còn khi nói tới sự ngang bằng nhau giữa người với người về mọi phuơng diện, tức là ta đã nói tới một sự bình đẳng xã hội hoàn toàn”9 Công trình đã giúp ích cho tác giả luận

văn trong việc làm rõ các khái niệm liên quan đến công bằng xã hội

Bài viết “Thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay - Mâu thuẫn

và phương pháp giải quyết” của hai tác giả Nguyễn Tấn Hùng và Lê Hữu Ái đã

chỉ ra các mâu thuẫn trong việc thực hiện công bằng xã hội và đề ra hướng giải quyết các mâu thuẫn ấy Các mẫu thuẫn được các tác giả chỉ rõ đó là: “Mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội; Mâu thuẫn giữa chính sách kinh tế và chính sách

xã hội của Nhà nước; Mâu thuẫn giữa lợi ích nhà đầu tư và lợi ích người lao

8 Nguyễn Minh Hoàn, Quan điểm của chủ nghĩa Mác về công bằng xã hội với tư cách thước đo trình độ giải phóng con người, Tạp chí Triết

học, số 5 , 2007, tr 24.

9 Lê Hữu Tầng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xung quanh việc thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Triết học, số 5,

2008, tr 35

Trang 4

động; Mâu thuẫn trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.”10 Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho tác giả luận văn trong việc nghiên cứu vấn đề lý luận liên quan đến công bằng và công bằng giáo dục tiểu học

Tóm lại, hướng nghiên cứu về vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng giáo dục ở Việt Nam hiện nay đã được các học giả quan tâm, nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau nhằm mục đích làm rõ công bằng xã hội, tiến bộ xã hội Nhưng không có một công trình nghiên cứu có tính

hệ thống, toàn diện và đầy đủ bàn về vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

2.2 Những nghiên cứu lý luận về thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Trong cuốn “Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội” năm 2009, tác giả

Nguyễn Minh Hoàn cho rằng, sự phân hóa giàu nghèo và tình trạng bất bình đẳng xã hội hoàn toàn không phù hợp với mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội Song, “nói như thế không có nghĩa là chúng ta hoàn toàn chịu bó tay cho tình trạng phân hóa giàu nghèo cứ tiếp tục gia tăng mãi Đó là vì chúng ta có Nhà

thực hiện đường lối đổi mới đất nước, Nhà nước đã tiến hành hàng loạt chủ trương, biện pháp nhằm hạn chế giàu – nghèo, ngăn chặn thu nhập phi pháp, bảo trợ và điều tiết hợp lý, v.v Đây là đóng góp vô cùng hữu ích cho tác giả luận văn

Lê Quốc Hội trong bài viết, “Chính sách giáo dục và đào tạo ở Việt

Nam: Thực trạng và khuyến nghị”, đã đề cập đến vai trò của giáo dục và nhiệm

vụ quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực Tác giả phân tích thực tiễn phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam, đồng thời khẳng định những chính sách giáo dục đúng đắn nhưng cũng cho thấy nhiều hạn chế và cần thiết có sự đổi mới để tạo ra những bước chuyển căn bản của giáo dục trong giai đoạn tới

10 Nguyễn Tấn Hùng, Lê Hữu Ái Thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay - Mâu thuẫn và phương pháp giải quyết, Tạp chí Triết học (4), 2008, tr 30.

11 Nguyễn Minh Hoàn, Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, 2009, tr.203

Trang 5

Trong bài viết tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của giáo dục là: “Do chưa ban hành đầy đủ và đồng bộ các văn bản pháp quy về cơ

hành và đồng bộ về cơ chế, chính sách là do Đảng và Nhà nước thực hiện, vì vậy, công trình đã đem đến nguồn tài liệu vô cùng quý giá cho tác giả luận văn trong việc giải quyết thực trạng vai trò của Nhà nước trong thực hiện công bằng giáo dục tiểu học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay

Bài viết “Công bằng xã hội ở Việt Nam: Nhận diện và giải pháp thực

hiện” của tác giả Đỗ Huy đã làm rõ vấn đề thực hiện công bằng xã hội ở Việt

Nam hiện nay Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra và phân tích bốn thời kỳ thực hiện vấn đề này ở Việt Nam, từ trước Cách mạng tháng Tám đến nay Đồng thời, tác giả khẳng định, “Công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn

đề phải giải quyết, như hệ thống chuẩn mực xã hội, năng suất lao động, quyền lực, nhất là quyền sở hữu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp thực hiện, trọng tâm là xây dựng nhà nước pháp quyền, hiện đại hóa lực lượng sản xuất và xây

Công trình nghiên cứu là nguồn tài liệu vô cùng hữu ích cho tác giả luận văn

Năm 2014, bài viết "Bất bình đẳng giáo dục giữa nông thôn và thành thị

ở Việt Nam hiện nay", tác giả Lý Thị Huệ đã chỉ ra, sự chênh lệch rõ rệt về sự bất bình đẳng về kinh tế, thu nhập, v.v Đồng thời, tác giả khẳng định: “Nổi lên

xu thế vận động là càng học lên cao thì sự bất bình đẳng về giáo dục giữa nông thôn và thành thị càng lớn nhất là ở cấp đại học Điều này, tạo sự lo ngại về sự chênh lệch ngày càng lớn về mọi mặt về đời sống xã hội giữa hai vùng

các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng bất bình đẳng giáo dục ở khu vực thành thị và nông thôn ở Việt Nam

12 Lê Quốc Hội, Chính sách giáo dục và đào tạo ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị, Tạp chí Kinh tế&Phát triển (181), 2012, tr.75

13 Đỗ Huy, Công bằng xã hội ở Việt Nam: Nhận diện và giải pháp thực hiện, Tạp chí Triết học (5), 2008, tr.24

14 Lý Thị Huệ, Bất bình đẳng giáo dục giữa nông thôn và thành thị ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Giáo dục lý luận (222), 2014, tr.68

Trang 6

Thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay được các học giả nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ về kinh tế, thu nhập, v.v Nhưng không có công trình nào bàn trực tiếp đến thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay Đây là một khoảng trống mà tác giả luận văn

sẽ cố gắng khỏa lấp

2.3 Những nghiên cứu lý luận về giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Trong cuốn “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở một số nước

Châu Á và Việt Nam” tác giả Lê Bộ Lĩnh cho rằng, để thực hiện công bằng xã

hội, Nhà nước Việt Nam cần “điều tiết qua sắc thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân để giảm bớt chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và huy động

bản cho tác giả luận văn trong việc đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Năm 2001, trong cuốn “Quản lý sự phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến

bộ và công bằng”, tác giả Phạm Xuân Nam đã đề xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc hạn chế sự phân hóa giàu - nghèo ở Việt Nam như: “Loại bỏ những thế lực và những phương thức độc quyền, lũng đoạn, bảo đảm cho mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và nghĩa vụ đối

xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Bài viết “Kết hợp tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong điều

kiện kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay” được in trong cuốn “Vận mệnh lịch sử của chủ nghĩa xã hội”, tác giả Lương Đình Hải đã khẳng định, “Nhà nước là

15 Lê Bộ Lĩnh, Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở một số nước Châu Á và Việt Nam, năm 1998, tr 214

16 Phạm Xuân Nam, Quản lý sự phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến bộ và công bằng, Nxb Chính trị Quốc gia, 2001, tr.38, tr.39

Trang 7

một trong những yếu tố điều chỉnh có vai trò đặc biệt”17 Sự điều tiết của Nhà nước thể hiện trước hết là thu nhập, phân phối và các nguồn lực phát triển cho các vùng miền, ngành nghề khác nhau Công trình đã giúp cho tác giả luận văn trong việc tìm kiếm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Theo nghiên cứu gần đây nhất của Oxfam “Tóm lược gợi ý chính sách

bất bình đẳng gia tăng: Người dân nghĩ gì?” Nghiên cứu này chú trọng tìm

hiểu nhận thức của nhóm dân cư về mối quan hệ tương hỗ giữa bất bình đẳng gia tăng với dịch chuyển xã hội, niềm tin thể chế và phân bổ nguồn lực Đặc biệt, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp chủ yếu để giảm thiểu bất bình đẳng ở Việt Nam như: “Xây dựng một chương trình chính sách mới, đặt trọng tâm vào giảm bất bình đẳng về cơ hội và cải thiện công tác quản trị nhằm phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn, duy trì niềm tin xã hội và niềm tin thể chế; trước mắt ưu tiên đổi mới việc đo lường, xác định đối tượng thụ hưởng và cách thức

tác giả luận văn trong việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao việc thực hiện công bằng giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Các công trình nghiên cứu trước kia đều là những tài liệu quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn về vấn đề tiến bộ, công bằng xã hội, v.v Tuy nhiên, chưa có công trình trực tiếp đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

2.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận văn

Trên cơ sở, kế thừa những thành quả nghiên cứu của những công trình đi trước, luận văn tiếp tục triển khai nghiên cứu, làm rõ những vấn đề sau:

Thứ nhất, luận văn đưa ra và làm rõ các khái niệm: công bằng, công bằng

giáo dục, công bằng trong giáo dục tiểu học và vai trò của Nhà nước với việc

17 Lương Đình Hải, Vận mệnh lịch sử của chủ nghĩa xã hội, Nxb Khoa học, 2009, tr.233.

18 Oxfam Tóm lược gợi ý chính sách bất bình đẳng gia tăng: Người dân nghĩ gì?, 2013, Hà Nội, tr.1

Trang 8

thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay Đồng thời, khẳng định sự cần thiết của vai trò Nhà nước với việc giảm thiểu bất công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Thứ hai, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng Nhà nước thực hiện công

bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao vai trò của Nhà

nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở lý luận chung về vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay, luận văn phân tích, đánh thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

3.2 Nhiệm vụ

- Đưa ra và làm sáng tỏ các khái niệm: công bằng xã hội, công bằng giáo dục

- Phân tích, đánh giá thực trạng công bằng giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay và thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 9

Vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học

ở Việt Nam hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu và làm rõ thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

- Thời gian nghiên cứu, luận văn lựa chọn nghiên cứu bắt đầu từ thời kỳ đổi mới (năm 1986) cho đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về bất bình đẳng xã hội, về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, về vấn đề phát triển giáo dục, v.v Đồng thời, luận văn còn kế thừa những thành tựu đạt được của một số công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước có liên quan

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt là các phương pháp logic, quy nạp, diễn dịch, phân tích, so sánh, lịch sử - cụ thể và sử dụng các phương pháp liên ngành để làm rõ nội dung nghiên cứu

6 Đóng góp mới của luận văn

- Luận văn đã làm sáng tỏ một số khái niệm như: công bằng, công bằng giáo dục và vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

- Luận văn góp phần làm rõ thực trạng vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam từ khi đổi mới (năm 1986) đến nay

- Luận văn đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

Trang 10

7 Ý nghĩa của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Những nội dung được đề cập và giải quyết trong luận văn sẽ góp phần thiết thực cho các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý về vai trò của Nhà nước với thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Nam hiện nay

7.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy Triết học Mác - Lênin, cho sinh viên, học viên ở Học viện Báo chí & Tuyên truyền và các trường Đại học khác Đồng thời, những vấn đề mà luận văn đề cập và giải quyết gợi mở cho các cơ quan quản lý Nhà nước có những điều chỉnh phù hợp để hoạch định và tổ chức thực hiện thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở Việt Năm hiệu quả hơn, qua đó góp phần nâng

cao vai trò của Nhà nước với việc thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học ở

Việt Nam hiện nay

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời cam đoan, phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận văn, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, 7 tiết

Ngày đăng: 21/09/2018, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w