1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử

5 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới 1ph Các nguyên tử, các phân tử, các ion có thể liên kết nhau tạo thành cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, phân tử hay ion.. Trong tinh thể kim cương mỗi nguyên tử Cacbo

Trang 1

Bài 14 : TINH THỂ NGUYÊN TỬ – TINH THỂ PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Biết được:

- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

- Tính chất chung của hợp chất cĩ tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

2 Kỹ năng:

Dựa vào cấu tạo loại mạng tinh thể, dự đốn tính chất vật lí của chất

3 Thái độ:

Biết cách sử dụng hợp lí các loại vật dụng làm từ các tinh thể

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Các hình photo cỡ lớn về mạng tinh thể kim cương, tinh thể Iơt, nước đá

2 Chuẩn bị của học sinh:

Xem lại liên kết cộng hĩa trị, liên kết ion, tinh thể NaCl

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định tình hình lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: Trình bày cách xác định loại liên kết hĩa học dựa vào hiệu độ âm điện hai nguyên tử?

Aùp dụng: Xác định loại liên kết hĩa học trong hợp chất Ca(OH)2

3 Giảng bài mới:

Trang 2

Giới thiệu bài mới (1ph)

Các nguyên tử, các phân tử, các ion có thể liên kết nhau tạo thành cấu trúc

mạng tinh thể nguyên tử, phân tử hay ion Chúng ta nghiên cứu kĩ về cấu tạo và

tính chất các loại mạng tinh thể

Tiến trình tiết dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Cấu tạo tinh thể nguyên tử.

10’ -GV: Dùng cấu trúc mạng

tinh thể kim cương để giới

thiệu mạng tinh thể nguyên

tử

Kim cương là dạng thù

hình của Cacbon, thuộc

loại tinh thể nguyên tử

Nguyên tử Cacbon có 4 e ở

lớp ngoài cùng Trong tinh

thể kim cương mỗi nguyên

tử Cacbon liên kết với 4

nguyên tử Cacbon khác lân

cận bằng 4 liên kết cộng

hóa trị tạo thành hình tứ

diện đều Và mỗi nguyên

tử Cacbon lại liên kết với 4

nguyên tử Cacbon khác

Kim cương có độ cứng lớn

nhất so với tất cả tinh thể

đã biết

-Liên kết trong tinh thể

nguyên tử thuộc loại liên

-Học sinh lắng nghe GV giới thiệu

Tinh thể kim cương

-Liên kết giữa các nguyên

tử nguyên tố phi kim nên liên kết trong mạng tinh

I.TINH THỂ NGUYÊN

TỬ

1 Tinh thể nguyên tử:

Tinh thể nguyên tử được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn và

có trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể nguyên tử Các nguyên tử liên kết nhau bằng liên kết cộng hóa trị

Ví dụ: Tinh thể kim cương

Mỗi nguyên tử Cacbon liên kết với 4 nguyên tử Caccbon khác bằng 4 liên kết cộng hóa trị

Trang 3

kết gì?

-Yêu cầu học sinh quan sát

cấu trúc tinh thể kim cương

và nhận xét về cấu tạo tinh

thể kim cương

thể nguyên tử thuộc loại liên kết cộng hóa trị Lực liên kết lớn

- Mỗi nguyên tử Cacbon liên kết với 4 nguyên tử Caccbon lân cận khác bằng 4 liên kết cộng hóa trị.Các nguyên tử Cacbon này nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện đều

Hoạt động 2: Tính chất chung của tinh thể nguyên tử.

8’ -Vì lực liên kết cộng hóa trị

lớn và liên hệ tinh thể kim

cương hãy xác định tính

chất tinh thể nguyên tử ?

-Từ tinh thể kim cương suy

ra tính chất chung tinh thể

phân tử khác : Kim cương

có độ cứng lớn nhất so với

các tinh thể đã biết (quy

ước là 10 đơn vị)

-Tinh thể nguyên tử thường bền vững, khó nóng chảy, khó bay hơi…

2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử:

Lực liên kết cộng hóa trị trong cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử lớn nên tinh thể nguyên tử thường bền vững, rất cứng, khó nóng chảy, khó sôi…

Hoạt động 3: Cấu tạo tinh thể phân tử.

10’ -GV:Giới thiệu tinh thể Iốt,

yêu cầu học sinh quan sát

hình 3.5(Mô hình tinh thể

phân tử I2)

Yêu cầu học sinh nhận xét

cấu tạo tinh thể phân tử

-Học sinh quan sát và nhận xét:Cấu trúc hình lập phương, ở các điểm nút mạng là những phân

II TINH THỂ PHÂN TỬ:

1 Tinh thể phân tử:

Tinh thể phân tử được cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành

Trang 4

-Kết luận: Tinh thể phân tử

cấu tạo từ những phân tử

sắp xếp một cách đều đặn,

theo một trật tự nhất định

trong không gian tạo thành

mạng tinh thể phân tử Ở

các điểm nút mạng là

những phân tử liên kết

nhau bằng lực tương tác

yếu giữa các phân tử

tử I2, liên kết nhau bằng lực liên kết yếu giữa các phân tử

mạng tinh thể phân tử Ở các điểm nút mạng tinh thể là những phân tử liên kết nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử (lực Vandecvan)

Ví dụ: Tinh thể phân tử I2

Hoạt động 4: Tính chất chung của tinh thể phân tử.

8’

-Trong tinh thể phân tử,

các phân tử tồn tại như

những đơn vị độc lập và

hút nhau bằng lực tương

tác yếu giữa các phân tử

nên tinh thể phân tử thường

dễ nóng chảy, dễ bay hơi…

-GV lấy thí dụ tinh thể

nước đá để giới thiệu tính

chất chung của tinh thể

phân tử

-Học sinh đọc thêm tư liệu về tinh thể nước đá

để kết luận về tính chất của tinh thể nước đá

H2O

2.Tính chất chung của tinh thể phân tử:

Tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi: Naptalen… Tinh thể phân tử không phân cực dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực :Benzen

Hoạt động 5: Củng cố.

2’ GV ra câu hỏi: So sánh cấu

tạo và tính chất chung của

tinh thể nguyên tử, tinh thể

phân tử và tinh thể ion?

HS hoạt động nhóm, cử đại diện trình bày

4 Dặn dò: (1 phút)

Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 và 6 trang 70,71 sgk

Trang 5

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 21/09/2018, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w