1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 2: Hạt nhân nguyên tử nguyên tố hóa học đồng vị

7 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân.. Về kĩ năng: - HS rèn được kĩ năng giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:điện tích hạt nhân, asố khối, kí hiệu n

Trang 1

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ

…

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu:

- Điện tích củahạt nhân, số khối củahạt nhân

- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Định nghĩa

nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân

- Thế nào là số hiệu nguyên tử Kí hiệu nguyên tử cho tabiết điều gì?

- Định nghĩa đồng vị.Cách tính nguyên tử khối trung bình

2 Về kĩ năng:

- HS rèn được kĩ năng giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức

sau:điện tích hạt nhân, asố khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối

trung bình của các nguyên tố

B Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

1 Học sinh:

- Học sinh học kĩ phần tổng kết của bài 1

- Học sinh hoàn thành bài soạn nhà

2 Giáo viên:

- Máy vi tính và giáo án điện tử ( nếu có)

- Mô hình hoặc hình vẽ cấu tạo hạt nhân của 1số nguyên tố

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 và số 2 (2 học sinh)

2 Giảng bài mới:

Hoạt động 1:

GV:Gọi HS lên trình bày sơ đồ cấu

tạo nguyên tử vỏ→ electron

(-)

HS:Nguyên tử

proton(+)

Nhân

Notron(0)

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ

HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ

I Hạt nhân nguyên tử:

1 Điện tích hạt nhân:

Nguyên tử có Z proton ⇒ ĐTTHN = Z+

Số đơn vị ĐTHN = số p = số e Ng.tử Số p Số e Số đv

ĐTHN

ĐTHN

Trang 2

GV Trong nhân mang điện tích gì?

Tại sao?

1p mang bao nhiêu đơn vị điện tích?

HS:- Trong nhân mang điện tích

dương vì nhân được cấu tạo bởi

2loại hạt:p và n Mà p mang điện

tích +, n ko mang điện

- 1p có điện tích :1+

GV Nếu trong nhân có Z proton

ĐTHN là bao nhiêu?

HS: Z+

GV: Vì nguyên tử trung hòa về điện

⇒có nhận xét gì về số p và số e?

HS: số p = số e ( P = E).

GV.Nhấn mạnh cho học sinh nhớ:

Số đơn vị ĐTHN là không có dấu.

GV: Biểu thức liên hệ giữa số

đvĐTHN, số p và số e?

HS:số đvĐTHN Z = số p = số e

Hoạt động 2:

GV: Nêu định nghĩa về số khối?

Công thức?

HS:Nêu định nghĩa trong SGK và

công thức A = N + Z

Ap dụng: Tính số khối Li biết hạt

nhân Li có 3p và 4n? HS: A = 4+3 =

7

GV kết luận: Số đvĐTHN và A đặt

trưng cho nhân vì khi biết Z và A, ta

sẽ biết số p, n và e

Ví dụ: Tính số p, n, e của Na có Z =

11 và A = 23?

HS:P = E = Z = 11 ; N = A – Z = 12.

Hoạt động 3:

GV đặt vấn đề:Tính chất hóa học

của nguyên tố phụ thuộc vào số e và

do đó phụ thuộc vào Z Những

nguyên tử có cùng Z ⇒Cùng thuộc

1 nguyên tố Vậy, nguyên tố là gì?

2 Số khối:

Số khối là tổng số p và số n

A = Z + N

II Nguyên tố hóa học:

1.

Định nghĩa:

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân

Tính chất hóa học các nguyên tử của cùng một nguyên tố

là tương tự nhau

Trang 3

HS:kết hợp SGK phát biểu định

nghĩa

GV: Cho đến nay, người ta biết

khoảng 92 nguyên tố có trong tự

nhiên và 18 nguyên tố nhân tạo.( GV

chiếu bảng HTTH)

Hoạt động 4:

GV cho học sinh phát biểu va ghi

định nghĩa

Hoạt động 5:

GV:Ghi kí hiệu nguyên tử và giải

thích các kí hiệu cho HS ghi

Vd: GV Cho Na có 11p, 11e và 12n

Viết kí hiệu Na?

HS: 23Na

11

GV: Cho 16O

8 Tính số p, n ,e?

HS :P = E = 8 ; N = 16 – 8 = 8.

Hoạt động 6:

GV: Hãy tính số p, n của các ngtử

sau:

1

1H 2

1H 3

1

H

(Proti) (Đơtơri)

(Triti)

HS:1p , 0n 1p, 1n 1p ,

2n

GV:Cho biết điểm chung của 3

nguyên tử trên?

HS:Có cùng số p.

Các nguyên tử trên có khối lượng

như thế nào? Tại sao?

HS:Chúng có khối lượng khác nhau

vì A khác nhau

GV: các nguyên tử trên thuộc cùng 1

nguyên tố không?Tại sao?

HS:Cùng 1 nguyên tố vì cùng Z.

GV: Các nguyên tử trên được gọi là

đồng vị của nhau Vậy đồng vị là gì?

HS:phát biểu định nghĩa.

Vd: Các nguyên tử có cùng ĐTHN = 8+ đều thuộc cùng nguyên tố Oxi và có tính chất hóa học tương tự nhau

2.

Số hiệu nguyên tử:

Số hiệu nguyên tử (Z) = số đv ĐTHN =

P = E

3.

Kí hiệu nguyên tử:

X : kí hiệu nguyên tố

Z : Số hiệu A: Số khối Vd: Nguyên tử của nguyên tố Na có kí hiệu: 23

11Na + Số khối là: 23

+ Số hiệu là: 11 + Hạt nhân nguyên tử gồm: 11p và 12n + Lớp vỏ gồm: 11e

III Đồng vị:

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học thì có cùng số proton nhưng khác số nơtron nên số khối A khác nhau

∗ Nhận xét:

- 1

1H là trường hợp duy nhất không có nơtron

- 3

1H là trường hợp duy nhất có số nơtron gấp đôi số proton

Lưu ý:

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có:

+ Cùng Z , cùng P , cùng E, cùng STT, cùng số đv ĐTHN

+ Khác N , khác A

IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học:

1.

Nguyên tử khối:

- Nguyên tử khối cho biết khối lượng của nguyên tử đó

A

ZX

Trang 4

Hoạt động 7:

GV: Cung cấp thông tin: nguyên tử

khối là khối lượng tương đối của

nguyên tử

GV:Nêu địng nghĩa nguyên tử khối

theo SGK

GV: vì sao nói khối lượng nguyên tử

tập trung ở nhân?

HS: Vì me << mp và mn.

GV: 1p hay 1n có khối lượng xấp xỉ

bằng bao nhiêu u?

HS: mp = mn = 1u

GV: rút kết luận: Có thể coi nguyên

tử khối bằng số khối ( khi ko cần độ

chính xác cao)

Hoạt động 8:

Phần đầu GV nói:Vì hầu hết các

nguyên tố là hỗn hợp của nhiều đồng

vị nên nguyên tử khối của nguyên tố

là nguyên tử khối trung bình của

hỗn hợp nhiều đồng vị tính theo

phần trăm số nguyên tử của mỗi

đồng vị Sau đó GV cùng HS tính thí

dụ trong SGK

nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

- Về trị số, có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối hạt nhân

Vì: Các hạt electron có khối lượng không đáng kể so với khối lựơng proton và nơtron trong nhân

2.

Nguyên tử khối trung bình:

Công thức:

A =

100

bB

aA+

Với : a, b : phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị

A, B : khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị ( là số khối)

D Củng cố bài:

Làm các bài trắc nghiệm 1, 2, 3 SGK trang 13, 14

Bài 4, 5 SGK trang 14

E Dặn dò:

Bài tập về nhà:

Phiếu học tập số 1:

Em hãy trình bày tóm tắt sơ đồ cấu tạo nguyên tử và cho biết điện tích và khối

lượng của mỗi loại hạt ( tính bằng u) ?

Phiếu học tập số 2:

Em hãy cho biết 1u nặng bao nhiêu kg?

Ap dụng: Beri và Oxi có khối lượng lần lượt là:

mBe = 9,012u và mO = 15,999u Tính các khối lượng đó ra gam?

Trang 5

LUYỆN TẬP BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

– ĐỒNG VỊ

1 Hãy cho biết số đơn vị ĐTHN, số proton, số nơtron và số electron của các

nguyên tố có kí hiệu sau đây: 7Li

3 , 23Na

11 , 39K

19 , 40Ca

20 , 12C

6 , 56Fe

26

2 Viết ký hiệu nguyên tử :

A/ Nguyên tử Kali có 19 p, 20 n B/ Nguyên tử Clo có 18 n, 17 e

C/ Nguyên tử X có 12 e, 12 n D/ Nguyên tử Y có 22 e, 26 n

E/ Nguyên tử Z có điện tích hạt nhân là 13+, 14 n

3 Cách tính số khối của hạt nhân như thế nào? Nếu nói số khối bằng nguyên tử

khối thì có đúng không? Tại sao?

4 Nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, số hạt mang điện nhiều hơn hạt không

mang điện là 22 Xác định Z, A và kí hiệu của ngtố X ĐS :Fe

5 Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử bằng 52 Biết rằng số hạt không mang

điện nhiều hơn số hạt mang điện âm 1 đơn vị.Xác định cấu tạo của nguyên tử đó

ĐS : Cl

6 Nguyên tử Y có tổng số hạt là 46 Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt

mang điện Xác định tên Y ĐS : P

7 a Tổng số p, n, e của nguyên tử nguyên tố X là 10 Hãy xác định số khối của

nguyên tử nguyên tố X

b Nguyên tố X có tổng số hạt bằng 58, số n gần bằng số p Tính Z và A của nguyên tố X ĐS : a.Li b K

8 Tổng số hạt trong nguyên tử của 1 nguyên tố là 58 Biết số khối A< 40.

a.Tìm nguyên tố

Trang 6

14 16 15 18 56 56 17 20 23 22

b.Viết cấu hình electron nguyên tử ĐS : K

9 Trong dãy các kí hiệu các nguyên tố hóa học sau:

7A;

8B;

7D;

8E;

26G;

27H;

8I;

10J;

11K;

10M Các kí hiệu nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học Đó là nguyên tố nào? Cho biết tên gọi của nguyên tố, số hạt n, p, e cấu tạo nên 1 nguyên tử của các nguyên tố vừa xác định

10 * Tổng số hạt trong 2 nguyên tử A, B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn A là 12 Xác định SHNT của A và B

Trắc nghiệm

1 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng :

A số khối C số proton

B số nơtron D số nơtron và số proton

2 Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên

tố hóa học vì nó cho biết:

A số khối A C nguyên tử khối của nguyên tử

B số hiệu nguyên tử Z D số khối A và số hiệu nguyên tử Z

3 Một nguyên tử M có 35 e và 44 n Kí hiệu của nguyên tử M là :

A B C D

4 Một nguyên tử M có 30 p và 35 n Kí hiệu của nguyên tử M là :

A B C D

5 Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 22n và 18 e?

A B C D

6 Nguyên tử của nguyên tố A có số khối là 80, số hiệu nguyên tử 35 Chọn câu trả

lời đúng vể cấu tạo nguyên tử:

Số p là 45, số nơtron là 45, số electron là 35

Số p là 35, số nơtron là 45, số electron là 35

Số p là 45, số nơtron là 35, số electron là 35

Số p là 35, số nơtron là 35, số electron là 35

M

35

44 44M

35

M

79 44

Cl

37

17 39K

19 40Ar

18 40K

19

M

35

30 65M

65

M

30 35

Trang 7

7 Cho kí hiệu sau: 35

17X Chọn đáp án đúng:

Nguyên tử

8 Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau đây:

A Hạt nhân nguyên tử 1

1H không chứa nơtron

B Nguyên tử hidro có 1 proton

C Nguyên tử 7

3X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 2

D Tất cả đều sai

9 Chọn phát biểu đúng:

A Trong nguyên tử: số e = số p = điện tích hạt nhân

B Số khối là tổng số hạt proton và số hạt electron

C Số khối là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

D Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

Ngày đăng: 21/09/2018, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w