1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

9 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.. - Trong nguyên tử, các electron có mức

Trang 1

Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N….)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

2 Kĩ năng:

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…)

trong một lớp

3 Thái độ:

- Yêu mến các môn khoa học

- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro.

- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị

là 63

29Cu và 65

29Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên

3 Giảng bài mới:

GV giới thiệu bài mới: Thành phần của vỏ nguyên tử là các electron Vậy các hạt

electron này chuyển động và có đặc điểm gì nổi bậc, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử hay không? Đi vào tìm hiểu nội dung bài để giải thích cho điều đó

Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:

10’

GV : Cho HS đọc sgk

và quan sát sơ đồ mẫu

hành tinh nguyên tử

Bo, Rơzơfo (H1.6) để

rút ra kết luận về sự

chuyển động của

electron

GV: Phân tích sự tồn

tại của mô hình này là

không giải thích được

tính bền của nguyên

tư.û

GV Cho HS đọc sgk

và quan sát đám mây

HS: Nghiên cứu sgk

và thảo luận theo nhóm nhỏ rồi đại diện nhóm trả lời

Electron chuyển động theo một quỹ đạo xác định

HS: Nghiên cứu sgk

và thảo luận theo

I.

Sự chuyển động của

electron trong nguyên tử.

1 Mô hình hành tinh nguyên tử:

Trong nguyên tử, các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định như tròn hay bầu dục giống như quỹ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời

2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron

Trang 3

electron của nguyên

tử hiđro và yêu cầu

HS cho biết về sự

chuyển động của e

theo mô hình hiện

đại?

GV đặt vấn đề : vì sao

electron mang điện

âm mà không bị hút

dính vào hạt nhân

nguyên tử mang điện

dương?

GV giải thích: ở tầng

lớp siêu vi mô thì các

định luật tác dụng của

điện tích không còn

đúng

nhóm

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào

HS giải quyết mâu thuẫn được đặt ra

trong nguyên tử, obitan nguyên tử:

a) sự chuyển động của e

trong nguyên tư:

Trong nguyên tử các e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào

b) Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.

Trong quá trình chuyển động, các electron chịu tác động của lực hút tĩnh điện của hạt nhân

Hoạt động 2: Lớp electron.

9’

GV cho HS nghiên

cứu SGK sau đó yêu

cầu HS rút ra các kết

luận sau đây: Sự sắp

xếp các electron ở

trạng thái cơ bản và

ảnh hưởng của lực hút

hạt nhân với các

electron

GV cho HS nghiên

cứu tiếp các nội dung

HS nghiên cứu SGK

và rút ra các kết luận theo yêu cầu

II Lớp electron và phân lớp electron:

1 Lớp electron:

Trong nguyên tử các electron phân bố từ mức năng lượng thấp đến cao và sắp thành từng lớp

Các electron ở gần hạt nhân bị hút mạnh, các electron ở xa hạt nhân bị hút yếu nên dễ bị tách

ra khỏi nguyên tử

Các electron trên cùng một lớp

Trang 4

và cho biết thêm: Lớp

electron; cách ghi và

tên gọi của các lớpc

electron trong nguyên

tử

HS: các electron trên cùng một lớp

có mức năng lượng gần bằng nhau Lớp electron được ghi bằng các số nguyên

1, 2, 3, 4 với tên gọi tương ứng

có mức năng lượng gần bằng nhau

Lớp electron được ghi bằng các số nguyên 1, 2, 3, 4 với tên gọi tương ứng K, L, M, N

Hoạt động 3: Củng cố.

10’ GV yêu cầu HS cho

biết trong nguyên tử

những giá trị nào

bằng nhau?

GV nhấn mạnh: số

electron ở lớp vỏ

nguyên tử bằng số thứ

tự của nguyên tố

trong bảng tuần hoàn,

các electron được xếp

thành từng lớp

HS trả lời: số p = số

e = số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử

Số electron của vỏ nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Các electron được xếp thành từng lớp trong vỏ nguyên tử.

4 Dặn dò: (2 phút)

-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.

-Làm bài tập sau: 1, 2 sgk/22

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Trang 6

Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức :

Biết được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N….)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

2 Kĩ năng :

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d,

f…) trong một lớp

3.Thái độ:

- Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người

- Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ

- Có ý chí vươn lên trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV:

- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo

- Obitan nguyên tử Hiđro

2 Chuẩn bị của HS:

Trang 7

- Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Phân lớp electron:

10’

GV: Vậy trong một lớp

electron các electron

có năng lượng bằng

nhau được xếp như

thế nào ?

GV: Yêu cầu HS đọc

SGK cho biết kí hiệu

các phân lớp ? Số

phân lớp trong mỗi

lớp ?

GV: Em hãy cho biết lớp

và phân lớp e khác

nhau chỗ nào ?

GV: Hướng dẫn HS phân

bố e vào các phân

lớp

Các e có năng lượng bằng nhau được xếp thành một phân lớp

HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS trả lời: lớp electron bao gồm nhiều phân lớp, lớp rộng hơn phân lớp

2.Phân lớp electron: Gồm các

electron có năng lượng bằng nhau

Các phân lớp được kí hiệu bằng

các chữ cái s, p, d, f

Vd: Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s, 2p

Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d

Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f

Trang 8

GV: Sắp xếp e của N vào

các lớp Từ đó yêu cầu

HS làm các ví dụ khác

GV: Kết luận: lớp n có n

phân lớp hay lớp thứ n

có n phân lớp

Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.

Hoạt động 2: Số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.

9’

GV :Vậy trong mỗi phân

lớp electron chứa tối đa

bao nhiêu electron ?

Yêu cầu HS đọc SGK

cho biết số e tối đa trong

một phân lớp, hướng dẫn

HS cách kí hiệu e trên

các phân lớp

GV: Đàm thoại cho HS

nhắc lại số phân lớp

trong mỗi lớp? Sốâ e tối

đa trong mỗi phân lớp

=> Số e tối đa trong một

lớp

HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS: Lớp K có tối đa 2e, lớp L

có tối đa 8e, lớp

M có tối đa 18e…

II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT LỚP:

1 số electron tối đa trong một phân lớp:

Số e tối đa : 2 6 10 14

Kí hiệu : s2 p6 d10 f14

2 Số electron tối đa trong một lớp electron :Lớp thứ n chứa tối đa 2n2

electron

STT lớp (n)

Số e tối đa (2n2)

sự phân bố e Vào các phân lớp

n=2(lớp L) 8 2s22p6

n=3(lớp M) 18 3s23p63d10

Trang 9

n=4( lớp N) 32 4s24p64d104f14

Hoạt động 3: Củng cố.

10’ GV yêu cầu HS cho biết

trong nguyên tử lớp và

phân lớp có sự khác nhau

nào?

HS trả lời: phân lớp

là đơn vị nhỏ hơn lớp

Mỗi lớp có thể có nhiều phân lớp.

4 Dặn dò: (2 phút)

-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.

- Làm bài tập sau: 3, ,5, 6 sgk trang 22

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 21/09/2018, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w