1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 13: Liên kết cộng hóa trị

6 287 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tư duy :  Giải thích đươc sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong một số phân tử đơn chất và hợp chất 3.. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị: 1.Liên kết cộng hoá trị hình thành g

Trang 1

Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Sau khi học bài này, HS có khả năng :

1 Về kiến thức :

 Nói được liên kết cộng hóa trị là gì ? Nguyên nhân của sự hình thành kiên kết cộng hóa trị

 Nêu được đặc điểm của liên kết cộng hóa trị

2 Về tư duy :

 Giải thích đươc sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong một số phân tử ( đơn chất và hợp chất )

3 Về kĩ năng :

 Viết được công thức electron (CT e), Công thức cấu tạo (CTCT) một số phân tử đơn chất và hợp chất

4 Thái độ

- Thấy được sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tượng và bản chất

- Khả năng vận dụng các qui luật tự nhiên vào đời sống và sản xuất để phục vụ cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

 GV : Sơ đồ xen phủ các obitan s-s , p-p , s-p ( hình 3.2 , 3.3 , 3.4 SGK )

 HS : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học , SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Phương pháp đàm thoại gợi mở, và đàm thoại nêu vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 2

Dẫn dắt vào bài

Bài trước chúng ta tìm hiểu sự

hình thành liên kết giữa phi kim

điển hình và kim loại điển hình là

liên kết ion

Sử dụng phương pháp nêu vấn đề

Thế giữa phi kim và phi kim thì đó

là loại liên kết gì ? được hình thằnh

như thế nào ?(GV đặt ra tình

huống có vấn đề) Đó là nội dung

của bài học ngày hôm nay

Sự hình thành phân tử H 2

* GV : Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo

nguyên tử H và viết cấu hình e là

1s1

Sử dụng phương pháp diễn giảng

* GV diễn giải : Khi ở trạng thái

ngtử riêng lẻ, mỗi ngtử H có 1 e

Nhưng khi tạo thành phân tử, 2 e

của 2 ngtử được đem ra dùng

chung Cặp e chung đồng thời

thuộc về hai ngtử trong phân tử

Như vậy, mỗi ngtử trong phân tử H

đều đạt được cấu hình bền của ngtử

khí hiếm He, là ngtử khí hiếm gần

H nhất

Sử dụng phương pháp nghiên

cứu

* GV yêu cầu HS : tìm hiểu SGK

về cách biểu diễn CT e, CTCT

HS trả lời : Hai dấu chấm đặt

giữa hai kí hiệu ngtử biểu thị cặp e

chung CT phân tử biểu diễn cặp e

chung được gọi là công thức e Nếu

thay cặp e chung bằng một gạch

nối, có có CTCT

Sự hình thành phân tử N 2

Sử dụng phương pháp đàm thoại

gợi mở

* GV yêu cầu HS :

I Sự hình thành liên kết cộng hoá trị:

1.Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất :

a Sự hình thành phân tử hidro H 2 :

H(z=1): 1s1  moi nguyên tử H góp chung 1e

H + .H  H : H

H – H Công thức electron

CT cấu tạo

 Trong phân tử H2, 2 nguyên tử H liên kết với nhau bằng 1 cặp e liên kết (liên kết đơn)

b Sự hình thành phân tử nitơ N 2 :

N(z=7): 1s2 2s2 2p3  mỗi nguyên tử N góp chung 3e :N. : + :N. :  : N ::: N: N  N Công thức electron CT cấu tạo

 Trong phân tử N2, 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp e liên kết (liên kết ba)

c Định nghĩa:

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung

- Liên kết cộng hóa trị không cực: là liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố, trong đó cặp e chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào

Trang 3

- Viết cấu hình e của N

- Nhận xét số e lớp ngoài cùng, so

sánh với số e lớp ngoài cùng của

ngtử khí hiếm Ne (Z= 10)

* GV đặt vấn đề : Để đạt được cấu

hình e của khí hiếm gần nhất (Ne),

2 nguyên tử N trong phân tử liên

kết như thế nào ?

HS trả lời : Mỗi ngtử N góp

chung 3 e tạo thành 3 cặp e liên kết

biểu thị bằng (  ) , đó là liên kết

ba

* GV bổ sung : lk ba là liên kết

bền ở đk thường nên khí nitơ rất

bền, kém hoạt động hóa học Còn

được gọi là khí trơ

* GV giới thiệu với HS : lk giữa

H-H, N-N là lk CHT

Yêu cầu HS : trình bày lại thế

nào là lk CHT

* GV giúp HS lưu ý : Đây là

những phân tử đơn chất, liên kết

giữa 2 ngtử thuộc cùng một ngtố có

cùng giá trị độ âm điện  khả

năng hút e là như nhau  Cặp e

chung hình thành ở chính giữa

khoảng cách 2 ngtử

Sự hình thành phân tử HCl

Sử dụng phương pháp đàm thoại

gợi mở

* GV hướng dẫn HS : Dựa vào số

e lớp ngoài cùng của ngtử H và Cl,

qui tắc bát tử để giải thích :

- Phân tử HCl hình thành như thế

nào ?

- Cách biểu diễn liên kết trong

phân tử HCl

* GV gợi ý để HS rút ra kết

luận :

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất:

a Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl :

H(z=1): 1s1  nguyên tử H góp chung 1e

Cl (Z=17): 1s2 2s2 2p63s2 3p5  nguyên tử Cl góp chung 1e

H + .

Cl:  H : Cl : H – Cl

CT electron CT cấu tạo

Độ âm điện của Clo > Hidro  Cặp e liên kết lệch về phía Clo  LKCHT này bị phân cực

* Liên kết cộng hóa trị phân cực: là liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử của 2 nguyên tố khác nhau, trong

đó cặp e chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

b Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit CO 2 (cấu tạo thẳng):

C (Z=6): 1s2 2s2 2p2  nguyên tử C góp chung 4e

O (Z=8): 1s2 2s2 2p4  mỗi nguyên tử O góp chung 2e

: O : + : C : + : O :  : O : : C : : O :

O = C = O

CT electron

CT cấu tạo

Độ âm điện của Oxi > Cacbon  Cặp e liên kết lệch

Trang 4

- Trong phân tử, hai ng tử H và Cl

liên kết với nhau nhờ 1 cặp e

chung

Mỗi ngtử trong phân tử HCl đều

đạt được cấu hình bền vững của khí

hiếm : H có 2 e còn Cl có 8 e lớp

ngoài cùng

- Cặp e chung lệch về phía ngtử

Clo có độ âm điện lớn hơn Đó là

liên kết CHT có cực HCl là phân

tử phân cực

Sự hình thành phân tử CO 2

Sử dụng phương pháp đàm thoại

gợi mở

* HS viết cấu hình e của C, O rồi

xác định số e lớp ngoài cùng Suy

nghĩ cách sắp xếp các e lớp ngoài

cùng để sau khi ngtử C và O liên

kết thì chúng đều đạt được cấu hình

bền của khí hiếm  Viết CTe và

CTCT

* GV phát vấn : liên kết hình

thành giữa O và C là loại liên kết

CHT có cực hay không cực Chứng

minh cụ thể bằng giá trị độ âm

điện

* GV đặt vấn đề : nhưng khi

người ta thực hiện đo sự phân cực

của phân tử thì nhận thấy là CO2

một phân tử không phân cực ?

 HS giải thích : CO2 có cấu tạo

thẳng nên độ phân cực của 2 lk đôi

C = O triệt tiêu nhau, kết quả toàn

bộ phân tử không phân cực

về phía Oxi 

Liên kết CHT giữa Oxi và Cacbon là phân cực, nhưng

phân tử CO2 có cấu tạo phẳng nên độ phân cực của 2

liên kết đôi (C = O) triệt tiêu nhau, kết quả là toàn bộ

phân tử không bi phân cực

3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị:

- Là chất rắn (đường, lưu huỳnh, iot ), chất lỏng (nước, ancol ), hoặc chất khí (khí cacbonic, clo, hidro )

- Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực

- Các chất không cực tan trong dung môi không cực

- Các chất chỉ có LKCHT không cực không dẫn điện

ở mọi trạng thái

II Độ âm điện và liên kết hoá học:

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:

- Cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử: LKCHT không cực

- Cặp e chung lệch về phía 1 nguyên tử: LKCHT

có cực

- Cặp e chung chuyển về 1 nguyên tử: LK ion

 LK ion có thể coi là trường hợp riêng của LKCHT

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:

Trang 5

Tính chất của các chất có liên kết

CHT

Sử dụng phương pháp diễn

giảng, so sánh

* GV : Dựa vào hiểu biết thực tế

về tính chất vật lý của các hợp chất

có liên kết cộng hóa trị như H2O,

rượu etylic, đường, khí cacbonic…

* GV dẫn dắt HS phân loại và tổng

kết

* GV: Cho biết vị trí cặp electron

chung trong các phân tử H2, Cl2,

N2

Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử

là bao nhiêu?

* Gợi ý cho HS tìm hiểu mối quan

hệ giữa liên kết cộng hoá trị không

cực, liên kết cộng hoá trị có cực và

liên kết ion với cặp e chung

* Xác định giới hạn nào của độ âm

điện là liên kết cộng hóa trị có cực,

không cực, liên kết ion

* Giới thiệu bảng hiệu độ âm điện

và phần trăm mức độ ion của liên

kết

* Cho VD, HS tính hiệu độ âm

điện và kết luận loại lien kết

Hiệu độ âm điện Loại liên kết

Từ 0.0 đến < 0.4

Từ 0.4 đến < 1.7

 1.7

LKCHT không cực LKCHT có cực

LK ion

VD: NaCl : Hiệu độ âm điện là 3.16 – 0.93 = 2.23 

LK giữa Na và Cl là LK ion VD: HCl : Hiệu độ âm điện là 3.16 – 2.2 = 0.96 

LK giữa H và Cl là LKCHT có cực

Trang 6

CỦNG CỐ - Xác định liên kết trong các hợp chất sau, cho biết liên kết nào cộng

hóa trị có cực, không cực, ion: Br2, HBr, NaBr, NaF

DẶN DÒ: Làm bài tập trong đề cương

Ngày đăng: 21/09/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w