Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai, điều hòa quan hệ sử dụng đất trong quá trình phát triển KT-XH ; đánh giá tài nguyên này một cách đầy đủ, khoa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
: : : : :
LÊ KHÁNH VINH
05135028 DH05TB
2005 – 2009 Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản
Trang 2i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH
LÊ KHÁNH VINH
LẬP QUY HOẠCH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI QUẬN 9 TP.HCM ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG NĂM
2020
Giáo viên hướng dẫn: KS.PHAN VĂN TỰ
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
-Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009-
Trang 3ii
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực tập đề tài tôi
đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Tôi xin bài tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Cha mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng và tận tụy suốt đời vì con, tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần giúp con trong quá trình học tập; Ông bà, cô chú, cậu dì đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập
Ban giám hiệu nhà trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Quý thầy cô giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản
đã trang bị kiến thức, kinh nghiệm trong những năm em theo học lớp Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản khóa 31
Giáo viên hướng dẫn thầy Phan Văn Tự đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt quá trình thực hiện
đề tài
Các cô chú anh chị em làm việc tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường Quận 9, Trung Tâm Nghiên Cứu và Ứng Dụng Công Nghệ Địa Chính, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài,
đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp tư liệu, bản đồ cũng như tạo mọi điều kiện giúp hoàn thành tốt trong thời gian thực hiện đề tài
Đồng thời gửi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, anh chị khóa trước, những người giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện luận văn
Sinh viên
Lê Khánh Vinh
Trang 5iv
MỤC LỤC trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.1.1.Các khái niệm 3
I.1.1.2.Vai trò , vị trí của quy hoạch 3
I.1.1.3.Chức năng , nhiệm vụ của quy hoạch 3
I.1.1 4.Các nguyên tắc trong QHSDĐ 4
I.1.2 Cơ sở pháp lý 4
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 5
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 6
I.3.Nội dung và phương pháp nghiên cứu 6
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 6
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 6
I.4.Định hướng sử dụng đất ở đô thị 7
I.4.1 Những qui định chung 7
I.4.2 Định mức sử dụng đất đô thị 8
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 12
II.1.1.Điều kiện tự nhiên 12
II.1.1.1.Vị trí địa lý 12
II.1.1.2.Địa hình, địa mạo 12
II.1.1.3.Khí hậu 13
II.1.1.4.Mạng lưới thủy văn 13
II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 14
II.1.2.1.Tài nguyên đất 14
II.1.2.2 – Tài nguyên nước 15
II.1.2.3.Tài nguyên nhân văn 16
II.1.2.4.Tài nguyên về cảnh quan phục vụ du lịch 16
II.1.3 Thực trạng môi trường 16
II.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên có ảnh hửong đến việc sử dụng đất 17
II.1.4.1.Thuận lợi 17
II.1.4.2 – Khó khăn 18
II.2 Đánh giá thực trạng phát triển KT – XH 18
II.2.1 Thực trạng phát triển KT – XH 18
Trang 6v
II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18
II.2.2.1.Công nghiệp – TTCN 18
II.2.2.2.Thương mại – dịch vụ 19
II.2 2.3.Sản xuất nông nghiệp 19
II.2.3 Dân số, lao động 19
II.2.3.1.Dân số 19
II.2.3.2.Lao động 20
II.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuật, hạ tầng xã hội 20
II.2.4.1.Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 20
II.2.4.2 Cơ sở hạ tầng xã hội 21
II.2.5 Quốc phòng, an ninh 22
II.2.6 Đánh giá chung thực trạng phát triển KT- XH 22
II.2.7 Phân tích thực trạng phát triển KT-XH của Quận II.2.7.1.Điểm mạnh II.2.7.2.Điểm yếu II.2.7.3.Cơ hội 24
II.2.7.4.Thách thức 24
II.3 Tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất đai 26
II.3.1.Tình hình quản lý đất đai 26
II.3.1.1 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai theo Luật Đất đai 2003 26
II.3.1.2 Quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng 30
II.3.2 Hiện trang sử dụng đất 30
II.3.2.1.Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 30
II.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 32
II.3.3 Biến động đất đai 34
II.3.3.1 Giai đoạn 2000-2005 35
II.3.3.2.Giai đoạn 2005-2008 36
II.3.3.3 Đánh giá chung 36
II.4.Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất 37
II.4.1.Phân vùng sử dụng đất 37
II.4.2 Đánh giá tiềm năng đất đai 38
II.4.2.1.Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp 38
II.4.2.2 Đánh giá tiềm năng đất đai cho đất phi nông nghiệp 38
II.4.2.3 Tiềm năng khai thác phát triển sử dụng đất trên địa bàn trong mối liên hệ vùng 40
Trang 7vi
II.5 Giới thiệu tổng quan lập QHKHSDĐ ở đến năm 2010 và định hướng năm
2020 41
II.5.1.Định hướng sử dụng đất 41
II.5.1.1.Quan điểm khai thác sử dụng đất 41
II.5.1.2 Định hướng sử dụng đất dài hạn đến năm 2020 theo mục đích sử dụng 42
II.5.2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất ở 46
II.5.2.1.Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thời kỳ quy hoạch (2008 - 2010) 46
II.5.2.2 Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất ở trong kỳ quy hoạch (2008 -2010) 48
II.5.2.3 Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất ỏ 49
II.5.2.4 Lựa chọn phương án 51
II.5.2.4.Diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội 58
II.5.3 Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 58
II.5.3.1.Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 58
II.5.3.2.Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch 62
II.5.3.3 Diện tích đất phải thu hồi trong kỳ kế hoạch 62
II.5 3.4 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích 62
II.6.Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ở khi quy hoạch 63
II.6.1.đánh giá hiệu quả kinh tế 63
II.6.2.Đánh giá hiệu quả xã hội 63
II.6.3.Đánh giá hiệu quả môi trường 63
II.7.Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 63
II.7.1.Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 63
II.7.1.1.Các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất đảm bảo sử dụng hiệu quả theo phương án quy hoạch 63
II.7.1.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái 64
II.7.2.Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 67
Trang 8vii
Nội dung tóm tắt
Sinh viên thực hiện: Lê Khánh Vinh, khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài: “ Lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất ở tại Quận 9 TP.HCM đến
năm 2010 và định hướng năm 2020”
Giáo viên hướng dẫn: KS.Phan Văn Tự
Quận 9 là một quận ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa của TP.HCM, có
vị trí tự nhiên thuận lợi, trên địa bàn Quận ngày càng nhiều dan nhập cư từ nơi khác đến đây làm ăn, sinh sống và học Từ đó làm cho tình hình sử dụng đất ở Quận diễn ra ngày càng phức tạp Vì vậy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở của Quận là hết sức cần thiết và cấp bách, để sử dụng đất một cách có hiệu quả đòi hỏi quận phải tăng cường quản lý đất một cách chặt chẽ, đặc biệt đất ở của quận, vì Quận là nơi phát triển thành “ Thành Phố Mở ” vào năm 2020 của TP.Hồ Chí Minh
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội, tình hình sử dụng đất và kết quả đánh giá khả năng thích nghi của đất đai, kết hợp với phương hướng sử dụng đất và dự báo nhu cầu sử dụng đất của Quận, để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội đến năm 2010 Ngành nông nghiệp sẽ bị thu hẹp dần về diện tích trong quá trình đô thị hóa, chủ yếu là chuyển mục đích sang đất xây dựng các công trình trong đô thị Như vậy chủ trưong của Quận là sẽ không đẩy mạnh vào khu vực này, tuy nhiên chỉ khuyến khích phát triển một số ngành nông nghiệp theo mô hình chuyển đồi cây trồng vật nuôi mới kết hợp du lịch sinh thái, kinh tế nhà vườn
Diện tích đất nông nghiệp của Quận 9 đến năm 2010 là 2.900,66ha, giảm
2.081,82ha so với năm 2005 Phương án quy hoạch đất nông nghiệp giảm để chuyển sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp
Về đất phi nông nghiệp: Đến năm 2010 diện tích của quận là 6.345,74ha tăng 2.143,02ha, trong đó đất ở là 1.603,10ha, tăng 123,89ha, đất chưa sử dụng còn 61,42ha năm 2008 sẽ được sử dụng hết vào mục đích đất phi nông nghiệp, và đất trồng cây lâu năm và hàng năm Diện tích đất quy hoạch tăng thêm chủ yếu lấy từ đất nông nghiệp
và đất có mặt nước chuyên dùng và đất chuyên dùng
Với vị trí thuận để phát triển, trong tương lai Quận sẽ trở thành “Thành phố mở” đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa du lịch phía Đông Bắc của TP.Hồ Chí Minh
Trang 9
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Danh mục các bảng Trang
Bảng 01: Định mức tổng hợp sử dụng đất đô thị 8
Bảng 02: Định mức sử dụng đất đô thị theo mục đích sử dụng 9
Bảng 03: Định mức sử dụng đất đô thị theo khu chức năng 10
Bảng 04: Định mức Chi tiết sử dụng đất khu đất dân dụng 10
Bảng 05: Định mức Chi tiết sử dụng đất khu đất ngoài dân dụng 11
Bảng 06: Tài nguyên đất Quận 9 15
Bảng 07: Phân tích SWOT thực trạng phát triển KT-XH của Quận 25
Bảng 08 Hiện trạng sử dụng đất Quận 9 năm 2008 31
Bảng 09 :Hiện trạng đất ở các phường quận 9 33
Bảng 10: Diễn biến đất đai qua các năm 35
Bảng 11: Tổng hợp nhu cầu định hướng sử dụng đất đến năm 2020 46
Bảng 12: So sánh hai phương án quy hoạch 51
Bảng 13: So sánh một số chỉ tiêu các phương án quy hoạch với định mức 55
Bảng 14: phân tích swot của phương án quy hoạch 57
Bảng 15: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2008 -2010 58
Bảng 16: : Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2008 -2010 59
Bảng 17: Kế hoạch sử dụng đất chưa sử dụng giai đoạn 2009 -2010 61
Danh mục các hình Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất Quận 9 30
Bản đồ hành chính Quận 9 12
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Quận 9 31
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận 9 62
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, đời sống nhân dân không ngừng cải thiện Sự chuyển biến tích cực đó là nhờ có đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là chính sách đất đai Tuy nhiên, việc khai thác đó không tránh khỏi làm chất lượng môi trường biến động theo chiều hướng không có lợi cho cuộc sống Vấn đề đặt ra: khai thác như thế nào quỹ đất có hạn đáp ứng cho tất cả nhu cầu cuộc sống và đảm bảo điều kiện môi trường cho những người đang sống và cho cả thế hệ mai sau?
Quận 9 là một trong 5 quận ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở vị trí cửa ngõ Thành phố, có lợi thế giao thông với xa
lộ Hà Nội, sông Đồng Nai và các xa lộ lớn dự kiến mở nối với các tỉnh xung quanh; nơi tập trung nhiều dự án lớn về văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi, giải trí cấp Thành phố và khu vực Điều này không tránh khỏi gây sức ép với quỹ đất đai của của Quận, khó tránh khỏi xung đột giữa các lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường trong quá trình khai thác quỹ đất Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai, điều hòa quan hệ sử dụng đất trong quá trình phát triển KT-XH ; đánh giá tài nguyên này một cách đầy đủ, khoa học để hoạch định các kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả lâu dài; đề xuất các chỉ tiêu và phân bổ hợp lý quỹ đất, cũng như
có cơ sở để thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật định
Xuất phát từ những vấn đề trên được sự phân bổ của Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản – Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ chí Minh, chúng tôi thực hiện đề
tài: “LẬP QUY HOẠCH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI QUẬN 9 TP.HCM
ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG 2020”
Mục tiêu đề tài:
Xác định lợi thế và hạn chế của Quận trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và trong khai thác sử dụng quỹ đất đai nói riên
Nắm chắc nguồn tài nguyên đất đai và phương hướng sử dụng đất đai đồng bộ,
có hiệu quả cao và bền vững
Xây dựng phương án quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của Quận đến năm
2020, đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quận và Thành phố, nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và lâu bền
- Tạo cơ sở pháp lý , kỹ thuật cho công tác quản lý, sử dụng đất đai
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đất đai ,các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất
Đối tượng sử dụng đất
Trang 11 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Thời gian thực tập: trong khoảng thời gian từ 15/03/2009 đến hết ngày 15/07/2009
Không gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trong ranh giới hành chính
Quận 9 TPHCM
Thời gian nghiên cứu :từ năm 2010 định hướng đến năm 2020
Trang 12PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1.Các khái niệm
Đất đai là phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố thổ quyển, thạch quyển, khí quyển và thủy quyển Trong vùng đất đó bao gồm hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và cả triển vọng trong tương lai
Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân bố,
bố trí, sắp xếp, tổ chức…cho những định hướng phát triển trong tương lai
Quy hoạch sử dụng đất: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và phapo1 chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và co hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường
Kế hoạch sử dụng đất: là cụ thể hóa của quy hoạch sử dụng đất cũng lập theo cấp hành chính và được phân ký thực hiện 5 năm và hằng năm Kế hoạch sử dụng đất nếu được phê duyệt vừa mang tính pháp lý vùa mang tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong thời gian kế hoạch
I.1.1.2.Vai trò , vị trí của quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất được coi là một phần của quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam trong nhiều năm qua Trong những năm trước đây quy hoạch như vậy thường không có đủ cơ sở dữ liệu và chưa được đánh giá một cách đúng mức
Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai , nắm được quỹ đất đai trên từng loại đất ,thửa đất ,bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất ,thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội , có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai theo hướng sử dụng đất có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất đai đã bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại mỗi địa phương , chủ động dành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành , các lĩnh vực ,góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vừa đảm bảo các mục tiêu ổn định xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước
Lập quy hoạch sẽ dự báo được tiềm năng sử dụng đất , cải tạo đất nông lâm nghiệp , xác định định hướng cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học –kỹ thuật ,dân số ,xã hội …trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế –xã hội của cả nước
I.1.1.3.Chức năng , nhiệm vụ của quy hoạch
Chức năng đầu tiên của quy hoạch là dự báo :đây là nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất , giải quyết mâu thuẩn giữa người với đất
Trang 13Quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất đều căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ,và quy hoạch chung với một đối tượng là đất đai Hai loại quy hoạch này nhịp nhàng , có mối quan hệ tương hỗ với nhau
Đối với vùng lãnh thổ , vùng rộng lớn , quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò là tiền đề , phân bổ diện tích đất cho các nhu cầu phát triển kinh tế , xã hội ,an ninh , quốc phòng
Đối với khu vực đô thị , quy hoạch xây dựng đưa ra các tiêu chí có sự gắn kết cơ
sở hạ tầng , phù hợp định hướng phát triển không gian có tính đến khả năng đầu tư thực thi quy hoạch
Quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất là nhiệm vụ của nhà nước , nhằm thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật , đưa đất đai vào sử dụng hiệu quả , phục vụ cho phát triển kinh tế –xã hội đất nước
Căn cứ vào quy hoạch nhà nước tiến hành giao đất , cho thuê đất đối với các chủ thể sử dụng đất và quản lý việc phát triển các bất động sản trên đất phù hợp với mục đích quy hoạch và quy chuẩn xây dựng
I.1.1 4.Các nguyên tắc trong QHSDĐ
Chấp hành các quyền sở hửu nhà nước về đất đai, cũng cố hoàn thiện các đơn vị
sử dụng đất
Sử dụng tiết kiệm, bảo vệ đất, bảo vệ thiên nhiên
Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp
Tạo ra những điều kiện lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở các phương pháp quản lý kinh tế tiên tiến, nâng cao độ màu mỡ của đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu lực sử dụng máy móc
Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ, kế hoạch của nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể
Phải tính đến điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội cho từng vùng, từng xí nghiệp, từng đơn vị sử dụng đất
I.1.2 Cơ sở pháp lý
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2002
Luật đất đai năm 2003
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật đất đai
Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Kế hoạch số 4595/UB_ĐT ngày 06/8/2004của UBND Thành phố về thành lập và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14Công văn số 5460/TNMT-KHTT ngày 30/8/2004 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn triển khai thực hiện
Công văn số 1375/BTNMT-ĐKTĐĐ ngày 22/04/2005 của Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phép lập dự toán quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Công văn số: 7876/UB-ĐT ngày 21/12/2004 của UBND TP Hồ Chí Minh về thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố cho phép
áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 (ở hai cấp quận - huyện và xã - phường - thị trấn)- Quyết định QLĐT ngày 02 tháng 7 năm 1999 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt quy hoạch chung quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
Nghị quyết 10/2007/NQ-CP ngày 13/2/2007 của Chính phủ về xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất (2006 – 2010) của thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất (2006-2010) của thành phố
Hồ Chí Minh
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
Quy hoạch phân bố không gian chung đến năm 2020 Quận 9- TP.Hồ Chí Minh Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quận 9 – TP.Hồ Chí Minh thời kỳ 1998-
2010
Nghị quyết đại hội Đảng bộ Quận 9 nhiệm kỳ 2005 -2010
Báo cáo tổng kết hoạt động của UBND Quận 9 nhiệm kỳ 1999- 2004
Niên giám thống kê 1999 – 2003, 2001 – 2005 Quận 9 – TP Hồ Chí Minh
Hệ thống bảng biểu thống kê đất đai năm 1997, 2000, 2003, 2005
Quy hoạch ngành CN – TTCN; Quy hoạch phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn Quận 9 đến năm 2010; kế hoạch chuyển đổi cây trồng vật nuôi trên địa bàn Quận 9 giai đoạn 2006 – 2010
Quy hoạch ngành Giáo dục trên địa bàn Quận 9 đến năm 2010
Tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Quận và tình hình biến động đất đai qua các năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2005
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000
Bản đồ địa chính tỉ lệ 1/500, 1/1000, 1/200
Bản đồ đất huyện Thủ Đức tỷ lệ 1/2.5000
Bản đồ đất thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/50.000
Trang 15I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
Quận 9 là một trong năm quận đô thị hóa của thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Nghị định 03/NĐ – CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ Với tổng diện tích tự nhiên 11.389,62 ha, toàn Quận có 13 phường: Long Bình, Long Phước, Long Trường, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Trường Thạnh, Phú Hữu, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Hiệp Phú, Phước Long A, Phước Long B và Phước Bình
Nằm ở phía Đông – Đông Bắc trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, Quận 9 có vị trí địa lý như sau:
+ Bắc giáp quận Thủ Đức và huyện Dĩ An- tỉnh Bình Dương;
+ Nam giáp huyện Nhơn Trạch- tỉnh Đồng Nai;
+ Tây giáp Quận 2;
+ Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai;
Quận 9 có vị trí có ý nghĩa lớn là vùng đệm sinh thái của Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai Do vậy, Quận 9 là một địa bàn rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế cũng như an ninh quốc phòng bảo vệ Thành phố.Do đó công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất ở là hết sức quan trọng và cần thiết hiện nay
I.3.Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Công tác chuẩn bị:đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
Điều tra thu thập thông tin tư liệu, số liệu, bản đồ
Đánh giá điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất
Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất ở kỳ trước, tiền năng đất đai và xây dựng hướng dài hạn về sử dụng đất ở so với tiềm năng so với xu hướng phát triển xã hội của địa phương
Xác định phương hướng mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch lựa chọn phương án sử dụng đất
Xây dựng phân tích và lựa chon phương án QHSDĐ, KHSDĐ kỳ đầu
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp , hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Có rất nhiều phương pháp, nhưng bao gồm các phương pháp chính sau đây:
Phương pháp điều tra thực địa: thu thập các thong tin về đời sống kinh tế xã
hội của người dân, tình hình sản xuất, thu nhập, lao động, chỉnh lý hiện trạng bản đồ
sử dụng đất làm công tác xử lý nội nghiệp
Phương pháp thống kê: Bao gồm phương pháp thống kê tuyệt đối và phương
pháp thống kê tương đối:
+Thống kê tuyệt đối: dùng để biểu thị quy mô, khối lượng của các hiện tượng
nghiên cứu như diện tích, dân số, lao động, hiện trạng cơ sở hạ tầng
Trang 16+Thống kê tương đối: dùng để biểu thị quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng hai
chỉ tiêu như tỷ lệ các loại đất, tỷ lệ tăng dân số, thu thập bình quân theo đầu người,cơ cấu khinh tế
Phương pháp GIS: sử dụng các phần mềm Mapinfo, hệ thống các phần mềm Mapinfo office để số hóa, biên tập, tạo vùng và chồng xếp các bản đồ đơn tính thành lập các bản đồ thành quả như : bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của lãnh đạo UBND xã, chuyên viên các ngành, các lĩnh vực liên quan,giúp phương án quy hoạch mang tính khả thi cao hơn và cải thiện phần lớn cuộc sống chủa người dân, phương pháp này tránh được chủ quan của người đưa ra phương án quy hoạch
Phương pháp định mức:sử dụng các tiêu chuẩn định mức tổng hợp và xử lý
thống kê qua nhiều mẫu thực tế kết hợp với các dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong tương lai Các chỉ tiêu này đã được pháp lý hóa và tiêu chuẩn đã được tính toán hợp lý
Phương pháp dự báo:đây là nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất giải
quyết mâu thuẫn giữa người và đất gồm có dự báo dân số và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch để cân bằng cơ cấu đất đai cho phù hơp
Phương pháp cân bằng tương đối: điều hòa cân đối các mối quan hệ giữa sử
dụng các loại đất với nhau Phương pháp này được sử dụng sau khi xây dựng phương pháp và bắt đầu phân bổ quỹ đất cho các ngành
Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp: thực hiện trong quá trình lập các
bảng biểu và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý
Phương pháp kế thừa: sử dụng những tài liệu bản đồ chuyên đề đã có để chỉnh
lý, cập nhật, bổ sung, có chọn lọc
I.4.Định hướng sử dụng đất ở đô thị
I.4.1 Những qui định chung
Đô thị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị được quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ Cụ thể các đô thị của Việt Nam được phân ra 6 loại là: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại
Định mức sử dụng đất đô thị được áp dụng trong công tác lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp lãnh thổ: Cả nước, vùng (vùng kinh tế
- xã hội, vùng kinh tế trọng điểm), cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), cấp xã (phường, thị trấn)
Đất đô thị được phân theo mục đích sử dụng và theo khu chức năng đô thị
+ Theo mục đích sử dụng gồm: đất ở, đất giao thông, đất cây xanh, đất công trình công cộng, đất khác trong đô thị
Trang 17+ Theo khu chức năng (Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam) gồm: khu dân dụng (đất khu ở; đất trung tâm và các công trình công cộng cấp II; đất đường giao thông và quảng trường; đất cây xanh, thể dục thể thao) và khu ngoài dân dụng (đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; đất kho tàng; đất giao thông đối ngoại; đất khác còn lại thuộc khu ngoài dân dụng)
+ Định mức tổng hợp và định mức chi tiết sử dụng đất đô thị được tính theo
m2/người và theo cơ cấu sử dụng các loại đất trong đô thị (%)
Trang 18Đất giao thông
Đất cây xanh
Đất khác trong
đô thị Diện tích đất
(m2/người) 80 - 100 16 - 18 5 - 8 25 - 28 10 - 12 24 - 34
Đô thị loại
đặc biệt
Cơ cấu (%) 100 18 - 20 6 - 8 31 - 32 12 - 13 30 - 33 Diện tích đất
(m2/người) 90 - 110 16 - 18 7 - 9 26 - 30 12 - 14 29 - 39
Đô thị loại
I
Cơ cấu (%) 100 16 - 18 7 - 8 27 - 29 12 - 13 32 - 35 Diện tích đất
(m2/người) 100 -120 18 - 20 6 - 8 28 - 32 13 - 15 35 - 45
Đô thị loại
II
Cơ cấu (%) 100 16 - 18 6 - 7 26 - 28 12 - 14 35 - 38 Diện tích đất
(m2/người) 110 - 130 25 - 28 5 - 7 27 - 30 7 - 10 46 - 55
Đô thị loại
III
Cơ cấu (%) 100 21 - 22 4 - 6 23 - 24 6 - 8 41 - 43 Diện tích đất
(m2/người) 120 -150 30 - 35 4 - 6 24 - 27 7 - 10 55 - 72
Đô thị loại
IV
Cơ cấu (%) 100 23 - 25 3 - 4 18 - 20 5 - 7 45 - 48 Diện tích đất
(m2/người) 150 -200 38 - 46 4 - 6 20 - 24 7 - 10 81 -114
Đô thị loại
(%) 100 23 - 25 2 - 4 12 - 14 4 - 6 54 - 57
Trang 19Bảng 03: Định mức sử dụng đất đô thị theo khu chức năng
Tổng số Đất khu dân dụng Đất ngoài khu dân dụng Loại đô thị
Diện tích (m2/người)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2/người)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2/người)
Tỷ lệ (%)
Đô thị loại đặc biệt 80 - 100 100 54 - 63 63 - 67 26 - 37 33 – 37
Bảng 04: Định mức Chi tiết sử dụng đất khu đất dân dụng
Định mức chi tiết sử dụng đất (m 2 /người)
Chi tiết sử dụng đất khu đất dân dụng
Loại đô thị
Định mức tổng khu đất dân dụng
Đất khu ở
Đất trung tâm và các công trình công cộng
Đất đường giao thông
Đất cây xanh
Đô thị loại đặc biệt 54 - 63 22 - 26 4 - 6 20 - 22 8 - 9
Trang 20Bảng 05: Định mức Chi tiết sử dụng đất khu đất ngoài dân dụng
Định mức chi tiết sử dụng đất ngoài dân dụng
(m2/người)
Trong đó
tổng đất ngoài dân dụng
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Đất kho tàng
Đất giao thông đối ngoại
Đấtkhác còn lại (*)
Đô thị loại đặc biệt 26 - 37 10 - 15 3 - 4 3 - 4 10 - 14
Trang 21PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
II.1.1.Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1.Vị trí địa lý
Quận 9 là một trong năm quận đô thị hóa của thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Nghị định 03/NĐ – CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ Với tổng diện tích tự nhiên 11.389,64 ha, toàn Quận có 13 phường: Long Bình, Long Phước, Long Trường, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Trường Thạnh, Phú Hữu, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Hiệp Phú, Phước Long A, Phước Long B và Phước Bình
Nằm ở phía Đông – Đông Bắc trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, Quận 9 có vị trí địa lý như sau:
+ Bắc giáp quận Thủ Đức và huyện Dĩ An- tỉnh Bình Dương
+ Nam giáp huyện Nhơn Trạch- tỉnh Đồng Nai
+ Tây giáp Quận 2
+ Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai
Tọa độ địa lý: Từ 10045’ đến 10054’ vĩ Bắc và 106043’- 106058’ kinh Đông Quận có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc Thành phố, có đầu mối giao thông đường bộ (Quốc lộ 1A) là con đường huyết mạch Bắc Nam, nối liền
TP Hồ Chí Minh với khu công nghiệp Biên Hòa, khu công nghiêp, du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh phía Bắc Phía Đông của Quận giáp với sông Đồng Nai là con sông lớn nhất Đông Nam Bộ chạy từ Bắc xuống Nam thông với sông Sài Gòn và sông Nhà Bè có ý nghĩa quan trọng bậc nhất về giao thông thủy, tạo ra mối giao lưu kinh tế
- văn hóa xã hội giữa Quận với thành phố và các vùng lân cận Bên cạnh đó, với diện tích tương đối rộng (11.389,64 ha, bằng khoảng 81% diện tích các Quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh), diện tích đất nông nghiệp còn tương đối nhiều (5.195,79 ha), nên Quận 9 có vị trí có ý nghĩa lớn là vùng đệm sinh thái của Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai (các khu vực xung quanh: Quận Thủ Đức, Bình Dương, Đồng Nai đều là những khu vực phát triển công nghiệp) Do vậy, Quận 9 là một địa bàn rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế cũng như an ninh quốc phòng bảo vệ Thành phố
II.1.1.2.Địa hình, địa mạo
Địa hình Quận 9 phân làm 2 vùng chính: gò đồi và vùng bưng, có sự đan xen của
hệ thống sông rạch làm chia cắt thnàh nhiều vùng và cù lao
Vùng đồi gò và triền gò có cao độ từ 8 – 30m có nơi cao tới 32m (khu đồi Long Bình), tập trung ở các phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Hiệp Phú Tăng Nhơn Phú A với tổng diện tích khoảng 3400 ha chiếm khoảng 30% diện tích toàn Quận
Vùng đất thấp trũng địa hình bằng phẳng, đại bộ phận nằm ở phía Đông Nam của Quận và ven các kênh rạch, cao độ từ 0,8m-2m có những khu vực rất trũng cao độ dưới 1m như khu vực phường Phú Hữu, chiếm khoản 65% DTTN toàn Quận
Do đặc trưng địa hình của Quận phần gò và sườn gò có độ cao thích hợp với việc xây dựng các công trình lớn Bên cạnh đó còn có vùng địa hình thấp trũng đất bị phèn
Trang 22mặn và ngập úng, chiếm khoảng 70 % diện tích toàn Quận, nên cần phải có biện pháp phòng chống ngập úng và xây dựng hệ thống thủy lợi thích hợp
II.1.1.3.Khí hậu
Quận 9 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao
và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi dào với 2 mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa tương ứng với gió mùa Tây Nam bắt đầu từ cuối tháng 5 đến hết tháng 11, mùa khô ứng với gió Đông Nam bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5
Lượng bức xạ bình quân trong năm 12 Kcal/cm2, thời gian chiếu sáng trong ngày trong các tháng ít thay đổi dao động từ 12 giờ trong tháng 3 và tháng 4 đến 11 giờ trong các tháng 7,8
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC, biên độ nhiệt tại đây ít thay đổi, nhiệt độ cao nhất vào tháng 3,4 khoảng 40oC
Chế độ gió: khu vực này chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa cận xích đạo với 2
hướng gió chính:
+ Hướng gió Bắc – Đông Bắc từ tháng 10-12
+ Hướng gió Nam – Tây Nam từ tháng 5-11
Chế độ mưa: lượng mưa biến động bình quân năm khoảng 1800-2000 mm/năm
Chủ yếu tập trung vào mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, trong mùa mưa lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 8 đến tháng 10 Đối với khu vực trũng như khu dân cư Nam Hòa – Phước Long A, Phú Hữu, Long Trường, Trường Thạnh, mưa lớn kéo dài thường gây ngập úng Trong khu vực Quận 9 lượng mưa phân bố tương đối đều trong mùa, song vào tháng 7 Âm lịch hàng năm thường có đợt hạn hán ngắn ngày kéo dài từ 5-7 ngày, nhân dân thường gọi là hạn Bà Chằn
II.1.1.4.Mạng lưới thủy văn
Quận 9 có hệ thống sông rạch khá chằng chịt, gồm các hệ thống chính sau:
Sông Đồng Nai: đây là con sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ bắt đầu từ cao
nguyên Lâm Đồng đổ về biển Đông đi qua địa giới Quận 9 tới phường Long Phước Sông chia thành 2 nhánh và các chi lưu, đoạn sông này có chiều dài gần 28 km, chiều rộng trung bình 480m, với độ sâu 15m nơi sâu nhất 20m Đây là con sông giúp đẩy mặn, cũng như là nguồn cung cấp nước ngọt cho toàn địa bàn Quận, bao gồm cả nông nghiệp và sinh hoạt
Hệ thống sông Rạch Chiếc – Trao Trảo là hệ thống nối 2 con sông lớn sông Sài
Gòn và sông Đồng Nai chảy qua huyện Thủ Đức cũ, nay nằm trên địa bàn Quận 9
Sông Tắc và hệ thống sông rạch phía Nam của Quận: sông Tắc là nhánh sông
tách dòng của sông Đồng Nai, nằm trong địa phận 2 phường Long Trường và Long Phước với chiều dài 13km, rộng 150m Đây là sông cung cấp nước ngọt cho 2 phường trên
Rạch Ông Nhiêu dài 12,5 km, rộng 80m, vào mùa khô con sông này là nơi dẫn
mặn xâm nhập vào nội đồng gây cản trở cho sản xuất và sinh hoạt
Rạch Bà Cua – Ông Cày (nằm trên ranh giới của Quận 9 và Quận 2) dài 4,2km,
rộng 80m cung cấp nước cho các phường Phú Hữu, Long Trường và dẫn nước từ nội đồng ra sông Đồng Nai Về mùa khô các con rạch này chịu ảnh hưởng mặn 0,4%
Trang 23II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
II.1.2.1.Tài nguyên đất
Trên cơ sở kế thừa tài liệu bản đồ đất thành phố Hồ chí Minh tỷ lệ 1/50.000(ban quản lý ruộng đất TP.HCM-1978); Bản đồ đất huyện Thủ Đức-TP.HCM tỷ lệ 1/25.000( trung tâm khuyến nông tp.HCM); Bản đồ đất vùng năng suất cao cho các xã vùng bưng huyện Thủ Đức tỷ lệ 1/7.000( Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM-1983) Kết hợp rà soát chỉnh lý, bổ sung và chuyển đổi phân loại đất theo hệ thống phân loại FAO/UNESCO, tài nguyên đất của Quận được khái quát như sau:
Toàn Quận có tổng diện tích tự nhiên là 11.389,64 ha chiếm tỷ trọng 5,4% diện tích toàn Thành Phố và bằng 81% diện tích khu vực nội thành Xét theo hệ thống phân loại Việt Nam thì đất Quận 9 thuộc 5 nhóm đất trong 9 nhóm đất của thành phố, bao gồm:
Đất vàng đỏ và vàng xám: tập trung khu đồi Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A, Tân Phú, diện tích khoảng 1.576,52ha, chiếm 13,84% diện tích toàn Quận, có tầng đất dày, nghèo các chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước kém
Đất xám: phân bổ ở vùng gò Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, phường Long Trường, một phần ấp Tây Hòa, phường Phước Long A, với diện tích 1.234,23ha, chiếm 10,92% diện tích toàn Quận Đây là loại đất xám trên phù sa cổ nên có tầng đất dày, cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, nghèo dinh dưỡng, nghèo lân và kali tổng số Xét về mức độ thích nghi thì đất này phù hợp với loại đất xây dựng hơn là đất nông nghiệp vì
có nền móng tương đối ổn định
Đất phù sa: phân bổ ở các phía Tây các phường Long Phước, Long Bình với diện tích 196,95 ha, chiếm 2,08% diện tích toàn Quận Đất phù sa phân bố ở địa phương là loại đất phù sa loang lổ đỏ vàng, gley, dưới có tầng sinh phèn Đây là loại đất chua, trị
số pH xấp xỉ với đất phèn (3,2-3,7); cation trao đổi tương đối cao kể cả Ca++ và Mg++,
Na+, riêng K+ rất thấp; CEC tương đối cao, đạt trị số lý tưởng cho việc trồng lúa
- Đất phèn: phân bổ ở các khu Trường Lưu, Phước Lai, phường Long Trường, Phú Hữu, vùng bưng Long Thạnh Mỹ, phần lớn Long Phước với diện tích 6451,94 ha chiếm 56,65% diện tích toàn Quận
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: có diện tích 83,32ha, chiếm 0,88% diện tích toàn Quận phân bố ở khu vực phía bắc phường Long Bình Đất được hình thành là hậu quả của một quá trình xói mòn, rửa trôi rất mãnh liệt trong một thời gian dài Đất sói mòn trơ sỏi đá không có khả năng sản xuất, có thể sử dụng cho việc khai thác làm vật liệu xây dựng Đồng thời có thể trồng và bảo vệ rừng nhằm khôi phục hệ sinh thái tự nhiên hoặc đưa vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp
- Chuyển đổi phân loại đất theo FAO/UNESCO thì đất ở địa phương được chia thành 3 nhóm (groupings):
Trang 24Bảng 06:Tài nguyên đất Quận 9
Diện tích STT Phân loại theo
HTVN
Chuyển đổi Fao/UNESCO
Ký hiệu theo
I Đất vàng đỏ và đất
III Đất bị xói mòn trơ sỏi
II.1.2.2 – Tài nguyên nước
-Tài nguyên nước mặt
Diện tích đất có mặt nước của Quận chiếm đến 16,86% tổng diện tích tự nhiên của Quận với 1.920,97 ha Trên địa bàn Quận có con sông Đồng Nai là con sông lớn nhất và là nguồn nước chính cung cấp cho Thành Phố với diện tích lưu vực khoảng 45000km2, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước
Tài nguyên nước ngầm
Nguồn nước ngầm cũng tham gia một vai trò lớn trong việc phát triển KT-XH Quận và cả ở Thành Phố Nước ngầm phân bố rộng khắp, nhưng chất lượng tốt vẫn là khu vực vùng gò và triền gò độ sâu từ 5-50m và có nơi từ 50-100m, đối với vùng đất phù sa và đất phèn thường nước ngầm bị nhiễm phèn nên chất lượng nước không đảm bảo; trữ lượng khai thác ước tính 100-200m3/ngày
II.1.2.3.Tài nguyên nhân văn
Trang 25Lịch sử hình thành Quận 9 gắn liền với lịch sử hình thành của Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh, trước đây ( từ năm1698) thuộc huyện Tân Bình (xứ Sài Gòn Từ sông Sài Gòn đến sông Vàm Cỏ) – phủ Gia Định Trải qua 300 năm hình thành và phát triển, cùng với sự thay đổi tên, chia tách, sát nhập các đơn vị hành chính của Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh, địa danh hành chính của Quận 9 hiện nay cũng có nhiều thay đổi
Quận 9 hiện nay được chính thức thành lập vào ngày 06/01/1997 theo Quyết định số 03/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích là 11.389,62 ha trên
cơ sở diện tích của các xã: Long Bình, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Hiệp Phú, Tân Phú, và 140 ha của xã Bình Trưng thuộc huyện Thủ Đức trước đây để hình thành quận mới bao gồm 13 phường: Hiệp Phú, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Trường Thạnh
II.1.2.4.Tài nguyên về cảnh quan phục vụ du lịch
Do đặc điểm phân dị về địa hình, cùng với hệ thống sông rạch phát triển, tạo nên nhiều phong cảnh đẹp, có thể tái tạo thành các khu vui chơi tham quan du lịch quy mô lớn, đủ sức phục vụ cho nhu cầu của dân cư thành phố và các vùng lân cận: khu đồi gò
độ cao 32m, diện tích rộng 1.000 ha có thể bố trí khu thể thao, vui chơi, kết hợp khôi phục lại những công trình lịch sử Bên cạnh đó, Quận còn có vùng đồng bằng ven các
hệ thống sông rạch diện tích 6.500 ha có nhiều cảnh quan thiên nhiên về sông nước cây cảnh Đặc biệt có hai cù lao trên sông Đồng Nai: cù lao Long Phước, cù lao Bà Sang là những vùng đất phù sa màu mỡ có thể trồng các loại cây ăn trái đặc trưng cho vùng Nam Bộ kết hợp với du lịch sông nước…
Trên địa bàn có một số tài nguyên cảnh quan được cải tạo trở thành các khu vui chơi giải trí rất thu hút khách du lịch, như khu du lịch Suối Tiên, Vườn Cò…
II.1.3 Thực trạng môi trường
Như đã trình bày ở trên, với đặc điểm phân dị địa hình: gò đồi và bưng, cùng với
hệ thống sông rạch đan xen đã tạo cho Quận 9 có cảnh quan môi trường đẹp, thoáng mát cùng với thắng cảnh sông nước hữu tình, các hệ sinh thái thực vật phong phú: cây trồng cạn, cây ngập nước, cây lâu năm, cây hàng năm
Quận được thành lập trên cơ sở 6 xã vùng bưng của huyện Thủ Đức cũ, đặc trưng hệ sinh thái của Quận là hệ sinh thái nông nghiệp gắn với các cây trồng chủ đạo: lúa, màu, sen, cây hoa kiểng và nuôi trồng thuỷ sản (tôm, cá) Cùng với tốc độ đô thị hoá trong gần 10 năm qua tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, diện tích mảng xanh giảm, nhường chỗ cho đất phi nông nghiệp Tuy nhiên, diện tích mảng xanh đô thị trong thời gian qua chưa quan tâm đúng mức, ngoài các mảng xanh của các công trình cấp thành phố: công viên Suối Tiên, sân Golf – Lâm viên, Khu Di tích lịch sử văn hóa thì các công viên cây xanh cấp Quận, Phường chưa được chú trọng đầu tư Điều này không tránh khỏi chất lượng không khí môi trường suy giảm
Trước đây, phần lớn diện tích của Quận là vùng bưng biền, hệ thống thoát nước
ở đây chủ yếu là thoát tự nhiên với hệ thống ao hồ, đồng ruộng, kênh rạch phong phú đảm bảo cho việc thoát nước mưa và nước sinh hoạt Cùng với việc phát triển kinh tế -
xã hội, tốc độ xây dựng ngày càng tăng, diện tích mặt đất tự nhiên để thấm thoát nước cũng như diện tích đồng ruộng, ao hồ, kênh rạch giảm, hệ thống cống thoát nước đầu
tư chưa đúng mức, cốt nền xây dựng không thống nhất dẫn đến tình trạng hiện nay
Trang 26trên địa bàn Quận thường xuyên diễn ra bị ngập cục bộ khi mưa và khi triều cường, đặc biệt ở khu vực phường Phước Long A, Phước Long B, Phước Bình, ấp Tân Nhơn – phường Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A
Tóm lại, là một Quận có “đất rộng, người thưa” (mật độ dân số 1.995 người/km2), có cảnh quan sông nước, diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn (trên
5000 ha), tạo điều kiện cho Quận 9 có một môi trường sống thông thoáng Tuy nhiên, trong thời gian qua cùng với quá trình đô thị hoá (có kế hoạch và tự phát) đã làm cho chất lượng môi trường trên địa bàn Quận suy giảm, có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng,
vệ sinh môi trường chưa đảm bảo do ngập lụt, rác thải sản xuất, sinh hoạt Để cải thiện môi trường cần có biện pháp di dời, xử lý, kiểm soát chất thải của nhà máy, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm; đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, đặc biệt hệ thống thoát nước; Quy hoạch độ cao đô thị, xác định độ cao nền xây dựng phù hợp với điều kiện địa hình địa mạo của Quận cũng như của toàn Thành phố; quy hoạch mạng lưới các tụ điểm thu gom rác và trạm xử lý kỹ thuật; xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường
II.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên có ảnh hửong đến việc sử dụng đất
II.1.4.1.Thuận lợi
Quận 9 có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông Bắc của Thành phố, nối TP Hồ Chí Minh với khu công nghiệp Biên Hòa, khu du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh phía Bắc tạo ra mối giao lưu KT-VH giữa Quận với Thành Phố và các vùng lân cận Do đó, Quận 9 được sự quan tâm đầu tư ưu tiên phát triển về KT-XH cũng như củng cố an ninh quốc phòng.Với vị trí địa lý thuận lợi, đầu cầu của khu kinh
tế trọng điểm lớn của đất nước ở phía Nam, Quận 9 sẽ đóng vai trò là Quận ven với nhiều chức năng quan trọng trong quy hoạch phát triển thành phố Hồ Chí Minh trở thành “thành phố mở” vào năm 2020 Đây cũng chính là cơ hội để “vùng bưng” thực
sự trở thành đô thị mới văn minh, hiện đại
Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận khá dồi dào, là nguồn nước chính cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Quận nói riêng
và Thành Phố nói chung Vì vậy, nguồn nước cũng tham gia một vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế, xã hội của Quận và cả ở Thành phố
Quận có một hệ thống sông rạch phát triển tạo nên một hệ thống thoát nước tự nhiên rất tốt, bên cạnh đó phần lớn địa hình của Quận thấp trũng, lại là nơi đóng vai trò là hồ điều hoà nước ở phía Bắc cho khu vực trung tâm Thành Phố nên khi quy hoạch cần phải lưu ý giữ lại được hệ thống sông rạch này, tránh san lấp tuỳ tiện
Đặc trưng địa hình của Quận có phần gò và sườn gò đạt được độ cao thích hợp
để xây dựng các công trình lớn Nếu xét về tính chất cơ lý của đất thì phần phía Tây Bắc của Quận thuận lợi trong việc xây dựng cơ bản hơn phần phía Đông Nam
Với điều kiện thổ nhưỡng đã được nêu trên cùng với sự phong phú về nguồn nước, khá thuận lợi cho việc cải tạo để chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây lúa – hiệu quả thấp, sang các loại cây có giá trị cao hơn, tạo được cảnh quan phù hợp với đô thị
II.1.4.2 – Khó khăn
Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt đôi lúc gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân Mùa mưa thường gây ngập úng đối với khu vực vùng trũng Mùa khô kéo dài dẫn đến tình trạng phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh
Trang 27trưởng và phát triển của cây trồng Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên dễ phát sinh sâu bệnh hại cây trồng
Hệ thống sông rạch chằng chịt cùng khu vực đất vùng bưng với địa chất công trình yếu gây khó khăn cho việc đi lại, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tiến độ đô thị hoá không đồng đều giữa các phường trong Quận
Xuất phát điểm là khu vực vùng bưng, kinh tế chủ yếu thuần nông, đời sống người dân gắn liền với thửa ruộng, cánh đồng của mình, trình độ dân trí còn thấp Đây cũng chính là áp lực lớn trong quá trình đô thị hóa của Quận, đặc biệt trong vấn đề chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, giải quyết việc làm cho những người dân trong vùng
dự án có đất bị thu hồi để thực hiện quá trình đô thị hóa
II.2 Đánh giá thực trạng phát triển KT - XH
II.2.1.Thực trạng phát triển KT - XH
Quận 9 là một quận mới được thành lập năm 1997, nằm trong hành lang công nghiệp TP.Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu – Đồng Nai , Quận có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nền kinh tế của Quận
Ước tính tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của Quận đạt 6.987,72 tỷ đồng Trong
đó:
Công nghiệp chiếm 79,9%, thu hút 23,58% lao động
Nông nghiệp chiếm 1,3%, thu hút 6,33% lao động
Thương mại dịch vụ chiếm 18,8% với 19,50 % lao động
Hiện nay, kinh tế của Quận đã đi vào ổn định và đang trên đà phát triển, đời sống các khu dân cư không ngừng được tăng lên Song cho đến nay nguồn tài nguyên đất đai của Quận vẫn chưa được khai thác hết cho mục tiêu phát triển KT-XH
II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
II.2.2.1.Công nghiệp – TTCN
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp trên địa bàn đã chú trọng đầu tư vốn thay đổi công nghệ, máy móc, nâng cao chất lượng, đổi mới trong công tác quản lý, tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu người tiêu dùng Cùng với sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Quận đã góp phần làm tăng giá trị sản lượng CN – TTCN toàn Quận
Tổng sản lượng CN – TTCN đạt khoảng: 4.913,402 tỷ đồng Giá trị tổng sản lượng ngành bình quân hàng năm tăng 14,2%
Xét trên toàn Quận thì lực lượng sản xuất công nghiệp của Trung Ương và Thành phố chiếm tỷ trọng chủ yếu, nếu chỉ xét riêng về số lượng đã có tới 65 đơn vị trong khi Quận chỉ có 32 đơn vị
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Quận thấp hơn tốc độ phát triển chung của Thành phố, chiếm 4% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố
Trang 28động của ngành Thương mại – dịch vụ tương đối thuận lợi, doanh số bán ra tăng cao, đạt 3.206 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàng năm 15-18%
Một số tồn tại cần được giải quyết để đẩy nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của ngành thương mại – dịch vụ là:
+ Cần tạo ra mặt hàng truyền thống, khai thác thị trường
+ Xây dựng một chợ đầu mối cấp Quận buôn bán hàng hoá
+ Lao động trong ngành thương mại ít được đào tạo trường lớp như các ngành khác phần lớn là kinh doanh theo kinh nghiệm nên có nhiều hạn chế
+ Ngành dịch vụ du lịch còn non trẻ, đã khai thác được một phần tiềm năng và thế mạnh trên địa bàn Tuy nhiên, cũng còn hạn chế về vốn đầu tư và kinh nghiệm kinh doanh
II.2 2.3.Sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Quận trong những năm qua có chiều hướng luôn giảm, do tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Quận thời gian qua diễn ra nhanh chóng Tuy nhiên, Quận đang tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích các hộ dân cải tạo vườn tạp, lập vườn mới, tránh bỏ hoang, đến nay toàn Quận
đã có 1.042 ha vườn mới lập
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong các ngành kinh tế chủ yếu, hiện có xu thế giảm cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng Tuy nhiên, sản phẩm của ngành nông nghiệp đã góp phần để ổn định đời sống của một bộ phận dân cư trong Quận
II.2.3 Dân số, lao động
II.2.3.2.Lao động
Toàn quận có 227.274 nhân khẩu Tỷ lệ lao động giữa nam và nữ cũng tương đối đồng đều Theo số liệu Phòng thống kê của Quận, số người trong độ tuổi lao động là 164.827 người, chiếm 72,52% tổng dân số của Quận (trong đó nam chiếm tỷ lệ 49,63%, nữ chiếm tỷ lệ 50,37%) Sở dĩ số người trong độ tuổi lao động lớn vì lượng dân lao động nhập cư và số sinh viên hiện đang học tập trên địa bàn là đáng kể Do đó,
Trang 29sức ép dân số lên quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Quận hiện nay là rất lớn, vấn đề quản lý nhân khẩu, giải quyết việc làm, đang là những vấn đề đặt ra cho địa phương phải sớm giải quyết để phấn đấu trở thành một đô thị văn minh
II.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuật, hạ tầng
Các tuyến đường do Quận quản lý có chiều dài 314,3 km, trong đó đường nhựa 50,14km; mặt đường có chiều rộng từ 5 – 6m, chất lượng nhựa xấu, đường cấp phối 84km; đường đất (kể cả đường mòn) dài 180,16km, mặt đường rộng từ 4 – 5m Trong các năm qua, Quận đã kết hợp với các phường nâng cấp, sửa chữa và làm mới các con đường như đường 18 phường Phước Bình, đường hẽm ấp phường Hiệp Phú và phường Tăng Nhơn Phú B, đường Long Thuận phường Long Phước…
Về giao thông đường thuỷ: Với lợi thế Quận có 18 km sông Đồng Nai chảy qua, ngoài ra còn có hệ thống kênh rạch với tổng chiều dài 51 km, vừa phục vụ giao thông đường thuỷ vừa là hệ thống tiêu thoát nước Trên hệ thống sông rạch này đã hình thành các bến phát triển tự phát theo yêu cầu giao lưu hàng hoá, chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch, ngói, gốm sứ ) vận chuyển đến các tỉnh miền Tây và các khu vực lân cận
* Hệ thống lưới điện
Do Quận 9 được hình thành từ huyện Thủ Đức nên hệ thống cấp điện của Quận chịu sự chi phối trong mối quan hệ tổng thể của hệ thống cấp điện chung thuộc địa bàn quận Thủ Đức Nguồn điện Quận 9 được cấp điện từ lưới điện chung của Thành phố
và trực tiếp nhận điện từ trạm biến áp chính Lưới điện của Quận gồm có 3 cấp:
Lưới truyền tải (cao thế) gồm có 2 tuyến:
+ Tuyến 220KV đi qua địa bàn Quận một đoạn khoảng 3,4km (tuyến 220KV Đa Nhim – Thủ Đức)
+ Tuyến 110KV: hiện có 2 tuyến 110KV (Thủ Đức – Biên Hòa) đi qua địa bàn Quận 9 khoảng 11km; tuyến Thủ Đức đi trạm xa lộ, rẽ nhánh về nhà máy xi măng Sao Mai, Cát Lái qua Quận 9 khoảng 7,5km
Lưới điện trung thế: tổng chiều dài lưới 110KV trung thế phân phối trên địa bàn
Quận 9 khoảng 127,5km Mạng lưới điện trung thế 15KV đã khép kín trong 13 phường
Lưới điện hạ thế: tổng chiều dài là 151,75km, hiện có 403 trạm hạ thế với tổng
dung lượng là 85.703KW
Hệ thống cấp nước
Trang 30Hệ thống cấp nước của Quận khá phát triển, với hai nguồn chủ yếu là nước máy
và nước ngầm Nước máy được cung cấp từ nhà máy nước Thủ Đức công suất 650.000
m3/ngày đêm, tuy nhiên chủ yếu cung cấp cho các khu dân cư các phường Tân Phú, Hiệp Phú, Long Bình, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Phước Long A, Phước Long B Còn lại các phường khác đa số người dân sử dụng nước ngầm được cung cấp bởi các trạm xử lý nước do Trung tâm nước của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh quản lý
Hệ thống thông tin liên lạc
Mạng lưới thông tin liên lạc của Quận trực thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông trong những năm qua đã có những bước phát triển Số hộ có máy điện thoại ngày càng tăng đạt 4 máy/100 dân, mạng lưới đưa thư được mở rộng, đã có xe chuyên dùng
Mạng lưới truyền thanh, phát hành báo chí cũng phát triển khá nhanh trong thời gian qua, tạo nên cuộc sống tinh thần khá phong phú cho người dân Tuy nhiên, vẫn còn tỉ lệ khá lớn người dân còn chưa được tiếp cận nhiều với những sự phát triển này
do ở những vùng khó khăn ở xa trung tâm
II.2.4.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
* Giáo dục: Về cơ bản, cơ sở trường lớp và giáo viên có thể đáp ứng nhu cầu
giảng dạy cho con em của nhân dân trong Quận Hệ thống trường lớp rất được quan tâm đầu tư xây dựng, chất lượng đào tạo cũng từng bước được nâng cao nên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ trẻ đúng tuổi vào lớp 1 và lớp
6 đạt 100% Đến nay toàn Quận đã hoàn thành công tác phổ cập tiểu học và 13/13 phường được công nhận phổ cập THCS và đang thực hiện kế hoạch phổ cập THPT, việc thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình trường lớp (công lập, dân lập) đã được thực hiện được ở mô hình các trường cấp III
Ngoài ra, Quận còn có 1 trường đại học, 2 học viện, 1 trường cao đẳng và 4 trường trung cấp, 1 trung tâm dạy nghề và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên
* Y tế
Quận có 1 bệnh viện, 1 trung tâm y tế của Quận và 13 trạm y tế trên 13 phường
và có 35 phòng khám tư nhân với 395 cán bộ y tế (trong đó có 110 bác sĩ, nha sĩ; 97 dược sĩ) Nhìn chung, công tác khám chữa bệnh trong Quận đã được bảo đảm, trong vòng 5 năm qua, trung bình mỗi năm khám chữa bệnh cho 337.555 người Quận đang tiếp tục xây dựng củng cố Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế nhằm đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế
* Văn hóa – Thể dục thể thao
Do đời sống được cải thiện nên các hộ đều có tivi nên điều kiện cập nhật, tiếp cận thông tin của người dân rất dễ dàng, các nhà văn hóa ở các phường đang được xây dựng Tuy nhiên, ở phường vùng bưng như Long Phước, Long Thạnh Mỹ người dân ít tiếp cận với thông tin trên báo chí nên kiến thức có phần bị hạn chế
Vệ sinh môi trường
Môi trường trên địa bàn Quận cần được quan tâm: Rác thải trên sông rạch cần được nạo vét, khai thông dòng chảy nhằm tránh gây ngập úng trong mùa mưa Đặc biệt cần chú ý đến nước thải công nghiệp trên địa bàn Quận được thải ra từ khu công nghiệp Bắc Thủ Đức, Công ty dệt Phước Long, Phong Phú, bột giặt Viso và hàng loạt
Trang 31các cơ sở sản xuất gạch ngói bằng phương pháp thủ công được thải thẳng ra môi trường, chưa có hệ thống lọc xử lý Khói bụi công nghiệp cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đô thị Rác thải từ các cơ sở sản xuất lớn đã được thu gom phân loại chuyển đến bãi rác thành phố, các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công chưa được quản lý chặt chẽ, còn tình trạng xả rác bừa bãi xung quanh khu vực
II.2.5 Quốc phòng, an ninh
Quận 9 có vị trí án ngữ cửa ngõ phía Đông Bắc Thành Phố nên đây là địa bàn rất quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc Công tác quân sự địa phương thường xuyên có sự phối hợp của các đợt cao điểm truy quét các khu vực phức tạp, các vùng giáp ranh để bảo vệ tốt các mục tiêu và các ngày Lễ, Tết trong năm, tổ chức tốt các đợt diễn tập phòng thủ, xây dựng các khu vực phòng thủ phù hợp với đặc điểm tình hình của Quận Xây dựng tiểu đoàn dự bị động viên của Quận nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xảy ra
II.2.6 Đánh giá chung thực trạng phát triển KT- XH
Qua quá trình khảo sát và điều tra, rút ra được một số thuận lợi và khó khăn như sau:
+ Xét trên toàn diện về hoạt động kinh tế trên toàn địa bàn cho thấy vị trí đứng đầu là sản xuất CN Các ngành được xem là mũi nhọn bao gồm dệt, các sản phẩm từ kim loại và sản xuất hóa chất Phân bố sản xuất CN trên địa bàn hiện nay khá hợp lý, tập trung trên vùng đồi gò thuộc các phường Phước Long A, Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B… có điều kiện xây dựng thuận lợi
+ Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cũng là ngành mũi nhọn của Quận Tuy nhiên, ngành sản xuất vật liệu “góp phần lớn” làm ô nhiễm môi trường nên hướng quy hoạch đến năm 2020 của Quận là không bố trí quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn Nên quy mô hoạt động của ngành đang có xu hướng thu hẹp lại + Mặt bằng đất đai là thế mạnh của Quận nhưng chưa được phát huy đúng mức,
sử dụng đất chưa có kế hoạch cụ thể, chưa có cơ sở khoa học
+ Cơ sở hạ tầng của Quận đang từng bước được cải thiện nhưng hệ thống đường
sá chưa được đầu tư mở rộng, hệ thống cống rãnh chưa hoàn thiện, gây nên tình trạng ngập úng lúc mưa lớn gây cản trở cho phát triển kinh tế của Quận Các dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng trên địa bàn chưa được phối hợp đồng bộ giữa các ngành, gây lãng phí rất lớn trong quá trình đầu tư
+ Trình độ dân trí còn thấp, việc gia tăng dân số cơ học rất nhanh nhưng không
có tổ chức đã gây khó khăn cho công tác quản lý nhân khẩu và tăng thêm sức quá tải các công trình hạ tầng xã hội
+ Nguồn lao động dồi dào chiếm 72.52% dân số của Quận nhưng chủ yếu là lao động nông nghiệp và phổ thông, không có tay nghề kỹ thuật nên việc bố trí việc làm rất khó Cần có hướng đào tạo nghề cho nhưng lao động nông nghiệp nay bị thu hồi đất không còn đất sản xuất cũng như lao động không có tay nghề để đáp ứng nhu cầu lao động trong tương lai
Trang 32II.2.7.Phân tích thực trạng phát triển KT-XH của Quận
II.2.7.1.Điểm mạnh
S1: Nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc TP, có đầu mối giao thông đường bộ(quốc lộ 1A) là con đường huyết mạch Bắc Nam, nối liền TP.HCM với khu công nghiệp Biên Hòa, khu công nghiệp du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu và các tỉnh phía Bắc
S2: Là vùng đệm sinh thái của TP.HCM-Bình Dương-Đồng Nai
S3:Nguồn nước mặt và nước ngầm của quận khá dồi dào, là nguồn nước chính cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Quận nói riêng và TP nói chung
S4: Mạng lưới sông gạch phát triển
S5:Đặc trưng địa hình của quận có phần gò và sườn gò đạt được độ cao thích hợp
W3: Tiến độ đô thị hóa các phường trong Quận diễn ra không đồng điều
W4: Kinh tế chủ yếu thuần nông, trình độ dân trí thấp
W5: Chất lượng môi trường đang suy giảm
II.2.7.3.Cơ hội
O1: Có thể giao thương quốc tế
O2: Đầu cầu của khu kinh tế trọng điểm lớn của đất nước phía Nam
O3: Là Quận với nhiều chức năng qaun trọng trong quy hoạch phát triển TP.HCM trở thành TP mở
O4: Đảm bảo sự phát triển KT-XH Quận thu hút đầu tư trong và ngoài nước O5: Trên địa bàn Quận có rất nhiều dự án lớn
O6: Bảo đảm an ninh quốc phòng, trật trự xã hội.Đầu tư lớn cho giáo dục, y tế, thể dục thể thao
II.2.7.4.Thách thức
T1: Thường ngập úng đối với vùng trũng, phèn hóa vào mùa khô
T2: Phát triển cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn
T3: Chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, giải quyết việc làm cho người dân trong vùng
dự án có đất bị thu hồi
T4: Tác động xấu của tình trạng
T5: Quy hoạch phát triển của Quận không đồng bộ
Trang 33Bảng 07: Phân tích SWOT thực trạng phát triển KT-XH của Quận
SWOT Cơ hội(Opportunities-O) Nguy cơ (Threats-T)
Mặt mạnh(Strengths-S) Tận dụng cơ hội để phát huy
thế mạnh (S/O)
S1/O1: Tận dụng vị trí nằm
cửa ngõ Đông Bắc của TP HCM, giáp Bình Dương, Đồng Nai, có thể thông thương
S2/O2/O3: Quận là vùng
đệm sinh thái góp phần phát triển xã hội Đông Bắc TP
S7/O3: Quá trình đô thi hóa
diễn ra nhanh đảm bảo cho sự phát triển KT-XH của Quận thu hút đầu tư trong và ngoài nước
S5,S6/O4: Địa hình thuận lợi
để phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái
S2/T5: Là vùng đệm quan
trọng phát triển KT-XH, hạn chế tình trạng phát triển không đồng bộ
Mặt yếu(Weaknesse-W) Nắm bắt cơ hội để khắc phục
mặt yếu(O/W)
O4/W3: Tận dụng cơ hội có
nhiều dự án, cơ sở hạ tầng đẩy nhanh tốc độ phát triển đồng bộ với quá trình độ thị hóa
O6/W5: Tận dụng cơ hội đầu
tư cho giáo dục, y tế, văn hóa tạo nền cho quá trình chuận
bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu đô thị hóa
O2,O3/W1,W2:Là hướng phát triển chính trong kết quả điều chỉnh quy hoạch chung của TP và thu hút đầu tư trong và ngoài nước, áp dụng tiến bộ KH-KT khai thác hợp
lý và tránh ô nhiễm môi trường
Giảm các mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ
W1,W2/T1: Hạn chế ô
nhiễm môi trường, khai thác nước ngầm hợp lý
W6/T3,T4: đầu tư tăng
cường lao động có kinh nghiệm quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh và tránh những tác động xấu của dự án treo
II.3 Tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất
II.3.1 Tình hình quản lý đất đai
Là một Quận mới được thành lập năm 1997 trên cơ sở tách ra từ huyện Thủ Đức,
hồ sơ, tài liệu còn nhiều thiếu thốn không tránh khỏi gây khó khăn cho công tác quản
Trang 34lý đất đai trên địa bàn Tuy nhiên, với sự quyết tâm cố gắng khắc phục khó khăn của tập thể cán bộ nhân viên cơ quan quản lý đất đai của địa phương, công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận đã dần đi vào nề nếp, căn bản hoàn thành nhiệm vụ do Quận ủy – UBND Quận giao, có sự phối hợp giữa phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng ban khác cùng UBND 13 phường trên địa bàn
II.3.1.1 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai theo Luật Đất đai
2003
a Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trong thời gian vừa qua, để đảm bảo công tác quản lý và sử dụng đất đai đi vào
nề nếp, Uỷ ban nhân dân Quận 9 đã ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm tổ chức và chỉ đạo thực hiện các văn bản pháp luật của Chính phủ và UBND TP trong việc quản
lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Quận Đặc biệt, ngày 16/12/2005, UBND Quận đã ban hành quyết định 1565/QĐ-UB về quy trình giải quyết hồ sơ hành chánh của UBND Quận 9; ngày 26/4/2006, ban hành quyết định 77/QĐ-UBND về quy trình giải quyết hồ sơ hành chánh của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, qua đó tạo điều kiện cho việc giải quyết hồ sơ trên địa bàn theo quy trình thống nhất, thuận tiện cho cán bộ thụ lý hồ sơ và cho cả người dân khi đi làm thủ tục
b Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
b.1 Xác định ranh giới hành chính
Quận 9 được thành lập theo Nghị định 03/CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ 01/04/1997, trên cơ sở từ 10 xã “cũ” của huyện Thủ Đức, trong đó có 6 xã vùng bưng chia tách và thành lập 13 phường Có ranh giới hành chính như sau:
+ Bắc giáp quận Thủ Đức và huyện Dĩ An- Bình Dương;
+ Nam giáp huyện Nhơn Trạch- Đồng Nai;
+ Tây giáp Quận 2;
+ Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai;
Từ thành lập đến nay địa giới của Quận không thay đổi và theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2008 tổng diện tích tự nhiên của Quận là 11.389,64 ha gồm 13 phường: Hiệp Phú, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Trường Thạnh
b.2 Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Nhằm thực hiện theo kế hoạch số 3609/UB-ĐT ngày 23/6/2004 của UBND Thành phố về việc rà soát, củng cố công tác quản lý nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn TPHCM, Quận 9 đã cho rà soát lại việc quản lý Hồ sơ địa giới hành chính
Trang 35hành đo đạc tại 10 xã cũ (nay là 13 phường thuộc Quận 9) bằng phương pháp đo đạc mới (gồm bản đồ các xã Long Trường, Long Bình, Tân Phú, Long Thạnh Mỹ, Phước Long cũ) và chỉnh lý không ảnh (gồm các xã Long Phước, Phú Hữu, Tăng Nhơn Phú cũ) và được Sở Địa chính kiểm tra và nghiệm thu Tuy nhiên có những phường đến năm 1999 sản phẩm mới được bàn giao gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai của Quận
Năm 2003, toàn Quận được tiến hành đo đạc lại và lập bộ bản đồ địa chính mới, sản phẩm được bàn giao vào cuối năm 2004 và được sử dụng làm tài liệu để thực hiện công tác kiểm kê đất đai năm 2005, đây là cơ sở cho công tác quản lý đất đai và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề Bản đồ địa chính mới gồm các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
d Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất :
Vì là Quận mới thành lập và đang trong giai đoạn chỉnh trang đô thị, nên Quận rất quan tâm chú ý đến công tác lập quy hoạch Hiện nay trên địa bàn Quận đã có: Quy hoạch tổng thể Kinh tế-Xã hội quận 9 đến năm 2010 được thực hiện theo công văn số 3849/UB-KT và thông báo số 88/TB-UB-KT của UBND thành phố ngày 14/11/1997 về việc quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các quận, huyện mới đến
năm 2010
Quy hoạch chung quận 9 đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 3815/QĐ-UB-QLĐT ngày 02 tháng 7 năm 1999 của UBND thành phố Hồ Chí Minh Quận chưa có Quy hoạch sử dụng đất mà chỉ có Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 của ngành xây dựng Hiện nay các đồ án quy hoạch chi tiết này đã được thông qua Hội đồng phê duyệt quy hoạch Quận và trình Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Giao thông công chánh Thành phố thẩm định, phê duyệt chính thức Đây là hệ thống bản đồ quy hoạch hiện có tính pháp lý cao nhất hiện nay
Về kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Quận đã xây dựng các kế hoạch sử dụng đất các năm, hiện đang triển khai kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn 13 phường, từng bước
đi vào nề nếp sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng
đ Công tác giao – cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo báo cáo tổng kết tình hình KT-XH và an ninh quốc phòng của địa phương Quận đã tiến hành thu hồi 435,86ha đất để giao cho các tổ chức theo quyết định giao đất của Thành phố sử dụng vào mục đích xây dựng khu dân cư Cũng trong năm qua
Ủy ban nhân dân Quận 9 giải quyết 2864 hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất của
cá nhân từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chủ yếu là sang đất ở
Như vậy, trong mấy năm gần đây tổng diện tích đất giao thuê cho các tổ chức 2.493,8935 ha, trung bình mỗi năm tiến hành giao 489,78 ha Trong đó, chủ yếu là đất sản xuất kinh doanh (1.067,1628 ha, riêng khu công nghệ cao chiếm 913,16 ha) và đất
ở (1.054,47 ha, 71 dự án) của các dự án kinh doanh nhà ở, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nhà ở, nhà ở dành cho cán bộ công nhân viên, khu tái định cư, nhà ở dành cho người thu nhập thấp
e Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong những năm qua thực hiện Luật đất đai năm 1993, các Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành về giao đất nông nhiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử
Trang 36dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ-QSDĐƠ, các Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/08/1995; Quyết định 38/2000/QĐ-UB-QLĐT ngày 19/06/2000; QĐ 04/2003/QĐ-UB ngày 06/01/2003 và QĐ 90/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố về việc cấp GCN.QSHNƠ-QSDĐƠ trên địa bàn TP.HCM, Quận 9
đã cấp được khoảng 32.103 Giấy chứng nhận QSDĐ và GCN.QSHNƠ-QSDĐƠ cho các loại đất, trong đó có 11.596 GCNQSDĐ nông nghiệp; 5.389 GCN.QSHNƠ-QSDĐƠ ( với
4.876 GCNQSDĐ được cấp theo Luật đất đai 2003)
Hệ thống hồ sơ địa chính đang từng bước được hoàn thiện theo Luật Đất đai
2003, tuy nhiên, cho đến nay hầu hết các phường trên địa bàn đều chưa tiến hành lập
sổ theo dõi biến động đất đai, do đó các trường hợp biến động sử dụng đất trên địa bàn chưa được cập nhật có hệ thống, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý sử dụng đất (đặc biệt công tác theo dõi, thống kê, kiểm kê đất đai) Do đó, trong thời gian tới địa phương cần tiến hành lập sổ theo dõi biến động đất đai để cập nhật các thay đổi trong quá trình sử dụng đất nhằm giám sát, quản lý tốt quỹ đất của địa phương
f Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:
Từ khi thành lập đến nay, Quận đã tiến hành 2 đợt tổng kiểm kê đất đai (năm
2000 và năm 2005) Vì tài liệu để thực hiện kiểm kê ở 2 đợt khác nhau (tài liệu bản đồ 02/CT-UB và nền bản đồ địa chính chính quy) nên diện tích tự nhiên của quận qua 2
kỳ cũng có sự chênh lệch đáng kể.( Năm 2005 tổng diện tích là 11.389,62 ha giảm 2,25 ha so với năm 2000) Ngoài ra, sự khác biệt về tiêu chí phân loại đất theo luật cũ
và luật mới gây không ít khó khăn cho công tác kiểm kê đất đai năm 2005
Năm 2008, tổng diện tích tự nhiên toàn Quận 11.389,64 ha, trong đó đất nông nghiệp 4982,48 ha (43,74%), đất phi nông nghiệp 6.345,74 ha (55,72%), đất chưa sử dụng 61,42 ha (0,54%) So với năm 2005 diện tích đất toàn quận tăng 0,02 ha
g Quản lý tài chính về đất đai:
Nguồn thu từ đất của quận có chiều hướng tăng đều theo mỗi năm ở các khoản
thu thuế chuyển quyền sử dụng đất và thuế nhà đất Đây là tín hiệu cho thấy người dân
đã quan tâm hơn và thực hiện các nghĩa vụ tài chánh đối với đất đai của mình Đồng thời cũng cho thấy các khoản thu từ đất đóng góp một phần đáng kể vào nguồn ngân
i Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Phòng Tài nguyên môi trường Quận 9 luôn phối hợp với phòng Quản lý đô thị và UBND các phường, cử có cán bộ chuyên trách trong việc quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Phát hiện, xử lý kịp thời các sai phạm của người sử dụng đất
Trang 37j Công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai được địa phương quan tâm chú trọng nhằm quản lý chặc chẽ và đưa quỹ đất vào sử dụng có hiệu quả Có kế hoạch kiểm tra định
kỳ tiến độ thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng của các dự án sử dụng đất, có biện pháp chấn chỉnh kịp thời cũng như hỗ trợ các chủ đầu tư khi tháo gỡ khó khăn khi thực hiện dự án
Qua kiểm tra 27 dự án phân lô hộ lẻ (36,23 ha) đa phần các dự án chưa được đầu
tư đúng theo quy định, hệ thống giao thông khu ở chưa dược kết nối với giao thông trong khu vực, còn nhiều hạn chế cần phải chấn chỉnh Và phòng Tài nguyên và Môi trường cũng đã kiến nghị UBND Quận hủy 4 dự án phân lô hộ lẻ không có khả năng thực hiện
Đối với các dự án sử dụng đất trên địa bàn Quận, qua kiểm tra đẫ đề xuất UBND Thành phố thu hồi đất của 3 dự án (6,4 ha), cảnh cáo 2 chủ đầu tư chậm thực hiện Quyết định giao đất của Thành phố Đề xuất xử lý đối với các dự án treo quy mô lớn ảnh hưởng đến đời sống nhân dân như: dự án mở rộng Suối Tiên, dự án khu dân cư Nam xa lộ Hà Nội …
Đối với việc kiểm tra xử lý các trường hợp cá nhân vi phạm Luật Đất đai như vi phạm về chuyển mục dích sử dụng đất, lấn chiếm ranh đất, lấn chiếm sông rạch đến
nay trên địa bàn Quận đã phát hiện và xử lý 1.215 trường hợp vi phạm, thu
xử lý vi phạm hành chính là trên 5,7 tỷ đồng
Bên cạnh đó, Quận cũng đã tổ chức nhiều đợt thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp san lấp, lấn chiếm sông rạch của các hộ gia đình, cá nhân Thực hiện cuộc thanh tra thủ tục hành chính lĩnh vực nhà đất theo cơ chế một cửa một dấu, từ đó rút
ra những mặt làm tốt, chưa tốt, nguyên nhân vì sao giải quyết hồ sơ hành chính cho dân chậm so với yêu cầu và đề xuất biện pháp chấn chỉnh
k Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn được quan tâm đáng kể, chú ý hòa giải tranh chấp cũng như tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết Tuy nhiên vẫn còn tình trạng trả
hồ sơ chậm, không đảm bảo đúng thời hạn, số hồ sơ tồn động chuyển sang năm sau vẫn còn nhiều
Trong năm, Phòng Quản lý đô thị Quận 9 đã nhận và giải quyết được 128 hồ sơ
về tranh chấp đất đai liên quan đến ranh đất, đường đi,… Đội quản lý trật tự đô thị đã phối hợp cùng Công an quận và Ủy ban nhân dân các phường kiểm tra, lập biên bản và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng và quản lý đất đai
l Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Hiện nay quận 9 đã tiến hành thành văn hòng đăng ký quyền sử dụng đất và đã bắt đầu đi vào hoạt động Qua hoạt động dịch vụ công này, công tác quản lý nhà nước
về đất đai được tiến hành thuận lợi hơn, người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ về đất đai của mình dễ dàng hơn
Trang 38II.3.1.2 Quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng
Hầu hết diện tích đất đai trên địa bàn đã được giao, cho thuê các đối tượng sử dụng
Hộ gia đình, cá nhân: được giao 5.718,39 ha, chiếm 50,21% bao gồm một phần
diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở, đất chuyên dùng và đất nghĩa trang nghĩa địa Đất chưa sử dụng của hộ gia đình cá nhân (12,68 ha) chủ yếu là đất lúa hoang biền, mặt nước chưa sử dụng
Tổ chức kinh tế: được Thành phố giao 1.220,65 ha đất chiếm 10,72% DTTN của Quận
Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 221,2 ha, chiếm 1,94% DTTN toàn Quận; đất
ở là 565,6 ha, chiếm 4,97% DTTN của Quận, phần còn lại là đất chuyên dùng
Tổ chức khác: tổng diện tích sử dụng là 1.528,81 ha chiếm 13,42%, trong đó bao
gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa; Tổng diện tích quản lý là 400,68 ha chiếm 3,52% chỉ gồm đất chuyên dùng (đất có mục đích công cộng)
Liên doanh: tổng diện tích đất là 324,66 ha, chiếm 2,85% DTTN của Quận,
trong đó, bao gồm 21,57 ha đất lâm nghiệp, 303,08 ha đất chuyên dùng
Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng 20,55 ha chiếm 0,18% DTTN với toàn bộ là
đất chuyên dùng Diện tích đất do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý 2175,89 ha đất chiếm 19,1% DTTN gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng và đất chưa sử dụng
II.3.2 Hiện trạng sủ dụng đất
II.3.2.1.Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Trên cơ sở kế thừa kết quả đo đạc chính quy nghiệm thu năm 2004, tiến hành đối soát thực địa chỉnh lý hiện trạng sử dụng đất, kết quả thống kê đất đai 2008 của Quận
9 thu được như sau:
Bảng 08 Hiện trạng sử dụng đất Quận 9 năm 2008 Thứ tự
(ha)
Tỷ lệ (%)
5 Đất sônng suối và mặt nước chuyên
Trang 39 Trong cơ cấu sử dụng đất, đứng thứ hai là nhóm đất nông nghiệp với 4982,48
ha chiếm 43,74% DTTN Trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 41,48% DTTN với 4724,49 ha So với các Quận khác của Thành phố thì Quận 9 còn diện tích đất nông nghiệp khá lớn, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người càn khá cao
+ Diện tích đất lâm nghiệp là 24,59 ha, chiếm 0,22% DTTN
+ Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là 233,39 ha, chiếm 2,04% DTTN
Chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng đất của Quận là nhóm đất phi nông nghiệp
với 6.345,74 ha chiếm 55,72% DTTN Trong đó:
+ Đất ở hiện nay là 1.603,10 ha chiếm 14,08% DTTN
+ Tỷ lệ đất chuyên dùng là 23,87% với 2.718,21 ha So với tốc độ phát triển, tỷ
lệ gia tăng dân số của Quận và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thì tỷ lệ này chưa đáp ứng được nhu cầu
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Hiện tại quận có 40,21 ha đất chùa, nhà thờ, am, đình,
miếu, trong đó có 0,05 ha đất tín ngưỡng và 0,09 ha đất tôn giáo do hộ gia đình cá
nhân sử dụng thuộc phường Phú Hữu
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có tổng diện tích 69,82 ha, chiếm 1,10% diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó có 21,92 ha đất do hộ gia đình cá nhân sử dụng nằm phân tán, rải rác trong khu đất sản xuất nông nghiệp, đất khu dân cư; phần còn lại là do
tổ chức khác sử dụng và ủy ban xã quản lý
+ Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng còn bao chiếm khá lớn với 1.914,40 ha, chiếm 16,81% DTTN
Nhóm đất chưa sử dụng của Quận còn 61.42 ha, chiếm 0,54% DTTN;
Nhóm đất phi nôngnghiệp
Nhóm đất chưa sửdụng
Biểu đồ 1 Cơ cấu sử dụng đất Quận 9
Nhìn chung, cơ cấu sử dụng đất của Quận hiện nay tương đối phù hợp với xu thế
đô thị hóa trên địa bàn Tuy nhiên, xét về hiệu quả sử dụng đất thì việc sử dụng đất trên địa bàn còn thiếu hợp lý cần có phương hướng tốt hơn để khai thác mọi tiềm năng
Trang 40đất đai đưa vào sử dụng đúng mục đích, đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu sử dụng đất trong thời gian tới
II.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
a Nhóm đất nông nghiệp
Quận 9 có diện tích đất nông nghiệp là 4982.48 ha, chiếm 43.74% DTTN
Đất sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện tại của địa phương là 4724.49ha, chiếm 41.48% DTTN Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo đầu người đạt xấp
* Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của địa phương hiện có
24,59 ha chiếm 0,49% diện tích đất nông nghiệp (chiếm 0,22% DTTN)
Toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp này là đất rừng trồng sản xuất do tổ chức kinh
tế liên doanh với nước ngoài đầu tư sản xuất và một phần diện tích rất nhỏ khoảng 3 ha
do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
* Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nuôi trồng thủy sản chiếm một diện tích khá khiêm tốn 233,39 ha, chiếm 2.04% diện tích đất nông nghiệp Loại hình này chủ yếu được các hộ gia đình tận dụng quỹ đất ven sông, rạch đào ao nuôi cá, tôm
b Nhóm đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp toàn xã hiện nay là 6345.74 ha, chiếm 55.72% DTTN, bình quân diện tích đất phi nông nghiệp theo đầu người là 279m2/người Trong đó: