1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử

6 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh hiểu: Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hóa trị, tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử.. Cấu tạo mạng tinh thể phân

Trang 1

BÀI 14: TINH THỂ NGUYÊN TỬ,

TINH THỂ PHÂN TỬ

A MỤC TIÊU

1 Học sinh hiểu:

Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hóa trị, tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử

Cấu tạo mạng tinh thể phân tử, liên kết trong mạng tinh thể phân tử là lực liên kết yếu giữa các phân tử, tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử

2 Học sinh vận dụng

So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion

Biết tính chất chung của từng loại mạng tinh thể để có cách sử dụng tốt và có hiệu quả các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể kể trên

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

 GV: Vẽ phóng to các hình vẽ trong sách lên giấy Ao, một ít tinh thể iot…

 HS: Chuẩn bị bài và nghiên cứu các hình vẽ và mô hình cấu trúc phân tử trong sách giáo khoa

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra bài cũ: Cho biết nguyên tử C có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng và

cho biết hình dạng của obital lai hóa của Csp3 ? Vẽ obital lai hóa?

- Nguyên tử C có 4e lớp ngoài cùng, obital lai hóa của Csp3 có dạng hình tứ diện đều

- Vẽ obital lai hóa: HS vẽ lên bảng

 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 Tổ chức tình

huống học tập (10 phút)

Ở lớp 9, chúng ta biết

kim cương, than chì,

cacbon vô định hình đều là

dạng thù hình của nguyên

tố cacbon nhưng chúng lại

có những tính chất vật lí rất

khac nhau Tại sao như

vậy? Chúng có cấu tạo như

thế nào? Tính chất của

chúng ra sao? Thì hôm

Liên hệ với nội dung đã được học ở THCS, định hướng tư duy, tìm ra bản chất của quy luật trên cơ sở các lí thuyết về cấu tạo nguyên tử đã được học

Bài 20 TINH THỂ NGUYÊN

TỬ, TINH THỂ PHÂN TỬ

I TINH THỂ NGUYÊN

TỬ

1 Tinh thể nguyên tử

Trang 2

nay, thầy và trò chúng ta sẽ

trả lời các câu hỏi trên qua

nội dung của bài hôm nay,

bài: “Tinh thể nguyên tử,

tinh thể phân tử”

Treo hình vẽ mẫu tinh

thể kim cương lên bảng

cho HS quan sát

Mô hình tinh thể kim

cương

Câu hỏi 1 Nguyên tủ

cacbon có bao nhiêu

electron lớp ngoài cùng?

Kim cương là dạng thù

hình của cacbon, thuộc loại

tinh thể nguyên tử Nguyên

tử cacbon có 4 electron lớp

ngoài cùng Trong tinh thể

kim cương, mỗi nguyên tử

cacbon liên kết với 4

nguyên tử cacbon lân cận

gần nhất bằng 4 cặp

electron chung, đó là 4 liên

kết cộng hóa trị Các

nguyên tử cacbon này nằm

trên 4 đỉnh của một tứ diện

đều Mỗi nguyên tử cacbon

lại liên kết với 4 nguyên tử

cacbon khác

Yêu cầu HS quan sát

mô hình tinh thể kim

cương từ đó khái quát hóa

về tinh thể nguyên tử

Quan sát

Có 4e

Nghe giảng

Tinh thể nguyên tử cấu tạo từ những nguyên tử được xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể là những nguyên tử liên kết

Tinh thể nguyên tử cấu tạo từ những nguyên tử được xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo

Trang 3

Hoạt động 2 (5 phút)

Câu hỏi 2 Em nào có

thể cho biết một số ứng

dụng thường gặp của kim

cương?

Câu hỏi 3 Điều đó nói

lên tính chất gì của kim

cương?

Câu hỏi 4 Tại sao kim

cương lại cứng như vậy?

GV bổ sung: Các tinh thể

nguyên tử đều rất bền

vững, rất cứng, khó nóng

chảy, khó sôi Kim cương

có độ cứng lớn nhất so với

các tinh thể đã biết nên

được quy ước có độ cứng

là 10 đơn vị để đo độ cứng

các chất khác

Hoạt động 3 (15 phút)

Chuẩn bị hình vẽ mô

hình tinh thể phân tử iot và

mạng tinh thể nước đá trên

bảng để HS quan sát

với nhau bằng liên kết cộng hóa trị

Kim cương dung làm dao cắt kính, làm mũi khoan để khoan sâu vào lòng đất tìm dầu mỏ Rất cứng

Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử kim cương là rất lớn

Quan sát

Nghe giảng

thành một mạng tinh thể là những nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị

2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử

Các tinh thể nguyên tử đều rất bền vững, rất cứng, khó nóng chảy, khó sôi Kim cương có độ cứng lớn nhất so với các tinh thể đã biết nên được quy ước có

độ cứng là 10 đơn vị để đo

độ cứng các chất khác

II TINH THỂ PHÂN TỬ

1 Tinh thể phân tử

Trang 4

Mô tả: Tinh thể iot (I2)

là tinh thể phân tử, ở nhiệt

độ thường iot ở thể rắn với

cấu trúc tinh thể mạng lạp

phương tâm diện: Các

phân tử iot ở 8 đỉnh và ở 6

mặt của hình lập phương

Tinh thể nước đá cũng

là tinh thể phân tử Trong

tinh thể nước đá, mỗi phân

tử nước liên kết với 4 phân

tử nước gần nhất nằm trên

4 đỉnh của một tứ diện đều

Mỗi phân tử nước ở đỉnh

lại liên kết với 4 phân tử

lân cận nằm ở 4 đỉnh của

hình tứ diện đều khác và

cứ tiếp tục như vậy

Kết luận: Phần lớn các

chất hữu cơ, các phi kim ở

nhiệt độ thấp đều kết tinh

thành mạng lưới tinh thể

phân tử (phân tử có thể

gồm một nguyên tử như

các khí hiếm, hoặc nhiều

nguyên tử như halogen, O2,

N2, H2, H2O, H2S, CO2,…

Hoạt động 4 (10 phút)

Câu hỏi 5 Em nào cho

biết một số tính chất của

nước đá, viên băng phiến

Tinh thể phân tử được cấu tạo từ những phân tử được xắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể, ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử

Nước đá dễ tan, viên băng phiến dễ bay hơi

Quan sát rồi đưa ra nhận

Tinh thể phân tử được cấu tạo từ những phân tử được xắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể, ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử

Kết luận: Phần lớn các

chất hữu cơ, các phi kim ở nhiệt độ thấp đều kết tinh thành mạng lưới tinh thể phân tử (phân tử có thể gồm một nguyên tử như các khí hiếm, hoặc nhiều nguyên tử như halogen, O2,

N2, H2, H2O, H2S, CO2,…

2 Tính chất chung của tinh thể phân tử

Trang 5

(long não) trong tủ quần

áo?

Đun một ít tinh thể iot

để HS thấy được iot rắn bị

đun nhẹ đã dễ dàng chuyển

thành hơi iot màu tím

Câu hỏi 6 Tại sao tinh

thể phân tử dễ nóng chảy,

dễ bay hơi như vậy?

Hướng dẫn HS đọc

SGK để tìm câu trả lời

GV bổ sung: Ngay ở nhiệt

độ thường một phần tinh

thể napthalen (băng phiến)

và iot đã bị phá hủy, các

phân tử tách rời khỏi mạng

tinh thể và khuếch tán vào

trong không khí cho ta dễ

nhận ra mùi của chúng

Các tinh thể phân tử không

phân cực, dễ bị hòa tan

trong các dung môi không

phân cực như xăng,

benzen, toluen,…

Hoạt động 5 (5 phút)

CỦNG CỐ BÀI – BÀI

TẬP VỀ NHÀ

Câu hỏi 7 Hãy nêu rõ

sự khác nhau về cấu tạo và

liên kết trong mạng tinh

thể nguyên tử và mạng tinh

thể phân tử?

Yêu cầu trả lời:

- Tinh thể nguyên tử:

Ở các điểm nút của mạng

tinh thể là những nguyên tử

liên kết với nhau bằng các

liên kết cộng hóa trị

xét: phân tử iot không bền

Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như một đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử → tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi

Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như một đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử → tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi Các tinh thể phân tử không phân cực, dễ bị hòa tan trong các dung môi không phân cực như xăng, benzen, toluen,

Trang 6

- Tinh thể phân tử: Ở các điểm yếu của nút mạng tinh thể là những phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử (lực Vande Van)

Bài tập về nhà: 1, 2, 3,

4, 5, 6 (SGK)

Ngày đăng: 21/09/2018, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w