Hồ Chí Minh giáp với quận 7, là trung tâm kinh tế – văn hoá của huyện Nhà Bè, có tốc độ đô thị hoá cao, nơi dân cư tập trung đông đúc nhất huyện, nhưng chưa có quy hoạch sử dụng đất chi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
:: :::
LÊ THỊ HÀ
05124167 DH05QL
2005 - 2009 Quản lý đất đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7,êm 2009-
Trang 2BỘ MÔN QUY HOẠCH
LÊ THỊ HÀ
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ TRẤN NHÀ BÈ
HUYỆN NHÀ BÈ – TP HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Duy Hùng
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
- Tháng 7 năm 2009 -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, định hướng sử dụng đất đến năm 2020 thị trấn Nhà Bè – huyện Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh”, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ gia đình, thầy cô và bạn bè
Con xin cảm ơn Cha Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con khôn lớn đến ngày hôm nay Cảm ơn gia đình đã ở bên cạnh động viên, khích lệ con trong suốt quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh cùng với quý thầy cô khoa Quản lý Đất đai và Thị trường bất động sản
đã tận tình truyền đạt và giảng dạy cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình
Đặc biệt, em xin gởi lời tri ân sâu sắc đến thầy Trần Duy Hùng đã tận tình giúp
đỡ và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè, UBND huyện Nhà Bè và UBND thị trấn Nhà Bè đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp Quản lý đất đai khóa 31 đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp của em chưa thật sự hoàn thiện, rất mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em
có thể hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 25 tháng 07 năm 2009 Sinh viên
Lê Thị Hà
Trang 4Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà, Khoa Quản lý đất đai & Thị trường Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài:“Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, định hướng sử dụng đất
đến năm 2020 thị trấn Nhà Bè – huyện Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Duy Hùng, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý đất
đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Quy hoạch sử dụng đất có vai trò rất lớn không chỉ với nước ta mà còn đối với các nước trên thế giới Ở các nước đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất và đã đạt được nhiều hiệu quả đáng kể Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai của địa phương
Việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai là một biện pháp hữu hiệu, đem lại lợi ích cho việc phát triển kinh tế - xã hội Do vậy, quy hoạch sử dụng đất là một phần không thể thiếu cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực
Quy hoạch sử dụng đất không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai của Nhà nước, nó còn mang tính tổng quát và bao trùm liên quan đến nhiều ngành, nhiều đối tượng
sử dụng với các mục đích khác nhau Việc quy hoạch sử dụng đất đai phải đi trước một bước để các ngành tiến hành lập quy hoạch của mình Như vậy mới khắc phục được tình trạng chồng chéo quy hoạch giữa các ngành như tình hình hiện nay
Thị trấn Nhà Bè nằm ở phía Đông Bắc huyện Nhà Bè và nằm ở phía Nam TP Hồ Chí Minh giáp với quận 7, là trung tâm kinh tế – văn hoá của huyện Nhà Bè, có tốc độ đô thị hoá cao, nơi dân cư tập trung đông đúc nhất huyện, nhưng chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã nên gây không ít khó khăn trong việc quản lý và phát triển Do đó nhất thiết phải tổ chức lại quỹ đất để đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương
Bằng các phương pháp như so sánh, phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, để nghiên cứu, khảo sát hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, biến động đất đai qua các giai đoạn và đánh giá tiềm năng đất đai của thị trấn, dựa trên cơ
sở đó xác định được tổng nguồn lực đất đai của địa bàn, xây dựng lên phương án quy hoạch
và định hướng sử dụng đất đến năm 2020
Mục đích của phương án nhằm tổ chức lại quỹ đất một cách hợp lý và có hiệu quả đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong hiện tại và tương lai, góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai tại địa phương tránh tình trạng chồng chéo gây lãng phí đất đai như hiện nay
Trang 5Trang
Tóm tắt i
Mục lục ii
Danh sách các bảng biểu iv
Danh sách các chữ viết tắt v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
I.1 Cơ sở lý luận 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 4
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 5
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 8
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 9
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 9
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
II.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội 10
II.1.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên 10
II.1.2 Điều kiện kinh - tế xã hội 12
II.1.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế – xã hội 16
II.2 Đánh giá tình hình Quản lý đất đai tại địa phương 17
II.2.1 Công tác Quản lý đất đai tại địa phương 17
II.2.2 Đánh giá chung tình hình quản lý đất đai 18
II.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 19
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 19
II.3.2 Biến động đất đai qua các giai đoạn 23
II.4 Đánh giá tiềm năng đất đai 27
II.4.1 Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp 27
II.4.2 Đánh giá tiềm năng đất phi nông nghiệp 28
II.4.3 Tiềm năng đất chưa sử dụng 28
II.5 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 28
II.5.1 Quan điểm khai thác sử dụng đất 28
II.5.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội 29
II.5.3 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 33
II.6 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 40
II.6.1 Phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 40
Trang 6II.7.1 Các dự án sẽ triển khai trong năm 2009 – 2010 48
II.7.2 Cụ thể hoá các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 49
II.7.3 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến từng năm 50
II.7.4 Cụ thể hóa kế hoạch thu hồi đất đến từng năm 51
II.7.5 Ước tính nguồn thu, chi từ đất 51
II.8 Giải pháp thực hiện 52
II.8.1 Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, môi trường 52
II.8.2 Về khoa học công nghệ và môi trường 53
II.8.3 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất 53
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 7Danh sách các bảng:
Bảng 1: Thống kê dân số Thị trấn Nhà Bè năm 2008 13
Bảng 2 Cơ cấu sử dụng đất Thị trấn Nhà Bè năm 2008 19
Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất toàn huyện Nhà Bè 20
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 20
Bảng 5 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 21
Bảng 6 Biến động ba nhóm đất chính giai đoạn 2000-2005 23
Bảng 7 Biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005 24
Bảng 8 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2005 25
Bảng 9 Biến động nhóm đất chưa sử dụng giai đoạn 2000-2005 25
Bảng 10 Biến động ba nhóm đất chính 26
Bảng 11 Biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2008 26
Bảng 12 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2008 27
Bảng 13 Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 33
Bảng 14 Danh mục các dự án sẽ triển khai đến năm 2020 40
Bảng 15 Chỉ tiêu sử dụng đất theo hai phương án đến năm 2010 43
Bảng 16 So sánh chỉ tiêu hai phương án 44
Bảng 17 Bảng chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án chọn 47
Bảng 18 Chỉ tiêu sử dụng đất của các kỳ kế hoạch 48
Bảng 19 Danh mục các công trình xây dựng giai đoạn 2009 – 2010 49
Bảng 20 Diện tích đất chuyển mục đích năm 2009 – 2010 50
Bảng 21 Diện tích đất cần thu hồi từng năm 2009 - 2010 51
Bảng 22: Ước tính nguồn thu, chi từ đất 52
Danh sách các biểu: Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất thị trấn Nhà Bè năm 2008 19
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Nhà Bè năm 2008 20
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp thị trấn Nhà Bè năm 2008………21
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, nơi con người sinh sống
và làm việc, là tư liệu sản xuất đặc biệt, địa bàn xây dựng và phát triển kinh tế xã hội và có ý nghĩa về mặt chủ quyền quốc gia Vì thế chúng ta phải biết khai thác, sử dụng một các hợp lý và hiệu quả nhất nguồn tài nguyên quý giá này
Tại Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm
1992 đã quy định:“ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Và luật đất đai năm
1993 cũng chỉ rõ quy hoạch sử dụng đất là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Chính vì thế quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ quan trọng giúp cho Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Quy hoạch sử dụng đất có vai trò rất lớn không chỉ với nước ta mà còn đối với các nước trên thế giới Ở các nước đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất và đã đạt được nhiều hiệu quả đáng kể Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai của địa phương Cho nên nhất thiết chúng ta phải lập quy hoạch sử dung đất cho từng địa phương để tổ chức lại quỹ đất một cách hợp lý, đảm bảo được yêu cầu phát triển của xã hội trong thời gian khá dài
Huyện Nhà Bè là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, là một thành phố có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, có tốc độ đô thị hoá cao và đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá Cùng với nhịp độ phát triển chung của Thành phố thì huyện Nhà Bè những năm gần đây cũng đã có sự phát triển rõ nét về mặt kinh tế - xã hội, tương lai nơi đây sẽ là đô thị cảng sầm uất của thành phố, thị trấn Nhà Bè là trung tâm kinh tế – văn hoá của huyện, có tốc độ đô thị hoá cao, nơi dân cư tập trung đông đúc nhất huyện, do đó cần nhất thiết phải tổ chức lại quỹ đất để đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự cho phép của Khoa Quản lý đất đai
và Thị trường Bất động sản và Bộ môn quy hoạch chúng tôi thực hiện đề tài: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, định hướng sử dụng đất đến năm 2020 Thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh”
Trang 10* Mục tiêu nghiên cứu:
- Định hướng sử dụng đất trong dài hạn, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất và đưa ra kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 – 2010, để đưa quỹ đất của địa phương vào khai thác sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Góp phần cho công tác quản lý đất đai tại địa phương được tốt hơn
- Làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
là cơ sở thực hiện cho các dự án đầu tư trên địa bàn
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
- Toàn bộ diện tích đất của thị trấn bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
- Các điều kiện kinh tế - xã hội - môi trường, điều kiện tự nhiên, tình hình
sử dụng đất tại địa phương
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian nghiên cứu trong bốn tháng từ 1/3/2009 đến 1/7/2009
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được lập sẽ góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai tại địa phương là cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tạo sự công bằng dân chủ, minh bạch khi thực hiện các dự án của Nhà nước
Quy hoạch sử dụng đất sẽ mang quỹ đất của địa phương vào sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một ý nghĩa quan trọng nữa là quy hoạch sẽ tổ chức lại quỹ đất của Thị trấn, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất nhất là như tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất một cách tuỳ tiện như hiện nay gây xáo trộn, khó khăn trong việc quản lý
Trang 11PHẦN 1 TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Các khái niệm
Quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân bổ, bố trí, sắp xếp, tổ chức theo một mô hình đã được hoạch định
Quy hoạch sử dụng đất: Là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về mặt
kinh tế - kĩ thuật, pháp lý nhằm đánh giá nguồn lực và phân bổ quỹ đất một các hợp
lý, bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giải quyết đồng bộ về hiệu quả KT – XH – MT
Kế hoạch sử dụng đất: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về mặt nội dung và thời kỳ, kế hoạch sử dụng đất nếu được phê duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp lệnh
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định được lập theo đơn vị hành chính
Bản đồ địa chính: Là sự thể hiện bằng số hoặc trên các vật liệu như giấy, diamat về hệ thống thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác được quy định
cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp luật
Thửa đất: là yếu tố cơ bản của bản đồ là một mảnh đất tồn tại hiện hữu ở thực địa có diện tích xác định và được giới hạn bởi đường cong khép kín thuộc một chủ sở hữu và một chủ sử dụng nhất định
Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích công đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh - tế xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
2 Nguyên tắc, nội dung, hệ thống quy hoạch sử dụng đất
* Nguyên tắc
- Nguyên tắc chính sách: là nguyên tắc chủ đạo trong quy hoạch sử dụng đất phải căn cứ vào các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương
Trang 12+ Quy hoạch sử dụng đất được thực hiện trước, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện sau
+ Thống nhất trong các hệ thống bản đồ: cấp huyện trở lên sử dụng bản đồ địa hình làm bản đồ nền, cấp xã và khu công nghệ cao sử dụng sử dụng bản đồ nền
là bản đồ địa chính
- Nguyên tắc khả biến: Quy hoạch sử dụng đất có khả năng thay đổi do đó quy hoạch chỉ có hiệu lực trong thời kỳ quy hoạch, sau thời kỳ quy hoạch phải tiến hành xây dựng lại theo thời kỳ mới Ngoài ra, sự thay đổi của chủ trương, chính sách cũng làm cho quy hoạch sử dụng đất phải thay đổi theo
- Nguyên tắc dân chủ đại chúng: Quy hoạch phải có sự tham gia và đóng góp
ý kiến của các vị lãnh đạo địa phương, của quần chúng trong suốt quá trình quy hoạch
- Nguyên tắc triệt để, tiết kiệm, hiệu quả:
+ Triệt để: trong quy hoạch phải cân đối và phân bố triệt để quỹ đất cho đến năm đầu ra của vùng nghiên cứu
+ Sử dụng tiết kiệm: là sử dụng các loại đất gắn với đầu tư các công trình đặc biệt gắn với các dự án cơ sở hạ tầng
+ Hiệu quả sử dụng đất thể hiện qua ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- Nguyên tắc phù hợp: quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch liên ngành, ngành, quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh
tế - xã hội, đây là cơ sở để đánh giá phê duyệt
* Nội dung quy hoạch sử dụng đất
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Trang 13I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam năm 1992
- Luật đất đai năm 2003
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 1/1/2004 của Bộ TNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt QH - KHSDĐ
- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT của Bộ TNMT về việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 04/2006/TT-BTNMT hướng dẫn phương pháp tính đơn giá kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định 10/2005/QĐ-BTNMT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội huyện Nhà Bè
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè đến năm 2010, định hướng đến năm
2020 theo quyết định số 518/QĐ-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh
- Nghị quyết đại hội Đảng của thị trấn Nhà Bè nhiệm kỳ 2005 – 2010
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
1 Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở các nước trên thế giới
Quy hoạch sử dụng đất không chỉ có vai trò quan trọng đối với nước ta mà còn đối với tất cả các nước trên thế giới Các nước đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất từ rất sớm:
Hệ thống quy hoạch sử dụng đất ra đời ở Liên Xô từ thập niên 30 và phát triển liên tục cho đến nay Hệ thống QHSDĐ gồm có bốn cấp:
- Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn Liên bang
- Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và nước cộng hoà
- Quy hoạch vùng và huyện
- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp
Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mỹ, Úc,… gần đây là các nước Thái Lan, Malayxia, Philipin đã ứng dụng các quy phạm vào công tác điều tra, đánh giá quy hoạch
Ở các nước khu vực Đông Nam Á như Trung Quốc, Lào, Campuchia nhìn chung công tác quy hoạch đã phát triển và hình thành bộ máy quản lý đất đai tương đối tốt nhưng mới chỉ dừng lại ở phần quy hoạch tổng thể cho các ngành
2 Lịch sử quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
* Giai đoạn trước năm 1975: giai đoạn này chưa có khái niệm về quy
hoạch
Ở miền Bắc: có thành lập Bộ nông trường nhằm quản lý các nông trường quốc doanh ở địa bàn và Bộ chỉ đạo cho các nông trường lập quy hoạch sản xuất,
Trang 14nội dung của quy hoạch sản xuất là bố trí sản xuất gắn liền với phân bổ quỹ đất, những quy hoạch này đáp ứng được cho công tác bố trí sản xuất cho các nông trường quốc doanh, nhưng các phương án quy hoạch không được phê duyệt nên tính khả thi và tính pháp lý không cao
Ở miền Nam: xây dựng dự án quy hoạch phát triển kinh tế hậu chiến (do chế
độ cũ lập) sẽ tiến hành phát triển sau chiến tranh, trong dự án này có rất nhiều kết quả thành phần như quy hoạch khu công nghiệp (đã hình thành khu công nghiệp Biên Hoà)
* Giai đoạn năm 1975 – 1978
Thành lập Ban chỉ đạo phân vùng kinh tế nông lâm trung ương, phân vùng kinh tế các tỉnh thành
Kết quả:
+ Quy hoạch nông nghiệp cho bảy vùng kinh tế
+ Quy hoạch nông lâm cho 44 tỉnh, thành phố thuộc trung ương
+ Nội dung quy hoạch sử dụng đất phân bố đất đai dàn trải phát triển
Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế quốc dân
Hạn chế:
+ Đối tượng đất đai trong quy hoạch chủ yếu là đất nông lâm
+ “Quy hoạch pháo đài” là quy hoạch chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá nguồn nội lực chưa xét với quan hệ ngoại lực và các vùng kinh tế lân cận
+ Tình hình tài liệu điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ
+ Khoảng ba triệu hecta đất chưa được quy hoạch
+ Nội dung hàm chứa quy hoạch sử dụng đất chưa được quan tâm
+ Tài liệu điều tra cơ bản khá phong phú và đồng bộ
+ Có đánh giá nguồn lực xét với mối quan hệ vùng
+ Có lượng toán vốn đầu tư và hiệu quả của quy hoạch
+ Nội dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương trong báo cáo quy hoạch
Hạn chế: là chưa chú trọng tới quy hoạch cấp huyện và cấp xã
* Giai đoạn 1987 – 1993
Luật đất đai đầu tiên ra đời vào cuối năm 1987, Luật quy định QH - KHSDĐ
là một nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho công tác lập QH
- KHSDĐ
Trang 15Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư 106/KH-RĐ hướng dẫn công tác lập QH - KHSDĐ cấp xã
Thành tựu đã lập quy hoạch sử dụng đất được cho khoảng 300 xã
* Giai đoạn 1993 – 2004
Luật đất đai năm 1993 ra đời và công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất được cụ thể hóa trong một số điều Và các văn bản dưới luật như Nghị định 34/TCĐC, Nghị định 68/TCĐC, Thông tư 1814/TCĐC, Thông tư 1842/TCĐC đã hình thành nên hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương
Từ khi có Luật đất đai công tác quy hoạch sử dụng đất được chú trọng hơn, đặc biệt từ khi thành lập Tổng cục Địa chính (10/1994), nội dung quy hoạch được
bổ sung ngày càng hoàn chỉnh So với các thời kỳ trước, công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ ở bốn cấp, đạt được một số kết quả sau:
- Lập KHSDĐ năm năm của cả nước đã thông qua Quốc hội
- Lập QHSDĐ định hướng toàn quốc đến năm 2010
- Lập QHSDĐ quốc phòng: Bộ quốc phòng lập được 8 khu
- Lập QHSDĐ cấp tỉnh lập được 59/61 tỉnh, cấp huyện lập được 369/633 huyện, cấp xã lập được 3597/11602 xã
- Kinh phí lập quy hoạch: đất an ninh – quốc phòng là ngân sách của trung ương, còn lại là ngân sách của tỉnh, huyện, xã
* Giai đoạn 2004 - đến nay
Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (1/7/2004) quy định rất chặt chẽ nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để đáp ứng cho nhu cầu bức thiết của công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá hiện nay Tháng 11 năm 2004 Chính phủ ra các Nghị định liên quan đến công tác quy hoạch như: Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật đất đai, Nghị định 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm trong sử dụng đất Ban hành Thông tư 30/2004/TT-BNTMT ngày 19/10/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cùng hệ thống biểu mẫu mới
Nội dung mới:
+ Hệ thống lập quy hoạch sử dụng đất
+ Thời kỳ lập quy hoạch là 10 năm
Trang 16+ Kế hoạch sử dụng đất năm năm thống nhất toàn các cấp và gắn liền với quy hoạch sử dụng đất
+ Kế hoạch sử dụng đất phân kỳ hai giai đoạn: KHSDĐ kỳ đầu (năm năm đầu) và KHSDĐ kỳ cuối (năm năm cuối)
Kết quả đạt dược là: lập KHSDĐ năm năm các cấp, lập và điều chỉnh QHSDĐ các cấp
Tóm lại công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất của nước ta tuy mới
triển khai trong vòng bốn mươi năm gần đây nhưng đã đem lại những thành tựu rất khả quan, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Nhưng cũng cần phải quan tâm một số vấn đề sau:
- Nội dung công tác QHSDĐ cần phải được bổ sung hoàn chỉnh hơn
- Tăng cường tính khả thi của phương án
- Thiếu tính thống nhất từ trung ương đến địa phương
- Tiến độ triển khai còn chậm
- Không thực hiện đúng kế hoạch
3 Thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay
Hiện nay công tác thực hiện QHSDĐ nước ta phần lớn đã được thực hiện ở cấp tỉnh, nhưng QHSDĐ ở cấp huyện và cấp xã một số nơi vẫn chưa được lập hoặc lập nhưng không thực hiện được, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý đất đai ở địa phương đó
Bên cạnh đó quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp với nhu cầu thực tế nên phải thường xuyên điều chỉnh, tầm chiến lược lâu dài còn rất hạn chế và công tác quy hoạch còn nhiều bất cập trong tổ chức thực hiện quy hoạch tại các địa phương
Thành phố Hồ Chí Minh đã lập quy hoạch sử dụng đất nhưng thực tế còn nhiều bất cập nên chưa đạt được hiệu quả mong muốn và chỉ mới lập ở cấp tỉnh và cấp huyện, còn cấp xã thì đa số chưa có quy hoạch sử dụng đất Trên địa bàn huyện Nhà Bè cũng chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã Do đó nhất thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất cho thị trấn Nhà Bè để phù hợp với nhu cầu phát triển của Thành phố nói chung và của thị trấn Nhà Bè nói riêng
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
Thị trấn Nhà Bè là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện Nhà Bè Nằm ở phía Đông Bắc của huyện, thị trấn có một vị trí rất thuận lợi, nằm sát với quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có tốc độ đô thị hoá cao và nền kinh tế
Trang 17phát triển Ngoài ra Thị trấn còn nằm gần các khu công nghiệp như khu chế xuất Tân Thuận, khu công nghiệp Hiệp Phước, … tạo điều kiện giải quyết việc làm cho
cư dân của Thị trấn, và đây cũng là điều kiện thuận lợi để Thị trấn phát triển ngành thương mại – dịch vụ, là cơ cấu kinh tế mà thị trấn đang hướng tới Thị trấn còn nằm gần các con sông lớn tạo điều kiện phát triển giao thông đường thuỷ và có trục đường chính nối thành phố Hồ Chí Minh và huyện Cần Giờ chạy qua
Mặt khác thị trấn phần lớn là dân cư đô thị, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán, với dân số khá đông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thị trấn phát triển loại hình kinh tế này
Do đó để đáp ứng được nhu cầu phát triển của Thị trấn hiện nay thì cần phải đưa ra được một phương án quy hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả, bố trí quỹ đất cho các ngành một cách hợp lý để đưa nền kinh tế của Thị trấn đi lên ngang tầm với khu vực
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
- Định hướng sử dụng đất đến năm 2020
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2010
- Các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra: là kỹ thuật thu thập, phân tích và đánh giá nguồn thông tin cung cấp bởi người được phỏng vấn
- Phương pháp thống kê: gồm thống kê tuyệt đối và thống kê tương đối để kiểm kê thống kê đất đai, phân tích hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chu chuyển đất đai
- Phương pháp bản đồ: nhằm phản ánh kết quả quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất thông qua kết quả đồ hoạ được thể hiện qua hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp dự báo: đây là phương pháp được ứng dụng trong quy hoạch
để dự báo cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự báo dân số, dự báo nhu cầu
sử dụng đất của các ngành
- Phương pháp đa phương án: đưa ra nhiều phương án quy hoạch từ đó phân tích ưu khuyết điểm chọn ra phương án tối ưu nhất
Trang 18PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
II.1.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
1.1.Vị trí địa lý
Thị trấn Nhà Bè là trung tâm đô thị kinh tế văn hoá của cả huyện Nhà Bè, nằm ở phía Đông Bắc của huyện, phía Bắc giáp với quận 7, phía Đông và Đông Bắc giáp với sông Nhà Bè nối liền với tỉnh Đồng Nai, phía Nam và Tây Nam giáp xã Phú Xuân Nên có thuận lợi phát triển hệ thống giao thông đường thuỷ, đây là một lợi thế rất tốt để cho thị trấn khai thác phát triển giao lưu kinh tế với các xã, huyện, Thành phố và tỉnh Đồng Nai
Thị trấn Nhà Bè có vị trí tương đối thuận lợi có trục đường chính Huỳnh Tấn Phát nối liền với Thành phố và huyện Cần Giờ, tuyến đường này trải dài trên suốt địa bàn thị trấn, chia thị trấn ra làm hai phần và dân cư chủ yếu tập trung ở hai bên trục đường này
Ngoài ra nằm kế với thị trấn là khu đô thị Phú Mỹ Hưng là một đô thị kiểu mẫu hiện đại và phát triển, kế tiếp là khu chế xuất Tân Thuận - hiện đang phát triển vào loại nhất nước, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho lao động ở trong thị trấn
1.2 Diện tích tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên là 599,3203 ha, Thị trấn có diện tích nhỏ nhất huyện nhưng lại có dân số đông nhất huyện Nên phù hợp cho các hộ kinh doanh buôn bán, phát triển các ngành thương mại - dịch vụ
1.3 Địa hình
Nằm trong vùng hạ lưu sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, địa hình tương đối bằng phẳng, phần lớn diện tích thuộc đồng bằng thấp ven biển Độ cao thay đổi không lớn từ 0,6 m – 1,5 m, hướng địa hình thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam
1.4 Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, với hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình 27,50C, cao nhất 29 - 300C, thấp nhất 25 - 200C
- Độ ẩm trung bình 77,50%
- Lượng nước trung bình năm 2.100 mm
- Hướng gió chủ yếu là Tây Nam
Đây là vùng ít bị thiên tai, do đó rất thuận lợi cho hoạt động phát triển kinh
tế – xã hội của Thị trấn
Trang 191.5 Thuỷ văn
Thị trấn nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn và sông Đồng Nai nên có hệ thống sông rạch chằng chịt trong đó có sông Soài Rạp – Nhà Bè, sông Phú Xuân bao quanh địa bàn Thị trấn và hệ thống kênh rạch chính bao gồm:
- Rạch Ông Lớn, rạch Đĩa – Phú Xuân
- Rạch Dơi, sông Kênh, rạch Dộp
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất
Đất Thị trấn thuộc loại đất trẻ đang hình thành và chứa nhiều yếu tố bất lợi
cho sản xuất nông nghiệp Thị trấn có tổng diện tích tự nhiên 599,3203 ha chủ yếu
là đất phù sa có sa cấu nhẹ Do đó cần phải có nghiên cứu lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp để khai thác sử dụng tài nguyên đất một cách có hiệu quả nhất
2.2 Tài nguyên nước
Do có hệ thống sông ngòi, kênh rạch nhiều nên tài nguyên nước mặt tương đối lớn Nhưng do hệ thống kênh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều (6 tháng mặn, 6 tháng ngọt), nước mặn ở biển Đông theo sông Soài Rạp xâm nhập sâu trong Thị trấn gây khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và trong sinh hoạt của người dân
2.3 Tài nguyên nhân văn
Thị trấn có dân số 18.524 người đông nhất huyện, mật độ dân số là 3.392 người/km2 được chia ra làm 4 khu phố, với 97 tổ dân phố, đây là nguồn lao động dồi dào cho thị trấn cũng như cho huyện Dân cư trước đây chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhưng từ khi ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá của Thành phố và một phần
do sản xuất nông nghiệp không còn hiệu quả, thì chủ yếu chuyển sang hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3.1 Thuận lợi: Qua kết quả phân tích về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên của thị trấn, nhận thấy thị trấn Nhà Bè có các điều kiện thuận lợi sau:
- Thị trấn Nhà Bè có vị trí địa lý thuận lợi, nằm sát quận 7 thành phố Hồ Chí Minh trong đó có khu đô thị Phú Mỹ Hưng là đô thị kiểu mẫu hiện đại và phát triển, đang có những bước tiến phát triển nhất cả nước nên tạo điều kiện thuận lợi và động lực để Thị trấn phát triển thành một đô thị phát triển của cả Huyện
- Ngoài ra, Thị trấn còn nằm gần khu kinh tế Nam Sài Gòn, đang được chú trọng phát triển những năm gần đây, và nằm gần khu chế xuất Tân Thuận, khu công nghiệp Hiệp Phước…tạo điều kiện giải quyết việc làm cho lao động của thị trấn và phát triển ngành thương mại – dịch vụ
Trang 20- Thị trấn nằm gần sông Nhà Bè và có trục đường Huỳnh Tấn Phát chạy qua nên có thể khai thác tiềm năng này để phát triển hệ thống giao thông đường bộ và đường thuỷ từ đó dễ dàng giao lưu phát triển kinh tế với các vùng lân cận như Đồng Nai, Vũng Tàu, Huyện Cần Giờ…
3.2 Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì Thị trấn cũng có không ít
II.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1 Tăng trưởng kinh tế
Căn cứ theo tài liệu Đại hội Đảng bộ thị trấn Nhà Bè lần thứ IX (nhiệm kỳ 2005-2010) các chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản của thị trấn đạt được những thành quả đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của địa phương đạt 40,39%, cao hơn tốc độ tăng bình quân của toàn thành phố
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chủ yếu là thương mại - dịch vụ, diện tích đất nông nghiệp chiếm 17,59% nhưng sản xuất không hiệu quả nên chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Do đó đến năm định hình quy hoạch diện tích đất nông nghiệp tiếp tục giảm, diện tích đất ở tiếp tục tăng và chủ trương xây dựng các công
trình công cộng phục vụ đời sống tinh thần của người dân
3 Thực trạng phát triển các ngành
Sau khi huyện Nhà Bè tách ra một phần sát nhập vào quận 7 của Thành phố, thì tình hình kinh tế của cả huyện nói chung và của Thị trấn nói riêng gặp không ít khó khăn, nhưng đến nay đã có nhiều bước phát triển rõ rệt về mặt kinh tế – xã hội, nhưng cũng chính vì lí do tách huyện nên tạo một động lực cho Thị trấn phát triển thành đô thị của cả huyện
- Thương mại – dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: đây là hoạt
động chủ yếu của Thị trấn, phát triển tương đối khá, doanh thu nghành thương mại - dịch vụ từ đầu năm đến nay (tính đến tháng 11 năm 2008) ước đạt 3.262.468.504
đồng/3.450.000.000 đồng đạt 94,56%
Tính đến nay trên toàn địa bàn Thị trấn có 960 cơ sở kinh doanh thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Thị trấn có 6 hợp tác xã, 12 công ty
TNHH, 27 doanh nghiệp tư nhân, 262 cơ sở cá thể
+ Ngoài ra thị trấn có một ưu thế là có Tổng kho xăng dầu Nhà Bè và các Công ty nhiên liệu và sản phẩm hoá dầu cũng đặt tại đây, hàng năm sản xuất cung cấp 60% thị phần xăng dầu cho toàn khu vực phía Nam
Trang 21- Sản xuất nông nghiệp: hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất
thấp trong cả thị trấn, một phần do chất lượng đất không còn phù hợp với sản xuất
nông nghiệp, một phần do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá nên làm giảm diện
tích đất nông nghiệp Đất nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích tự
nhiên của cả Thị trấn, chỉ có 105,39 ha (chiếm 17,59% tổng diện tích của thị trấn)
+ Trồng trọt: tính đến nay diện tích lúa trên địa bàn thị trấn giảm so với
năm 2007 (chỉ còn khoảng 37ha), do tình hình dịch bệnh và trồng lúa không hiệu
quả cho nên người dân còn bỏ hoang hoá đồng ruộng (khoảng 27ha) Ngoài ra, đã
phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế huyện và trạm bảo vệ thực vật kiểm tra rà soát
tình hình dịch bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn
lây lan và đã hạn chế được sự phát triển của rầy nâu nên diện tích bị nhiễm nhẹ
khoảng 4 ha
+ Chăn nuôi: Chủ yếu là chăn nuôi gia cầm, đàn gia súc ổn định, không có
dịch bệnh phát sinh xảy ra trên địa bàn Tình hình kiểm dịch dịch cúm gia cầm được
triển khai rộng rãi trên địa bàn, thường xuyên phối hợp với trạm thú y huyện kiểm
tra các điểm kinh doanh buôn bán gia cầm tại các chợ trên địa bàn Ngoài ra, công
tác thú y được triển khai rộng rãi và chặt chẽ nên không có dịch bệnh xảy ra Việc
điều trị, kiểm dịch động vật, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát giết mổ
gia súc, gia cầm vẫn tiến hành thường xuyên
4 Dân số, lao động, việc làm
- Dân số 18.524 người, trong đó nữ là 9.302 người, bao gồm 4.518 hộ, dân
cư Thị trấn đông nhất và có mật độ dân cư lớn nhất huyện
+ Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung hai bên trục đường Huỳnh
Tấn Phát Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô tăng dân số do hai yếu tố: tăng tự
nhiên và tăng cơ học Trong đó, tăng cơ học là chủ yếu, do ảnh hưởng của chủ
trương giãn dân của Thành phố
Bảng 1: Thống kê dân số Thị trấn Nhà Bè năm 2008
Dân số (người) Tỷ lệ
- Lao động: số người trong độ tuổi lao động là 13.427 người (nữ 6.982
người) Cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ, trước kia
cư dân thị trấn đa phần hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhưng do ảnh hưởng
của quá trình đô thị hoá nên dân cư thị trấn chuyển sang hoạt động kinh doanh buôn
bán nhỏ
- Giải quyết việc làm: trong năm 2008 đã phối hợp với bộ phận tư vấn hướng
nghiệp, giải quyết việc làm của Trung tâm dạy nghề Nhà Bè tư vấn hướng nghiệp
được 256 lượt Qua đó, đã giới thiệu việc làm cho 328 trường hợp Ngoài ra đã phối
hợp với các ban, ngành, đoàn thể hỗ trợ vay vốn và giới thiệu việc làm cho thanh niên
trên địa bàn
5 Giáo dục đào tạo: chất lượng và quy mô giáo dục ngày càng được nâng
cao và mở rộng, trường lớp được đầu tư sửa chữa ngày càng khang trang, sạch đẹp
Trang 22tạo điều kiện cho học sinh và giáo viên học tập và giảng dạy Cả thị trấn có 3 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở
+ Tình hình phổ cập giáo dục: hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục bậc trung học, học sinh 14 tuổi hoàn tất chương trình tiểu học có 275/275 em đạt 100% (so với chuẩn quy định 90%) Học sinh trong độ tuổi từ 15 - 18 tuổi hoàn tất chương trình trung học cơ sở có 850/950 em đạt tỷ lệ 89,47% (chuẩn quy đinh 80%); học sinh hoàn tất chương trình tiểu học đúng độ tuổi 234/248 em đạt tỷ lệ 94,35% (chuẩn quy định 80%) Số học sinh lớp 12 tốt nghiệp phổ thông trung học năm 2007
- 2008 có 151/160 em đạt 94,37% (chuẩn quy định 75%)
+ Tính đến nay độ tuổi 18 - 21 tuổi có bằng tốt nghiệp THPT, THCN có 566/731 em đạt 77,42% (chuẩn quy định 70%) Hiện nay đang duy trì 2 lớp xoá mù chữ trên địa bàn Thị trấn Thường xuyên kiểm tra tình hình nuôi dạy trẻ ở các điểm nuôi dạy trẻ tư nhân, qua đó chấn chỉnh và đề nghị lập thủ tục đăng ký
+ Ngoài ra, tổ chức thực hiện tốt ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”, qua đó
có 242/295 trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 82,03% (do một số em không học các trường trên địa bàn) và trẻ 6 tuổi vào lớp 1 có 250/250 trẻ đạt 100%
+ Công tác dạy nghề: thực hiện có hiệu quả hơn, các ngành nghề đào tạo đa dạng hơn, gắn học chữ với học nghề, nâng dần tỷ lệ lao động thông qua đào tạo
6 Y tế: đã được chú trọng đầu tư nhằm phục vụ tại chỗ cho người dân, trạm
y tế thị trấn đã được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, được đầu tư trang thiết bị cơ bản và đội ngũ y bác sĩ được tăng cường Được sự quan tâm của UBND thị trấn và sự động viên cổ vũ của toàn thể nhân dân nên trạm y tế đã đi vào hoạt động ổn định và từng bước nâng cao chất lượng, đem lại niềm tin cho nhân dân Cụ thể là:
+ Hoạt động chăm sóc sức khoẻ được duy trì thường xuyên, số lượng người dân đến khám bệnh có 11.669 lượt người, trong đó khám miễn phí cho trẻ em được
360 cháu và 725 bệnh nhân nghèo Công tác tiêm chủng ngừa cho trẻ em đạt 96,47% Tổ chức uống vitamin A cho trẻ em từ 6 - 36 tháng tuổi được 879 cháu đạt 98,65% Công tác hiến máu nhân đạo được 125/117 ca đạt 107%, phối hợp thường xuyên cùng với Trung tâm y tế dự phòng và Phòng tài nguyên môi trường Huyện tổ chức làm vệ sinh môi trường và phun xịt thuốc phòng chống sốt xuất huyết trong khu dân cư
+ Ngoài ra, tổ chức tuyên truyền về phòng tránh HIV/AIDS, sốt xuất huyết,
an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống lao,…được 23 cuộc có trên 750 lượt người tham dự
7 Hoạt động văn hoá – thể dục thể thao: đã được quan tâm chú trọng
nhằm tạo ra một môi trường lành mạnh cho nhân dân, nâng cao tinh thần rèn luyện thân thể, sống lành mạnh Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, qua đó phát động phong trào thể dục thể thao sâu rộng trong toàn thể nhân dân, thực hiện xã hội hoá thể dục thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tổ chức tham gia mở các phòng tập, câu lạc bộ luyện tập, cơ sở kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao, tập trung phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng
+ Trong năm 2008 tập trung tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các nhiệm vụ chính trị tại địa phương, đặc biệt thực
Trang 23hiện tốt công tác tuyên truyền chủ đề: “ Năm 2008, năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị” Đồng thời phối hợp với các ban ngành chức năng tổ chức kiểm tra các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá trên địa bàn, như tổ chức các phong trào Liên hoan văn nghệ, tổ chức các hội thi giữa các khu phố và hội thi cấp huyện cho mọi đối tượng
8 Quốc phòng – an ninh: Trên địa bàn được giữ vững, bảo vệ các ngày lễ
lớn trong năm Phong trào quần chúng bảo vệ An ninh tổ quốc được quan tâm đẩy mạnh bằng nhiều biện pháp thông qua các cuộc họp tổ dân phố Công tác quân sự tại địa phương được duy trì và đảm bảo tốt quân số trực sẵn sàng chiến đấu, thực
hiện bảo vệ tốt các đợt cao điểm trong dịp lễ tết trong năm
9 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
9.1 Về giao thông
Tiếp tục được nâng cấp, sửa chữa các tuyến hẻm trên địa bàn Bê tông hoá các đường hẻm (100%) Tính đến nay đưa vào sử dụng hẻm nhà máy Vân Kiều (thuộc khu phố 4); tuyến hẻm thuộc tổ 17, 18 (khu phố 7) Ngoài ra, phối hợp với Ban quản lý dự án Huyện tiến hành lập dự toán nâng cấp, sửa chữa và đặt cống thoát nước cho 22 tuyến hẻm trên địa bàn Song song đó đã chọn đường hẻm Bà Cả
Hổ nối dài để mở rộng 4,5m theo Nghị quyết Đảng uỷ đề ra, đa số các hộ dân đều đồng tình Bên cạnh đó UBND Thị trấn cũng đưa vào kế hoạch duy tu thường xuyên 9 cây cầu trên địa bàn, đã thay thế các cầu khỉ bằng cầu bê tông, gián thép
9.2 Về xây dựng cơ bản
Trong năm 2008 đã lập thiết kế xây dựng mới trụ sở Công an Thị trấn Nhà
Bè và sửa chữa lại trụ sở Công an Thị trấn Nhà Bè cũ làm nhà văn hoá – khu TDTT Thị trấn và đang khảo sát xây dựng phòng nghỉ cho lực lượng dân quân cơ động, nhà kho của Ban chỉ huy quân sự Thị trấn và kho lưu trữ hồ sơ của UBND Thị trấn Nhà Bè Ngoài ra thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện các dự án đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn
9.3 Mạng lưới điện: đã đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho tất cả các hộ dân, đảm bảo 100% các hộ có điện sinh hoạt
9.4 Thông tin liên lạc: cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội thì nhu cầu về
thông tin liên lạc của người dân cũng tăng theo Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc
đã đáp ứng được nhu cầu của người dân
9.5 Nước sinh hoạt: Thị trấn nằm gần con sông Nhà Bè và sông Phú Xuân,
do đó hệ thống nước sông có lúc nước mặn hoặc nước lợ, nên không thể sử dụng trong sinh hoạt ăn uống được Cho nên nhiều hộ dân đã phải đi mua nước máy của các ghe lái, hoặc nước mưa để sử dụng Chính vì lí do đó chính quyền địa phương
đã lắp đặt hệ thống ống nước cung cấp nước sạch đến từng hộ dân, tuy nhiên vì địa phương nằm ở cuối hệ thống ống dẫn nước máy nên nước chảy rất yếu, hoặc nước máy không cung cấp đủ cho nhu cầu của người dân Do đó cần phải đưa ra các biện pháp để khắc phục tình trạng này, như xây dựng các bể chứa nước, nâng cấp các đường ống dẫn nước từ nhà máy cấp nước của thành phố…, để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân
10 Thực trạng môi trường
Phối hợp chặt chẽ với Huyện trong việc kiểm tra bảo vệ môi trường các cơ
sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn và tổ chức phát động trong nhân dân về vệ sinh
Trang 24môi trường Thường xuyên phối hợp với công ty Dịch vụ công ích về việc thu gom rác, song song đó đã củng cố lại tổ rác dân lập của Thị trấn Nhà Bè, thực hiện tốt công tác thu gom rác trong các tuyến hẻm trên địa bàn Đến nay có khoảng trên 70% hộ dân sử dụng hệ thống lấy rác dân lập
II.1.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế – xã hội: Qua phân tích tình
hình phát triển kinh tế – xã hội của Thị trấn cho thấy thực trạng phát triển kinh tế –
xã hội có những thuận lợi và khó khăn sau:
1 Thuận lợi
- Nằm sát với Thành phố như đô thị Phú Mỹ Hưng là đô thị phát triển với trung tâm thương mại, tài chính lớn và có các công trình công cộng, giải trí; nên có điều kiện để tiếp thu khoa học kỹ thuật, sự phát triển của các khu công nghiệp lân cận sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành thương mại – dịch vụ trên địa bàn
- Dân số đông là nguồn lao động dồi dào cho ngành công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp
2 Khó khăn
2.1 Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp cho nên nhiều năm qua tốc độ phát triển nông nghiệp tăng trưởng ở mức thấp, do nhiều hộ dân vì canh tác không có hiệu quả nên đã bỏ hoang hoá đồng ruộng Đến nay vẫn còn chưa đánh giá để xác định được loại cây trồng phù hợp trên địa bàn, qua đó để triển khai chuyển đổi cây trồng vật nuôi cho phù hợp Mặt khác,
do áp lực của quá trình đô thị hoá trong khu vực nên làm diện tích đất nông nghiệp giảm, lao động trong khu vực cũng có xu hướng chuyển dần sang hoạt động trong các lĩnh vực khác ảnh hưởng này cũng tác động không nhỏ làm hạn chế tốc độ tăng trưởng nông nghiệp
- Về thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Vì là mới
hình thành nên vẫn chưa có được chỗ đứng trên thị trường Hoạt động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, trên địa bàn chưa có ngành nghề truyền thống, hầu hết sản phẩm tiểu thủ công nghiệp phục vụ dân dụng thông thường, không mang tính đặc thù nên không cạnh tranh được với hàng hoá sản xuất của Thành phố, và đây cũng chính là áp lực đối với ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
+ Riêng về ngành thương mại – dịch vụ có mức tăng trưởng chưa cao một phần cũng do ảnh hưởng từ mức tăng trưởng thấp của các ngành nông nghiệp và công nghiệp, thị trường buôn bán tư liệu sản xuất nguyên vật liệu không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và cũng do nhu cầu tiêu thụ của người dân chưa cao Do đó cần phải có sự phát triển cân đối giữa các ngành kinh tế thì mới tạo ra được thị trường tiêu thụ
2.2 Về xã hội
- Lao động trước đây chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên khi chuyển sang cơ cấu kinh tế thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp thì chưa có trình độ chuyên môn cao Do đó muốn phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải đào tạo lại nguồn lao động có tay nghề cao
Trang 25- Hạ tầng xã hội: cũng chưa đáp ứng đủ và tốt cho nhân dân, như cần phải xây dựng nhà văn hoá – thể dục thể thao cho nhu cầu của nhân dân toàn Thị trấn, xây dựng trạm y tế đầy đủ tiện nghi hơn, các đường hẻm còn quá hẹp chỉ có 2 – 3 m cần được mở rộng thêm,…
II.2 Đánh giá công tác Quản lý đất đai tại địa phương
II.2.1 Công tác Quản lý đất đai tại địa phương
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Thực hiện tốt việc thi hành theo các văn bản do Huyện và Thành phố ban hành, tạo cơ sở để quản lý đất đai một cách hữu hiệu, tạo niềm tin trong nhân dân
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính: được xác định rõ ràng, quản lý theo ranh giới hành chính
3 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Trên cơ sở chỉ thị 02/CT-UB và chỉ thị 48/CT-UB, phòng Quản lý Đất đai phối hợp và theo chỉ đạo UBND Huyện Nhà Bè triển khai công tác đo đạc - thành lập bản đồ địa chính kết quả như sau:
Đo lập bản đồ địa chính không toạ độ ở tỷ lệ 1/1.000 bằng máy kinh vĩ có độ chính xác cao
Theo kết quả đo đạc kiểm kê năm 2005, thị trấn có 85 bản đồ số Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn đã góp phần rất lớn trong việc quản lý đất đai, nhất là công tác cấp giấy chứng nhận, từ đó có kế hoạch quản lý và phân bổ việc sử dụng đất ngày càng đạt hiệu quả
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Hiện thị trấn chưa có quy
hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, nhưng có quy hoạch xây dựng và quy hoạch khu dân cư hiện hữu Nên việc quản lý, sử dụng đất đai đã được thực hiện theo quy
hoạch xây dựng và khu dân cư hiện hữu
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất là việc thực hiện quy hoạch, phân bổ đất đai nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đất và sử dụng đất Cùng với việc quy định các chế độ chính sách đất đai, quy hoạch phân bố đất để sử dụng, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thuộc thẩm quyền quyết định của bộ máy hành chính các cấp, thể hiện quyền quản lý tối cao đối với đất đai thuộc về nhà nước
Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phải gắn liền với pháp nhân cụ thể là chủ
sử dụng đất, tức là thông qua Nhà nước, xác định quyền lợi sử dụng của từng chủ sử
dụng ở vị trí nhất định về diện tích, thời gian và mục đích sử dụng
Trang 26Công tác thu hồi, giao đất của các dự án thực hiện trên địa bàn thị trấn diễn
ra khá thuận lợi: các dự án phúc lợi công cộng được 1 công trình, dự án nhà ở có 2
dự án đã thực hiện
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong năm 2008 đã thụ lý được 176 hồ sơ hợp thức hoá nhà ở chuyển huyện
giải quyết Giải quyết đăng ký quyền sử dụng đất cho 41 trường hợp với diện tích là 20.241 m2 Hàng tháng văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển số liệu về để cán bộ địa chính cập nhật chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính
7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn đã tuân thủ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường
8 Quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện chặt chẽ theo đúng quy định của nhà nước về quản lý tài chính
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Do ảnh hưởng của tốc độ đô thị hoá nên thị trường bất động sản những năm gần đây rất sôi động, thị trấn cũng tạo điều kiện để cho thị trường bất động sản phát triển Nhằm hạn chế tình trạng chuyển nhượng trái phép, không đúng theo quy định của pháp luật
10 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người dân
Trên cơ sở Luật Đất đai và các văn bản dưới luật, Thị trấn đã tổ chức tốt công tác giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm bảo
cơ sở pháp lý để người sử dụng đất yên tâm đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất
11 Công tác thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Thị trấn đã tiến hành kiểm tra sử dụng đất thường xuyên và kiểm tra các trường hợp khiếu nại, tranh chấp đất đai trong địa bàn thị trấn
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Trong năm đã tiếp nhận và tiến hành hoà giải cho 7 trường hợp tranh chấp đất đai, 3 trường hợp khiếu nại
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của huyện Ủy, UBND Huyện, công tác quản lý, triển khai các phương án giải tỏa, đền bù đất đai để xây dựng các công trình công cộng được thực hiện một cách chặt chẽ Phòng tài nguyên và môi trường đã cử các cán bộ hướng dẫn người dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
II.2.2 Đánh giá chung tình hình quản lý đất đai
1 Thuận lợi:
- Công tác quản lý đất đai ở Thị trấn đã dần đi vào ổn định và ngày càng hiệu quả Thị trấn đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai 2005 Công tác thanh tra đất
Trang 27đai được tiến hành thường xuyên, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong
quản lý và sử dụng đất
- Cùng với xu thế đổi mới kinh tế, đất đai được quản lý và sử dụng ngày một
hiệu quả hơn, hầu hết diện tích đã được đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển
kinh tế xã hội với hiệu quả sử dụng ngày một được nâng cao
- Đội ngũ cán bộ quản lý đất đai phần là người dân địa phương nên hiểu rõ
đặc điểm của địa phương
2 Hạn chế
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn gặp một số vướng
mắc do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan như khó xác định nguồn gốc sử
dụng đất Thị trường bất động sản, đặc biệt là thị trường quyền sử dụng đất diễn ra
sôi động, tuy nhiên đối với các giao dịch không hợp lệ (thông qua hợp đồng viết
tay) đã gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn
- Tiến độ triển khai xây dựng nhiều công trình chậm hơn so với kế hoạch đề
ra, nguyên nhân chính do các ngành lập kế hoạch khá nhiều công trình nhưng nguồn
vốn lại có giới hạn nên khó thực hiện được
- Thành phần dân cư phức tạp, tốc độ tăng dân cư cơ học cao đã gây khó khăn
trong việc quản lý đất đai trên địa bàn
- Mang các đặc điểm của một thị trấn mới phát triển: tốc độ đô thị hóa cao,
số vụ tranh chấp khiếu nại nhiều,… gây rất nhiều khó khăn trong quản lý nhà nước
về đất đai
- Phương tiện, trang thiết bị, kỹ thuật hỗ trợ tác nghiệp còn thiếu
II.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
1.1 Đánh giá cơ cấu các loại đất
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất Thị trấn Nhà Bè năm 2008
Trang 28Tổng diện tích tự nhiên của Thị trấn là 599,3203 ha, trong đó bao gồm:
- Đất nông nghiệp là 114,2956 ha, chiếm 19,07%
- Đất phi nông nghiệp là 485,0247 ha, chiếm 80,93%
- Đất chưa sử dụng là 0 ha, chiếm 0%
So với năm 2005 tổng diện tích tự nhiên là 599,3203 ha trong đó chiếm chủ
yếu vẫn là đất phi nông nghiệp (483,9484 ha) còn lại là đất nông nghiệp(115,3203
ha) So với toàn huyện thì cơ cấu sử dụng đất của thị trấn chủ yếu là đất phi nông
nghiệp còn cả huyện đất phi nông nghiệp chỉ chiếm tới 48,07%
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất toàn huyện Nhà Bè
STT Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp Đất nuôi trồng thuỷ sản
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Nhà Bè năm 2008
Trang 29Diện tích đất nông nghiệp là 114,2956 ha chiếm 19,07% diện tích tự nhiên
toàn Thị trấn Trong nhóm đất nông nghiệp chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp
chiếm 94,07% tổng diện tích của Thị trấn, trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm là 59,8476 ha chiếm 52,36%
- Đất trồng cây lâu năm 48,0535 ha chiếm 42,04%
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 6,3945 ha chiếm 5,59%
Không có diện tích đất lâm nghiệp, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
1.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 485,0247 100
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 178,4721 36,85
6 Đất phi nông nghiệp khác
(Nguồn báo cáo thuyết minh số liệu thống kê đất đai năm 2008 Thị trấn Nhà Bè)
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp thị trấn Nhà Bè năm 2008
Trang 30Diện tích đất phi nông nghiệp là 485,0247 ha chiếm 80,93% tổng diện tích tự nhiên của cả thị trấn
Đối với đất phi nông nghiệp, thì đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm diện tích lớn nhất với diện tích 178,4721 ha (chiếm 36,85% tổng diện tích đất phi nông nghiệp); kế đến là đất chuyên dùng với diện tích là 155,9532 ha (chiếm 32,20% tổng diện tích đất phi nông nghiệp), trong đó đất sản xuất kinh doanh chiếm diện tích lớn nhất là 130,1213 ha (chiếm 26,83% tổng diện tích đất phi nông
nghiệp)
1.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng: Hiện địa bàn không còn đất chưa sử dụng
2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý 2.1 Theo đối tượng sử dụng: trên địa bàn chỉ có 2 đối tượng sử dụng đó là
hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trong nước:
- Hộ gia đình, cá nhân: diện tích 174,9349 ha chiếm 29,19% so với tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:
+ Sử dụng đất nông nghiệp là 113,91 ha, chiếm 19,13% so với tổng diện tích
+ Tổ chức kinh tế: 214,76 ha, chiếm 35,83% tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn, trong đó đất ở là 84,66 ha; đất chuyên dùng 130,10 ha
+ Các cơ quan đơn vị của Nhà nước: 0,10 ha, chiếm 0,0166% tổng diện tích
tự nhiên của toàn thị trấn
+ Tổ chức khác: 4,3801 ha chiếm 0,75% tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn, bao gồm đất của các cơ quan hành chính sự nghiệp các cấp trên Thị trấn (huyện, thành phố, Trung ương), quân đội, tôn giáo, hội, đoàn thể,…
Qua đó cho thấy diện tích đất của thị trấn theo đối tượng sử dụng chủ yếu là
hộ gia đình cá nhân và tổ chức kinh tế
2.2 Theo đối tượng quản lý:
Có hai đối tượng đó là:
- Cộng đồng dân cư: 199,5040 ha chiếm 33,29% tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn, trong đó đất nông nghiệp là 0,39 ha; đất phi nông nghiệp là 199,11 ha
- Tổ chức phát triển quỹ đất: 4,43 ha chiếm 0,74% tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn
3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về kinh tế xã hội, môi trường
3.1 Cơ cấu sử dụng đất: So với toàn huyện và các xã trong khu vực thì cơ
cấu sử dụng đất của Thị trấn chủ yếu là đất phi nông nghiệp chiếm 80,93% (Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít chỉ có 19,7% so với tổng diện tích tự nhiên), trong khi toàn huyện đất phi nông nghiệp chiếm 48,07%, xã Hiệp Phước là 52%, xã Phú
Xuân 77,6%
Trang 313.2 Thực trạng sử dụng đất của thị trấn
Phần đất nông nghiệp của thị trấn đa phần sử dụng kém hiệu quả, do đất bị nhiễm mặn và phèn nên không còn phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, nên người dân còn để bỏ hoang nhiều, gây lãng phí đất đai
Đối với người dân sản xuất nông nghiệp đa phần còn sử dụng tập quán canh tác cũ, lấy công làm lời, không đầu tư cải tạo đất Một phần do diện tích đất manh mún nên không áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp được, một phần do hiểu biết người dân về kỹ thuật mới còn hạn chế
Đất phi nông nghiệp của thị trấn chủ yếu là đất sản xuất kinh doanh và đất ở, như vậy là phù hợp với định hướng phát triển của thị trấn là phát triển kinh tế theo hướng thương mại – dịch vụ và xây dựng khu dân cư Tuy nhiên đất ở của thị trấn phân bố không đồng đều, gây khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng
Theo định hướng phát triển của Thị trấn là phát triển kinh tế theo hướng thương mại dịch vụ và xây dựng khu dân cư Do đó có sở hạ tầng của thị trấn hiện nay chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu phát triển, phần diện tích đất giao thông còn qua ít (bình quân 12,2 m2/người), các cơ sở dịch vụ còn nhỏ lẻ chưa mang tính chuyên nghiệp
So với các xã trong huyện thì thị trấn có hiệu quả sử dụng đất cao hơn, đất chưa sử dụng đã đưa vào khai thác hết (đất chưa sử dụng toàn huyện còn 42,18 ha) Phần đất nông nghiệp kém hiệu quả một phần đã được chuyển sang sử dụng với mục đích khác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Tuy nhiên với tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh như hiện nay sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của thị trấn, diện tích đất nông nghiệp giảm đồng thời việc xây dựng các công trình sẽ ảnh hưởng tới môi trường, gây ô nhiễm không khí (do khói, bụi), tiếng ồn, nước Do đó cần phải kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tránh làm mất cân đối môi trường sinh thái Bên cạnh việc chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp thì cần phải tăng cường trồng cây xanh, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, có các biện pháp bảo
vệ và cải tạo đất nâng cao hiệu quả sử dụng đất
II.3.2 Biến động đất đai qua các giai đoạn
Tăng(+), giảm (-) Tổng diện tích tự nhiên 599,3740 599,3203 - 0,0537
Trang 32Qua 2 kỳ kiểm kê, diện tích đất chưa sử dụng giảm và chuyển qua đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Còn đất nông nghiệp có xu hướng giảm, đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên Như vậy là phù hợp với xu hướng phát triển của Thị trấn, là giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp và tăng tỷ trọng sản xuất ngành thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
1.2 Biến động nhóm đất nông nghiệp
Nhìn chung đất nông nghiệp giảm mạnh qua hai kỳ kiểm kê (giảm 52,5%),
do chuyển sang đất phi nông nghiệp để phục vụ cho nhu cầu đất ở và sản xuất kinh doanh, chỉ có đất trồng cây lâu năm là tăng do chuyển từ đất trồng lúa sản xuất không hiệu quả và đất chưa sử dụng sang Cụ thể:
- Đất trồng cây hàng năm giảm 68,4%, chủ yếu là đất trồng lúa Trong đó có đất trồng cây hàng năm tăng do chuyển từ đất trồng lúa sang
- Đất trồng cây lâu năm tăng (tăng 68,7%)
Bảng 7: Biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
Đơn vị: ha
STT Mục đích sử dụng Diện tích
năm 2000
Diện tích Năm 2005
Tăng(+), giảm (-) Tổng diện tích tự nhiên 599,3740 599,3203 -0,0537
1 Đất nông nghiệp 242,7330 115,3719 -127,3611
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 221,8794 108,8574 -113,02201.1.1 Đất trồng cây hàng năm 207,6757 65,6920 -141,98371.1.1.1 Đất trồng lúa 203,1757 58,0212 -145,15451.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 4,5000 7,6707 +3,17071.1.2 Đất trồng cây lâu năm 14,2037 43,1654 +28,96171.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 20,8535 6,5145 -14,3390
(Nguồn bảng kiểm kê diện tích đất đai năm 2000, 2005)
1.3 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp:
Nhìn chung nhóm đất phi nông nghiệp tăng mạnh (tăng 41,9%) Trong đó đất ở tăng nhiều nhất (tăng 244%), đất chuyên dùng tăng 69,8%; chỉ riêng đất quốc phòng an ninh, đất sông suối mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác là giảm
Đất phi nông nghiệp tăng biểu hiện của quá trình đô thị hoá cao, nền kinh tế của Thị trấn phát triển theo hướng thương mại - dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Trang 33Bảng 8: Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
Đơn vị: ha
STT Mục đích sử dụng Diện tích
Năm 2000
Diện tích năm 2005
Tăng(+), giảm (-)
2 Đất phi nông nghiệp 341,014 483,9484 +142,9344
2.5 Đất sông suối và mặt nước
(Nguồn bảng kiểm kê diện tích đất đai năm 2000, 2005)
1.4 Biến động nhóm đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng đã được khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp và
phi nông nghiệp, đến năm 2005 không còn diện tích đất chưa sử dụng
Bảng 9: Biến động nhóm đất chưa sử dụng giai đoạn 2000-2005
Đơn vị: ha
STT Mục đích sử dụng năm 2000 Diện tích Diện tích
năm 2005
Tăng(+), giảm (-) Tổng diện tích tự nhiên 599,3740 599,3203 -0,0537
(Nguồn bảng kiểm kê diện tích đất đai năm 2000, 2005)
2 Giai đoạn 2005 – 2008
2.1 Biến động ba nhóm đất chính
Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá nên nhóm đất nông nghiệp đã giảm
đi so với năm 2005 và chuyển qua nhóm đất phi nông nghiệp, cụ thể là chuyển qua
đất ở, diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên đúng bằng diện tích đất nông nghiệp
giảm xuống