1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 12: Liên kết ion, tinh thể ion

4 275 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kĩ năng: Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion2. Bài mới: Tại sao trong tự nhiên ngtử các ngtố tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử, t

Trang 1

Giáo án Hóa học 10 cơ bản

Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu:

- Khái niệm về liên kết hóa học

- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

- Liên kết ion được hình thành như thế nào?

2 Về kĩ năng:

Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp

chất ion?

II CHUẨN BỊ:

- HS ôn tập các nhóm A tiêu biểu

- GV chuẩn bị tranh tinh thể NaCl

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Tại sao trong tự nhiên ngtử các

ngtố tồn tại chủ yếu dưới dạng

phân tử, tinh thể mà không tồn

tại riêng lẻ?

Trừ khí hiếm các ngtử của ngtố ở

đk thường đều ở mức năng

** Khái niệm về liên kết hóa học:

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử

để tạo thành phân tử hay tinh thể

Khi tạo thành liên kết hoá học, nguyên tử thường

có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí

Trang 2

Giáo án Hóa học 10 cơ bản

lượng cao Tại sao các khí hiếm

lại hoạt động hóa học kém?

Tại sao nguyên tử trung hòa về

điện?

Nếu số proton > số e nguyên tử

sẽ mang điện tích gì? (ngược lại)

 ion là gì?

* Giới thiệu một số ion đơn, đa

nguyên tử

hiếm ở lớp ngoài cùng ( 8e hay 2e ở He)

I Liên kết ion:

1 Sự hình thành ion, cation, anion :

a Ion:

Nguyên tử trung hoà về điện Khi nguyên tử nhường hay nhận e, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion

b Ion dương:

VD: * Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1  có 1e ở lớp ngoài cùng  dễ nhường 1e tạo ion dương

Na  Na+ + 1e (cation natri)

* Ca (Z=20): 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s2

Ca  Ca2+ + 2e (cation canxi)

* Al (Z=13): 1s2 2s2 2p6 3s13p6 3s2 3p1

Al  Al3+ + 3e (cation nhôm) Tên Cation: Cation + Kim loại

c Ion âm:

Kim loại nhường electron Ion dương (cation)

Phi kim nhận electron Ion âm (anion)

Trang 3

Giáo án Hóa học 10 cơ bản

Gv: Hướng dẫn các bước tiến

hành xét sự hình thành liên kết

trong phân tử NaCl

VD: * F (Z=9): 1s2 2s2 2p5  có 7e ở lớp ngoài cùng

 dễ nhận 1e tạo ion âm

F + 1e  F- (anion florua)

* O (Z=8): 1s2 2s2 2p4

O + 2e  O2- (anion oxit0 Tên Anion: Anion + gốc axit

2 Ion đơn và đa nguyên tử:

a Ion đơn nguyên tử: là các ion tạo nên từ một nguyên

tử

VD: F - , O2-, Al3+, …

b Ion đa nguyên tử: là các nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm

VD: cation amoni NH4+, anion hidroxit OH-, anion sunfat SO42-

II Sự tạo thành liên kết ion:

1.Xét phản ứng của Natri với Clo:

* Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1

Na  Na+ +1e

* Cl (Z=17): 1s2 2s2 2p63s2 3p5

Cl + 1e  Cl

-Na + Cl  -Na+ + Cl

-Ion Na+ và Cl- có điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên NaCl

Na+ + Cl-  NaCl

Trang 4

2x1 e

Giáo án Hóa học 10 cơ bản

Học sinh quan sát thấy sự phân

bố các ion trong mạng tinh thể

NaCl

Thế nào là nút mạng?

Tinh thể NaCl gồm những phần

tử nào liên kết với nhau?

Các ion này liên kết với nhau

chặt chẽ không thể tách riêng

từng phân tử

Tinh thể naCl rất bền, giòn

không bị phân hủy, khi đập

mạnh sẽ vỡ vụn ra

PTPƯ: 2Na + Cl2 = 2Na+Cl-

2 Định nghĩa: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

III Tinh thể ion:

1 Tinh thể NaCl:

- Mạng tinh thể ion, bền vững

2 Tính chất chung của hợp chất ion:

- Rất bền vững do có lực hút tĩnh điện

- Khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy

- Thường tan nhiều trong nước, tạo dd dẫn điện

GV giải thích sự hình thành liên kết trong phân

tử MgO

HS: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân

tử BaCl2

CỦNG CỐ - DẶN DÒ: Làm bài tập trong đề cương

Ngày đăng: 21/09/2018, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w