1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 16: Luyện tập liên kết hóa học

10 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌCKiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Liên kết ion - Liên kết cộng hoá trị có cực - Liên kết cộng hoá trị không cực - Mối

Trang 1

BÀI 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần

hình thành

- Liên kết ion

- Liên kết cộng hoá trị có cực

- Liên kết cộng hoá trị không cực

- Mối quan hệ giữa hiện độ âm điện và lk

hoá học

- Củng cố kiến thức về các loại liên kết

- Vận dụng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác định loại liên kết

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về liên kết hoá học:

- Sự hình thành liên kết ion

- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử,

xác định loại liên kết

3.Thái độ: Phát huy tính tự lực của học sinh

II TRỌNG TÂM:

Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác định loại liên kết

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - Phát vấn - Hoạt động cá nhân

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Phiếu học tập (5 bài tập)

*Học sinh: Ôn bài cũ

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Trang 2

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập

3.Bài mới:

a Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học về liên kết hoá học, chúng ta sẽ làm một số bài tập

b Triển khai bài

H oạt động 1:Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Khái quát những kiến thức cần nắm về liên kết hoá học

Gv phát vấn học sinh các kiến

thức: Sự tạo thành ion, liên kết ion,

liên kết cộng hoá trị có cực, không

cực, quan hệ giữa hiệu độ âm điện

và liên kết hoá học

I Kiến thức cần nắm vững:

- Sự tạo thành cation, anion

- Liên kết ion, sự hình thành liên kết ion

- Liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị

có cực, không cực

- Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác

định loại liên kết dựa vào độ âm điện của nguyên tố

- Gv phát phiếu học tập cho

học sinh

- Hs làm việc các nhân và ghi

vào phiếu học tập

- Bốn học sinh lên bảng làm

bài tập 14

- Một số học sinh khác mang

phiếu học tập lên cho gv

chấm

- Hs khác theo dõi bài làm trên

bảng, nhận xét

- Gv đánh giá

BT1:

32 2

17 2

40

35

56 3

Trang 3

Bt1: Xác định số e, số p, số n

trong các nguyên tử và ion sau:

32 2 17 2 35 26 3 40 2

16S −; 8O −; 17Cl−; 26Fe +; Ar; 18 1H+

Bt2: Viết sự tạo thành ion của

16S O Cl Ca; 8 ; 17 ; 20 ; 19K; 13Al

Bt3: Giải thích sự hình thành liên

kết ion trong phân tử: MgO,

MgCl2, Na2O

Bt4: Giải thích sự hình thành liên

kết cộng hoá trị trong phân tử:

H2S; CH4; C2H4

Bt5: Xác định loại liên kết trong

phân tử các hợp chất sau: HF;

HBr; Cl2; NH3; NaBr; CaO

2

BT2:

2 2

S+ eS

2 2

O+ eO

1

Cl+ →e Cl

2 2

CaCa + + e

1

KK+ + e

3 3

AlAl ++ e

Bt3:

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về:

- Liên kết hoá học: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết CHT không cực

- Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

- Mối liên hệ giữa các loại liên kết hoá học

2.Kĩ năng:

- So sánh các loại liên kết hoá học

- So sánh các loại tinh thể

- Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện

3.Thái độ: Tích cực, chủ động

II TRỌNG TÂM:

- So sánh các loại liên kết hoá học

- So sánh các loại tinh thể

- Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

Trang 5

Xác định số oxi hoá của Cl, N trong: KClO3, Cl2, HClO3, N2, HNO3, NO2?

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về các loại liên kết hoá học nào? Những

loại tinh thể nào? Bây giờ chúng ta sẽ so sánh các loại liên kết và các loại

tình thể đó với nhau

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Mục tiêu: So sánh các loại liên kết hoá học về định nghĩa, bản chất, độ bền; So sánh các loại

tinh thể; Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Học sinh thảo luận:

So sánh các loại liên

kết hoá học, các loại

tinh thể theo nội dung

yêu cầu của giáo viên

ở bảng bên

Học sinh làm việc

trong vòng 20phút

Đại diện trình bày,

học sinh khác nhận

xét

Giáo viên đánh giá,

kết luận

I Kiến thức cần nhớ:

1)So sánh liên kết ion với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết CHT không cực

So sánh Liên kết cộng

hóa trị không cực

Liên kết cộng hoá trị có cực

Liên kết ion

Giống nhau về mục đích

Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc khí hiếm (2e hoặc 8e)

Khác nhau

về bản chất

Dùng chung e

Cặp e không bị lệch

Dùng chung e

Cặp e bị lệch về phía nguyên tử

có độ âm điện lớn hơn

Cho và nhận e

Thường tạo nên

Giữa các nguyên

tử của cùng 1 nguyên tố phi kim

Giữa phi kim mạnh yếu khác nhau

Giữa kim loại

và phi kim

Nhận xét Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa

Trang 6

Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại các mức

giá trị hiệu độ âm điện

và loại liên kết

liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion

2) So sánh tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và tinh thể ion:

Cấu tạo tinh thể

-Cấu tạo từ những ion -Giữa các ion

ở các điểm nút mạng liên kết với nhau bằng liên kết ion

-Cấu tạo từ những ngtử -Giữa các ion

ở các điểm nút mạng liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị

-Cấu tạo từ những phtử -Giữa các ion

ở các điểm nút mạng liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu

nóng chảy và khó bay hơi

Khá cứng, khó nóng chảy và khó bay hơi

Dễ nóng chảy,

dễ bay hơi

MgO,

Tinh thể kim cương

Tinh thể iôt, băng phiến, tinh thể nước đá

3) Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:

Quy ước : Hiệu độ âm điện ( ∆χ )

Loại liên kết

0 (∆χ) < 0,4 0,4 (∆χ) < 1,7

Liên kết cộng hoá trị không cực

Liên kết cộng hoá trị có cực

Trang 7

(∆χ) 1,7

Liên kết ion

Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định loại liên kết dựa vào độ âm điện

Học sinh thảo luận 5’

Đại diện 2 hs lên bảng

Hs khác theo dõi, nhận xét

Gv giảng giải

BT3/76

Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3

Liên kết CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3, Cl2O5

4 Củng cố: Bt4/76

5 Dặn dò:

- Bài tập về nhà : 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK)

Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC (tiết 3)

Trang 8

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

- Liên kết ion: Viết sự hình thành ion, sự hình thành hợp chất ion

- Liên kết cộng hoá trị: Viết công thức e, công thức cấu tạo của các chất

- Hoá trị và số oxi hoá

2.Kĩ năng:

- Viết sự hình thành ion, liên kết ion

- Viết công thức e, công thức cấu tạo

- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố

3.Thái độ: Tích cực, chủ động

II TRỌNG TÂM:

- Viết sự hình thành ion, liên kết ion

- Viết công thức e, công thức cấu tạo

- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: Không

Trang 9

a) Đặt vấn đề: Hoá trị và số oxi hoá sẽ còn được vận dụng rất nhiều, bây giờ

chúng ta sẽ rèn luyện về phần này

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Sự hình thành ion, sự hình thành liên kết cộng hoá trị Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết sơ đồ sự hình thành ion, viết công thức e và CTCT

2 Học sinh lên bảng

Hs khác nhận xét

Gv đánh giá

Hs viết

BT1/76 a) Na Na+ + 1e

Mg  Mg2+ + 2e

Al  Al3+ + 3e

Cl + 1e  Cl

-S + 2e  -S

2-O + 2e  2-O

2-b) Cấu hình e lớp ngoài cùng của các ion giống cấu hình e của khí hiếm

Bt4b/76

Hoạt động 2: Xác định hoá trị Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định điện hoá trị và cộng hoá trị của các nguyên tố hoá học

Hs đứng tại chỗ trả lời

HD: Các nguyên tố ở cùng nhóm thì có

cùng cộng hoá trị

Hs lên bảng, hs khác nhận xét

Gv đánh giá

BT7/76: Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm

VIA, VIIA tương ứng là 2-, 1-BT8/76:

a) Các nguyên tố có cùng cộng hoá trị 1 (Cl, Br);

2 ( Se, S); 3 (P, N); 4 (Si, C) b) Các nguyên tố có cùng cộng hoá trị 1 (Cl, F); 2 ( Te, S); 3 (P, N, As); 4 (Si)

Trang 10

Hoạt động 3: Xác định số oxi hoá Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số oxi hoá

Gv:Yêu cầu hs nhắc lại 4 quy tắc

xác định số oxi hoá

Hs trả lời, vận dụng làm bài tập số 9

SGK

BT9/76:

a) Số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P lần lượt là: +7; +6; +5; +5

b) Số oxi hoá của N, S, C, Br, N lần lượt là: +5; +6;+4; -3

4 Củng cố:

- Cách viết điện hoá trị, số oxi hoá

- Cách viết sự hình thành ion

- Xác định số oxi hoá

5 Dặn dò:

- Bài tập về nhà : 3.453.57 (SBT)

- Soạn bài: “Phản ứng oxi hoá khử”

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 21/09/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w