1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ KON TUM GIAI ĐOẠN 200562009

58 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 609,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quá trình thực hiện đề tài có vận dụng các phương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp… Tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: + Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phườ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ KON TUM GIAI ĐOẠN 2005-6/2009

KHOÁ : 2005-2009 NGÀNH : Quản lý đất đai

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

HUỲNH THỊ BÍCH PHƯƠNG

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH

CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ KON TUM GIAI ĐOẠN 2005-6/2009”

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Du

Ký tên:………

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, con xin thành kính, ghi ơn công lao của bố mẹ đã sinh thành, không quản khó nhọc nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người để con có được kết quả như ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn

- Th.S: Nguyễn Du đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

- Toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh cùng với các thầy cô trong Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản đã dày công dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

- Tập thể các chú, anh, chị trong Phòng Tài nguyên & Môi trường đã giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu, số liệu, đóng góp những ý kiến trong quá trình thực tập tại cơ quan

- Các bạn sinh viên lớp DH05QL đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ trong thời gian qua

Trang 4

Giáo viên hướng dẫn: Th.S: Nguyễn Du, Bộ môn: Quy hoạch, Khoa: Quản lý Đất đai

& Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- Phường Quang Trung thành phố Kon Tum là đại bàn có vị trí địa lý thuận lợi, tốc độ phát triển, đầu tư có sở hạ tầng tương đối khá Do quá trình đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ, đất đai bị chia cắt, tình trạng mua bán, chuyển nhượng liên tục xảy ra nhưng chưa được quản lý chặt chẽ Để khắc phục những trường hợp thiếu sót trên, cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai cần phải nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ địa chính ban đầu, làm cơ sở cho việc quản lý và cập nhật biến động đất đai Trong đó, đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Trên cơ sở đó, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu, nắm được tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân qua các năm Phân tích những khó khăn, thuận lợi gây ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy

Từ đó, đề xuất những biện pháp khắc phục để đưa công tác cấp giấy ngày càng hoàn thiện hơn

- Quá trình thực hiện đề tài có vận dụng các phương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp… Tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phường Quang Trung

+ Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn

+ Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn

+ Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2005-6/2009

+ Những khó khăn và thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Những giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy trên địa bàn phường

- Kết quả đạt được: nắm được kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn năm 2005 đến tháng 6 năm 2009

- Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã giúp cho cơ quan Nhà nước quản lý đầy đủ, chính xác và chặt chẻ các thông tin về đất đai để sử dụng đất đai một cách có hiệu quả

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ……….Trang i

Tóm tắt ………ii

Mục lục……… iii

Danh sách các bảng, biểu và sơ đồ……… vi

Danh sách các từ viết tắt………vii

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Phần I: TỔNG QUAN ……… 3

I.1 Cơ sở lý luận……… 3

I.1.1 Các khái niệm ………3

I.1.2 Vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết phải cấp GCNQSDĐ……….4

I.2 Sơ lược lịch sử đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam qua các thời kỳ ………5

I.2.1 Từ sau Cách Mạng tháng 8/1945 đến năm 1988………5

I.2.2 Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993 ……… 6

I.2.3 Từ khi có Luật Đất đai 1993 đến nay.………6

I.3 Những nghiên cứu về hệ thống quản lý đất đai.………8

I.3.1 Quản lý bằng hệ thống địa bạ……….8

I.3.2 Quản lý bằng hệ thống bằng khoán………8

I.3.3 Quản lý bằng hệ thống quản lý đất đai hiện đại……….9

I.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ ………9

I.4.1 Sơ đồ quy trình cấp giấy……….9

I.4.2 Các bước thực hiện ……… 10

I.4.3 Điều kiện cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất….12 I.4.4 Hồ sơ địa chính và vai trò của hồ sơ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ……… 13

I.5 Cơ sở pháp lý……… 14

I.6 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ………15

I.6.1 Nội dung nghiên cứu………15

I.6.2 Phương pháp nghiên cứu ……….15

Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 17

II.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu ………17

II.1.1 Điều kiện tự nhiên………17

II.1.1.1 Vị trí địa lý ……… 17

II.1.1.2 Địa hình………17

II.1.1.3 Khí hậu ………18

II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ……… 18

II.1.2.1 Tài nguyên đất ……….18

II.1.2.2 Tài nguyên nước ……… 18

II.1.2.3 Tài nguyên du lịch………19

II.2 Tình hình phát triển kinh tế –xã hội ……… 19

II.2.1 Hiện trạng kinh tế………19

II.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế ……… 20

II 2.3 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng………22

II.2.4 Hiện trạng xã hội……….23

Trang 6

II.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác

quản lý, sử dụng đất và công tác cấp GCNQSDĐ ……… 24

II.3 Hiện trạng sử dụng đất………25

II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng ……… 25

II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất phân theo đối tượng sử dụng……….27

II.4 Tình hình quản lý đất đai………28

II.4.1 Tình hình quản lý hồ sơ địa chính ……… 28

II.4.2 Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ……… 29

II.4.3 Tình hình biến động đất đai……….30

II.4.4 Tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp trên địa bàn phường Quang Trung ……… 31

II.4.5 Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai ……….33

II.5 Đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn phường Quang Trung……….33

II.5.1 Đánh giá tình hình đăng ký cấp CGNQSDĐ trên địa bàn phường giai đoạn năm 2005 – 2006………34

II.5.2 Đánh giá tình hình đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Quang Trung giai đoạn năm 2007 đến nay ……… 35

II.5.3 Đánh giá chung tình hình cấp GCNQSDĐ giai đoạn năm 2005 đến nay……… 37

II.5.4 Đánh giá kết quả điều tra một số hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất về tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ……….38

II.5.5 Những khó khăn và thuận lợi khi ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000………41

II.5.6 So sánh quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thông tư 1990/2001/TT-TCĐC và theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ………… 42

II.5.7 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn……….44

II.5.8 Đề xuất những biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn ……… 4

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………48

III.1 Kết luận……….48

III.2 Kiến nghị……… 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO………50

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Bảng II.1: Cơ cấu kinh tế phường Quang Trung năm 2008 ……… Trang 20

Bảng II.2: Dân số của phường Quang Trung qua các năm (2005 – 2008)………23

Bảng II.3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 của phường Quang Trung………25

Bảng II.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp……….27

Bảng II.5: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp……… 27

Bảng II.6: Tình hình chuyển nhượng trên địa bàn phường từ năm 2005-6/2006 ……….29

Bảng II.7: Biến động đất giai đoạn 2008 – 2006 ……… 30

Bảng II.8: Kết quả giải quyết khiếu nại, tranh chấp trên địa bàn phường Quang Trung giai đoạn 2005 đến 6/2009 ……….32

Bảng II.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn phường Quang Trung giai đoạn 2005-2006 ………35

Bảng II.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Quang Trung giai đoạn từ năm 2007 đến 6/2009 ……… 36

Bảng II.11: Nguồn gốc sử dụng đất của 50 hộ điều tra ………39

Bảng II.12: Kết quả cấp GCNQSDĐ của các hộ điều tra ………40

Biểu đồ II.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 của phường Quang Trung………26

Biểu đồ II.2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm 2008 so với năm 2006 ……… 31

Biểu đồ II.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn qua các năm, từ năm 2005 đến tháng 6/2009 ………37

Sơ đồ 1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ……… 10

Sơ đồ 2: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ……….43

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là chủ quyền lãnh thổ của một quốc gia, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Đất đai không những đóng vai trò đặc biệt đối với ngành sản xuất nông nghiệp mà còn là thành phần của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hoá, các công trình kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng; là cơ sở cho tất cả các ngành

Với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội và sự bùng nổ dân số ở nước

ta hiện nay, đã tạo áp lực lớn đối với tài nguyên đất đai Xã hội phát triển thì con người càng có nhiều nhu cầu về sử dụng đất, trong khi đó diện tích đất thì có giới hạn và cố định không di chuyển, do đó sẽ nảy sinh mâu thuẫn trong việc sử dụng

và quản lý đất đai Chính vì vậy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất cần thiết để giải quyết các mâu thuẫn trên Ngoài ra GCNQSDĐ còn có vai trò rất quan trọng, nó là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế…; GCNQSDĐ còn là cơ

sở để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng pháp luật

Bên cạnh đó, thị xã Kon Tum quyết tâm phấn đấu năm 2009 sẽ trở thành thành phố loại 3 và đầu 5/2009 thị xã Kon Tum đã trở thành thành phố Kon Tum, vì vậy việc nâng cấp kiến trúc hạ tầng và cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh (mở rộng, nâng cấp các tuyến đường…) Dẫn đến đất đai có sự biến động mạnh

từ năm 2005 đến nay.

Phường Quang Trung là trung tâm kinh tế văn hoá của thành phố Trong những năm gần nay tốc độ tăng dân số do tăng tự nhiên và do sinh đẻ vượt kế hoạch của một số dân tộc thiểu số đã làm tăng nhu cầu sử dụng đất, đồng thời người dân còn thiếu hiểu biết về pháp luật, mua bán chuyển nhượng nhà bằng giấy tay, xây dựng nhà ở không giấy phép…

Vì vậy, xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Du tôi thực hiện

đề tài "Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn

Phường Quang Trung thành phố Kon Tum giai đoạn 2005 đến nay"

Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu quy trình nội dung và các bước trong công tác cấp GCNQSDĐ

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn Phường

Trang 10

- Rút ra những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn

- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường Quang Trung thành phố Kon Tum

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

- Phạm vi

Về không gian: tìm hiểu tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên

địa bàn Phường Quang Trung thành phố Kon Tum

Về thời gian: Từ năm 2005 đến nay

- Đôí tượng

+Việc đăng ký đất đai ban đầu của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn

+Quy trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

+ Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn

Trang 11

Phần I TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận:

I.1.1 Các khái niệm:

- Đăng ký đất đai: đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ

địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ

sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Công tác đăng ký đất đai phải thực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng

sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình theo pháp luật

Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai

Đăng ký đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai: Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Bảo

vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Đăng ký đất đai là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẻ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và

có hiệu quả cao nhất

Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai

Khoản 20 Điều 4 Luật Đất Đai 2003: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất"

Trang 12

Hay nói cách khác "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý chứng nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất, xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được cấp cho người sử dụng đất để họ có

cơ sở để họ thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo pháp luật

I.1.2 Vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp GCNQSDĐ là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước và người sử dụng đất vì:

- Cấp GCNQSDĐ giúp cho Nhà nước quản lý được nguồn tài nguyên đất, điều tiết được giá đất, thông qua quy định về hạn mức, thời hạn theo mục đích sử dụng Việc cấp GCNQSDĐ giúp cho Nhà nước nắm được đầy đủ và chính xác về diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đối với từng thửa đất Từ đó, Nhà nước có

cơ sở thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo qui hoạch chung, đảm bảo mọi diện tích đất được sử dụng hợp pháp và mang lại hiệu quả cao GCNQSDĐ là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý đối tượng sử dụng đất, điều chỉnh các quan hệ đất đai trên thực tế

- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước quản lý về đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai

- Việc cấp GCNQSDĐ góp phần ổn định tình hình kinh tế- xã hội: Đất đai

là một vấn đề mang nhiều yếu tố xã hội, vì vậy phân bố đất đai phải đi đôi với phân bố lực lượng lao động Cấp GCNQSDĐ căn cứ vào qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước để đảm bảo việc sử dụng đất hợp pháp, hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

- GCNQSDĐ tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền theo qui định của pháp luật như: chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp…

- GCNQSDĐ giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác mọi tiềm năng của đất đai, sử dụng hiệu quả đất đai, đồng thời góp phần bảo về quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi có tranh chấp đất đai xảy ra

- Khi Nhà nước công nhận đất đai là một hàng hoá đặc biệt được tham gia giao dịch trên thị trường Bất Động Sản có sự quản lý của Nhà nước thì công tác cấp GCNQSDĐ rất quan trọng, nó là điều kiện giúp các giao dịch trên thị trường diễn ra đúng pháp luật, giúp cơ quan Nhà nước quản lý những biến động đất đai

Trang 13

- Cấp GCNQSDĐ làm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua các khoản tiền thu: tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ,

- Trước ngày1/7/1980 tổ chức ngành địa chính thường xuyên bất ổn định, đặc biệt Nhà nước vẫn chưa có văn bản pháp lý nào nên cơ sở công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ vẫn chưa được triển khai Hoạt động chủ yếu của ngành địa chính trong giai đoạn này là tổ chức các cuộc điều tra nhanh nhằm giúp cho Nhà nước nắm chắc diện tích phục vụ yêu cầu phát triển sản xuất, xây dựng các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất Hệ thống tài liệu đất đai trong giai đoạn này chủ yếu gồm hai loại: bản đồ giải thửa (đo đạc bằng thước dây các loại, bằng bàn đạc cải tiến, hoặc chỉnh lý các bản đồ cũ), sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất Thông tin về người sử dụng đất trên sổ sách chỉ phản ánh theo hiện trạng không thể tra cứu đến cơ sở pháp lý và lịch sử sử dụng đất

- Ngày 1/7/1980 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 201-CP về việc thống nhất quản lý đất đai và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Ngay 10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trên cả nước Thực hiện yêu cầu này, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định 56/ĐKTK ban hành bản quy định về thủ tục đăng ký thống kê trong cả nước Đây là mốc đầu tiên cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai được Nhà nước quan tâm và tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước

- Theo Quyết định này, việc đăng ký đất có một trình tự khá chặt chẽ Việc xét duyệt đăng ký đất phải do một hội đồng đăng ký thống kê ruộng đất của xã thực hiện, kết quả xét đơn của xã phải được UBND huyện duyệt mới được đăng

ký và cấp GCNQSDĐ, hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai thể hiện khá đầy đủ và chi tiết (gồm 19 loại mẫu bản đồ và sổ sách địa chính)

- Việc triễn khai chỉ thị 299/TTg kéo dài từ năm 1981 đến cuối 1988 mới thực hiện được khoảng 6.500 xã, kết quả đạt được còn rất nhiều hạn chế Các khu dân cư hầu hết còn đo bao và để dân tự khai, không xác định được vị trí sử dụng

Trang 14

cụ thể trên bản đồ, hồ sơ Việc xét duyệt xác định quyền sử dụng hợp pháp của người kê khai đăng ký gần như không được thực hiện Vì vậy, hệ thống sổ sách đăng ký đất đai thiết lập ở giai đoạn này vẫn chỉ mang tính chất điều tra, phản ánh nguyên hiện trạng sử dụng đất Việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa được thực hiện

I.2.2 Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993

- Năm 1988 Nhà nước ban hành Luật Đất đai 1988, việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ là cơ sở cần thiết để tổ chức thi hành Luật Đất đai Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định 201/ĐKTK ngày 14/7/1989 về việc ban hành cấp GCNQSDĐ và Thông tư 302/ĐKTK ngày 28/10/1089 hướng dẫn thi hành quyết định về việc cấp GCNQSDĐ

- Việc ban hành các văn bản này đã tạo ra một sự chuyển biến lớn về chất lượng trong việc thực hiện đăng ký đất đai và bắt đầu từ 1990 được triển khai đồng loạt trên phạm vi cả nước

- Tuy nhiên, thực tiễn việc triển khai đăng ký đất đai vẫn còn một số vướng mắc cần giải quyết: do chất lượng hồ sơ thiết lập theo Chỉ thị 299/TTg còn quá nhiều tồn tại, hệ thống chính sách đất đai lại đang trong quá trình đổi mới Vì vậy, công việc triển khai cấp GCNQSDĐ tại các địa phương, nhất là các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung thực hiện rất chậm Đặc biệt do chính sách chưa ổn định nhiều địa phương đã thực hiện cấp GCNQSDĐ tạm thời

I.2.3 Từ khi có Luật Đất đai 1993 đến nay

- Thành công của việc thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai 1993, với những sự thay đổi lớn như: ruộng đất được giao

ổn định lâu dài cho hộ gia đình cá nhân, đất đai được quan tâm và ngày càng có giá trị Người sử dụng đất được hưởng các quyền về chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất… Với những thay đổi đó, yêu cầu hoàn thành cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước, thống nhất trong các năm 1997- 1998 với mục tiêu hoàn thành cấp GCNQSDĐ vào năm 2000( khu vực nông thôn) và năm 2001 (khu vực đô thị) theo các Chỉ thị 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Để phù hợp với tinh thần đất đai sửa đổi, từ năm 1993 đến năm 2001 Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản qui định làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức triển khai và đẩy mạnh hoàn thành sớm việc đăng ký đất đai Tổng cục Địa chính

đã triễn khai nghiên cứu một hệ thống sổ sách địa chính mới để sử dụng tạm thời

Trang 15

theo Công văn 434/CV-ĐC tháng 7/1993 thay thế cho mẫu qui định tại Quyết định 56/ĐKTK ngày 5/1/1981

- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị Nghi định này đã trở thành cột mốc quan trọng trong việc lập lại trât tự pháp lý cho lĩnh vực nhà đất ở đô thị Tổng cục Địa chính đã hoàn thiện và ban hành chính thức các sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai theo Quyết định số 499 QĐ/ĐC ngày 27/7/1995, hệ thống sổ sách đất đai mới thay thế cho hệ thống sổ sách đất đai trước nay và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước

- Thông tư 349/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

- Ngày 38/7/1999 Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 776/CP-NN chỉ đạo các địa phương thực hiện việc cấp GCNQSDĐ đối với đất ở đô thị, đồng thời chỉ đạo việc sửa đổi Nghị định 60/CP theo hướng cấp GCNQSDĐ riêng và GCNQSH nhà ở riêng

- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT- TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của liên Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCNQSĐD theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg

- Đến năm 2001, nền kinh tế nước ta đã chuyễn biến mạnh mẽ, nhu cầu đòi hỏi phải hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và thế giới do đó một số điều Luật Đất đai không còn phù hợp với thực tế vì vậy trong kỳ họp thứ

IX, Quốc hội khoá X ngày 29/6/2001 đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung của Luật Đất đai 1993 Một số văn bản được ban hành như sau:

+ Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 1/11/2001 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

+ Nghị định 81/2001/NĐ-CP ngày 5/11/2001 của Chính phủ về người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam

+ Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

- Năm 2003, để đáp ứng được yêu cầu của điều kiện thực tế, LĐĐ 2003 đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành vào ngày

Trang 16

1/7/2004; để cụ thể hoá Luật Đất đai 2003 các văn bản pháp luật ban hành tiếp theo là:

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 hướng dẫn về thi hành Luật Đất đai

- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 ban hành qui định GCNQSDĐ

- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

I.3 Những nghiên cứu về hệ thống quản lý đất đai

I.3.1 Quản lý bằng hệ thống địa bạ

Cho đến nay, trên thế giới có hai hệ thống hồ sơ quản lý đất đai: hệ thống địa bạ và hệ thống bằng khoán Hệ thống địa bạ được áp dụng từ rất lâu đời, hệ thống địa bạ có hồ sơ bao gồm các sổ sách địa chính mô tả thửa đất theo kiểu sơ

đồ do chính quyền quản lý và các giấy tờ dựa trên cơ sở khế ước, văn tự được pháp luật thừa nhận

I.3.2 Quản lý bằng hệ thống bằng khoán

- Khi các mối quan hệ đất đai trở nên phức tạp hơn, người ta sử dụng một

hệ thống đất đai hiện đại hơn, gọi là hệ thống bằng khoán Hệ thống hồ sơ này bao gồm: bản đồ địa chính, các hồ sơ đăng ký đất đai và giấy chứng nhận quyền của người sử dụng đất Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, hệ thống bằng khoán cho phép chính quyền quản lý cụ thể hơn, chặt chẽ hơn và thống nhất hơn Mỗi thửa đất có số hiệu riêng, không trùng nhau, kích thước rõ ràng, vị trí cụ thể…

- Hiện nay, một số nước trên thế giới vẫn tiếp tục sử dụng hệ thống địa bạ, một số nước đã chuyển toàn bộ hồ sơ địa chính sang hệ thống bằng khoán Một số nước sử dụng cả hai hệ thống tuỳ theo loại đất (hệ thống địa bạ dùng cho các loại đất có giá trị sử dụng thấp, hệ thống bằng khoán sử dụng cho loại đất có giá trị sử dụng cao) Các triều đại phong kiến của nước ta chỉ sử dụng hệ thống địa bạ (triều đại hậu Lê và triều đại nhà Nguyễn) Trong thời gian đô hộ nước ta, thực dân Pháp đã sử dụng cả hai hệ thống; hệ thống địa bạ sử dụng cho đất thuộc khu vực nông thôn, đất đô thị được chuyển từ hệ thống địa bạ sang hệ thống bằng khoán Từ khi ban hành LĐĐ năm 1988, chúng ta đã lựa chọn hệ thống bằng khoán thống nhất để quản lý đất đai trên phạm vi cả nước

Trang 17

I.3.3 Quản lý bằng hệ thống quản lý đất đai hiện đại

Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn công nghiệp, con người đã ý thức được rõ hơn ý nghĩa của quan hệ đất đai ở tầm vĩ mô, từ đó xuất hiện khái niệm quản lý đất đai hiện đaị Quản lý đất đai hiện đại bao gồm các nội dung sau:

- Điều tra khảo sát nắm toàn bộ số lượng và chất lượng của tài nguyên đất

cả nước;

- Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính để quản lý từng thửa đất về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội và pháp lý làm cơ sở để giải quyết mối quan hệ dân sự và hành chính về đất đai và xây dựng hiện trạng sử dụng đất chính xác;

- Xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai, các chính sách đất đai để điều chỉnh các quan hệ đất đai của từng thửa đất (vi mô) tới toàn bộ tài nguyên đất (vĩ mô)

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ, theo ngành và

cả nước để thiết lập mặt bằng sử dụng đất có lợi cho ổn định chính trị, công bằng

xã hội và phát triễn kinh tế, trong đó có quyền lợi của người sử dụng đất

- Phân tích các hiện tượng kinh tế- xã hội có nguồn gốc từ quan hệ đất đai trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, để hoạch định và điều chỉnh các chính sách, pháp luật về đất đai

I.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ:

I.4.1 Sơ đồ quy trình cấp giấy

Trang 18

Người sử dụng đất

- Biên bản nộp tiền

- Trả hồ sơ

Số liệu địa chính

SDĐ định đăng ký cấp GCN Loại, mức nghĩa vụ

Trang 19

I.4.2 Các bước thực hiện:

Trình tự, thủ tục cấpGCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất tại phường (Điều 136- NĐ 181)

Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

- Đơn xin cấp GCNQSDĐ

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 LĐĐ (nếu có)

- Văn bản uỷ quyền cấp GCNQSDĐ (nếu có)

Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện như sau:

- Uỷ ban nhân dân phường: UBND phường có trách nhiệm thẩm tra xác

nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND phường trong thời gian 15 ngày xem xét các ý kiến đóng góp với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; gửi hồ

sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác

nhận vào đơn xinh cấp GCNQSDĐ đối với các hộ đủ điều kiện cấp giấy và ghi ý kiến đối với những trường hợp không đủ điều kiện Trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Gởi số hiệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người

sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Gởi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình

UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với những trường hợp được Nhà nước cho thuê

- Uỷ ban nhân dân thành phố: có trách nhiệm ký GCNQSDĐ; sau đó gởi về

lại phòng Tài nguyên và Môi trường, sau đó gởi về cấp cho nhân dân

Trang 20

Thời gian thực hiện các công việc trên không quá 55 ngày làm việc (không

kể thời gian công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND phường nhận

đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ

I.4.3 Điều kiện cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

(Điều 50/LĐĐ, điều 48/NĐ 181)

Có một trong 6 loại giấy tờ về QSDĐ và được UBND cấp xã (phường) xác nhận sử dụng đất ổn dịnh, không tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất Các loại giấy tờ về QSDĐ gồm có:

- Giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trước 15/10/1993

- GCN tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

Có một trong các loại giấy tờ về QSDĐ nhưng ghi tên người khác thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có các điều kiện: Có giấy tờ về chuyển quyền có chữ ký của các bên liên quan Được UBND xã (phường) xác nhận không có tranh chấp (xác nhận trong quá trình đăng ký)

Người đang sử dụng đất tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo thì phải được UBND xã (phường) nơi có đất xác nhận (trong quá trình đăng ký) thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và phải trực tiếp sản xuất nông nghệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối

- Là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

Người sử dụng đất theo bản án của hoặc quyết định của toà án: Quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền và đã

Trang 21

được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định thì được cấp GCN và không phải nộp tiên sử dụng đất

Nguời được giao, thuê đất từ 15/10/1993 đến 30/6/2004 nhưng chưa cấp GCN

Người sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ thì được cấp GCN nếu được UBND xã (phường) xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch

I.4.4 Hồ sơ địa chính và vai trò của hồ sơ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Hồ sơ địa chính là tài liệu thành quả của việc đo đạc địa chính và đăng ký đất đai, thể hiện chi tiết từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất và các nội dung theo yêu cầu của quản lý nhà nước đối với đất đai Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẻ và thường xuyên đối với đất đai Hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cấp

Theo LĐĐ năm 2003 thì hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với đất đai

Tại điều 47 LĐĐ năm 2003 thì hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính hoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp GCNQSDĐ

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê đất đai

- Sổ theo dõi biến động đất đai

Nội dung hồ sơ địa chính:

- Bản đồ địa chính:

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ về các thửa đất được lập để mô tả các yếu tố

tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa chính có liên quan đến sử dụng đất

+ Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

- Sổ địa chính:

+ Là sổ ghi về người sủ dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng

và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ được lập để quản lý việc sử dụng đất

Trang 22

của người sử dụng đất để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người

+ Sổ mục kê đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn

- Sổ theo dõi biến động đất đai

+ Là sổ ghi những biến động về người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm: tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thủa đất, về người sử dụng đất, chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về GCNQSDĐ)

+ Sổ theo dõi biến động đất đai làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm

I.5 Cơ sở pháp lý:

- Luật Đất Đai năm 1993

- Luật Đất Đai năm 2003

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy quyền sử dụng đất

- Nghi định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 23

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền

I.6 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

I.6.1 Nội dung nghiên cứu

-Đánh giá tình hình sử dụng đất của địa bàn và công tác quản lý nhà nước

về đất đai có liên quan đến công tác cấp giấy

-Đánh giá những kết quả đã làm được và chưa làm được trong công tác cấp GCNQSDD cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn (quy trình cấp giấy, những vướng mắc trong quá trình thực hiện, nghĩa vụ tài chính, công tác đo đạc…)

-Tìm ra những nguyên nhân chưa làm được và những thuận lợi; khó khăn trong công tác cấp GCNQSDD Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDD cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn.

Nội dung trọng tâm:

- Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, phân tích và đánh giá việc đăng kí, cấp GCNQSDD cho hộ gia đình cá nhân

- Từ kết quả đạt được rút ra những thuận lợi và khó khăn, nguyên nhân chậm trễ trong quá trình đăng kí và cấp GCNQSDD quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân, đề ra những giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDD cho người dân trên địa bàn

I.6.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: tiến hành điều tra, thu thập số

liệu, tài liệu có liên quan, và các văn bản pháp luật về đất đai của Trung Ương

- Phương pháp thống kê: Từ số liệu thu thập được tiến hành thống kê

những số liệu về diện tích số hộ gia đình cá nhân sử dụng đất, số hộ đăng kí cấp giấy thành các bản biểu minh hoạ

Trang 24

- Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ cở tổng hợp tiến hành phân tích

từng nội dung, số liệu của công tác quản lý đất đai và từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm và kết quả đạt được Hệ thống hoá những số liệu, tài liệu thu thập ban đầu Sau đó tổng hợp, lựa chọn số liệu cần thiết cho mục đích nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia,

các nhà lãnh đạo của địa phương, các cán bộ địa chính về lĩnh vực đăng kí cấp GCNQSDD

- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình cấp GCNQSDD qua các giai

đoạn từ đó rút ra những khó khăn và thuận lợi trong công tác cấp giấy ở địa bàn

Trang 25

Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

II.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên của phường Quang Trung là 359.14 ha, tứ cận:

- Phía Đông giáp phường Thắng Lợi

- Phía Tây giáp phường Ngô Mây và xã Vinh Quang

- Phía Nam giáp phường Quyết Thắng và phường Nguyễn Trãi

- Phía Bắc giáp phường Duy Tân Toạ độ địa lý:

+ Bậc thềm 1: là phần đất bằng phẳng có địa thế cao hơn so với bậc thềm

2, và là nơi trung tâm của đại bộ phận các cơ quan, tổ chức, khu dân cư của toàn

bộ dân phường Quang Trung

+ Bậc thềm 2 là phần đất bãi bồi thấp ven sông, nay là địa bàn sản xuất nông nghiệp chạy từ Đông Bắc xuống Đông Nam ven theo sông, suối.Khu vực này rất thuận lợi cho việc trồng các loại rau màu và lúa nước

Địa hình của phường Quang Trung có nhiều thuận lợi trong việc phát triển lâm nghiệp, công nghiệp, nông- lâm kết hợp, nông nghiệp toàn diện, xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật và đô thị

Trang 26

II.1.1.3 Khí hậu:

Phường Quang Trung nằm trong khu vực của thành phố Kon Tum có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, với các đặc trưng:

- Nhiệt độ không khí trung bình 23,2ºC; nhiệt độ cao tuyệt đối37,9ºC; nhiệt

độ thấp tuyệt đối4,5ºC; biên độ chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm là 9ºC Tổng tích

ôn trung bình 8500ºC, ánh sáng đồi dào, có hai tháng nhiệt độ trung bình 20ºC có tính chất mùa đông (tháng 12 và tháng 1 năm sau)

-Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.764mm nhưng phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với 85-90% lượng mưa của cả năm Độ ẩm trung bình từ 70-80%, mùa mưa trùng với mùa hạ và mùa thu, nóng, thừa ẩm Mùa khô trùng với mùa đông và mùa xuân

Các yếu tố khí hậu cực đoan:

- Mùa khô kéo dài 6 tháng, cuối mùa khô lại nắng nóng làm cho cây trồng thiếu nước, gia súc thiếu thức ăn xanh

- Mùa mưa thường tập trung với cường độ lớn, gây lũ lụt và gây nhiều thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và đời sống

II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

II.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch thống kê nông nghiệp (1977 1978) và điều tra bổ sung gần đây của Sở Tài nguyên và Môi trường, phường Quang Trung được chia làm các nhóm đất:

Nhóm đất bằng phẳng: là tập trung của đại bộ phận cơ quan, tổ chức khu dân cư của toàn bộ phận phường Quang Trung

- Nhóm đất bãi bồi ven sông: nay là địa bàn sản xuất nông nghiệp chạy từ Đông Bắc xuống Đông Nam theo sông suối

II.1.2.2 Tài nguyên nước

- Nước mặt: Với lượng mưa bình quân 1764mm, nên nguồn nước mặt lớn

Nguồn nước trong khu vực phường khá dồi dào, có sông ĐăkBla chảy dọc theo hướng Đông Bắc xuống Đông Nam, nhiều con suối trong phường chảy vào sông ĐăkBla tạo thành mạng lưới khá dày đặc, hầu như nước chảy quanh năm

- Nước ngầm: Khi thăm dò chi tiết trên địa bàn phường ở những nơi bằng

thấp cho thấy mực nước ngầm xuất hiện khá sâu, trung bình từ 9 -10m

Trang 27

Nước ngầm mạch nông là nguồn nước dùng cho sinh hoạt chủ yếu hiện nay, mùa mưa dồi dào, mùa khô cạn kiệt và một số nơi đã bị nhiễm bẩn Vì vậy vấn đề nước sạch sinh hoạt cho nhân dân là một vấn đề cấp bách, cần sớm giải quyết nhằm cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân

II.1.2.3 Tài nguyên du lịch

Phường Quang Trung vừa là điểm du lịch vừa là trung tâm của các tuyến

du lịch trong tỉnh, bản thân phường có:

- Các khu di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật như: Ngục Kon Tum, chùa Bác Ái, Nhà Thờ gỗ…

- Có nhiều dân tộc bản địa mang nhiều nền văn hoá khác nhau

- Những năm gần nay, nhiều nhà rông văn hoá được tôn tạo và xây dựng mới tại các buôn làng, bản sắc văn hoá truyền thống được khôi phục làm cho hoạt động văn hoá kết hợp du lịch trở nên phong phú và hấp dẫn hơn

II.2 Tình hình phát triển kinh tế –xã hội:

II.2.1 Hiện trạng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

- Phường Quang Trung là một trong những phường có lịch sử hình thành

và phát triển lâu đời ở thành phố Kon Tum Đến nay nền kinh tế xã hội của phường cũng dần chuyển mình phát triển mạnh mẽ, thực hiện Nghị Quyết của Đảng bộ và Nghị quyết của UBND thành phố thì phường Quang Trung đã tập trung huy động tiềm năng phát huy nguồn lực, sử dụng hiệu quả, huy động nguồn lao động tại địa phương

- Kết quả: chăn nuôi, trồng trọt và nghề thêu dệt phát triển, kinh tế phi nông nghiệp tăng Tỷ trọng GDP năm 2007 đạt 70%, tốc độ kinh tế phát triển mạnh đạt 14%, thu nhập bình quân đầu người đạt 7,6 triệu đồng/năm tăng 9,5%

so với năm 2006 Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8,19 triệu USD, đạt 67,4%

kế hoạch và tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước.Sau nhiều năm phấn đấu thì nền kinh tế của phường đã phần nào đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân trong phường

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của phường có sự chuyển biến đáng kể, tỷ trọng ngành công nghiệp và dich vụ tăng liên tục trong những năm qua thu hút gần 2/3 số lao động, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

Trang 28

Bảng II.1: Cơ cấu kinh tế phường Quang Trung năm 2008

(Nguồn: Phòng Thống kê thành phố Kon Tum)

Trong những năm gần nay, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng liên tục và đang là

ngành kinh tế chủ lực của phường cũng như toàn thành phố Ngành dịch vụ

chiếm 59,04% giá trị của toàn phường, dự báo đến năm 2010 tổng giá trị ngành

dịch vụ sẽ đạt gần 170 tỷ đồng.Chiếm tỷ trọng thứ hai trong tổng giá trị sản phẩm

của phường là ngành công nghiệp 26,97% Trong tương lai ngành công nghiệp có

nhiều khả năng phát triển hơn nữa Ngành nông nghiệp chiếm 13,99% trong cơ

cấu kinh tế, trong tương lai ngành nông nghiệp sẽ giảm do sức ép của dân số và

quá trình đô thị hoá

II.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế:

Nông nghiệp:

Cũng như nền nông nghiệp chung của toàn thành phố thì nền nông nghiệp

của phường còn mang tính độc canh tự sản xuất, tự tiêu Nông sản hàng hoá còn

bấp bênh, bị thiên tai đe doạ do vậy làm ảnh hưởng đến nền nông nghiệp chung

của toàn tỉnh Vì vậy được sự phân công, chỉ đạo của cấp trên thì phường Quang

Trung đã dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp còn mang tính độc canh

sang luân canh tăng vụ, chú trọng phát triển cây lương thực, thực phẩm bằng

cách áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật Nhờ đó mà nền nông nghiệp của

phường đã tăng cao cụ thể như:

- Về trồng trọt:

Trong năm 2007 tổng diện tích gieo trồng đạt 488ha, trong đó lúa nước đạt

năng suất 4,5tấn /ha, tổng sản lượng đạt 910 tấn; ngô đạt năng suất 5tấn/ha sản

lượng 385 tấn; sắn đạt năng suất 10tấn/ha; mía đạt năng suất 75tấn/ha…Tổng

sản lượng mùa vụ quy ra thóc là 1539,7tấn, trị giá 3.388.000.000đ

- Về chăn nuôi:

Trang 29

+ Chăn nuôi trên địa bàn phường phát triển đều, tuy nhiên phát triển mạnh nhất là ở hai làng Kon Tum Kơ Mâm và làng HaRaChop và hai làng dân tộc này có điều kiện chăn nuôi tốt hơn so với khu vực trong nội thị, đất đai rộng, nguồn thức ăn dồi dào, phong phú

+ Tuy nhiên, trong những năm qua trên cả nước có xảy ra dịch cúm gia cầm làm ảnh hưởng đến nền kinh tế chung của cả nước, tỉnh Kon Tum cũng không nằm ngoài phạm vi đó Được sự chỉ đạo của tỉnh, phường Quang Trung đã

tổ chức nhân dân phòng chống dịch cúm gia cầm, duy trì đàn bò…Hiện nay toàn phường có 850 con bò, 1560 con heo, gia cầm đạt 2500 con

+ Nói chung, ngành chăn nuôi trên địa bàn phường còn nhỏ, quy mô chưa rộng rãi; chỉ đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong phường; chưa khai thác hết tiềm năng để đầu tư mạnh vào ngành chăn nuôi

Thương mại – dịch vụ:

Thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của toàn phường Trong những năm gần nay, ngành thương mại – dich vụ của phường phát triển khá nhanh cả về cơ cấu tổ chức và mạng lưới quy mô, thành phần kinh doanh và mặt hàng kinh doanh đã giữ vị trí quan trọng của phường; thương nghiệp phát triển nhanh đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia kinh doanh Để đạt được điều này, là nhờ sự đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cấp cơ sở hạ tầng; đến nay trên toàn phường đã có hàng trăm cơ sở kinh doanh dịch vụ giải quyết nhiều lao động dư thừa trên địa bàn

Hoạt động du lịch của phường cũng phát triển khá mạnh mẽ Địa bàn phường giáp con sông Đăkla, có các di tích lịch sử như: ngục Kon Tum, Nhà thờ

Gỗ, chùa Bác Ái… đã thu hút nhiều khách tham quan du lịch

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

Trước đây ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của phường vẩn còn

ở dạng trì trệ kém phát triển, dậm chân tại chổ, do chưa biết cách tổ chức, chưa mạnh dạn đầu tư vào ngành kinh tế chủ chốt; chỉ có vài ngành nghề như công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp sản xuất bằng kim loại (quy mô nhỏ) Hiện nay, được sự đầu tư vốn của ngân hàng các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đã mạnh dạn vay vốn đầu tư vào sản xuất như: ngành sản xuất may mặc, các cơ sở sửa chữa…góp phần nâng cao đời sống vật chất của người dân

II 2.3 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Giao thông:

Ngày đăng: 20/09/2018, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm