1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CÔNG THỨC PHỐI TRỘN và QUY TRÌNH PHÂN TÍCH một số CHỈ TIÊU CHÍNH của sữa rửa mặt

50 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 444,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Tìm hiểu công thức phối trộn và quy trình phân tích một số chỉ tiêu chính của sữa rửa mặt” được thực hiện với các nội dung sau: 1. Tổng quan về sữa rửa mặt 2. Một số công thức phối trộn và chỉ tiêu chính của sữa rửa mặt 3. Kiểm định chất lượng sản phẩm sữa rửa mặt

Trang 1

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & VẬT LIỆU

-o0o -BÁO CÁO ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC

TÌM HIỂU CÔNG THỨC PHỐI TRỘN VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU

CHÍNH CỦA SỮA RỬA MẶT

GVHD: ThS Lê Thị Hồng Thúy

SVTH: Hồ Thủy Tiên MSSV:

Trang 3

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & VẬT LIỆU

-o0o -BÁO CÁO ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC

TÌM HIỂU CÔNG THỨC PHỐI TRỘN VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU

CHÍNH CỦA SỮA RỬA MẶT

GVHD: ThS Lê Thị Hồng Thúy

SVTH: Hồ Thủy Tiên MSSV:

Trang 5

Để đồ án này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của bạn bè, thầy cô và cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp

đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đồ án.

Trước hết em xin gửi tới các thầy cô Khoa Công Nghệ Hóa Học trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm

ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay

em đã có thể hoàn thành đồ án.

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – giảng viên Lê Thị Hồng Thúy đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm, Khoa Công Nghệ Hóa Học, các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đồ án.

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, đồ án này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức và kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG v

LỜI MỞ ĐẦU vi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ MỸ PHẨM VÀ CÁC LOẠI DA 1

1.1.1 Tổng quan về mỹ phẩm 1

1.1.2 Tổng quan về các loại da 1

1.2 TỔNG QUAN VỀ SỮA RỬA MẶT 6

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN VÀ CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA SỮA RỬA MẶT 9

2.1 NGUYÊN LIỆU PHỐI TRỘN 9

2.1.1 Nguyên liệu thường dùng trong công nghiệp 9

2.1.2 Nguyên liệu làm tại nhà 9

2.2 QUY TRÌNH PHỐI TRỘN 10

2.2.1 Quy trình tổng quát 10

2.2.2 Quy trình phối trộn 1 10

2.2.3 Quy trình phối trộn 2 11

2.2.4 Một số quy trình làm tại nhà 11

2.3 BẢNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SỮA RỬA MẶT 12

CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỮA RỬA MẶT 13

3.1 CHỈ TIÊU NGOẠI QUAN, CẢM QUAN 13

3.1.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu 13

3.1.2 Đánh giá ngoại quan, cảm quan 13

3.2 CHỈ TIÊU HÓA LÝ 14

Trang 7

3.2.2 Xác định hàm lượng nước 14

3.2.3 Xác định hàm lượng glyxerin 15

3.2.4 Xác định hàm lượng chì 16

3.2.5 Xác định hàm lượng asen 18

3.2.6 Độ kích ứng da 20

3.2.7 Thể tích cột bọt của dung dịch 2% 23

3.2.8 Xác định hàm lượng vitamin E (α-tocopherol)α-tocopherol) 24

3.2.9 Xác định hàm lượng vitamin C (α-tocopherol)axit ascorbic 27

3.3 CHỈ TIÊU VI SINH 31

3.3.1 Pha chế mẫu thử nghiệm 31

3.3.2 Dụng cụ và phương tiện thử nghiệm 31

3.3.3 Hóa chất

32 3.3.4 Môi trường 32

3.3.5 Cách tiến hành nuôi cấy, xác định và phân lập 36

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 8

Hình 1.1 Cấu tạo da và thành phần các lớp mỡ 2

Hình 1.2 Bốn loại da cơ bản: da khô, da thường, da hỗn hợp, da dầu (α-tocopherol)nhờn) 3

Hình 1.3 Bề mặt da thường 3

Hình 1.4 Bề mặt da dầu (α-tocopherol)nhờn) 4

Hình 1.5 Bề mặt da khô 5

Hình 1.6 Bề mặt da hỗn hợp 6

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tổng quát 10

Y DANH MỤC BẢ Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về ngoại quan, cảm quan 12

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu về hóa lý 12

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu về vi sinh 12

Bảng 3.1 Chương trình vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng 19

Bảng 3.2 Mức độ phản ứng trên da thỏ 22

Bảng 3.3 Phân loại các phản ứng trên da thỏ 23

Bảng 3.4 Tính lượng Bacteria trong chế phẩm 39 Y

Trang 9

Từ xưa đến nay, con người luôn có nhu cầu làm đẹp Ngày nay, khi kinh tế - xã hộingày càng phát triển, nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng tăng cao Các bước làmđẹp ngày càng nhiều hơn và được chăm chút nhiều hơn Các bước làm đẹp cơ bản gồmcó: làm sạch da, lotion, dưỡng ẩm, serum, mặt nạ,… Trong đó, bước quan trọng nhất làlàm sạch da, vì khi làn da không được sạch sẽ thì khi thực hiện các bước tiếp theo sẽkhông còn hiệu quả nữa.

Vì vậy, việc tìm hiểu về sữa rửa mặt là vô cùng quan trọng Đề tài “Tìm hiểu công thức phối trộn và quy trình phân tích một số chỉ tiêu chính của sữa rửa mặt” được thực

hiện với các nội dung sau:

1 Tổng quan về sữa rửa mặt

2 Một số công thức phối trộn và chỉ tiêu chính của sữa rửa mặt

3 Kiểm định chất lượng sản phẩm sữa rửa mặt

Trang 10

có son môi, mascara, phấn mắt, kem nền, phấn má hồng, phấn phủ, sữa rửa mặt và sữadưỡng thể, dầu gội, sản phẩm tạo kiểu tóc (α-tocopherol)gel vuốt tóc, gôm xịt tóc, ), nước hoa Mỹphẩm thường được thoa lên mặt để làm nổi bật diện mạo nên còn được gọi là đồ trang

điểm hay đồ hóa trang.

Tại Hoa Kỳ, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (α-tocopherol)FDA), kiểm soát mỹ phẩm,định nghĩa mỹ phẩm là "chất dùng để bôi thoa vào cơ thể người nhằm tẩy sạch, tô điểm,tăng cường độ thu hút hoặc thay đổi diện mạo mà không ảnh hưởng đến cấu trúc hoặcchức năng của cơ thể" Định nghĩa rộng này bao gồm bất kỳ chất liệu nào được sử dụnglàm thành phần của một sản phẩm mỹ phẩm FDA đặc biệt loại trừ xà phòng khỏi danhmục này

1.1.2 Tổng quan về các loại da

1.1.2.1 Sơ lược về da [2]

Da là một lớp mỏng bao quanh cơ thể có cấu trúc phức tạp và có những chức năng sau:

 Bảo vệ cơ thể chống lại sực xâm nhập của vi khuẩn và các chất hóa học củamôi trường xung quanh; các tác nhân lý học làm hại cơ thể; sự thoát hơinước của cơ thể

Trang 11

mặt da căng bóng mịn Chính vì thế nó được gọi là lớp màng ẩm của da (α-tocopherol)moisturebarrier).

Hình 1.1.1.1.1.1 Cấu tạo da và thành phần các lớp mỡ

1.1.2.2 Các loại da [6][7]

Da được chia thành 4 loại dựa trên tỷ lệ dầu và nước trong da bao gồm: da thường,

da khô, da dầu và da hỗn hợp Ngoài ra nhiều người còn cho rằng có loại da nhạy cảmsong đó chỉ là đặc tính của da mà thôi Da nhạy cảm thường mỏng, yếu, dễ bị tổnthương và kích ứng với mỹ phẩm cũng như môi trường

Để xác định loại da của mình, ngoài cách tới các cơ sở chăm sóc da chuyên nghiệp

để soi và làm xét nghiệm da thì các bạn cũng có thể tự xác định loại da của mình

Hãy dành ra một ngày để mặt mộc hoàn toàn, không dùng kem dưỡng, mỹ phẩm.Khi thức dậy bạn chỉ cần rửa mặt bằng sữa rửa mặt thật sạch sau đó đến trưa (α-tocopherol)hoặc sau 6tiếng) bạn theo dõi các biểu hiện trên da ứng với loại da nào ở bảng dưới đây để nhận biếtloại da của mình

Trang 12

Hình 1.1.1.1.1.1 Bốn loại da cơ bản: da khô, da thường, da hỗn hợp, da dầu (nhờn)

Da thường:

Là loại da tự có sự cân bằng tốt giữa lượng dầu và lượng nước Đây là loại da khá

lý tưởng, không khô và cũng không bị nhờn, thường luôn mềm mại, mịn màng, lỗ chânlông nhỏ, co giãn tốt, ít nếp nhăn, ít bị mụn

Hình 1.1.2.2.1.1 Bề mặt da thường

Dấu hiệu nhận biết:

- Không khô, cũng không dầu Cảm giác thoải mái

- Tỉ lệ dầu - nước trên da khá cân bằng

- Rất ít hoặc không có khuyết điểm

- Lỗ chân lông hầu như không thể nhìn rõ

Trang 13

- Không quá nhạy cảm với các sản phẩm mới thử.

Da dầu:

Là loại da sản sinh quá nhiều dầu Sự sản sinh quá độ này còn được gọi là sự bàitiết bã nhờn dư thừa Do tuyến bã hoạt động mạnh nên thường xuyên bị nhờn, da có vẻdày, lỗ chân lông to

Các tuyến nhờn một mặt giúp da mềm mại nhưng lại khiến da dễ bị bám bụi, ngoài

ra chất nhờn dư thừa còn làm tắc lỗ chân lông, là nguyên nhân chính khiến da dễ bị nổimụn trứng cá và mụn bọc

Hình 1.1.2.2.1.2 Bề mặt da dầu (nhờn)

Dấu hiệu nhận biết:

- Dầu khắp mọi nơi Lúc nào cũng có cảm giác nhờn và bóng

- Bề mặt thường xuyên bóng nhờn

- Da thiếu nước khiến dầu tiết ra nhiều hơn

- Lỗ chân lông giãn nở rộng

- Dễ có nhiều mụn đầu đen, các loại mụn & khuyết điểm khác

Da khô:

Là loại da sản sinh ít dầu hơn da thường Đó là kết quả của sự thiếu hụt dầu, dakhô thiếu lipids mà nó cần để có thể duy trì độ ẩm và xây dựng tấm chắn bảo vệ da khỏiảnh hưởng từ bên ngoài

Trang 14

Da khô ráp, hơi sần sùi, hơi rát khi rửa mặt, vào giữa ngày da có thể xuất hiện vảynhỏ Vì tuyến nhờn hoạt động kém nên da thiếu khả năng giữ ẩm tự nhiên, dễ bị nứt nẻ.

Da khô ít bị nổi mụn và lỗ chân lông rất nhỏ, nhưng lại rất dễ xuất hiện nếp nhăn khicười

Dấu hiệu nhận biết:

- Khô, khó chịu, căng, chặt, cảm giác không thoải mái

- Cảm giác căng, chặt, không thoải mái, hơi ngứa, đặc biệt là sau khi rửamặt

- Trang điểm dễ bị mốc

- Thường nhạy cảm hơn bình thường

- Lỗ chân lông nhỏ, không đáng kể

- Các nếp nhăn có xu hướng nhìn rõ hơn

Hình 1.1.2.2.1.3 Bề mặt da khô

Da hỗn hợp:

Là sự kết hợp giữa các loại da khác nhau, như chính tên gọi của nó Da có chỗ thìkhô, chỗ thì nhờn, thường là khô ở hai bên má, nhưng lại bị nhờn ở vùng trán, mũi và cằm(α-tocopherol)vùng chữ T) Vào giữa ngày vùng T hay bị bóng lưỡng Da hỗn hợp cũng dễ bị mụn và

lỗ chân lông to

Trang 15

Hình 1.1.2.2.1.4 Bề mặt da hỗn hợp

Dấu hiệu nhận biết:

- Má khô, trán dầu, một số khu vực lại bình thường

- Tỉ lệ dầu và nước phân bố không đều

- Có khuyết điểm trên da nhưng không quá nhiều

- Những vùng dầu thường có lỗ chân lông giãn nở to hơn, dễ cómụn đầu đenhoặc sợi bã nhờn

- Độ nhạy cảm vừa phải

- Có 2 loại da hỗn hợp chính là hỗn hợp thiên dầu (α-tocopherol)diện tích vùng da bị dầulớn hơn những vùng còn lại, nhất là có nhiều dầu ở vùng chữ T) và hỗn hợpthiên khô (α-tocopherol)diện tích vùng da khô lớn hơn những vùng còn lại, thường chỉ códầu ở vùng chữ T, 2 bên má khô)

Trang 16

1.2 TỔNG QUAN VỀ SỮA RỬA MẶT [7]

Nhắc đến sữa rửa mặt nhiều người sẽ nghĩ nó thật nhàm chán, đơn giản lúc nàocũng nói đi nói lại Nhưng sự thật là có rất nhiều người sai lầm vì không bỏ thời gian vàcông sức ra để lựa chọn một loại sữa rửa mặt phù hợp với bản thân Việc lựa chọn đúng

và sử dụng một loại sữa rửa mặt tốt nên là bước đầu tiên của quá trình chăm sóc da củabất cứ ai Một loại sữa rửa mặt cơ bản sẽ hoàn thành được các nhiệm vụ sau đây: làm sạchbụi bẩn, giúp loại bỏ lớp trang điểm hay kem chống nắng ở trên da, giúp da thong thoáng,sạch sẽ và giúp các bước dưỡng và đặc trị sau đó thẩm thấu hoạt động tốt hơn

Việc khó khăn của nhiều người khi đi chọn sữa rửa mặt đó chính là có quá nhiềuthương hiệu sản phẩm khác nhau khiến họ cảm thấy phân vân không biết đâu là lựa chọntốt nhất Và sau đây là những điểm lưu ý chung mà bạn cần tham khảo khi tìm hiểu về sữarửa mặt nào phù hợp cho da của mình

Công thức sữa rửa mặt cho da khô nên hướng đến loại có khả năng:

- Có thành phần bổ sung ẩm, cấp ẩm cho da tối thiểu: chiết xuất tinh dầu,

- Mang tính chất dịu nhẹ, khả năng tẩy vừa đủ, không quá mạnh khiến da mấthẳn đi lớp dầu tự nhiên dưỡng da

- Chọn công thức dạng kem (α-tocopherol)cream) hoặc creamy cleanser sẽ phù hợp hơn với dakhô

Công thức sữa rửa mặt phù hợp cho da nhờ nên có:

- Tuyệt đối không chọn dạng sữa rửa mặt xà bông cục cho da nhờn, vì nó sẽ phá

vỡ hệ cân bằng pH và độ dầu trên da, khiến da khô quá và cũng dễ nổi mụnhơn

- Thành phần có chứa đất sét là gợi ý tốt để có thể hút bớt nhờn một cách êm dịu

và loại bỏ được bụi bẩn tốt nhất cho da dầu

- Nên chọn công thức dạng bọt (α-tocopherol)foam cleanser), hoạt động lớp bọt vừa đủ trongđộng tác massage dịu nhẹ sẽ loại bỏ được dầu nhờn dư thừa ở mức ổn định vừa

Trang 17

- Không chứa các thành phần hương liệu như tạo mùi, tạo màu, vì chúngthường dễ khiến da bị mẫn cảm hơn.

- Hãy sử dụng sản phẩm chuyên biệt dành riêng cho loại da nhạy cảm (α-tocopherol)theo đềxuất ghi trên bao bì sữa rữa mặt của nhà sản xuất)

- Công thức nên thuộc dạng tẩy rửa dịu nhẹ, không quá mạnh vì điều này dễ làm

Trang 18

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN VÀ CHỈ

TIÊU CHÍNH CỦA SỮA RỬA MẶT

2.1 NGUYÊN LIỆU PHỐI TRỘN

2.1.1 Nguyên liệu thường dùng trong công nghiệp [1][4]

Cồn isopropyl (α-tocopherol)70%): là một chất dưỡng ẩm da có tính làm mềm, có thể được

dùng như một chất tạo độ nhớt trong quá trình điều chế

Long não tổng hợp (α-tocopherol)dược điển Mỹ)

Cholesterol: một chất làm ẩm và làm mềm da hoạt động như một chất nhũ tương

hóa mạnh trong môi trường nước trong dầu Cholestrol là chất béo giống chất được tìmthấy trong mô động thực vật nó cũng cho thấy trong sự bài tiết của tuyến tiết bã nhờn, dovậy, nó là một thành phần của chất béo trên bề mặt da Nó được coi là nguyên liệu thôkhông gây nổi mụn Đôi khi, nó có thể được chiết xuất từ sáp len cừu

Kali stearate: một axit béo được sử dụng như một chất chống thấm nước Một

trong các muối natri của axit béo ít gây kích ứng nhất Không gây kích ứng cho da

Cồn stearyl: sử dụng trong các công thức mỹ phẩm nhờ vào hoạt tính nhũ hóa,

chống tạo bọt và bôi trơn Ancol stearylic cũng là một chất tạo độ nhớt và là nhân tố kiếntạo Đây là một ancol no có độ tinh khiết cao

Nước

2.1.2 Nguyên liệu làm tại nhà [7][8]

Táo: giúp chống lão hóa, làm trắng và mịn da

Ngoài ra, có thể thay thế bằng cách loại trái cây khác, giàu vitamin và dưỡng chất

Mật ong giúp làm giảm lượng dầu và vi khuẩn trên da mà không làm da bị khô

hay mất nước

Dầu ô liu với tính giữa ẩm vượt trội cho da khô sẽ giúp làn da được giữ ẩm và tang

khả năng giữ nước cho da

Sữa chua nhẹ nhàng làm sạch da và là một nguyên liệu đặc biệt để điều trị lão hóa

da Acid lactic trong sữa chua giúp tẩy tế bào chết và giúp kích thích tái tạo da mới.

Dầu dừa rất tuyệt cho da, giúp dưỡng ẩm tốt cho da.

Trang 19

Than hoạt tính còn được mệnh danh là chất phụ gia hấp thu độc chất và tống

chúng ra khỏi cơ thể do đó nó có khả năng tẩy sạch các chất gây hại trên da mặt

Baking soda: cân bằng da và cung cấp muối cho da

2.2 QUY TRÌNH PHỐI TRỘN

2.2.1 Quy trình tổng quát

Hình 2.2.1.1.1.1 Sơ đồ quy trình tổng quát

2.2.2 Quy trình phối trộn 1 [1]

Với tỷ lệ cồn : long não : nước là 18 : 1 : 18

B1: Thái nhỏ và nghiền vụn long não

B2: Hòa tan từ từ với cồn isopropyl (α-tocopherol)70%)

B3: Thêm từ từ vào hỗn hợp nước

Trang 20

B4: Có thể thêm vào một ít vitamin và hương liệu thích hợp.

B5: cho sản phẩm và lọ có nắp kín để bào quản

2.2.3 Quy trình phối trộn 2 [1]

Chuẩn bị cholesterol : cồn stearyl : kali stearate: nước theo tỷ lệ 13 : 20 : 30 : 1937B1: Trộn đều cholesterol và cồn stearyl

B2: thêm vào hỗn hợp trên kali stearate

B3: pha loãng dung dịch bằng nước

B4: thêm vitamin và hương liệu phù hợp

B5: cho sản phẩm và lọ có nắp kín để bào quản

2.2.4 Một số quy trình làm tại nhà

2.2.4.1 Sữa rửa mặt từ táo dành cho da khô [7]

Chuẩn bị táo : sữa chua : mật ong : dầu oliu với tỷ lệ 2 : 1 : 2 : 2

B1: Lấy táo gọt sạch vỏ, thái nhỏ, cho vào máy xay

B2: thêm vào sữa chua, mật ong, dầu oliu

B3: xay cho đến khi tạo thành hỗn hợp dạng kem lỏng

B4: cho sản phẩm và lọ có nắp kín để bào quản

2.2.4.2 Sữa rửa mặt tại nhà bằng than hoạt tính [8]

Chuẩn bị dầu dừa : than hoạt tính : baking soda với tỷ lệ 1 : 2 : 1

B1: chuẩn bị nguyên liệu theo tỷ lệ

B2: trộn đều tất cả nguyên liệu lại với nhau

B3: cho sản phẩm vào lọ có nắp kín để bảo quản

Trang 21

2.3 BẢNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SỮA RỬA MẶT [10]

Bảng 2.3.1.1.1.1.1 Các chỉ tiêu về ngoại quan, cảm quan

Tên chỉ tiêu Yêu cầu

Tên chỉ tiêu Mức chất lượng

1 Hàm lượng chất hoạt động bề mặt, tính bằng phần trăm

3 hàm lượng asen tính bằng mg/kg, không lớn hơn 1

4 Hàm lượng kim loại nặng, tính theo chì, bằng mg/kg ,

7 Hàm lượng glyxerin, tính bằng %, không lớn hơn 15

Bảng 2.3.1.1.1.1.3 Các chỉ tiêu về vi sinh

Vi khuẩn và nấm mốc Mức chất lượng

1 Vi khuẩn staphylococcus aureus, candida albicans và

2 Tổng số nấm mốc sống lại được, tính bằng số lượng trong

một gam mẫu, không được lớn hơn

100

3 Tổng số vi khuẩn hiếu khí sống lại được, tính bằng số

4 Tổng số Enterobacteria và các vi khuẩn Gram âm khác,

tính bằng số lượng trong một gam mẫu, không được lớn

hơn

10

Trang 22

CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỮA

RỬA MẶT

Quy định chung:

 Hoá chất dùng để phân tích là loại TKPT hoặc TKHH

 Nước cất sử dụng theo TCVN 4851 - 89 (α-tocopherol)ISO 3696-1987);

 Cân phân tích, có độ chính xác tối thiểu 0,001g

3.1 CHỈ TIÊU NGOẠI QUAN, CẢM QUAN [10]

3.1.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5454 : 1999 và TCVN 5491 : 1991 vớilượng mẫu trung bình tối thiểu là 1000g

Mẫu thí nghiệm được cho vào bình sạch, khô, có nút kín, ngoài bình có nhãn ghi: – Tên sữa rửa mặt

– Tên nơi sản xuất

– Ngày sản xuất

– Ngày và nơi lấy mẫu

3.1.2 Đánh giá ngoại quan, cảm quan

Lấy khoảng 200g mẫu vào cốc thuỷ tinh 500ml Dùng mắt để quan sát mẫu, cầntiến hành ở nơi có đủ ánh sáng, tránh ánh sáng trực tiếp, không có mầu sắc khác ở gần vàkhông có mùi lạ Quan sát các đặc tính sau:

- Trạng thái: Mô tả trạng thái quan sát được, đặc biệt lưu ý về tính đồng nhấtcủa sản phẩm Mầu sắc: Mô tả mầu sắc quan sát được

- Mùi: Mô tả mùi cảm nhận được

- Thử mẫu ở nhiệt độ nhỏ hơn 100C : Lấy khoảng 200g mẫu vào cốc thuỷ tinhdung tích 250ml và đặt ở bình ổn nhiệt 100C Sau 24 giờ mẫu đạt ở nhiệt độnày, lấy ra quan sát

- Thử mẫu ở nhiệt độ lớn hơn 450C : Lấy khoảng 200 g mẫu vào cốc thuỷ tinhdung tích 250ml và đặt ở bình ổn nhiệt 450C Sau 24 giờ mẫu đạt ở nhiệt độnày, lấy ra quan sát

Đánh giá mẫu thử theo các yêu cầu ở bảng 2.1

Trang 23

 pH = 7: môi trường trung tính

 pH < 7: môi trường acid

 pH > 7: môi trường bazo

Trang 24

3.2.2.3 Tiến hành xác định

2 gam mẫu sữa rửa mặt với độ chính xác 0,0002g vào chén cân có khối lượngkhông đổi Đem sấy trong tủ sấy có nhiệt độ 100 – 105oC trong 3 giờ Lấy mẫu ra, đểnguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm 30 phút Cân mẫu và lặp lại quá trình sấy vàcân (α-tocopherol)mỗi lần sấy sau thời gian sấy mẫu là 1 giờ) đến khi đạt khối lượng không đổi

m1– khối lượng mẫu trước khi sấy tính bằng gam;

m2– khối lượng mẫu sau khi sấy tính bằng gam;

m – khối lượng mẫu cân, tính bằng gam

3.2.3 Xác định hàm lượng glyxerin [10]

3.2.3.1 Nguyên tắc

Dựa vào phản ứng oxy hóa khử của glyxerin với kali periodat trong môi trườngaxit Lượng periodat dư tác dụng với kali iodua giải phóng iod Định lượng iod mới sinhbằng natri thiosunfat … ra hàm lượng glyxerin

3.2.3.2 Dụng cụ và thuốc thử

 Bếp cách thủy

 Acid clohidric d = 1,11 và dung dịch 1/1

 Natri thiosunfat dung dịch 0,1N

 Kali periodat, dung dịch 0,1N

 Kali iodua, dung dịch 10%

 Hồ tinh bột, dung dịch 1%

3.2.3.3 Tiến hành

Cân khoảng 1g mẫu sữa rửa mặt với độ chính xác 0,0002g vào 1 cốc thủy tinh250ml Thêm 5ml dung dịch axit clohydric 1/1 Dùng đũa thủy tinh dầm mẫu và đun nhẹtrên bếp cách thủy cho mẫu tan hoàn toàn Để nguội chuyển mẫu vào bình định mức

Trang 25

500ml Dùng nước cất tráng rửa cốc nhiều lần, dồn toàn bộ nước tráng vào bình Thêmnước cất đến vạch Lắc đều.

Dùng pipet hút chính xác 25ml dung dịch trên cho vào bình nón nút nhám 250ml.Thêm chính xác 25ml dung dịch kali periodat, lắc đều mẫu, để yên trong 15 phút Lấymẫu ra cho thêm 20ml dung dịch axit clohydric 1/1, 20ml dung dịch kali iodua Lắc tròn,đậy nút, để yên trong bóng tối 5 phút Sau đó dùng nước cất tráng từ cổ bình xuống Dùngdung dịch natri thiosunfat 0,1N chuẩn độ cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt Thêm1ml dung dịch hồ tinh bột 1% và tiếp tục chuẩn độ đến khi mất màu xanh của dung dịch

Đồng thời tiến hành một mẫu trắng song song với lượng dung dịch kali periodatđúng 25ml và những điều kiện như mẫu xác định

m – khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

0,002302 – lượng glyxerin tương ứng với 1 ml dung dịch natri thiosunfat 0,1N,tính bằng gam

3.2.4 Xác định hàm lượng chì [10]

3.2.4.1 Nguyên tắc

Các ion kim loại nặng tạo với dung dịch natri sunfua kết tủa mầu đen hay nâutrong môi trường axit axetic pH= 3,5 - 4 So sánh màu của dung dịch mẫu với mầu củadung dịch chuẩn chì

3.2.4.2 Hóa chất và thuốc thử

– Axit sunfuric, d = 1,84;

Ngày đăng: 21/09/2018, 00:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w