1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY

61 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 819,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài tôi đã thực hiện nghiên cứu các nội dung chủ yếu như: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cần Đước; Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY

SVTH: LÊ THỊ HỒNG THẮM MSSV: 05124112

LỚP: DH05QL KHÓA: 2005 - 2009 NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Đước, tháng 6 năm 2009

Trang 2

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

LÊ THỊ HỒNG THẮM

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY

Giáo Viên Hướng Dẫn: ThS Dương Thị Tuyết Hà

Địa Chỉ Cơ Quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Ký Tên:

- Cần Đước, tháng 06 năm 2009 –

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Con xin gửi lòng biết ơn đến cha mẹ, Người đã xin con ra, tận tình dạy dỗ con nên người, tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất cũng như tinh thần để cho con có được như ngày hôm nay

Em kính gửi lòng biết ơn đến:

Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, cùng quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo cho em trong suốt quá trình học tập và chuẩn bị hành trang bước vào đời

Cô Dương Thị Tuyết Hà đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa từng câu từng chữ giúp

em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị hiện đang công tác tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cũng như phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Cần Đước, tỉnh Long An đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt công việc trong suốt thời gian thực tập và thực hiện báo cáo tốt nghiệp này

Đồng thời, gửi lòng biết ơn đến các bạn bè của tôi, những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực hiện luận văn

Tuy nhiên do kiến thức và năng lực còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Cần Đước, ngày 27 tháng 06 năm 2009

Sinh Viên

Lê Thị Hồng Thắm

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Thắm, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: “Tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An từ năm 2003 đến nay”

Giáo viên hướng dẫn: Ths Dương Thị Tuyết Hà, Bộ môn Chính sách Pháp luật,

Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo: Đề tài được tiến hành dưới sự giúp đỡ của các phòng, ban trong huyện Cần Đước, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản – Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Từ luận văn tìm hiểu về tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai từ năm 2003 đến nay Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hệu quả công tác giải quyết tranh chấp trên địa bàn trong giai đoạn sắp tới Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận như hoạt động giải quyết tranh chấp trên địa bàn huyện và các văn bản Luật, văn bản dưới Luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm phục vụ cho công tác giải quyết tranh chấp đất đai Trong đề tài tôi đã thực hiện nghiên cứu các nội dung chủ yếu như: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cần Đước; Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến tranh chấp; Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai; Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp; Những thuận lợi và khó khăn, những tồn tại và vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai; Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nâng cao hệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai Để thực hiện được những nội dung trên trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng những phương pháp chủ đạo như: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp thống kê; Phương pháp chuyên gia

Thực tế cho thấy tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện diễn ra không quá gay gắt như một số địa phương khác, nhưng đây là những dạng tranh chấp khá điển hình thường gặp trên địa bàn huyện Từ năm 2003 đến nay địa bàn huyện đã xảy ra 1084 vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện Với sự nổ lực hết mình của cán

bộ chuyên trách đã giải quyết dứt điểm được 953 vụ chiếm 88% tổng số vụ tranh chấp

Về cơ bản đã đáp ứng được sự mong mỏi của người dân, giúp người dân có thể yên tâm

ổn định sản xuất và sinh hoạt

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.1.1 Các khái niệm chung 3

I.1.1.2 Một số vấn đề về tranh chấp đất đai 4

I.1.1.3 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 8

I.1.2 Cơ sở pháp lý 12

I.1.3.Cơ sở thực tiễn 13

I.2 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 13

I.2.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 13

I.2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

I.2.1.2 Các nguồn tài nguyên 14

I.2.1.3.Cảnh quan môi trường 16

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 16

I.2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 16

I.2.2.2.Thực trạng phát triển xã hội 17

I.2.2.3.Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện 19

I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 20

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

I.3.3 Qui Trình thực hiện đề tài 21

Phần II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

II.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Cần Đước 22

II.1.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 22

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo các nhóm đối tượng 23

II.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 23

II.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý 24

II.2 Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 25

II.2.1 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính 25

II.2.2.Công tác quản lý hồ sơ địa chính 26

II.2.3.Công tác lập và quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất 26

Trang 6

II.2.4 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 27

II.2.5 Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất 28

II.3 Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước từ năm 2003 đến nay 30

II.3.1.Các văn bản hành chính được Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm giải quyết tình hình tranh chấp trên địa bàn tỉnh 30

II.3.2 Thực trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước từ năm 2003 đến nay 30

II.3.3 Các dạng tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện 33

II.3.3.1 Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất 35

II.3.3.2 Tranh chấp về ranh đất 35

II.3.3.3 Tranh chấp về việc đòi lại đất 36

II.3.3.4 Tranh chấp do đền bù, giải tỏa 36

II.3.3.5.Tranh chấp do chuyển nhượng, cho thuê, cho mướn 36

II.3.3.6.Tranh chấp về đường đi 37

II.3.3.7.Tranh chấp trong nội bộ gia đình thân tộc 37

II.3.3.8 Tranh chấp do lấn chiếm đất 37

II.3.3.9.Tranh chấp do cản trở thực hiện quyền sử dụng đất 38

II.3.3.10 Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai 38

II.3.4 Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước từ năm 2003 đến nay 40

II.3.4.1 Công tác tiếp dân 40

II.3.4.2 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai trong thời gian qua 41

II.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai .45

II.3.5.1 Thuận lợi và khó khăn 45

II.3.5.2 Những tồn tại, vướng mắc trong hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước 46

II.3.5.3 Ví dụ về tính chất phức tạp của một vụ tranh chấp (Tranh chấp đất đai giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T) 48

II.3.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng: Trang

Bảng I.1: Phân loại và thống kê diện tích các loại đất của huyện 15

Bảng I.2: Dân số các xã năm 2008 17

Bảng II.1 : Hiện trạng sử dụng các nhóm đất chính 22

Bảng II.2: Diện tích các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Cần Đước 23

Bảng II.3: Thống kê diện tích đất đai theo đối tượng sử dụng 24

Bảng II.4: Thống kê diện tích đất đai theo đối tượng quản lý 24

Bảng II.5: Kết quả thành lập bản đồ địa chính của huyện Cần Đước 26

Bảng II.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 2003 – 5/2009 theo đơn vị hành chính 27

Bảng II.7: Tổng hợp công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua các

năm 29

Bảng II.8: Tình hình tranh chấp trên địa bàn huyện qua các năm 31

Bảng II.9: Diện tích đất tranh chấp từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2009 trên địa bàn huyện 33

Bảng II.10: Các dạng tranh chấp đất đai qua các năm 34

Bảng II.11: Công tác tiếp dân qua các năm (lượt người) 41

Bảng II.12: Số lượng đơn tiếp nhận qua các năm 41

Bảng II.13: Kết quả hòa giải đơn tranh chấp đất đai 42

Bảng II.14: Số đơn nhận qua các năm 43

Bảng II.15: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai qua các năm 46

Biểu đồ: Biểu đồ 1 Cơ cấu kinh tế của Cần Đước năm 2008 17

Biểu đồ 2 Số lượng học sinh các cấp năm 2008 18

Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính năm 2008 22

Biểu đồ 4 Tỷ lệ % giải quyết tranh chấp đất đai qua các năm trên địa bàn

huyện 44

Sơ đồ: Sơ đồ 1: Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai 8

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai, nhà ở là những tài sản có giá trị lớn, chịu sự chi phối mạnh mẽ không những về kinh tế mà còn về mặt pháp lý Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với sự bùng nổ về dân số thì nhu cầu về đất đai trở nên cấp thiết hơn Và cũng chính thực tế này làm cho đất đai càng tăng giá trị và việc chuyển nhượng đất đai thường xuyên hơn làm cho công tác quản lý đất đai cũng phức tạp và khó khăn hơn Một trong những khó khăn lớn nhất là việc tranh chấp, khiếu nại đất đai càng diễn ra thường xuyên và giải quyết nó ngày một khó khăn do tính chất phức tạp của từng vụ việc, với rất nhiều lý do thuộc về hai phía: Nhà nước và người thi hành Luật đất đai

Trên thực tế do sự thiếu hiểu biết của người dân đã gây ra không ít khó khăn, thậm chí còn gây ra xung đột mất an ninh, trật tự và không ít tốn kém về tiền bạc và thời gian cho cả người dân và cơ quan nhà nước Vì vậy, công tác giải quyết tranh chấp về đất đai

là cực kì quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Việc nắm rõ nguyên nhân và nguyên tắc cơ bản của các vụ tranh chấp, qui trình giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan là việc hết sức cần thiết không những đối với cán bộ cơ quan nhà nước mà còn làm cho người sử dụng đất cảm thấy an tâm, tin tưởng vào cơ quan Nhà nước

Huyện Cần Đước nằm ở hướng Đông Nam của tỉnh Long An và là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình phát triển công nghiệp hóa

và đô thị hóa từ thành phố Hồ Chí Minh Tình hình sử dụng đất ngày càng trở nên phức tạp, tạo ra những biến động lớn về đất đai đã gây ra không ít khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương Đặt biệt là công tác giải quyết tranh chấp về đất đai là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách hiện nay để mang lại sự ổn định cho xã hội, đồng thời cũng mang đến cho người sử dụng đất an tâm sinh sống và sản xuất trên chính mảnh đất của mình Chính vì lẽ đó và đồng thời được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai và Thị Trường Bất Động Sản trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ

Chí Minh tôi xin thực hiện đề tài “ Tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về

đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An từ năm 2003 đến nay “

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng giải quyết tranh chấp về đất đai của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An Từ đó, phân tích những mặt được và chưa được, những vướng mắc và những điểm còn tồn tại, đồng thời đưa ra những kiến nghị và hướng giải quyết hoàn thiện hơn nhằm làm cho công tác giải quyết tranh chấp về đất đai nhanh chóng và có hiệu quả hơn trong giai đoạn sắp tới

Đối tượng nghiên cứu

Các dạng tranh chấp về đất đai

Các hồ sơ giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện

Các qui định pháp luật về đất đai trong việc giải quyết tranh chấp đất đai

Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

Đề tài nghiên cứu tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai giữa hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An từ năm 2003 đến nay

Nghiên cứu thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp chứ không nghiên cứu

về giải quyết khiếu nại

Các vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện Cần Đước

Trang 10

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

I.1.1.1 Các khái niệm chung

1 Tranh chấp đất đai:

Tranh chấp đất đai là một hiện tượng thường xuyên xảy ra trong đời sống xã hội ở mỗi thời kì lịch sử Dưới chế độ chúng ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước là người đại diện cho tập thể nhân dân lao động đứng ra thực hiện quyền sở hữu duy nhất của mình đối với đất đai Tuy nhiên, các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật về đất đai không phải lúc nào cũng nhất trí với nhau về tất cả các vấn đề trong quan hệ pháp luật

đó Vì thế, sẽ xuất hiện những ý kiến khác, những mâu thuẫn, những bất đồng nhất định

được thể hiện bằng những hành động cụ thể người ta gọi đó là sự tranh chấp

Tranh chấp đất đai là sự tranh giành về quyền quản lý, quyền sử dụng một khu đất

cụ thể mà mỗi bên đều cho rằng mình phải được quyền đó là đúng pháp luật Vì vậy, họ không thể cùng nhau tự giải quyết mà phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phân xử ( giải quyết)

Tuy nhiên, trong thực tế cũng có một số trường hợp tranh chấp về lợi ích kinh tế có liên quan gián tiếp đến quyền sử dụng đất, ví dụ như đòi bồi thường tổn thất khi bị người khác gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của mình hoặc đòi tiền sử dụng đất…những trường hợp này không hẳn là tranh chấp đất đai nhưng có khi cũng coi là tranh chấp đất đai

2 Chủ thể tranh chấp đất đai

Chủ thể của quan hệ tranh chấp đất đai là chủ thể của quá trình quản lý và sử dụng đất đai, các bên tham gia tranh chấp không phải là chủ sở hữu của đất đai mà họ chỉ được nhà nước giao đất trong khuôn khổ pháp luật qui định

Các chủ thể tranh chấp đất đai:

+ Tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân

+ Tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình với hộ gia đình

+ Tranh chấp đất đai giữa tổ chức với tổ chức

+ Tranh chấp đất đai giữa tổ chức với hộ gia đình hoặc cá nhân và ngược lại

3 Khiếu nại về đất đai: Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức

hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do luật khiếu nại tố cáo qui định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỉ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hay hành vi đó là trái pháp luật đất đai, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình

4 Thanh tra đất đai: Thanh tra đất đai là sự xem xét, kiểm soát, kiểm tra thường

xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan Nhà nước nhằm khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai

Trang 11

5 Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên

quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

6 Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng

những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng kí ban đầu, đăng kí biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của

người sử dụng đất

I.1.1.2 Một số vấn đề về tranh chấp đất đai

1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về đất đai

Cũng như các ngành luật khác trong hệ thống Pháp luật Việt Nam Luật đất đai cũng được xây dựng theo những nguyên tắc thống nhất bởi vì đó là những tư tưởng chỉ đạo mang tính nhất quán Vì vậy, khi giải quyết tranh chấp đất đai phải tuân thủ theo các nguyên tắc chủ yếu sau:

Nguyên tắc 1: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà Nước đại diện chủ sở

hữu, nguyên tắc này chi phối toàn bộ ngành Luật đất đai Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân , tổ chức sử dụng đất lâu dài vào mục đích nông nghiệp hoặc ổn định lâu dài; Nhà Nước có quyền thu hồi quyền sử dụng đất được giao cho các đối tượng sử dụng và người

sử dụng sẽ được đền bù theo qui định của pháp luật

Trong quá trình lịch sử phát triển của đất nước với tình hình cụ thể mà Đảng và Nhà Nước có chủ trương, chính sách đất đai phù hợp Vì vậy, giải quyết tranh chấp đất đai phải căn cứ vào thời điểm phát sinh của vụ việc và chính sách tương ứng của từng thời

kỳ

Khi giải quyết tranh chấp đất đai phải xác định chỉ giải quyết tranh chấp về quyền

sử dụng đất chứ không giải quyết tranh chấp quyền sở hữu về đất đai

Việc giải quyết tranh chấp đất đai làm thế nào để đảm bảo lợi ích chung của toàn dân, quan hệ pháp luật đất đai cần phải được giữ ổn định tránh xáo trộn

Nguyên tắc 2: Nguyên tắc khuyến khích việc tự thương lượng, hòa giải các

tranh chấp đất đai Khi xảy ra tranh chấp thì việc khuyến khích tự thương lượng, hòa giải giữa các bên tranh chấp được ưu tiên nhằm đảm bảo tính khả thi của việc giải quyết tranh chấp đất đai Đảm bảo mối quan hệ tốt đẹp trong nội bộ nhân dân Đây là giải pháp được xem là có tính thuyết phục khi giải quyết tranh chấp đất đai

Nguyên tắc 3: nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai đảm bảo người lao

động sản xuất nông nghiệp đều có đất nhằm ổn định đời sống và sản xuất của người sử dụng đất, kết hợp với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước Đây là một trong những vấn đề phức tạp và hết sức cấp bách để giải quyết vì đa số dân ta sống bằng nghề nông nên cần có ruộng đất để sản xuất, tạo ra của cải xã hội, đảm bảo đời sống Đây là một

Trang 12

trong những yếu tố không thể thiếu trong việc thực hiện chính sách đất đai của Đảng đã nêu rõ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo trong việc giải quyết và quan hệ đất đai hiện nay

2 Trách nhiệm và thời hạn hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp

- Uỷ ban nhân dân cấp xã

Uỷ ban nhân dân cấp xã là cấp hòa giải tranh chấp đất đai có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, đoàn thể (Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận…) và mời cấp ủy xã cùng dự để tiến hành hòa giải các vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai theo nguyên tắc công khai, đối thoại dân chủ kết hợp với thuyết phục, phân tích có lý, có tình để giải quyết một cách thỏa đáng, đúng qui định pháp luật và công bằng xã hội

Thời hạn tiến hành hòa giải một vụ tranh chấp đất đai là 30 ngày kể từ ngày nhận đơn

- Ủy ban nhân dân cấp huyện

Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành các quyết định giải quyết lần đầu các tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau

Ban hành quyết định công nhận quyền sử dụng đất theo biên bảo hòa giải thành của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Thời hạn tiến hành giải quyết và ban hành quyết định không quá 30 ngày làm việc

kể từ ngày thụ lý để giải quyết

3 Hòa giải tranh chấp đất đai

Các bên tranh chấp đất đai phải chủ động gặp gỡ để tự hòa giải Trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp để hòa giải Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

Nếu hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi biên bản hòa giải đến phòng Tài Nguyên và Môi Trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; Gửi đến Sở Tài Nguyên và Môi Trường đối với trường hợp khác

Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Sở Tài Nguyên và Môi Trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4 Hội đồng hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai các cấp

- Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã, phường, thị trấn bao gồm các thành phần chính:

+ Chủ tịch hoặc phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng + Đại diện Mặt tận Tổ quốc

Trang 13

+ Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng ấp đối với khu vực nông thôn

+ Đại diện một số hộ dân sinh sống lâu đời, biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với đất tranh chấp

+ Cán bộ địa chính, tư pháp, thanh tra nhân dân

- Hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, tỉnh bao gồm các thành phần sau:

+ Đại diện Ủy ban nhân dân cùng cấp

+ Tòa án nhân dân cùng cấp

+ Đại diện mặt trận tổ quốc

+ Cán bộ tư pháp, thanh tra, viện kiểm sát nhân dân

+ Hội nông dân

+ Đối với hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện thì có thêm đại diện của các xã có đất tranh chấp, hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp tỉnh có đại diện của các huyện có đất tranh chấp

+ Đối với hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện thì có đại diện của phòng Tài Nguyên và Môi Trường, còn hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp tỉnh phải có Giám đốc sở Tài Nguyên và Môi Trường

Tuy nhiên, tùy theo tính chất phức tạp của từng vụ tranh chấp thì hội đồng giải quyết tranh chấp sẽ mời thêm sự có mặt các cơ quan liên quan

5 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Luật đất đai 2003 kế thừa và phát triển từ Luật đất đai 1993 và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai đã qui định một cách chi tiết và cụ thể từng loại tranh chấp gắn liền với cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền giải quyết nó Về nguyên tắc, các tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý thì được giải quyết như sau:

- Tòa án nhân dân giải quyết các tranh chấp sau:

Tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở như: Mua bán, thuê, mượn, ở nhờ, trao đổi, tặng cho, thừa kế nhà ở

Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có một trong các loại giấy tờ sau: + Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

Trang 14

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo qui định của pháp luật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết tranh chấp

về quyền sử dụng đất trong các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa

án nhân dân

Trường hợp chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết; Quyết định của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng

Trường hợp chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường là quyết định giải quyết cuối cùng

Trang 15

I.1.1.3 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Trình tự giải quyết một vụ tranh chấp đất đai theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

1 Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp xã

- Nhận đơn, thu thập chứng cứ, thẩm tra xác minh

+ Cán bộ địa chính có trách nhiệm tiếp dân, sau khi nhận đơn khiếu nại phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã để xin ý kiến chỉ đạo thẩm tra xác minh đơn khiếu nại

+ Cán bộ địa chính kết hợp với cán bộ thanh tra và tổ chức hội Nông Dân địa phương lập kế hoạch, tổ chức thẩm tra các chứng cứ về việc khiếu nại của nhân dân, nghiên cứu nội dung để nắm rõ diễn biến lịch sử phần đất đang tranh chấp, hoàn cảnh của các bên tranh chấp

Đơn tranh chấp

UBND Xã Hòa giải

Hòa giải không thành

UBND Huyện

Có GCNQSDĐ, giấy tờ khoản 1,2,5 điều 50 LĐĐ

Không Có GCNQSDĐ,hoặc không

có giấy tờ khoản 1,2,5 điều 50 LĐĐ

Tòa án nhân dân Huyện

Ra quyết định giải quyết

Hòa giải thành

Lập biên bản hòa giải

thành

Đương sự thi hành theo

biên bản hòa giải thành

Trang 16

+ Lập bản xác minh phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người được xác minh

và ghi trung thực ý kiến của người cung cấp tư liệu và đề nghị đương sự ký tên xác nhận lời trình bày của mình

- Lập hồ sơ và báo cáo vụ tranh chấp

+ Cán bộ địa chính tổng hợp các chứng cứ, nội dung trong bản xác minh,

hệ thống lại diễn biến lịch sử phần đất đang tranh chấp Nghiên cứu các văn bản của Trung ương và của tỉnh để tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp xã đưa ra hướng dẫn giải quyết

+ Lập báo cáo đầy đủ về nguồn gốc diễn biến, có đề xuất hướng hòa giải kèm theo hồ sơ đã lập trong quá trình xác minh, thu thập chứng cứ Cán bộ địa chính ký tên chịu trách nhiệm về báo cáo của mình

+ Cán bộ địa chính sau khi hoàn chỉnh hồ sơ sắp xếp lại hồ sơ, đánh số thứ

tự và ghi mục lục vào bìa hồ sơ tranh chấp

+ Lên kế hoạch để Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã mời địa diện các phòng chuyên môn huyện, thị xã Trưởng ấp hoặc trưởng khu phố (đối với phường, thị trấn), đại diện các đoàn thể và một số nông dân lớn tuổi am hiểu nguồn gốc diễn biến đất đang tranh chấp để họp thống nhất hướng đưa ra cuộc họp hòa giải

- Tổ chức hòa giải

+ Chủ tịch hội đồng hòa giải chủ trì cuộc hòa giải

+ Cán bộ địa chính báo cáo lại nguồn gốc đất và diễn biến tranh chấp + Ý kiến của các bên tranh chấp

+ Trao đổi giữa chủ tọa, thành viên cuộc hòa giải với các bên tranh chấp + Chủ tọa căn cứ nguồn gốc diễn biến đất tranh chấp, điều kiện, hoàn cảnh của các bên để xem xét hòa giải dựa theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của pháp luật trên nguyên tắc công khai, dân chủ

+ Cán bộ địa chính lập biên bản hòa giải ghi đầy đủ ý kiến của các bên và kết luận hướng hòa giải của chủ tọa Khi kết thúc cuộc hòa giải biên bản được đọc lại cho mọi người cùng nghe và ký tên Nếu một hoặc hai bên không nhất trí được ghi ý kiến của mình và ký tên vào biên bản

2 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện

- Nhận đơn, quyết định thụ lý đơn tranh chấp

Phòng Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm nhận đơn, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thụ lý đơn tranh chấp Quyết định thụ lý phải gởi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp và đương sự biết

Khi thụ lý hồ sơ giải quyết các tranh chấp đất đai phải tiến hành theo các giai đoạn: + Thu thập chứng cứ, xác minh thực địa

+ Áp dụng pháp luật

Trang 17

+ Kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết

- Thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ

Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi Trường phân công cán bộ chịu trách nhiệm trực tiếp thẩm tra xác minh hồ sơ tranh chấp

Cán bộ chịu trách nhiệm thụ lý hồ sơ, cần phải tổ chức thu thập chứng cứ theo các nội dung sau:

+ Nguồn gốc khu đất tranh chấp

+ Diễn biến quá trình sử dụng khu đất tranh chấp

+ Quá trình thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất tranh chấp + Nắm vững việc sử dụng đất hiện nay của các bên tranh chấp và nhân thân của

họ, hoàn cảnh gia đình, số nhân khẩu, nghề nghiệp, mức sống…đây là cơ sở để giúp việc giải quyết tranh chấp đạt kết quả tốt

Căn cứ nguồn gốc và diễn biến tranh chấp, phòng Tài Nguyên và Môi Trường trực tiếp tổ chức để nghe các bên tranh chấp đối thoại công khai, nắm rõ nguyện vọng của các bên Việc tổ chức đối thoại phải được lập biên bản, ghi trung thực, cụ thể ý kiến của các bên trình bày

- Lập báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết

Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm lập báo cáo nội dung tranh chấp và kiến nghị hướng giải quyết để trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định giải quyết

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải mời các bên gặp gỡ trực tiếp để nghe trình bày rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu của các bên tranh chấp trước khi ban hành quyết định giải quyết

3 Điều kiện để đơn tranh chấp đất đai được cơ quan Nhà nước thụ lý giải quyết

Người tranh chấp phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với nhà hoặc đất mà mình tranh chấp, người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp, chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành

Trang 18

nhiệm trong cơ quan đó để thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại; Người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được ủy quyền

Tổ chức thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức được qui định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc trong Điều lệ của

tổ chức đó Người đúng đầu tổ chức được ủy quyền cho cấp Phó hoặc người có trách nhiệm trong tổ chức đó để thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại; Người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại theo đúng nội dung được ủy quyền

Người tranh chấp, khiếu nại phải làm đơn gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật khiếu nại tố cáo

Việc tranh chấp, khiếu nại chưa có quyết định giải quyết cuối cùng

Việc tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

4 Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ có liên quan theo qui định của Luật đất đai 2003 thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

- Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra

- Ý kiến của hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn

do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập gồm có:

- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là chủ tịch hội đồng;

- Đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn;

- Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; Trưởng thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc đối với khu vực nông thôn;

- Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rỏ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

- Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn;

- Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương

- Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với qui hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt

- Chính sách ưu đãi của người có công của Nhà nước

- Qui định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất

5 Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai

Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập hồ sơ, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn khiếu nại về tranh chấp quyền sử dụng đất;

Trang 19

- Biên bản hòa giải của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;

- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

- Các tài liệu khác có liên quan

Hồ sơ tranh chấp đất đai sau khi có quyết định giải quyết phải được đánh số trang

theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ lại theo qui định của pháp luật

Trong trường hợp các bên tranh chấp tiếp tục khiếu nại thì hồ sơ phải được chuyển

cho cơ quan hành chính cấp trên giải quyết khi có yêu cầu

I.1.2 Cơ sở pháp lý

Từ sau khi đất nước thống nhất Đảng và Nhà nước đã bắt đầu chú ý đến vai trò của

việc quản lý và sử dụng đất Đầu tiên là Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

Việt Nam năm 1980, tiếp đến là hiến pháp năm 1992 Tiếp theo sau đó có rất nhiều văn

bản hành chính được ban hành nhằm thực hiện tốt hơn việc quản lý và sử dụng đất

Luật Đất Đai 2003 có hiệu lực ngày 01/07/2004 đã đề cập đến 13 nội dung quản lý

nhà nước về đất đai Trong đó, nội dung thứ 12 là nội dung giải quyết tranh chấp về đất

đai Bên cạnh đó Nghị định 181/2007/NĐ-CP đã qui định một cách cụ thể hơn về thẩm

quyền, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai Đặc biệt là thẩm quyền giải quyết các

loại tranh chấp đây là cơ sở để nghiên cứu đề tài cụ thể như sau:

Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và

các giấy tờ có liên quan do Tòa án nhân dân giải quyết

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết đối

với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương giải quyết đối

với những tranh chấp giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài,

tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người

Việt Nam định cư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá

nhân, cộng đồng dân cư với nhau

Ngoài những Nghị định, thông tư hướng dẫn việc thực hiện Luật đất đai đã có thêm

Luật khiếu nại tố cáo và những văn bản dưới luật khác được ban hành nhằm phục vụ cho

công tác giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

- Luật Khiếu Nại Tố Cáo 1998;

- sửa đổi bổ sung luật khiếu nại tố cáo 2004;

- Luật sửa đổi bổ sung luật khiếu nại tố cáo 2005;

- Nghị Định 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 qui định chi tiết về hướng dẫn thi hành

một số điều luật khiếu nại tố cáo và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật khiếu nại tố

cáo;

- Thông Tư Liên Tịch số 01/2002/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC ngày

03/01/2002 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục địa chính hướng dẫn về thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải quyết

tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất;

Trang 20

- Quyết định 3063/2005/QĐ-UBND ngày 02/08/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong trường hợp các bên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

I.1.3.Cơ sở thực tiễn

Bất cứ người dân nào đều cũng cần có đất để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của

họ Nếu như miếng đất mà họ đang sử dụng bị tranh chấp thì họ không thể thực hiện được các quyền theo qui định đối với miếng đất của họ Điều đó sẽ gây khó khăn cho việc sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân Do đó, mong muốn của người dân là được sử dụng miếng đất của mình mà được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của họ đối với miếng đất đó Chỉ có giải quyết được tranh chấp mới mang lại sự an tâm trong đầu

tư sản xuất và sinh hoạt của người dân

Mặt khác giải quyết tranh chấp đất đai là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước

về đất đai, cho thấy vai trò của nó không kém phần quan trọng so với các nội dung quản

lý khác, giúp Nhà nước thực hiện tốt việc quản lý Nhà nước về đất đai Giải quyết tranh chấp nhằm mục đích trao lại quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp khi quyền sử dụng đất của họ bị xâm phạm

Trên thực tế huyện Cần Đước là một huyện có nền kinh tế đang phát triển, có tốc

độ đô thị hóa nhanh, những áp lực về kinh tế xã hội đang có xu hướng tăng lên Thực tế này làm cho công tác giải quyết tranh chấp đất đai ngày càng có vai trò quan trọng hơn

Trên cơ sở đó đề tài nghiên cứu dựa trên các cơ sở thực tiễn sau:

- Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai qua từng năm

- Báo cáo kết quả hằng năm của phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện

- Báo cáo kết quả hằng năm của phòng Thanh tra huyện

I.2 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

I.2.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường I.2.1.1 Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí địa lý:

Huyện Cần Đước nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Long An, là một huyện ven biển,

ba phía được bao bọc bởi sông Rạch Cát và sông Vàm Cỏ có tọa độ địa lý 10012’ –

10046’ vĩ độ Bắc, 106035’ – 106037’ kinh độ Đông, với ranh giới địa lý:

- Phía Bắc giáp huyện Bến Lức, huyện Cần Giuộc;

- Phía Nam giáp huyện Gò Công Đông thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Phía Tây giáp huyện Tân Trụ và huyện Châu Thành;

- Phía Đông giáp huyện Cần Giuộc

2 Đặc điểm địa hình, địa chất:

Địa hình

Huyện Cần Đước nằm trong khu vực thấp của tỉnh Long An gần bờ biển nên địa hình khá bằng phẳng, có độ cao trung bình so với mặt nước biển 0,8 m thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia thành 2 vùng: Thượng huyện và hạ huyện

Trang 21

- Vùng thượng huyện (gồm 8 xã: Long Định, Long Cang, Long Khê, Long Hòa, Long Sơn, Phước Vân, Long Trạch, Tân Trạch) có độ cao trung bình 0,7m – 0,9 m

- Vùng hạ huyện (gồm 8 xã và 1 thị trấn: Tân Ân, Tân Lân, Tân Chánh, Phước Đông, Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Phước Tuy, Mỹ Lệ và thị trấn Cần Đước) có độ cao trung bình 0,6m – 0,8 m

Địa chất

Theo tài liệu về địa chất công trình của xí nghiệp khỏa sát thiết kế thủy lợi Long

An, thì địa chất công trình trên địa bàn huyện Cần Đước nhìn chung chủ yếu là trầm tích Holocene, Phủ trên lớp trầm tích này là đất phát triển từ vật liệu phù sa mới và đất chứa vật liệu sinh phèn

3 Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu huyện Cần Đước mang sắc thái của khí hậu đồng bằng Sông Cửu Long với các đặc điểm khí hậu như sau:

- Nhiệt độ trung bình từ 24,70C đến 290C

- Tổng số giờ nắng trong năm 2.000 giờ

- Lượng mưa bình quân trên địa bàn huyện đạt bình quân 1.389 mm /năm

- Độ ẩm bình quân trên địa bàn huyện đạt 79%

Cũng như các nơi khác ở đồng bằng Sông Cửu Long, ở Cần Đước bão xảy ra rất ít Tuy nhiên, vẫn chịu ảnh hưởng của bão từ xa, gây ra mưa to, kết hợp với nước từ Đồng Tháp Mười đổ về, có thể gây nên ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất và hư hỏng các công trình hạ tầng

4 Đặc điểm thủy văn:

Chế độ thủy văn của huyện Cần Đước chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông qua cửa Soài Rạp, thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, chu kỳ từ

13 đến 14 ngày Do ảnh hưởng của thủy triều các sông, rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng mặn tử 4 đến 5 tháng (cụ thể từ tháng 2 đến tháng 7)

I.2.1.2 Các nguồn tài nguyên

1 Tài nguyên đất

Theo báo cáo thuyết minh khảo sát, chỉnh lý bổ sung bản đồ đất huyện Cần Đước (tỷ lệ 1/25.000) do sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường tỉnh Long An phối hợp với trường đại học Cần Thơ xây dựng cho thấy huyện Cần Đước có 6 nhóm đất Cụ thể như bảng sau:

Trang 22

Bảng I.1: Phân loại và thống kê diện tích các loại đất của huyện

Diện tích Tên đất

VI Nhóm đất phèn hoạt động nhiễm mặn 1.035,66 4,76

VII Các loại đất khác, sông rạch 3.407,44 15,54

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Cần Đước)

2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của Cần Đước chủ yếu là lượng nước mưa rơi xuống địa bàn huyện trong năm (khoảng 1.390 mm) và lưu lượng nước trên các sông, kênh rạch chảy qua huyện trong các thời kỳ Do huyện Cần Đước được nằm bao bọc bở các con sông như: Sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ, sông Rạch Cát cùng với hệ thống kênh rạch tương đối dày đặc trên lãnh thổ huyện là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt

Nguồn nước ngầm trong huyện được đánh giá là thấp và chất lượng tương đối kém

Do đó khi khai thác cần phải xử lý mới sử dụng được

3 Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng ở tỉnh Long An nói chung và huyện Cần Đước nói riêng được đánh giá là nghèo nàn Theo kết quả tài liệu đã điều tra hiện có Trong lòng đất huyện Cần Đước chưa phát hiện thấy loại tài nguyên khoáng sản nào có giá trị lớn, chỉ có một ít đất sét làm gạch ngói ở xóm Đồng, xã Long Cang và trầm tích cát sông là có ý nghĩa đối với việc khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện (trữ lượng sét ở Long Cang khoảng 500.000 m3, trữ lượng cát ở sông Vàm Cỏ khoảng 6,5 triệu m3 )

4 Tài nguyên nhân văn

Địa bàn huyện Cần Đước được hình thành cách đây khoảng 300 năm cùng với các luồng di dân sống tập trung giữa hai con sông Vàm Cỏ và Rạch Cát, người dân ở đây đã vượt qua mọi khó khăn để chinh phục thiên nhiên, mở đất, lập làng Bên cạnh đó nền giáo dục của huyện cũng được hình thành từ rất sớm cùng với truyền thống hiếu học đã làm cho người dân Cần Đước đã tiếp thu một cách nhanh chóng những tiến bộ kỷ thuật phục

vụ cho sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển nhanh chóng

Trang 23

I.2.1.3 Cảnh quan môi trường

Ba phía của huyện được bao bọc bởi ba con sông lớn và hệ thống kênh rạch chằng chịt cùng với cảnh quan cư trú theo kiểu phân tán ở vùng thượng huyện và kiểu cư trú tập trung ở vùng hạ huyện đã tạo ra một cảnh quan không gian, một cảnh sắc đẹp cho Cần Đước Song, với sự phát triển ngày một tăng về dân số và sự phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ… đã làm cho cảnh quan môi trường có những biến đổi nhất định, nhiều vấn đề về môi trường cần được quan tâm giải quyết, có như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện hiện nay

Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

Cần Đước có nguồn tài nguyên nhân văn phong phú và đa dạng, người dân Cần Đước cần cù, ham học, có nhiều kinh nghiệm trong việc khai thác đất đai, lập nghiệp

Tuy đất đai có chất lượng kém do thường xuyên bị nhiễm mặn nhưng có chính sách cải tạo tốt đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo không chỉ đủ ăn mà còn xây dựng được thương hiệu mạnh như gạo Nàng Thơm Chợ Đào – xã Mỹ Lệ Với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, cảnh quan thiên nhiên đẹp nếu được bảo vệ khai thác hợp lý

sẽ góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện

dư thừa nước, những tháng mùa khô nước ít lại bị nhiễm mặn, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của của dân

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

I.2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Trong những năm qua nhờ sự tập trung lãnh đạo của huyện ủy, Uỷ ban nhân dân huyện cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các ngành ở tỉnh và huyện, nền kinh tế của huyện Cần Đước có những bước phát triển vững chắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đạt bình quân 9,0%/năm, vượt 1,0% so với kế hoạch đề ra (8,0%/năm) Bình quân GDP đầu người đạt khoảng 7,5 triệu đồng

Trang 24

- Ngành nông lâm – thủy sản tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5%

- Công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá lớn, đạt bình quân 16,4% năm Đây là thế mạnh của huyện sẽ được phát huy trong thời gian tới

- Ngành thương mại dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bình quân 9,8% năm

Cùng với sự phát triển kinh tế cao, nền kinh tế của Cần Đước trong những năm qua

đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

47.11%

19.02%

33.87%

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Công nghiệp, tiểu thủ CN

Thương mại, dịch vụ

Biểu đồ 1 Cơ cấu kinh tế của Cần Đước năm 2008

I.2.2.2 Thực trạng phát triển xã hội:

1 Dân số:

Theo số liệu thống kê năm 2008 dân số của huyện là 173.284 người Do sự phát triển kinh tế và sự hình thành các tụ điểm dân cư khác nhau nên mật độ dân số của huyện cũng có sự chênh lệch đáng kể, tập trung đông ở vùng Hạ và thưa dần ở vùng Thượng

Dân số đô thị là 13.931 người, chiếm 7,9% dân số chung toàn huyện, còn lại là 92,1% dân số sống ở khu vực nông thôn, gắn liền với sản xuất nông nghiệp

Tốc độ tăng dân số tự nhiên của Cần Đước trong những năm qua là không cao và

khá ổn định theo chiều hướng giảm dần

Bảng I.2: Dân số các xã năm 2008

Trang 25

9 Long Hựu Đông 14.305

10 Long Hựu Tây 9.838

Dân số trong độ tuổi lao động của toàn huyện là 86.296 lao động, chiếm 49,8% dân

số toàn huyện Trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 73.006 người, chiếm 84,6% tổng số lao động, số lao động thất nghiệp và chưa có việc làm là 13.290 người

3 Giáo dục – đào tạo

Trên địa bàn huyện hiện có 42 cơ sở trong đó: 3 trường trung học phổ thông (1 trường công, 2 trường bán công), 1 trung tâm giáo dục thường xuyên Toàn huyện hiện nay mới có 1 trường tiểu học Long Định đạt chuẩn quốc gia và 3 trường đang được đầu tư

đủ tiêu chuẩn quốc gia (tiểu học Tân Lân, trung học cơ sở thị trấn, mầm non thị trấn) Hệ thống trường lớp hiện nay đã được kiên cố hoá 90%

Trang 26

Nhìn chung so với các năm học trước, số học sinh mẫu giáo và tiểu học xu thế giảm, trung học cơ sở và trung học y tế có xu hướng tăng do tỷ lệ sinh giảm

4 Y tế:

Nhìn chung mạng lưới y tế của huyện qua các năm phát triển khá tốt, hầu hết các

xã, thị trấn có cơ sở y tế phục vụ nhu cầu khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân Hiện nay, trên địa bàn huyện có 17 cơ sở y tế bao gồm: 1 bệnh viện đa khoa, 1 phòng khám đa khoa và 15 trạm y tế xã Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường và được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân

5 Mạng lưới cơ sở văn hóa, thể dục thể thao

Công tác văn hoá thể thao ở Cần Đước đã được quan tâm đúng mức Trong những năm gần đây, việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành đã được tăng cường đáng kể nhất là các khu vực trọng tâm như thị trấn Cần Đước, xã Long Hoà, xã Long Hựu Đông, xã Long Hựu Tây

I.2.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện

Nhìn chungcơ sở hạ tầng của huyện đang dần được cải thiện Hiện huyện có một

hệ thống giao thông phân bố tương đối đều và hợp lý, gồm cả đường bộ, đường thủy không chỉ giao lưu trong nội huyện thuận lợi mà còn rất thuận lợi cho việc giao lưu giữa huyện Cần Đước với các huyện khác trong tỉnh và các tỉnh khác vùng Đông, Tây Nam

Bộ Về thủy lợi, trong những năm qua do huyện đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác thủy lợi trong việc ngăn mặn, rửa phèn, trữ lượng nước ngọt để phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư nên huyện đã chú trọng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, nhất là các công trình đầu mối Huyện Cần Đước còn có một

hệ thống lưới điện quốc gia khá hoàn chỉnh với 99% số hộ sử dụng điện Bên cạnh đó hoạt động bưu chính viễn thông trên địa bàn huyện liên tục phát triển, bảo đảm thông tin thống nhất suốt từ Trung ương đến địa phương Với thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện đời sống nhân dân và thực hiện công nghiệp hóa nông thôn của huyện

Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội

- Thuận lợi

Kinh tế của huyện trong những năm qua có bước phát triển đáng khích lệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh theo hướng công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng tăng, nông lâm nghiệp ngày càng giảm Có nhiều dự án đang xúc tiến đầu tư với quy mô lớn đã trở thành hạt nhân thúc đẩy nền kinh tế phát triển Điều này là do huyện có những chính sách, có định hướng đúng đắn

Huyện có tiềm lực lớn về quỹ đất đai hiện có 16.611,37 ha đất nông nghiệp Vì vậy, sản xuất nông nghiệp của huyện hiện nay vẫn lấy sản xuất lúa gạo là ngành sản xuất chính Bên cạnh đó huyện vẫn chú trọng sản xuất các sản phẩm hoa màu khác như: Rau cải, trồng ớt, dưa hấu sản xuất chăn nuôi cũng tương đối phát triển như nuôi tôm sú, nuôi dê

- Hạn chế

Trang 27

Do huyện còn nghèo chưa phát triển nên gặp khó khăn nhiều về cơ sở vật chất, các công trình phúc lợi công cộng còn quá ít, phân bố không đều do vậy chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển chưa đáp ứng với một huyện phát triển

Do huyện chưa có qui hoạch được các cụm công nghiệp nhỏ lẻ nên việc thu hút đầu tư còn nhiều bất cập như chọn lọc nhà đầu tư, ngành nghề sạch không ô nhiểm, nên một số cơ sở sản xuất xen kẽ khu dân cư, gây ô nhiễm đáng kể đến môi trường cũng như sinh hoạt của người dân

I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

I.3.1 Nội dung nghiên cứu:

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cần Đước

- Sơ lược một số nội dung quản lý nhà nước có liên quan:

 Công tác đo đạc bản đồ

 Công tác quản lý hồ sơ địa chính

 Công tác qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai của huyện

- Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai

- Các dạng tranh chấp đất đai

- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai

- Những tồn tai và và vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đây là phương pháp để tìm hiểu các qui định

về Luật đất đai, Luật khiếu nại tố cáo, Nghị định, Thông tư, Quyết định giúp ta có cơ sở

để nhìn nhận một vấn đề theo đúng qui định của pháp luật

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu: Đây là phương pháp rất quan trọng

để tìm hiểu về địa bàn nghiên cứu dựa trên các số liệu, tài liệu thu thấp được, các thông tin này sẽ giúp chúng ta có tầm nhìn bao quát về địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, các số liệu tài liệu thu thập được sẽ là cơ sở để tìm hiểu tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích lượng đơn về tranh chấp đất đai như các văn bản giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện và các xã trong huyện Phân tích từng dạng tranh chấp đất đai sau đó tổng hợp số lượng từng dạng tranh chấp theo từng xã và cuối cùng tổng hợp lại cho huyện Phương pháp ngày giúp cho việc tổng hợp tình hình tranh chấp trên địa bàn huyện được khoa học hơn

Trang 28

- Phương pháp thống kê: Số liệu, tài liệu sau khi được tổng hợp thì tiến hành thống

kê để từ đó có thể mô tả được các đặc điểm về tranh chấp đất đai cũng như công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người am hiểu về lĩnh vực tranh chấp chẳng hạn như: Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi Trường của huyện, cán

bộ Thanh tra huyện, Tòa án nhân dân…để nắm bắt rỏ, sát thực và khách quan hơn về tình hình tranh chấp đất đai, về nguyên nhân tranh chấp đất đai cũng như cách thức giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện

I.3.3 Qui trình thực hiện

- Viết báo cáo

Bước 3:

- Trình giáo viên hướng dẫn lần 1

- Chỉnh sữa báo cáo theo gợi ý của giáo viên hướng dẫn lần 1

Bước 4:

- Trình giáo viên hướng dẫn lần 2

- Chỉnh sữa báo cáo theo gợi ý của giáo viên hướng dẫn lần 2

Bước 5:

- Hoàn chỉnh số liệu

- Trình giáo viên hướng dẫn lần cuối

- Nộp báo cáo

Trang 29

Phần II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Cần Đước

II.1.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2008

Căn cứ số liệu thống kê đất đai năm 2008 của huyện Cần Đước, hiện trạng sử dụng quỹ đất được thể hiện qua bảng sau:

(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyên Cần Đước)

Huyện Cần Đước có tổng diện tích tự nhiên là 21.802,69 ha chiếm 4,85% diện tích

tự nhiên của toàn Tỉnh, đã khai thác đưa vào sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực được

21.698,02 ha chiếm 99,52 % diện tích tự nhiên của huyện Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 16.611,17 ha chiếm 76,18% Tuy nhiên, với quá trình đô thị hoá nhanh như hiện nay thì việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác là tất yếu

- Đất phi nông nghiệp là 5.086,85 ha chiếm 23,34% Chắc chắn trong tương lai đất phi nông nghiệp sẽ tăng lên nhiều, chủ yếu là chuyển đất nông nghiệp sang

- Huyện còn 104,67 ha đất chưa sử dụng (đất mặt nước chưa sử dụng) chiếm 0,48% Việc đưa loại đất này vào sử dụng còn rất hạn chế

Trang 30

Huyện Cần Đước là một huyện có diện tích tương đối lớn với 16 xã và 1 thị trấn có diện tích được thể hiện như bảng sau:

Bảng II.2: Diện tích các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Cần Đước ĐVT: ha

9 Long Hựu Đông 2.067,33 9,48

10 Long Hựu Tây 1.573,01 7,22

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cần Đước)

Qua bảng II.1 ta nhận thấy diện tích của các xã trên địa bàn huyện có sự chênh lệch lớn Trong đó xã Phước Đông có diện tích lớn nhất là 2.123,97 ha (chiếm 9,74% so với tổng diện tích của huyện) gấp đôi xã Long Trạch với diện tích là 942,80 ha (chiếm 4,32% diện tích toàn huyện) (trừ thị trấn Cần Đước) Tuy nhiên, nhờ lợi thế có diện tích lớn thì

xã Phước Đông đang là một trong những những xã có tiềm năng phát triển kinh tế rất cao nếu việc đầu tư, khai thác sử dụng đất có hiệu quả và qui hoạch sử dụng đất hợp lý

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo các nhóm đối tượng

II.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng

Ngày đăng: 21/09/2018, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w