Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm.. + Bài tập thực nghiệm nhận biết
Trang 1Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ MỘT SỐ
HỢP CHẤT CỦA CLO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm
+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl
+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục HS ham mê học môn Hóa học.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Ong nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống dẫn thủy tinh, giáđể ống nghiệm , đuã thủy tinh, ống nhỏ giọt, nút cao su có lỗ
Hóa chất: KMnO4, NaCl rắn, giấy quỳ tím, nước cất, H2SO4 đặc , ddHCl đặc, dd loãng HCl, NaCl, HNO3, AgNO3
2 Chuẩn bị của HS: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.
III PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại – biểu diễn thí nghiệm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 On định lớp:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1:Trình bày tính chất hóa học của Clo
Câu hỏi 2:Hòan thành sơ đồ phản ứng:
Cl2 → HCl → Cl2 → NaCl→ Cl2 → CaOCl2
3 Bài mới:
-GV:Nêu các thí nghiệm
+Điều chế khí Cl2 Tính tẩy
màu của Clo ẩm
+Điều chế axit HCl
+Bài tập thực nghiệm
- lắng nghe và nghiên cứu SGK
GV:Dùng ống nhỏ giọt để
cho dd HCl đặc vào ống
nghiệm
GV:Có thể dùng KClO3 và
ddHCl đặc để điều chế Cl2
nhưng cần lấy lượng KClO3
ít hơn
Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể KMnO4 Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm một ống nhỏ giọt đưng
dd HCl đặc và một băng giấy màu ẩm Quan sát hiện tượng
ta thấy -Có khí tạo ra 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl+2MnCl2 +5Cl2+ 8H2O -Giấy màu ẩm bị mất màu
Vì Clo tan trong nước một phần phản ứng với nước : Cl2
+ H2O →HCl + HClO , HClO có tính oxihóa mạnh tẩy màu
1 Điều chế khí Cl 2 Tính tẩy màu của Clo ẩm:
* 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl+2MnCl2+5Cl2+ 8H2O
* Cl2 + H2O →HCl + HClO
Cho vào ống nghiệm (1)một 2 Điều chế axit clohiđric:
Trang 3GV:Trình bày thí nghiệm và
yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm và giải thích
Lưu ý : -Nếu khi đun nóng
ống nghiệm ta thấy sủi bọt
mạnh thì tạm ngừng đun
-Viết phản ứng xảy ra
-Khi ngừng thí nghiệm phải
bỏ ống nghiệm (2) ra trước ,
sau đó mới tắt đèn cồn để
nước không dâng từ ống (2)
sang ống (1) do sự chệnh
lệch nhiệt độ, áp suất có thể
gây vỡ ống nghiệm
ít muối ăn (2g) rồi kẹp ống nghiệm vào giá thí nghiệm
Cho tiếp vào ống nghiệm khỏang 3ml ddH2SO4 đặc, đậy ống nghiệm bằng nút cao
su có ống dẫn thủy tinh dẫn sang ống (2) chứa 3ml H2O
Đun ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát hiện tượng ta thấy
-Trong ống nghiệm (1) có khói trắng bay ra dẫn qua ống (2)
2NaCl+H2SO4→2HCl +Na2SO4
Ta bỏ vào ống (2) một mảnh giấy quỳ tím Quan sát hiện tượng ta thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
Vì khí HCl tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl làm cho quỳ tím biến thành màu đỏ
2NaCl+H2SO4→2HCl +Na2SO4
Bằng phương pháp hóa học
hãy nhận biết các lọ hóa chất
bị mất nhãn sau: HCl, HNO3,
NaCl
3 Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch.
Thử bằng quỳ tím
Quỳ tím không đổi màu Quỳ tím đổi thành màu tím ( NaCl ) (HCl, HNO3)
HCl, HNO 3 , NaCl
Trang 4Thử bằng ddAgNO 3
Không phản ứng Kết tủa trắng ( HNO3 ) (HCl)
4 Nhận xét: (2 phút)
Nhận xét chung buổi thực hành của HS
Yêu cầu HS viết tường trình Thu dọn hóa chất và dụng cụ thí nghiệm