22 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kết quả tính toán bình sai tọa độ lưới ĐCII Phụ lục 2: Thành quả tính toán bình sai lưới KV1 Phụ lục 3: Số liệu đo vẽ chi tiết Phụ lục 4: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1/1000 VÀ 1/5000 XÃ VĨNH THẠNH TRUNG – HUYỆN CHÂU PHÚ – TỈNH AN GIANG
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
:: :::
KHƯU MINH NGỌC
05151041 DH05DC
2005 – 2009 Cơng Nghệ Địa Chính
- TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009 -
Trang 2BỘ MƠN CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
KHƯU MINH NGỌC
“ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ
1/1000 VÀ 1/5000 XÃ VĨNH THẠNH TRUNG –
HUYỆN CHÂU PHÚ – TỈNH AN GIANG”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
- Tháng 7 năm 2009 -
Trang 3Trước hết con xin gởi lời cảm ơn đến cha mẹ đã hết lòng dạy dỗ con nên người, đã tạo mọi điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để con học tập và có được như ngày hôm nay.
Là một sinh viên, với lòng nhiệt thành và biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản cùng quý thầy
cô trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực địa chính.
Đặc biệt, cảm ơn TS. Nguyễn Văn Tân – Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh An Giang.
Tập thể Anh Chị nhân viên Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên – Môi trường tỉnh An Giang. Đặc biệt, anh Nguyễn Minh Bộ là người
đã trực tiếp hỗ trợ chỉ bảo em rất nhiều trong việc thực tập cũng như việc thu thập các thông tin phục vụ cho đề tài.
Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Do đó, rất mong được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của quý thầy cô quý cơ quan giúp đỡ và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7/2009 Khưu Minh Ngọc
Trang 4Sinh viên thực hiện: Khưu Minh Ngọc, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/5000 xã Vĩnh Thạnh Trung – huyện Châu Phú – tỉnh An Giang”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,
Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và phản ánh đúng với thực
tế sử dụng, việc lập lại bộ BĐĐC mới khu vực đất nông nghiệp 1/5000, kết hợp với BĐĐC khu vực đất ở 1/1000 (thuộc bản đồ cũ được sử dụng lại) cho xã Vĩnh Thạnh Trung là rất cần thiết
Đề tài được tập trung vào những vấn đề chính sau:
• Xây dựng hệ thống lưới khống chế đo vẽ
• Đo vẽ chi tiết
• Lập bản đồ nền sau khi đo và Tiếp biên BĐĐC đất ở tỷ lệ 1/1000 (thuộc bản
đồ cũ đã được Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên – Môi trường tỉnh
An Giang chuyển từ hệ tọa độ địa phương về hệ tọa độ VN–2000)
• Biên tập BĐĐC đất nông nghiệp tỷ lệ 1/5000
Kết quả đề tài đã thực hiện được như sau:
• Xây dựng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ 1, 2 gồm 7 đường chuyền phù hợp
• Đo vẽ chi tiết bản đồ đất nông nghiệp tỷ lệ 1/5000 với diện tích 400ha trong
2465ha
• Đo bổ sung các thửa trong các tờ bản đồ đất ở tỷ lệ 1/1000 khu vực đất ở
mới được thành lập (do chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở)
• Lập bản đồ nền khu đo thuộc tờ 98 (1/5000) và tiến hành tiếp biên bản đồ
bảo đúng chỉ tiêu kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
• Việc áp dụng Quy phạm hiện hành vào công tác đo vẽ lập BĐĐC phần đất nông nghiệp và bổ sung các thửa trong phần đất ở tại địa phương đã đảm
bảo được yêu cầu kỹ thuật, góp phần hoàn thiện HSĐC tại địa phương
Trang 5PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Trang 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 6
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 7
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
I.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 9
I.2.3 Tình hình tư liệu trắc địa bản đồ 9
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 12
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 12
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
I.3.3 Các bước thực hiện 21
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Xây dựng hệ thống lưới khống chế kinh vĩ 1,2 22
II.1.1 Thiết kế kỹ thuật 22
II.1.2 Công đoạn thi công 24
II.1.3 Kết quả 24
II.1.4 Nhận xét 26
II.2 Đo vẽ chi tiết nội dung BĐĐC 27
II.2.1 Yêu cầu trước khi đo vẽ 27
II.2.2 Tiến hành đo vẽ chi tiết 28
II.2.3 Số liệu đo vẽ chi tiết 28
II.2.4 Nhập số liệu đo chi tiết, tiếp biên và xử lý tiếp biên 28
II.3 Biên tập BĐĐC 34
II.3.1 Yêu cầu về nội dung và độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung 34
II.3.2 Biên tập BĐĐC đất nông nghiệp 1/5000 36
II.3.3 Nhận xét 42
II.4 Kiểm tra nghiệm thu và đánh giá kết quả thực hiện 42
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH, BẢNG VÀ PHỤ LỤC
CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổng quan về vị trí khu đo Trang 8
Hình 2: Đồ hình các điểm địa chính 11
Hình 3: Sơ đồ cấu trúc chức năng phần mềm Famis (phần cơ sõ dữ liệu trị đo) 17
Hình 4: Sơ đồ cấu trúc chức năng phần mềm Famis (phần cơ sõ dữ liệu bản đồ) 18
Hình 5: Đồ hình thiết kế lưới kinh vĩ 1,2 trên toàn xã……… 23
Hình 6: Số liệu lưới khống chế được nhập vào phần mềm APNET2009 25
Hình 7: Số liệu sau khi được trút vào máy tính từ máy toàn đạc điện tử 29
Hình 8: Cửa sổ giao diện phần mềm Foxprow 29
Hình 9: Kết quả lọc ra số hiệu điểm góc cạnh (từ số liệu đo chi tiết) 30
Hình 10: Kết quả phân các điểm trạm đo 30
Hình 11: Kết quả tạo File tọa độ các điểm trạm đo sau bình sai 31
Hình 12: Cửa sổ giao diện phần mềm AutoCAD 2004(modul bản đồ) 31
Hình 13: Kết quả sau khi nối điểm trên phần mềm AutoCAD 2004(modul bản đồ) 32
Hình 14: Sơ đồ phân mảnh thể hiện vị trí tờ 98 và tờ 14 nằm trong hệ thống phân mảnh bản đồ trên toàn xã 33
Hình 15: Phóng to 1 phần khu vực sau khi tiếp biên bản đồ đất nông nghiệp (tờ 98) với bản đồ đất (ở tờ 14) 34
Hình 16: Sơ đồ phân mảnh thể hiện (phần đất nông nghiệp) vị trí tờ 98 trong hệ thống phân mảnh trên toàn xã 36
Hình 17: Mảnh BĐĐC cơ sở tờ 98 (Ảnh chụp phi tỷ lệ) 37
Hình 18: Cửa sổ giao diện phần mềm Famis: Phần sửa lỗi, tạo vùng 38
Hình 19: Các thông số trong quá trình sữa lỗi, tạo vùng (tờ 98) 39
Hình 20: Đánh số thửa tự động 39
Hình 21: Cơ sở dữ liệu địa chính 40
Hình 22: Khai báo các thông số tạo khung bản đồ 40
Hình 23: Khai báo các thông số vẽ nhãn cho thửa đất 41
Hình 24: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, thửa 26 trong tờ 98 41
Hình 25: Mảnh BĐĐC tờ 98 sau khi được biên tập (Ảnh chụp phi tỷ lệ) 42
Hình 26: Phóng to 1 phần của tờ BĐĐC 1/5000 (tờ 98) 43
Trang 7dụng lại Trang 10 Bảng 2: Bảng quy định độ chính xác lưới địa chính sau bình sai 10 Bảng 3: Cấu trúc Tệp dữ liệu *.SL trong phần mềm APNET2009 14 Bảng 4: Các chỉ tiêu cụ thể trong thiết kế lưới đường chuyền của khu đo 22
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả tính toán bình sai tọa độ lưới ĐCII
Phụ lục 2: Thành quả tính toán bình sai lưới KV1
Phụ lục 3: Số liệu đo vẽ chi tiết
Phụ lục 4: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra tiếp biên
Phụ lục 5: Bảng phân lớp các đối tượng nội dung BĐĐC
Phụ lục 6: Bảng phân loại đất theo mục đích sử dụng
Phụ lục 7: Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm
Phụ lục 8: Bảng phân loại kiểu đối tượng ghi chú
thuật–dự toán công trình
ĐCI,II: Địa chính I,II
KV1,2: Kinh vĩ 1,2 SSTP: Sai số trung phương GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND: Uỷ Ban Nhân Dân ĐKĐĐ: Đăng ký đất đai ĐGHC: Địa giới hành chính
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia Vừa là nguồn tư liệu sản xuất, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế – văn hóa – xã hội và an ninh quốc phòng
Bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng trong bộ HSĐC được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn BĐĐC được xây dựng dựa trên
cơ sở: các tiêu chuẩn ngành, các văn bản, quy phạm, quy định quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành BĐĐC là tài liệu cơ sở để nhà nước thực hiện việc quản lý thống nhất về đất đai, nhằm đáp ứng các mục đích: Giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ, thống kê – kiểm kê đất đai, xây dựng quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp khiếu nại về đất đai
Trong những năm qua công tác thành lập BĐĐC được tỉnh An Giang thực hiện
về cơ bản đã hoàn thành Tuy nhiên, các BĐĐC được lập trước đây về đất ở chủ yếu được thành lập bằng công tác đo đạc dựa trên hệ tọa độ địa phương, riêng phần đất nông nghiệp được thành lập bằng công tác điều vẽ ảnh hàng không Những năm gần đây, Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang đã thực hiện
đo bổ sung khu vực bản đồ đất ở và chuẩn hóa hệ thống bản đồ về đúng quy phạm hiện hành, đồng thời tiến hành đo vẽ lại phần đất nông nghiệp nhằm hoàn thiện HSĐC cho các địa phương theo quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 22/03/2007 của UBND tỉnh
An Giang phê duyệt dự án tổng thể lập HSĐC tỉnh An Giang (Phần đất nông nghiệp) Nhằm mục đích nâng cao sự quản lý của nhà nước về đất đai, công tác triển khai
đo đạc, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ và lập HSĐC trong tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định Qua thực hiện quy trình khép kín từ đo đạc, đăng ký đến GCNQSDĐ đã cho thấy sự chặt chẽ, nhất quán trong việc thiết lập HSĐC, quản lý có hệ thống, tạo điều kiện tốt cho người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật đất đai
Từ khi có GCNQSDĐ đến nay, quá trình sử dụng đất nông nghiệp của người dân, trong thực tế đã có sự thay đổi khá nhiều về kích thước, hình thể, diện tích và tên chủ sử dụng do chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sử dụng và một số biến động khác trong quá trình sử dụng của người sử dụng đất Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và phản ánh đúng với thực tế sử dụng, việc lập lại bộ BĐĐC mới khu vực đất nông nghiệp kết hợp với BĐĐC khu vực đất ở (bản đồ cũ) cho xã Vĩnh Thạnh Trung là rất cần thiết
Được sự phân công của Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Văn Tân, sự chấp thuận của Sở Tài Nguyên – Môi Trường tỉnh An Giang Và sự hướng dẫn của Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên – Môi trường tỉnh An Giang Tôi thực hiện đề tài “Đo đạc thành lập BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/5000 xã Vĩnh Thạnh Trung – huyện Châu Phú – tỉnh An Giang” để xây dựng báo cáo tốt nghiệp cuối khóa, góp phần hoàn chỉnh BĐĐC tại địa phương
Trang 9Mục tiêu:
Xây dựng BĐĐC cho địa phương nhằm hoàn thiện hệ thống HSĐC Trong đó xác định: phạm vi ranh giới, kích thước, diện tích của từng thửa đất của từng chủ sử dụng, tình hình phân bố và loại hình sử dụng
Xây dựng BĐĐC trên địa bàn xã bằng phương pháp đo vẽ toàn đạc trực tiếp, sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thực hiện theo đúng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của ngành nhằm thay thế BĐĐC đã lập trước đây
Yêu cầu:
BĐĐC phải được xây dựng trên cơ sở toán học, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc
gia VN–2000
Bảo đảm các yếu tố nội dung BĐĐC và độ chính xác theo quy trình quy phạm đo
vẽ BĐĐC của Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2008
Đáp ứng yêu cầu của luận chứng KT–KT và Kế hoạch thi công đã được duyệt
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng:
Biểu thị ranh giới thửa đất và các thông tin thửa đất đến từng chủ sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
Đo đạc thành lập BĐĐC tại các ấp: Vĩnh Quý, Vĩnh Hòa, Thạnh Lợi, Vĩnh Hưng
1 thuộc xã Vĩnh Thạnh Trung huyện Châu Phú tỉnh An Giang Từ việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ (kinh vĩ cấp 1,2) đến biên tập hoàn chỉnh BĐĐC
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
a Khái niệm Bản đồ địa chính:
BĐĐC là bản đồ chuyên đề được biểu thị bằng số hoặc trên các vật liệu như giấy Croky, giấy Diamat hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác được quy định cụ thể theo hệ không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của
hệ thống pháp luật BĐĐC thường lập ở tỷ lệ lớn và theo đơn vị hành chính cấp xã, phường thị trấn, được cơ quan thực hiện, UBND cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
b Cơ sở toán học của Bản đồ địa chính:
Hệ tọa độ quốc gia:
Hệ quy chiếu trắc địa: Hệ quy chiếu trắc địa được thủ tướng chính phủ ban hành tại quyết định số 83/2000/QĐ–TTg ngày 12/7/2000 và được Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng tại Thông tư số 973/2001/TT–TCĐC ngày 20/6/2001 là Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN–2000 (gọi tắt là Hệ VN–2000) được quy định như sau:
– Elipsoit quy chiếu quốc gia là WGS–84 toàn cầu với kích thước:
+ Bán trục lớn: a = 6378137,0 m + Độ dẹt: f = 1:298,257223563 + Tốc độ quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 10-11 rad/s + Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005 x 108m3s-2– Vị trí Elipsoit quy chiếu Quốc gia: Elipsoit WGS–84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có
độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
– Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa Chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
– Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipsoit WGS–84 toàn cầu
– Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu – Hải Phòng Một số thông số cụ thể trong hệ tọa độ quốc gia, địa phương áp dụng:
Sử dụng Kinh tuyến trục: Kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó tỉnh An Giang có Kinh tuyến trục là 104045’ Lưới chiếu tọa độ phẳng: UTM là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu
30 tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0.9999
Đo vẽ thành lập BĐĐC đất nông nghiệp tỷ lệ 1/5000 và Kết hợp với bản đồ đất ở
tỷ lệ 1/1000 (được sử dụng lại)
Trang 11Tỷ lệ bản đồ:
Chọn tỷ lệ bản đồ phải căn cứ vào mục đích yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản
lý đất đai, giá trị kinh tế của thửa đất, mức độ khó khăn của từng khu đo, mật độ thửa trung bình trên ha, phương tiện thiết bị và nguồn tài chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản
đồ cho phù hợp Ở nước ta hiện nay, sự lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ được thống nhất theo quy định chung như sau:
– Tỷ lệ 1: 200, 1: 500 đo vẽ khu vực đô thị
– Tỷ lệ 1: 1000 đo vẽ khu vực nông thôn
– Tỷ lệ 1: 2000, 1: 5000 đo vẽ khu vực đất canh tác
– Tỷ lệ 1: 10000, 1: 25000 đo vẽ khu vực đất lâm nghiệp
Qua kết quả khảo sát thực địa và tham khảo tài liệu BĐĐC trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung hiện có:
– Khu vực đất nông nghiệp có mật độ thửa từ 3–5 thửa /ha nên chọn tỷ lệ 1/5000 – Khu vực đất ở có mật độ thửa từ 15–20 thửa/ha và có sử dụng lại bản đồ cũ (1/1000) nên chọn tỷ lệ 1/1000
Chia mảnh đánh số hiệu mảnh và tên gọi của Bản đồ địa chính:
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000
Dựa theo kilomet của hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục và xích đạo quy định cho từng Tỉnh và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000, chia thành các ô vuông có kích thước thực tế 12 x 12 km Mỗi ô vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 Kích thước hữu ích của bản vẽ là 48x48 cm tương ứng với diện tích là 14400ha
Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 25, tiếp sau là dấu (–), 3 số tiếp theo là chẵn kilomet tọa độ X, 3 số sau tọa độ chẵn kilomet tọa độ Y của điểm góc trái trên mảnh bản đồ
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản
Trang 12 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 1 x 1 km tương ứng với 1 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản vẽ
là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000, gạch nối với số thứ tự ô vuông
Thí dụ:X=176km, Y=548km
Số hiệu mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:2000 là 176548 – 9
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của mảnh bản đồ vẽ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d, theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối với số thứ tự ô vuông
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, gạch nối với số thứ tự ô vuông và số thứ tự ô vuông phải nằm trong dấu ( )
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, gạch nối với số thứ tự ô vuông
Thí dụ: X=176km, Y=548km
Số hiệu mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:200 là 176548 – 9 – 100
c Nội dung của Bản đồ địa chính:
Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 bao gồm:
– Cơ sỡ toán học của bản đồ
Trang 13– Điểm khống chế tọa độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định
– Địa giới hành chính các cấp, mốc ĐGHC; đường mép nước thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm (đối với các đơn vị hành chính giáp biển)
– Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn điện; ranh giới quy hoạch sử dụng đất
– Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản gắn liền với đất
– Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện)
– Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có)
– Phương pháp đo GPS động nhằm xác định hàng loạt tọa độ các điểm chi tiết thửa đất để biên vẽ, biên tập BĐĐC (giai đoạn thử nghiệm ở viện Nghiên Cứu Địa chính)
– Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết từ cơ sở bản đồ nền địa chính hoặc bản đồ nền địa hình cùng tỷ lệ
Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa:
Phương pháp này được ứng dụng để thành lập BĐĐC ở những khu vực đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất canh tác có mật độ quy mô kích thước nhỏ hoặc những khu vực địa hình có độ dốc trung bình lớn Phương pháp này rất thuận lợi cho vùng đồi núi, khi các phương pháp đo vẽ khác gặp khó khăn hoặc ở những nơi không có ảnh hàng không thõa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ
Tuy nhiên, đối với khu vực đất canh tác đặc biệt là khu vực đồng bằng phương pháp này rất hữu dụng và thuận lợi Vì phạm vi đo vẽ lớn, không bị ảnh hưởng nhiều
về địa vật và địa hình khá bằng phẳng Vì thế mà tiết kiệm được thời gian và công sức
so với những nơi khác khi thành lập BĐĐC bằng phương pháp này
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
Quy phạm thành lập BĐĐC tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2008
Ký hiệu BĐĐC tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2008
Trang 14Thông tư số 973/2001/TT–TCDC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN–2000
Quyết định số 766/QĐ–UBND ngày 22/03/2007 của UBND tỉnh An Giang phê duyệt dự án tổng thể lập HSĐC tỉnh An Giang (Phần đất nông nghiệp)
Quyết định số: 58/QĐ-TNMT ký ngày 09/5/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế, giám sát, kiểm tra nghiệm thu và thanh quyết toán công trình đo đạc thành lập BĐĐC và đăng ký cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC trên địa bàn tỉnh An Giang
Kế hoạch số 209/KH–STNMT ký ngày 14/03/2008 về việc đo đạc lập BĐĐC cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp
Phương án kinh tế kỹ thuật “Đo đạc thành lập BĐĐC, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp và lập HSĐC xã Vĩnh Thạnh Trung huyện Châu Phú tỉnh Ang Giang“ của Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang đã được Sở Tài Nguyên Môi Trường An Giang phê duyệt
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên:
a Vị trí địa lý:
Địa giới hành chính của xã Vĩnh Thạnh Trung được giới hạn bởi tọa độ địa lý như sau:
– Theo vĩ độ bắc: Từ 10032’ đến 10037’
– Theo kinh độ đông: Từ 105010’ đến 105014’
Phía Bắc giáp: Xã Mỹ Phú + Xã Ô Long Vĩ
Phía Nam giáp: Xã Bình Long + Thị Trấn Cái Dầu
Phía Đông giáp: Huyện Phú Tân
Phía Tây giáp: Xã Thạnh Mỹ Tây
Sơ đồ vị trí xã Vĩnh Thạnh Trung huyện Châu Phú tỉnh An Giang
Trang 15Sơ đồ vị trí khu đo:
Khu đo thuộc các ấp: Vĩnh Quý, Vĩnh Hòa, Thạnh Lợi, Vĩnh Hưng 1 thuộc xã Vĩnh Thạnh Trung, cách thành phố Long Xuyên khoảng 40km theo quốc lộ 91 hướng
về thị xã Châu Đốc
Hình 1: Sơ đồ tổng quan về vị trí khu đo
b Đặc điểm địa lý tự nhiên:
– Địa hình địa chất: Khu đo mang đặc điểm của vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 1,2m, nền địa chất không ổn định, khả năng chịu lực thấp
– Khí hậu thủy văn: Nhiệt độ khá đều trong năm Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 290 C cao nhất là 320 C, thấp nhất là 22,50 C Lượng mưa trung bình hàng năm
Trang 16khoảng 1800 – 2000 mm Số giờ nắng trong năm khoảng 148 – 330 giờ / tháng Lượng bức xạ trực tiếp cao Độ ẩm tương đối khoảng 80%
– Giao thông: Trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung có trục lộ chính là Quốc lộ 91,
đi từ Đông Nam sang Đông Bắc, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, giao thông
ở địa bàn hầu hết đã được nhựa hóa Ngoài ra còn có các tuyến đường đất cũng được chãy cát trên phạm vi toàn xã Trên địa bàn xã hệ thống giao thông thủy tương đối thuận lợi cho việc đi lại, canh tác nông nghiệp và vận chuyển vì có: Sông Hậu, các tuyến kênh rạch: Kênh Xáng Vịnh Tre, kênh 10 Châu Phú (2 kênh này là nhánh của sông Hậu) và kênh 07, kênh 02, kênh 01, rạch Mương Khai, rạch Thông Lưu, rạch Bình An – Thạnh Lợi (6 kênh rạch này là nhánh của kênh Xáng Vịnh Tre và kênh 10 Châu Phú) Ngoài ra còn có các tuyến kênh rạch nhỏ nội đồng khác
I.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội:
– Dân cư: Chủ yếu tập trung theo các tuyến Kênh, Rạch lớn và Quốc lộ 91
– Kinh tế: Người dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp (chuyên trồng lúa nước) và dịch vụ buôn bán nhỏ, dọc theo Quốc lộ 91 cơ sở hạ tầng khá phát triển
I.2.3 Tình hình tư liệu trắc địa bản đồ:
a Tư liệu bản đồ:
– Hệ thống bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/6000 thành lập theo chỉ thị 22/CT.UB ngày
21 tháng 7 năm 1989 của UBND tỉnh An Giang bằng phương pháp điều vẽ ảnh
– Hệ thống BĐĐC tỷ lệ 1/5000 do cục đo đạc và bản đồ Nhà nước thành lập năm
1992 lưới chiếu Gauss, kinh tuyến trung ương 1060, múi chiếu 30
– Hệ thống bản đồ đất thổ cư tỷ lệ 1/1000: Gồm 66 tờ
– Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang đã sử dụng phần mềm MapTrans của Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi trường để tính chuyển hệ thống bản đồ (66 tờ) từ hệ tọa độ Địa Phương về hệ tọa độ VN–2000
– Trung tâm đã phân mảnh BĐĐC cơ sở cho toàn xã được: Được 8 tờ 1/5000 (tờ
96 – 103) Các tờ 1/1000 (tờ 1– 95) được đưa về đúng hệ tọa độ và không phân mảnh
lại
b Tư liệu trắc địa:
– Toàn xã có số lượng điểm khống chế trắc địa gồm:
+ Điểm địa chính cơ sở có 2 điểm : 655420 ; 655435
+ Điểm địa chính cấp I: 21 điểm (sử dụng lại được 2 điểm là: CPI–173, CPI–159)
+ Điểm địa chính cấp II: 29 điểm (sử dụng lại được 4 điểm là: CPII–71, CPII–88, CPII–89, CPII–90)
– Số lượng điểm lưới địa chính cấp I, II nêu trên được thành lập trên cơ sở hệ tọa
độ Địa Phương trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung, chủ yếu là dùng cho công tác thành lập BĐĐC đất thổ cư trên địa bàn toàn xã nên số điểm sử dụng lại được 06 điểm, chủ yếu là để phục vụ cho công tác chuyển đổi hệ tọa độ địa phương về VN–2000
Trang 17Bảng 1: Bảng thể hiện tọa độ trước và sau khi chuyển của các điểm địa chính
được sử dụng lại
Hệ tọa độ Địa Phương VN–2000 Tên điểm
– Qua tham khảo các điểm ĐC I, II đã được đo bổ sung nhằm phục vụ công
tác lập lưới khống chế thực hiện bằng công nghệ GPS với kết quả như sau:
Bảng 2: Dù thành lập lưới địa chính theo phương pháp nào cũng phải đảm bảo
độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m 0,012m
5 Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400m 10”
(Nguồn: Quy phạm thành lập BĐĐC năm 2008)
+ Mốc ở thực địa được sử dụng lại: CPI–159, CPI–173, CPII–71, CPII–88, CPII–
89, CPII–90 và 2 điểm địa chính cơ sở 655420, 655435
+ Mặt mốc thể hiện số liệu theo qui cách sau:
CP : Là tên viết tắt của Huyện Châu Phú
I : Là cấp hạng lưới địa chính
178 : Là số hiệu điểm
+ Các điểm địa chính cấp I, II được đo nối với điểm địa chính cơ sở 655420,
655435
+ Xây dựng lưới khống chế ĐC I: 6 điểm (2 điểm cũ: CPI–159, CPI–173 và 4
điểm mới: CPI–246, CPI–247, CPI–248, CPI–249) Được thể hiện ở Hình 2
CP I- 178
Trang 18Hình 2: Đồ hình các điểm địa chính cơ sở, địa chính cấp I mới và cũ, địa chính cấp II
được sử dụng lại + Xây dựng lưới khống chế ĐC II : 23 điểm (4 điểm cũ: CPII–71, CPII–88, CPII–89, CPII–90 và 19 điểm mới: CPII–361 ,CPII–362 ,CPII–363, CPII–364, CPII–
365, CPII–366, CPII–367, CPII–368, CPII–369, CPII–370, CPII–371, CPII–372, CPII–373, CPII–374, CPII–375 ,CPII–376, CPII–377, CPII–378, CPII–379)
+ Dùng máy GPS đo nối hệ thống tọa độ địa chính mới thành lập với hệ thống lưới tọa độ cấp I, II cũ là 6 điểm trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung có số hiệu điểm: CPI–159, CPI–173, CPII–71, CPII–88, CPII–89, CPII–90 (Hình 2)
+ Tọa độ các điểm địa chính sau bình sai được thể hiện theo Phụ lục 1:
Trang 19– Lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1,2
– Đo chi tiết BĐĐC
– Tiếp biên, biên vẽ, biên tập BĐĐC
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
a Các trang thiết bị được sử dụng:
đo
– Phần mềm APNET2009 dùng để tính toán bình sai lưới kinh vĩ cấp 1,2
– Phần mềm Famis 2006 chạy trên nền Microstation dùng để biên tập BĐĐC
Giới thiệu chung về phần mềm Foxprow 2.6:
Là phần mềm của tập đoàn Microsoft dành cho hệ điều hành window Thông qua
chức năng Program (từ menu của Foxprow) ta vào Do…(cho phép chạy chương trình
ta thiết lập dưới dạng file *.prg)
Do số liệu từ phần mềm Tctool được trút từ máy Leica vào máy tính xuất ra dạng file *.txt có trình tự nội dung không phù hợp với file số liệu vào Modul bản đồ (chạy trên nền AutoCAD 2004) nên Trung Tâm đã thiết lập Modul nhỏ (có tên TAODBF.FXP) chạy trên Foxprow nhằm lọc ra file số liệu: Số hiệu điểm, góc, cạnh
Giới thiệu chung về phần mềm AutoCAD 2004 (Modul bản đồ):
Trang 20AutoCAD 2004 là phần mềm chuyên thiết kế bản vẽ xây dựng, trong đó phần mềm cũng cho phép chạy các Modul chuyên dụng phục vụ cho các nghành khác
Modul bản đồ được xây dựng chạy trên nền AutoCAD 2004 dùng để:
– Nhận file số liệu (*.txt: Số hiệu điểm, cạnh, góc) vào AutoCAD và sử dụng các công cụ trên AutoCAD để nối điểm mia theo lớp bản vẽ được thiết kế trên Modul bản
đồ
– Trên Modul bản đồ cũng được thiết kế với các chức năng tiện ích để vẽ bản đồ: Tạo lớp bản vẽ, chọn tỷ lệ bản đồ, chạy mia, nối điểm mia, vẽ ranh giới xã, vẽ ranh giới huyện, vẽ ranh giới tỉnh ,…
Giới thiệu chung về phần mềm APNET2009:
APNET2009 là phần mềm bình sai lưới mặt bằng nằm trong bộ phần mềm ANET của tác giả Trần Trung Anh, CBGD Khoa Trắc Địa – Trường Đại học Mỏ Địa chất – Hà Nội
Phần mềm APNET2009 chạy dạng Portable không cần cài đặt Được sử dụng trên môi trường của hệ điều hành Window95/98/2000/XP có giao diện thuận tiện bằng tiếng Việt Chính vì vậy mà có ưu điểm lớn là dễ học, dễ sử dụng, không đòi hỏi người
sử dụng phải biết nhiều về lý thuyết xử lý số liệu Trắc địa
Phần mềm APNET2009 có ưu điểm lớn là tốc độ tính toán nhanh, xử lý được các lưới có số điểm lớn, khu vực đo vẽ rộng, kết quả in ra đúng theo yêu cầu quy phạm quy định Đặc biệt phần mềm APNET2009 có thể tính toán bình sai nhiều dạng lưới, nhiều điểm nút và có tính năng kiểm tra số liệu đo, kiểm tra tuyến vòng khép APNET2009 là phần mềm có dung lượng nhỏ, cài đặt đơn giản và có thể chạy được trên hầu hết các loại máy tính
Bình sai lưới mặt bằng chỉ cần một tệp dữ liệu, các tệp dữ liệu được đặt tên bất
kỳ, chẳng hạn:
*.SL (*.TXT, *.DAT) : Đây là tệp ghi các số liệu đo đạc lưới
Sau bình sai chương trình sẽ tạo ra thêm 3 tệp mới đó là:
*.XY : Là tệp tọa độ sau bình sai
*.KT : Là tệp kết quả tính kiểm tra lưới
Trang 21Bảng 3: Cấu trúc Tệp dữ liệu *.SL trong phần mềm APNET2009:
STT CẤU TRÚC DỮ LIỆU GIẢI THÍCH
1 LUOI DC I TP–HA NOI Tên lưới: 1dòng, không quá 80 ký tự
2 nGoc nCanh nPvi nXd nG Các tham số của lưới (1 dòng):
nGoc: Tổng số góc đo nCanh: Tổng số cạnh đo nPvi: Tổng số phương vị đo nXd: Tổng số điểm cần xác định nG: Tổng số điểm gốc
3 R1 R2 R3 R4 R5 Các tham số độ chính xác của lưới
(1dòng):
R1: Sai số trung phương đo góc R2: Hệ số a của máy đo dài (cm) R3: Hệ số b của máy đo dài (cm) R4: Sai số đo góc phương vị
mã
TD tên điểm nếu nhập theo tên X(m): Tọa độ Bắc(N)
Y(m): Tọa độ Đông(E)
5 C1 [R2] Khai báo tên điểm: Tên điểm
Số dòng = Số điểm cần xác định +
Số điểm gốc TD: Tên điểm [R2]: Độ cao (m) có thể có hoặc không Nếu có thì chương trình tự động tính SHC do chênh cao so với mặt chiếu đã lựa chọn Các điểm khác (nếu không nhập độ cao) sẽ lấy
độ cao TB của các điểm có độ cao
để tính chuyển Nếu tất cả các điểm đều không có độ cao thì chương trình mặc định các điểm có độ cao 0m
Trang 226 I1 I2 I3 I4 I5 I6 R7 Góc đo: Số dòng = Tổng số góc đo
I1: Số thứ tự góc đo (chương trình
tự đánh số) I2: Mã (hoặc TD) đỉnh trái I3: Mã (hoặc TD) đỉnh giữa I4: Mã (hoặc TD) đỉnh phải I5, I6, I7: Góc đo (độ, phút, giây)
7 I1 I2 I3 R4 Cạnh đo: Số dòng = Số cạnh đo
I1: Số thứ tự cạnh đo (chương trình
tự đánh số) I2: Mã (hoặc TD) đỉnh trái I3: Mã (hoặc TD) đỉnh phải R4: Giá trị cạnh đo (m)
8 I1 I2 I3 I4 I5 R6 Phương vị đo: Số dòng = Số phương vị
đo I1: Số thứ tự phương vị đo (chương trình tự đánh số)
I2: Mã (hoặc TD) đỉnh trái I3: Mã (hoặc TD) đỉnh phải I4, I5, I6: Phương vị đo (độ, phút, giây)
9 1 010002003004010 Các điều kiện kiểm tra
1 : Số thứ tự điều kiện kiểm tra
010, 002, số hiệu điểm của các điểm tương ứng (nếu nhập bằng notepad: có thể nhập liền nhau hoặc cách nhau 1 dấu cách, 1 dấu phảy, tab )
Còn nhập trực tiếp trên màn hình giao diện thì nhập vào điểm trên các tuyến kiểm tra tương ứng
(Nguồn: Hướng dẫn sử dụng phần mềm APNET2009)
Giới thiệu chung về phần mềm Famis 2006:
Phần mềm Famis 2006(Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software)
là phần mềm tích hợp cho đo vẽ thành lập BĐĐC và quản lý BĐĐC số Famis có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh BĐĐC Nó liên kết với cơ sở dữ liệu HSĐC để dùng một dữ liệu thống nhất
Là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC Nhằm mục đích tiến tới chuẩn hóa hệ thống thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Mọi hệ thống bản đồ và HSĐC đã được lập
Trang 23theo các hệ thống phần mềm khác cần được chuyển hóa vào hệ thống phần mềm này
để quản lý
Chức năng của phần mềm Famis được chia làm 2 nhóm:
– Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo(Hình 3):
+ Quản lý khu đo: Cho phép quản lý số liệu theo từng khu đo
+ Hiển thị: Thể hiện các trị đo dưới dạng đồ họa giúp người dùng chọn đối tượng cần sữa chữa
+ Nhập số liệu: Số liệu được lấy từ số liệu đo (*.ASC), các sổ đo điện tử từ máy toàn đạc điện tử phải qua phần mềm xử lý (Cesmap, phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM, …) mới phù hợp với số liệu vào Famis
+ Xử lý tính toán: Đầy đủ và phong phú (nối điểm theo số liệu, giao hội thuận, nghịch, vẽ đường từ trị đo …)
– Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ(Hình 4):
+ Quản lý bản đồ: Cung cấp bảng phân lọai các lớp thông tin BĐĐC tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
+ Nhập số liệu: các đối tượng bản đồ ở phần trị đo được đưa trực tiếp vào BĐĐC hay từ các hệ thống GIS (DXF, DWG của AutoCAD, MIF của Mapinfo, DGN của GIS OFFICE ,…)
+ Tạo Topology: Sữa lỗi (tự phát hiện lỗi cho người dùng sữa), tạo vùng
+ Đăng kí sơ bộ (Gán thông tin Địa chính ban đầu): Gán, hiển thị, sữa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
+ Bản đồ địa chính: Tạo BĐĐC (từ bản đồ gốc), vẽ khung và đánh số thửa BĐĐC (tự động), tạo hồ sơ thửa đất (hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, giấy chứng nhận)
+ Xử lý bản đồ: Nắn bản đồ, tạo bản đồ chuyên đề, vẽ nhãn bản đồ (giúp trình bày và phân tích bản đồ)
+ Liên kết HSĐC: Cho phép liên kết giữa cơ sở dữ liệu BĐĐC và cơ sở dữ liệu HSĐC
Trang 24Sơ đồ cấu trúc, chức năng của phần mềm Famis:
Hình 3: Phần cơ sỡ dữ liệu trị đo
Ra khỏi
Xử lý tính toán
Nhập số liệu Hiển thị
Quản lý khu đo
Tạo mới khu đo
Mở 1 khu đo đã có
Mở cơ sỡ dữ liệu trị đo Kết nối cơ sỡ dữ liệu
Ra khỏi
Cơ sỡ dữ liệu trị đo
Tạo mô tả trị đo
Hiển thị trị đo Hiển thị bảng code
Sửa chữa trị đo
Nhập IMPORT Xuất EXPORT
In ấn Xóa trị đo Bảng số liệu trị đo
Giao hội nghịch Giao hội thuận
Vẽ hình chữ nhật
Vẽ hình bình hành Chia thửa
Trang 25Xử lý bản đồ
Bản đồ địa chính Đăng ký sơ bộ
Tạo topology Nhập số liệu
Quản lý bản đồ
Hiển thị bản đồ Tạo mới một bản đồ
Kết nối cơ sỡ dữ liệu
Sửa bảng nhãn thửa
Qui chủ từ nhãn Sửa nhãn
In bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động Tạo khung bản đồ Tạo bản đồ địa chính Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa
Vẽ nhãn thửa Tạo bản đồ chủ đề Nắn bản đồ
Ra khỏi
Liên kết HSĐC
Nhập từ HSĐC Chuyển sang HSĐC
Hình 4: Phần cơ sỡ dữ liệu bản đồ
Trang 26b Quy trình công nghệ của phương pháp toàn đạc:
Quy trình đo vẽ thành lập BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc của Bộ Tài nguyên
và Môi trường có thể được tóm tắt với các nội dung chính theo sơ đồ sau:
Công tác chuẩn bị ( số liệu, tài liệu bản đồ )
Kiểm tra chất lượng đo vẽ chi
tiết ngoài trời
Đo vẽ chi tiết
Khảo sát, thiết kế kỹ thuật
Kiểm tra phần công việc nội nghiệp
Nghiệm thu và đánh giá thành quả
Trang 27Công tác chuẩn bị:
– Thu thập số liệu, tài liệu bản đồ
– Nghiên cứu quy trình quy phạm hiện hành, các văn bản pháp lý
– Điều tra tình hình đặc điểm khu đo
– Kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc thiết bị đo
– Chuẩn bị bố trí nhân lực, vật lực và thời gian
– Dự trù kinh phí
Ngoại nghiệp:
– Khảo sát thiết kế kỹ thuật
– Xác định ranh giới hành chính đo đạc (cấp phường, xã, thị trấn)
– Tăng cường điểm khống chế trắc địa cơ sở
– Thành lập mạng lưới đo đạc chi tiết
– Kiểm tra chất lượng đo vẽ ngoài trời
– Lập hồ sơ thửa đất, thống kê diện tích
– Kiểm tra đánh giá chất lượng bản đồ
– Giao nộp thành quả và các văn bản kỹ thuật đi kèm
Trang 28I.3.3 Quy trình thực hiện trong công tác đo đạc thành lập BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc tại xã Vĩnh Thạnh Trung huyện Châu Phú tỉnh An Giang
Công tác chuẩn bị tài liệu số liệu, khảo sát thiết kế Lập phương án kinh tế kỹ thuật và trình duyệt
Xác định ranh giới hành
chính khu đo Phân mảnh
Bổ sung lưới địa chính cấp II
Xây dựng lưới khống chế đo
Kiểm tra nghiệm thu, đánh giá chất lượng và giao nộp sản phẩm
Phối hợp với địa phương tuyên truyền cho chủ sử dụng đất cắm mốc ranh đất
Lập sơ đồ đo vẽ chi tiết
Trang 29PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Xây dựng hệ thống lưới khống chế kinh vĩ 1,2
II.1.1 Thiết kế kỹ thuật:
Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 có thể thiết kế
dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút
Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 1,2 được phép thiết kế đường chuyền
treo Số cạnh đường chuyền treo không vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn
Tại các điểm khởi và khép đường chuyền phải đo nối phương vị
Căn cứ vào quy phạm thành lập BĐĐC 2008: “Tùy theo trang thiết bị kỹ thuật
sử dụng, tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ và điều kiện địa hình, trong TKKT–DT công trình phải
quy định cụ thể những nội dung nếu thiết kế lưới đường chuyền“
Bảng 4: Các chỉ tiêu cụ thể trong thiết kế lưới đường chuyền của khu đo
Chỉ tiêu kỹ thuật 1/1000 1/5000
8 Sai số trung phương đo
cạnh sau bình sai không
lớn hơn
0,015m 0,015m 0,015m 0,015m
9 Sai số tương đối khép
đường chuyền không lớn
Trang 30Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10mm tính theo
tỷ lệ bản đồ thành lập
Hệ thống lưới kinh vĩ 1,2 trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung được thiết kế bằng
27 đường chuyền phù hợp, điểm khởi, điểm khép là các điểm địa chính cấp I,II với tổng số điểm là 180 điểm
Trong đó khu đo trên địa bàn các ấp: Vĩnh Quý, Vĩnh Hòa, Thạnh Lợi, Vĩnh Hưng 1 được thiết kế dạng lưới kinh vĩ cấp 1 với 8 đường chuyền phù hợp, điểm khởi, điểm khép là các điểm địa chính cấp I,II với tổng số điểm là 48 điểm
Trong quá trình đo vẽ chi tiết ở khu vực tỷ lệ 1/1000 nếu hệ thống điểm trạm đo còn thiếu thì phát triển thêm đường chuyền kinh vĩ cấp 2 và cũng có thể phát triển thêm các điểm cọc phụ nhằm đảm bảo cho việc đo vẽ chi tiết
Hình 5: Đồ hình lưới thiết kế kinh vĩ cấp 1, 2 trên toàn xã Vĩnh Thạnh Trung
(Các điểm: CPII–366, CPII–365, CPII–364, CPII–370, CPII–371, CPII–88, CPII–89,
CPI–240 thuộc khu vực được tiến hành đo)
Trang 31II.1.2 Công đoạn thi công:
a Chọn điểm, chôn mốc điểm khống chế kinh vĩ 1,2:
Điểm khống chế đo vẽ 1, 2 chọn những nơi có thể đo vẽ được nhiều yếu tố bản
đồ nhất, mốc khống chế đo vẽ được sử dụng bằng đinh thép dài 10 đến 20cm đóng trên đường nhựa hoặc loại cọc gỗ có đóng đinh hoặc khắc dấu thập (kích thước 3 x 3 x 40 cm) ở những nơi khác và phải được bảo quản tốt trong suốt quá trình thi công và kiểm tra nghiệm thu sau này
b Đo góc:
Sau khi chôn mốc hoặc đóng cọc ổn định mới tiến hành đo
Góc được đo bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 5” bằng phương pháp
đo kép với 1 lần đo, chênh lệch giữa 2 nửa lần đo và chênh lệch 2C (hướng quy “0”) nhỏ hơn hoặc bằng 20” Trường hợp tại trạm đo có từ 3 hướng trở lên thì đo theo phương pháp toàn vòng
Sai số lệch tâm máy không quá 3mm
II.1.3 Kết quả tính toán bình sai:
a Bình Sai:
Giá trị các đại lượng đo trong hệ thống lưới khống chế có sai số, quan hệ với nhau qua sai số khép Sai số khép thường được dùng làm chỉ tiêu đánh giá độ chính xác và được quy định theo từng cấp hạng
Để đảm bảo các điều kiện hình học trong lưới phải loại trừ các sai số khép, bằng cách điều chỉnh vào các giá trị đo Công việc đó gọi là bình sai
Nếu các đại lượng đo trong lưới là x1, x2, x3,…,xn (n đại lượng), ràng buộc nhau bởi các phương trình toán học:
Trong đó: vi là số hiệu chỉnh phải tìm
Nhìn chung n ≠ m nên hệ phương trình trên là vô định
Để giải quyết vấn đề có hai phương pháp bình sai, tùy theo yêu cầu độ chính xác của lưới:
Trang 32Bình sai chặt chẽ: dựa trên nguyên tắc số bình phương tối thiểu ∑v2 = min, dạng lưới cấp hạng chính xác cao
Bình sai gần đúng (bình sai đơn giản): tùy theo cấu trúc từng loại lưới đồ hình
mà chọn cách thức bình sai riêng Thông thường các lưới khống chế đo vẽ thường bình sai đơn giản
b Trình tự thực hiện bình sai trong phần mềm APNET2009:
– Số liệu được nhập trực tiếp trên phần mềm và chọn các thông số theo (hình 6) – Sau đó ta chọn chức năng bình sai trên phần mềm
– Chọn hiển thị kết quả sau bình sai
– Sau khi chọn hiển thị kết quả sau bình sai phần mềm sẽ xuất ra các file
– *.XY : Là tệp tọa độ sau bình sai
– *.KT : Là tệp kết quả tính kiểm tra lưới
– *.KQ : Là tệp kết quả bình sai
– *.DXF : Là tệp đồ hình lưới (hiển thị bằng AutoCAD, ZWCAD, MicroStation các phiên bản)
Hình 6: Số liệu lưới khống chế được nhập vào phần mềm APNET2009
c Kết quả sau bình sai:
Khu đo trên địa bàn các ấp: Vĩnh Quý, Vĩnh Hòa, Thạnh Lợi, Vĩnh Hưng 1 được thi công dưới dạng lưới kinh vĩ cấp 1 với 7 đường chuyền phù hợp, điểm khởi, điểm khép là các điểm địa chính cấp I,II với tổng số điểm là 35 điểm Có độ chính xác như sau :
Tổng số điểm gốc: 8
Trang 33Tổng chiều dài toàn tuyến: 14,763Km
Sai số trung phương Trọng số đơn vị: 34”
Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất: (KV1– 4) = 0,072m
Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất: (KV1– 5_KV1– 4) : 1/34957
Sai số trung phương Phương vị yếu nhất: (KV1– 4_KV1– 5) : 25”
– Đồ hình lưới KV1,2 được lựa chọn phù hợp với đặc điểm tình hình khu đo tuy
có sai khác so với thiết kế ban đầu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo đúng thiết kế kỹ thuật dự toán công trình (TKKT–DT công trình) và quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Đồ hình lưới sau bình sai
Trang 34II.2 Đo vẽ chi tiết nội dung BĐĐC:
II.2.1 Yêu cầu trước khi đo vẽ :
a Yêu cầu chung:
Đo vẽ ranh giới thửa đất của từng chủ sử dụng đất
Không vẽ các công trình xây dựng tạm thời, di động, hoặc quá nhỏ không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ
Trong cùng 1 khu vực, nếu đo vẽ nhiều loại tỷ lệ mà không cùng một thời gian
và cùng một đơn vị thi công thì phải đóng cọc các đỉnh thửa của lớp thửa ngoài cùng
để tiếp biên khu đo cho tất cả các tỷ lệ
Đo vẽ chi tiết BĐĐC gốc phải đo vẽ kín khung bản đồ, trừ trường hợp ranh giới khu đo nằm trong mảnh bản đồ thì vẽ kính ranh giới khu vực cần đo vẽ
Khi đo vẽ các địa vật có dạng đường thẳng như: Kênh rạch, đường đê, đường bờ vùng, bờ thửa thì nối các điểm mia bằng các đường cong trơn Nếu độ cong dưới 0,2mm theo tỷ lệ bản đồ thì được phép tổng hợp thành đường thẳng
Trong quá trình đo vẽ chi tiết phải kết hợp để điều tra lại tên chủ, loại đất và các thông tin địa chính khác
Trong quá trình đo vẽ chi tiết, tại mỗi trạm đo phải vẽ lược đồ với tỷ lệ không nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập Trên lược đồ phải có các điểm chi tiết kèm theo số hiệu điểm, sổ đo (nếu đo khoảng cách bằng thước dây chuyên dụng) loại đất, chủ sử dụng đất và các ghi chú khác (nếu cần thiết) Bản lược đồ phải lưu cùng sổ đo, các tài liệu đo vẽ bản đồ gốc khác
Tại mỗi trạm máy phải bố trí các điểm chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm đo
kề nhau Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào khu vực đo và không dưới 2 điểm với mỗi trạm đo kề nhau
b Yêu cầu cụ thể đối với khu đo:
Xác định ranh giới hành chính:
Cùng với chính quyền địa phương xác định ranh giới hành chính xã theo tài liệu
hồ sơ địa giới hành chính 364/CT.TTg và các Nghị định của Chính phủ đã được phê duyệt
Trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung có một số khu vực đất thổ cư đo ở tỷ lệ 1/1000 do đó cần phải vận động chủ sử dụng đất cắm mốc ranh giới đầy đủ trước khi tiến hành đovẽ chi tiết Mốc ranh được cắm bằng trụ đá Riêng phần đất nông nghiệp chủ yếu được đo theo hiện trạng (đường ranh thửa đất)
Lựa chọn tỷ lệ bản đồ đo vẽ :
Các tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ trong khu đo xã Vĩnh Thạnh Trung là 1/1000 và 1/5000 trong đó tỷ lệ 1/1000 chiếm diện tích 15ha, tỷ lệ 1/5000 chiếm diện tích 2465ha
Trong đó khu đo được tiến hành đo gồm các ấp: Vĩnh Quý, Vĩnh Hòa, Thạnh Lợi, Vĩnh Hưng 1 với diện tích khoảng 400ha chủ yếu là đất nông nghiệp tỷ lệ 1/5000
và đo bổ sung đất ở tỷ lệ 1/1000 mới được hình thành theo hiện trạng
Dụng cụ và phương pháp đo :
Trang 35BĐĐC xã Vĩnh Thạnh Trung được đo chi tiết chủ yếu sử dụng máy đo toàn đạc điện tử TC600 có độ chính xác đo góc = ± 5’’, độ chính xác đo cạnh = ± (5 + 5ppm x D)mm
Đo theo phương pháp tọa độ cực ( Được thể hiện cụ thể tại Mục II.2.2 Tiến hành
đo vẽ chi tiết - Trình tự chi tiết tại một trạm đo)
II.2.2 Tiến hành đo vẽ chi tiết :
Trình tự chi tiết tại một trạm đo
Tại điểm trạm đo định tâm, cân bằng máy, đặt tên trạm đo vào máy đo, quay máy ngắm chính xác điểm định hướng, đưa giá trị bàn độ ngang về hướng ban đầu (000’0’’) Đo cạnh định hướng, đặt tên điểm định hướng vào máy đo, quay máy ngắm điểm mia chi tiết, được góc bằng là mặt phẳng nhị diện hợp bởi hai hướng ngắm từ máy đến điểm định hướng với hướng ngắm từ máy đến điểm mia chi tiết, khoảng cách
là khoảng cách từ máy đến mia
Máy móc và dụng cụ đo vẽ phải được kiểm tra, kiểm định đạt yêu cầu theo từng loại thiết bị
Tại mỗi trạm đo vẽ chi tiết máy phải được định tâm với sai số không quá 3mm cho tất cả các tỷ lệ
Khoảng cách tối đa từ máy đến mia khi đo bản đồ tỷ lệ 1/1000 là 250m
Khoảng cách tối đa từ máy đến mia khi đo bản đồ tỷ lệ 1/5000 là 500m
II.2.3 Số liệu đo vẽ chi tiết:
Số liệu đo vẽ chi tiết được ghi vào sổ đo của máy toàn đạc điện tử Số liệu đo được ghi theo chuẩn định dạng của phần mềm kèm theo máy Kết quả đo chi tiết một
số điểm sau khi được xử lý tại trạm đo CPII-366
Xem phụ lục 3
II.2.4 Nhập số liệu đo chi tiết, tiếp biên và xử lý tiếp biên:
a Nhập số liệu đo chi tiết:
Số liệu đo chi tiết được xử lý trình tự qua các bước sau:
Trang 36Bước 1: Trút số liệu từ máy toàn đạc (Leica) vào máy tính qua phần mềm Tctool
kèm theo máy ra kết quả (Hình 7)
Hình 7 :Kết quả số liệu sau khi được trút vào máy tính từ máy toàn đạc
Bước 2: Dùng phần mềm Foxprow(modul TAODBF.FXP) để lọc: số hiệu điểm
góc, cạnh của điểm chi tiết
– Phần mềm Foxprow sau khi được khởi động (Hình 8), ta vào <Program>
<Do…>, chọn Modul <TAODBF.FXP>, chọn file chi tiết, nhấn ESC, rõ lệnh <Quit> – Kết quả sau khi lọc file chi tiết xuất ra dạng file *.txt có số hiệu điểm cạnh góc đúng chuẩn vào AutoCAD 2004(Modul bản đồ) được thể hiện ở Hình 9
Hình 8: Cửa sổ giao diện phần mềm Foxprow
Trang 37Hình 9 : Kết quả lọc ra: số hiệu điểm, góc, cạnh (từ số liệu đo chi tiết)
Bước 3: Tiến hành phân các điểm trạm đo
Hình 10 : Kết quả phân trạm đo
Trang 38Bước 4: Tạo file tọa độ trạm đo của các điểm đo chi tiết (sau khi được bình sai
bằng phần mềm APNET2009)
Hình 11 : Kết quả tạo File tọa độ các điểm trạm đo sau khi bình sai Bước 5: Nối điểm chi tiết trên phần mềm AutoCAD2004(Modul bản đồ)
– Phần mềm AutoCAD(modul bản đồ) sau khi được khởi động có giao diện
Hình 12: Cửa sổ giao diện AutoCAD(modul bản đồ)