ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ ẢNH VỆ TINH SPOT 5 HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:25 000 KHU VỰC THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ ẢNH VỆ TINH SPOT 5 HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:25 000 KHU VỰC THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
HUỲNH PHƯỚC TOÀN
05151036 DH05DC
2005 – 2009 Công Nghệ Địa Chính
-Tháng 07 năm 2009-
Trang 2BỘ MƠN CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
HUỲNH PHƯỚC TỒN ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ ẢNH VỆ TINH SPOT 5 HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ 1:25 000 KHU VỰC THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đặng Quang Thịnh
(Khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Đông Sản, Trường Đại Học
Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh)
Trang 3# "
Đầu tiên em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản cùng toàn thể thầy cô đã tận tình giảng dạy Nhất là
em xin cảm ơn thầy Đặng Quang Thịnh người thầy đã truyền đạt vốn kiến thức vô cùng quý báu cho em, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy mà em đã hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc trung tâm Ứng Dụng Công Nghệ Viễn Thám và tập thể anh, chị cán bộ của Trung Tâm đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em thực tập tại cơ quan Bên cạnh đó em cảm ơn Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập tại địa phương
Lời cuối cùng em xin gửi lời tri ân đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt những tháng ngày học tập tại trường cũng như thời gian em thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2009
Huỳnh Phước Toàn
LỜI TRI ÂN
Trang 4Sinh viên thực hiện: Huỳnh Phước Toàn, khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản, Trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ ẢNH VỆ TINH SPOT 5
HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:25 000 KHU VỰC THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đặng Quang Thịnh, Trưởng bộ môn Công Nghệ
Địa Chính, Khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt báo cáo:
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, công nghệ số ra đời và được ứng dụng vào kỹ thuật bản đồ, công nghệ số ngày càng tiến bộ giúp cho việc thành lập hoặc cập nhật mới thông tin lên bản đồ trở nên dễ dàng hơn thông qua các phần mềm đồ họa chuyên dùng như: CadMap, Mapping Offic, ArcInfo v.v…
Cùng với sự phát triển của công nghệ số, công nghệ viễn thám cũng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực thành lập bản đồ, nông lâm nghiệp, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai… Ưu thế của công nghệ viễn thám so với phương pháp truyền thống là ảnh chụp phủ trên vùng rộng với chu kỳ lặp rất ngắn (tối đa 26 ngày tùy thuộc
vệ tinh), đối tượng được thể hiện trên ảnh rõ ràng (tùy thuộc vào độ phân giải ảnh), điều đó giúp tiết kiệm chi phí rất nhiều khi tích hợp 2 công nghệ (công nghệ số và công nghệ viễn thám) trong việc cập nhật dữ liệu không gian Có thể nói rằng đây là phương pháp rẻ và nhanh nhất để thu được thông tin mới nhất trong một khu vực rộng lớn Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các bước sau:
1 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
2 Lập bản gốc chỉnh sửa
3 Điều vẽ ảnh vệ tinh
4 Số hóa bản đồ địa hình bằng phần mềm Microstation
5 Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và giao nộp thành quả
Giải pháp hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh là giải pháp tối ưu cho khu vực tỉnh Bình Phước, nó mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian nhanh nhất Bản
đồ địa hình sau hiện chỉnh là nguồn tài liệu quan trọng phục vụ cho nhiều lĩnh vực: an ninh quốc phòng, bản đồ nên cho các bản đồ chuyên đề khác
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 8
Tính cấp thiết của đề tài: 8
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 8
Yêu cầu của đề tài nghiên cứu: 10
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 10
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 10
PHẦN I: TỔNG QUAN 11
I.1 Cơ sở lý luận của công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh 11
I.1.1 Cơ sở khoa học 11
I.1.2 Cơ sở pháp lý 20
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 21
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: 21
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 21
I.2.2 Điều kiện xã hội 22
I.3 Nguồn tư liệu của đề tài nghiên cứu 24
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện 24
I.4.1 Nội dung nghiên cứu 24
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 24
I.4.3 Phương tiện nghiên cứu: 25
I.4.4 Quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình 1:25 000 26
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
II.1 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh 27
II.1.2 Nhập dữ liệu ảnh số 27
II.1.3 Chọn điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp 27
II.1.4 Nắn ảnh, ghép ảnh và cắt mảnh bình đồ ảnh 29
II.1.5 Xử lý phổ và trình bày khung bình đồ ảnh 37
II.2 Lập bản gốc chỉnh sửa 41
II.3 Điều vẽ ảnh vệ tinh 41
II.3.1 Khái niệm 41
II.3.2 Điều vẽ ảnh nội nghiệp 44
II.3.3 Điều tra, khảo sát ngoại nghiệp 54
II.3.4 Tu chỉnh ảnh điều vẽ 55
II.4 Số hóa bản đồ địa hình bằng phần mềm Microstation, I/Geovec 55
II.4.1 Tạo file cơ sở cho bản đồ cần số hóa 55
II.4.2 Nắn ảnh 56
II.4.3 Ứng dụng modul MSFC (của I/Geovec) quản lý các đối tượng: 58
II.4.4 Vectơ hóa các đối tượng trên ảnh 65
Trang 6II.4.7 Biên tập và trình bày bản đồ 72
II.5 Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và giao nộp thành quả 72
II.6 Thành quả nghiên cứu đề tài 73
II.7 Đánh giá quy trình công nghệ và chất lượng bản đồ bản đồ địa hình sau hiện chỉnh 73 II.7.1 Đánh giá quy trình 73
II.7.2 Đánh giá độ chính xác 73
II.7.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm bản đồ địa hình hiện chỉnh 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Kết luận 75
Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 7Hình I.2 Nguyên lý thu nhận thông tin viễn thám .15
Hình I.3 Quá trình thu nhận và phân tích dữ liệu viễn thám .16
Hình I.4 Vệ tinh SPOT 5 18
Hình I.5 Khả năng thu nhận thông tin của vệ tinh SPOT 5 .19
Hình I.6 Mô tả dữ liệu Dimap .19
Hình I.7 Bản đồ hành chính tỉnh Bình phước .22
Hình I.8 Sơ đồ quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh .26
Hình II.1 Điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp .28
Hình II.2 Tọa độ điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp .31
Hình II.3 Hộp thoại Residuals 33
Hình II.4 Hộp thoại Warp Files .33
Hình II.5 Hộp thoại Control Points 35
Hình II.6 Hộp thoại Image to Map 36
Hình II.7 Trộn ảnh P, XS 37
Hình II.8 Hộp thoại Grid Generation Parameters để tạo khung bình đồ 39
Hình II.9 Bình đồ ảnh vệ tinh .40
Hình II.10.a Ký hiệu bản đồ địa hình 1:25 000 .42
Hình II.10.b Ký hiệu bản đồ địa hình 1:25 000 .43
Hình II.12 Hình minh họa các đối tượng giao thông .49
Hình II.13 Hình minh họa các yếu tố thực vật .51
Hình II.14 Hình minh họa các đối tượng dân cư .52
Hình II.15 Hình minh họa các đối tượng kinh tế, xã hội 53
Hình II.16 Hình minh họa các yếu tố địa giới 53
Hình II.17 Hình minh họa cách ghi chú các thông số 54
Hình II.18 Ảnh điều vẽ quét dưới dạng file số .56
Hình II.19 Khởi động IRAC C 57
Hình II.20 Khởi động công cụ nắn ảnh 57
Hình II.21 Nắn ảnh theo khung cơ sở .58
Hình II.22 Cửa sổ lệnh Feature Table Editor 59
Hình II.23 Các đối tượng thủy văn 66
Hình II.24 Các đối tượng giao thông .67
Hình II.25 Các đối tượng dân cư .68
Hình II.26 Ranh thực vật .69
Hình II.27 Tiếp biên mảnh bản đồ 10-D-d với mảnh 10-D-c 70
Hình II.28 Các đối tượng dạng vùng 71
Hình II.29 Trải ký hiệu cho vùng thực vật 72
Trang 8Bảng I.1 Đặc điểm của dải phổ điện từ sử dụng trong kỹ thuật viễn thám 17 Bảng I.2 Đặc tính kỹ thuật của một số ảnh vệ tinh .20 Bảng II.1 Bảng thành quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai điểm khống chế ảnh vệ tinh .28 Bảng II.2 Số lượng điểm tối thiểu đối với mỗi mô hình .30
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài:
Bản đồ địa hình là tài liệu quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của Quốc gia, đồng thời là tài liệu làm bản
đồ nền cho việc xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề và được sử dụng làm nguồn để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu không gian cho vùng, lãnh thổ, quốc gia v.v… Bản đồ địa hình sau một thời gian sử dụng thông tin trên bản đồ không còn phù hợp so với thực tế, không phản ánh đúng hiện trạng trên bề mặt đất, hiện chỉnh bản đồ địa hình là phương án được chọn để giải quyết vấn đề đó, việc hiện chỉnh bản đồ địa hình giúp cho việc cập nhật thông tin nhanh chóng hơn, với chi phí thấp hơn so với thành lập mới
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ số đã ra đời với những bước tiến nhảy vọt giúp cho việc lưu trữ cũng như cập nhật thông tin cho các loại bản đồ nhanh chóng hơn và chính xác hơn, dữ liệu bản đồ được lưu dưới dạng file số trên các băng từ (ổ cứng máy tính) hay đĩa CD, DVD và được thể hiện dưới dạng hình ảnh thông qua màn hình máy tính, hay máy chiếu v.v…
Ở nước ta công nghệ viễn thám được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: nông lâm nghiệp (thành lập bản đồ cây trồng, thành lập bản đồ rừng, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất), cập nhật và thành lập bản đồ, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai… Ưu thế của công nghệ viễn thám so với phương pháp truyền thống là ảnh chụp phủ trên vùng rộng với chu kỳ lặp rất ngắn (tối đa 26 ngày tùy thuộc vệ tinh), đối tượng được thể hiện trên ảnh rõ ràng (tùy thuộc vào độ phân giải ảnh) Thông thường dữ liệu viễn thám sau khi xử lý sẽ được chuyển về dạng dữ liệu đồng nhất với các dữ liệu sẵn có trong cơ sở dữ liệu bản đồ (khuôn dạng và tọa độ), từ đó có thể chồng lớp chính xác Raster (ảnh viễn thám) với các lớp dữ liệu vector (đang được lưu trữ và cần được cập nhật trên bản đồ), điều đó giúp tiết kiệm chi phí rất nhiều khi tích hợp 2 công nghệ (công nghệ số và công nghệ viễn thám) trong việc cập nhật dữ liệu không gian Có thể nói rằng đây là phương pháp rẻ và nhanh nhất để thu được thông tin mới nhất trong một khu vực rộng lớn
Xuất phát từ thực tế đó, Tỉnh Bình Phước, một trong những Tỉnh thành đang thực hiện dự án “Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:10000, 1:25000
và 1:50 000 khu vực Bắc Bộ, ven biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ”, cùng sự chấp thuận của Giám Đốc Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Viễn thám nên em quyết định
thực hiện đề tài: Ứng dụng công nghệ viễn thám và ảnh vệ tinh SPOT 5 hiện chỉnh
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 khu vực thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Cập nhật, hiện chỉnh kịp thời những thông tin thay đổi trên bề mặt đất để thể hiện trên bản đồ địa hình
Đảm bảo các yếu tố nội dung trên bản đồ địa hình được thể hiện chính xác, đúng tỉ lệ, đầy đủ và phù hợp với thực tế
Trang 11Yêu cầu của đề tài nghiên cứu:
Cập nhật những thông tin thay đổi của các đối tượng kinh tế xã hội trên mặt đất của khu vực Thị Xã Đồng Xoài Tỉnh Bình Phước, hiện chỉnh những thay đổi đó lên bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: cập nhật, hiện chỉnh các thông tin thay đổi của các đối
tượng kinh tế xã hội trên mặt đất từ năm 1991 đến nay khu vực Thị Xã Đồng Xoài
Tỉnh Bình Phước thể hiện lên trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ viễn thám (ảnh
SPOT 5 độ phân giải 2,5m) phục vụ công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000 khu vực Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/05/2009
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Ý nghĩa khoa học: việc sử dụng ảnh SPOT 5 trong công tác hiện chỉnh bản đồ
địa hình và xây dựng mẫu khóa giải đoán ảnh phục vụ cho công tác hiện chỉnh bản đồ
Ý nghĩa thực tiễn: hiện chỉnh mảnh bản đồ địa hình C-48-10-D-d khu vực thị xã
Đồng Xoài
Trang 12PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Cơ sở khoa học của bản đồ địa hình:
Khái niệm bản đồ địa hình:
Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ và khái quát một phần mặt đất lên trên mặt phẳng giấy theo những quy luật toán học nhất định, thể hiện sự đồng đều các yêu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội theo một hệ thống ký hiệu Những yếu tố này được phân loại, lựa chọn, lấy bỏ tổng hợp tương ứng với tỉ lệ dung nạp của từng loại tỉ lệ bản đồ và yêu cầu độ chính xác biểu thị
Nội dung của bản đồ địa hình:
Nội dung của bản đồ địa hình phải thể hiện sự đầy đủ, chính xác và trung thực các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trên mặt đất với mức độ cần thiết (theo tỉ lệ và mục đích sử dụng) biểu thị bằng hệ thống ký hiệu thống nhất theo quy định Quốc gia, nội dung của bản đồ địa hình gồm các yếu tố:
1 Điểm khống chế trắc địa (các điểm khống chế trắc địa khác không dùng trong quá trình định vị và nắn)
2 Thủy hệ và các đối tượng có liên quan
3 Địa hình
4 Giao thông và các đối tượng có liên quan
5 Dân cư và đối tượng văn hóa, kinh tế, xã hội
6 Ranh giới hành chính
7 Thực vật
Các cơ sở toán học của bản đồ địa hình:
Hiện nay ở nước ta, bản đồ địa hình được thành lập theo hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN 2000 với các thông số sau:
− Elipsoid WGS – 84 toàn cầu được định vị phù hợp với lãnh thổ của Việt Nam
− Lưới chiếu hình UTM với múi chiếu 60 thành lập bản đồ địa hình ở tỉ lệ 1:50000 và 1:25000, với múi chiếu 30 thành lập bản đồ địa hình ở tỉ lệ từ 1:10 000 trở xuống
− Hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài K0=0,9999 đối với múi chiếu 30
và 0,9996 đối với múi chiếu 60
− Điểm tọa độ gốc quốc gia đặt tại khuôn viên Viện Nghiên cứu địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu ở Hải Phòng
Trang 13 Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình:
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000000:
Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000000 có kích thước 40x60 là giao nhau của múi 60 chia theo đường kinh tuyến và đai 40 chia theo đường vĩ tuyến Ký hiệu múi được đánh bằng số Ả Rập 1, 2, 3,… Bắt đầu từ múi số 1 nằm giữa kinh tuyến 1800 Đ
và 1740T, ký hiệu múi được đánh tăng dần từ đông sang tây Ký hiệu đai được đánh bằng các chữ cái La Tinh A, B, C … (bỏ qua chữ O và I để tránh nhầm lẫn với số 0 và 1) Bắt đầu từ đai A nằm giữa vĩ tuyến 00 và 40B, ký hiệu đai tăng từ xích đạo về cực Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000000 trong hệ VN-2000 có dạng X-yy trong đó X là ký hiệu đai và yy là ký hiệu múi chiếu
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000000 có phiên hiệu là C-48
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000:
Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000000 chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000, phiên hiệu mảnh đặt bằng các chữ cái A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000 là phiên hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:1000000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500000 sau đó gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh
Ví dụ: mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000 có phiên hiệu là C-48-D
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:250000:
Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000 chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:250000, phiên hiệu mảnh đánh theo thứ tự các chữ số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:250000 là phiên hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:250000 sau đó gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh
Ví dụ: mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000 có phiên hiệu là C-48-D-2
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:100 000:
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 chia thành 96 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000, phiên hiệu mảnh đặt bằng các chữ cái A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000 là phiên hiệu mảnh bản
đồ 1:1000000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500000 sau đó gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh
Ví dụ: mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500000 có phiên hiệu là C-48-10
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50000:
Từ mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:100000 chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình tỷ
lệ 1:50000, được đánh theo thứ tự các chữ cái A, B, C, D từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên liệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50000 là phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:100000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:50000 sau đó là gạch nối và tiếp theo
Trang 141:50000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:25000 sau đó là gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000 có phiên hiệu là C-48-10-D-d
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000
Từ mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000 chia thành 4 bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000, được đánh theo thứ tự các chữ số 1, 2, 3, 4 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000 là phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:10000, sau đó gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000 có phiên hiệu là C-48-10-D-d-4
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000:
Từ mảnh bản đồ tỉ lệ 1:100000 chia thành 256 mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000, được đánh theo thứ tự các chữ số 1, 2, 3… Tù trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000 là phiên hiệu mảnh bản đồ dịa hình
tỉ lệ 1:100 000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000 sau đó là gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh đặt trong dấu ngoặc đơn
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000 có phiên hiệu là C-48-10-(256)
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000:
Từ mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000 chia thành 9 mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000, được đánh theo thứ tự các chữ a, b, c, d, e, f, g, h, k từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000 sau đó là gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh đặt trong dấu ngoặc đơn cùng với ký hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000
Ví dụ: Mảnh bản đồ dịa hình tỉ lệ 1:2000 có phiên hiệu là C-48-9-(256-a)
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000
Từ mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000 chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000, được đánh theo thứ tự các chữ số La Mã I, II, III, IV từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000 là phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000 chứa mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:1000 là phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:1000 sau đó là gạch nối và tiếp theo là
ký hiệu mảnh đặt trong dấu ngoặc dơn cùng với ký hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000
Ví dụ: mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ: 1:1000 có phiên hiệu là C-48-9-(256-a-IV)
Î Mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500
Từ mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000 chia thành 16 mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500, được đánh theo thứ tự các chữ số 1, 2, 3,… , 16 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500 là phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình
tỉ lệ 1:2 000 chứa mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500 sau đó là gạch nối và tiếp theo là ký hiệu mảnh đặt trong dấu ngoặc đơn cùng với ký hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2.000
Ví dụ: mảnh bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500 có phiên hiệu là C-48-9-(256-a-16)
Trang 15Hình I.1 Sơ đồ phân mảnh bản đồ hệ tọa độ quốc gia VN-2000 1
2 Cơ sở của viễn thám:
và bức xạ
Phân loại viễn thám:
Các hệ thống viễn thám hiện nay có thể được phân loại như sau:
− Theo nguồn năng lượng: gồm Hệ thống viễn thám thụ động (sử dụng nguồn
năng lượng tự nhiên, chủ yếu là mặt trời); Hệ thống viễn thám chủ động (sử dụng nguồn năng lượng nhân tạo)
− Theo phương tiện bay chụp: Chia ra Hệ thống viễn thám máy bay
(Airborne), gồm máy bay tầng thấp và máy bay tầng cao; Hệ thống viễn thám vệ tinh
sử dụng vệ tinh nhân tạo dạng di động hay địa tĩnh
− Theo bước sóng: Chia ra Hệ thống viễn thám thị tần và hồng ngoại (sử dụng
năng lượng mặt trời có bước sóng từ 0,3÷0,9μm) Hệ thống viễn thám hồng ngoại nhiệt (sử dụng nguồn bức xạ nhiệt do chính vật thể phát ra, có bước sóng trong khoảng 3÷15μm) Hệ thống viễn thám siêu cao tần (chủ yếu là dạng chủ động, sử dụng vùng
vi sóng từ milimet đến mét)
Nguyên lý
Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu về đặc tính của đối tượng Ảnh viễn thám cung cấp thông tin về các vật thể tương ứng với năng lượng bức xạ với từng bước sóng đã xác định Đo lường và phân tích năng lượng phản xạ phổ ghi nhận bởi ảnh viễn thám cho phép tách thông tin hữu
256 1÷16 (16x16) 241÷256
1:25.000(7,5x7,5’) C-48-10-D-d C-48-10-(256-a) 1:2.000(37,5”)
1:1.000(18,75”) C-48-10-(256-a-IV) C-48-10-(256-a-16) 1:500(9,4”) 1:10.000(3’45”)
C-48-10-D-d-4
Trang 16Nguồn năng lượng chính được dùng trong viễn thám là bức xạ mặt trời, năng lượng của sóng điện từ do vật thể phản xạ và bức xạ được thu nhận bởi bộ cảm biến đặt trên vật mang
Theo KRAUS (1988), nguyên lý tổng quát của hệ thống viễn thám điện từ thu nhận thông tin được biểu diễn theo sơ đồ sau Trong đó chia ra ba trường hợp:
(1) Viễn thám thụ động (Passive-RS)
(2) Viễn thám chủ động (Active-RS)
(3) Viễn thám phát xạ (Emission-RS)
Hình I.2 Nguyên lý thu nhận thông tin viễn thám
Thông tin về năng lượng phản xạ của vật thể được ghi nhận bởi ảnh viễn thám
và thông qua xử lý tự động trên máy hoặc giải đoán trực tiếp từ ảnh dựa trên kinh nghiệm của chuyên gia Cuối cùng, dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến các vật thể và hiên tượng khác nhau trên mặt đất sẽ được ứng dụng vào trong nhiều lĩnh vực như: nông nghiệp, địa chất, khí tượng, bản đồ, môi trường…
Toàn bộ quá trình viễn thám có thể chia làm hai công đoạn chính:
1 Công đoạn thu nhận dữ liệu (Data-Acquisition): Liên quan đến các yếu tố
về nguồn bức xạ điện từ (A), môi trường lan truyền bức xạ (B), sự tương tác của bức
xạ với các đối tượng mặt đất (C), hệ thống thiết bị thu nhận (D), dữ liệu viễn thám và truyền dữ liệu đến mặt đất (E)
2 Công đoạn phân tích dữ liệu (Data-Analysis): Liên quan đến các phương
pháp xử lý nguồn dữ liệu thu nhận được (F), phương pháp giải đoán thông tin viễn thám, hình thành các loại sản phẩm thông tin (G) cung cấp cho người sử dụng
Trang 17Hình I.3 Quá trình thu nhận và phân tích dữ liệu viễn thám
Đặc điểm của dải phổ điện từ sử dụng trong kỹ thuật viễn thám:
Trong viễn thám, người ta thường quan tâm đến khả năng lan truyền sóng điện
từ trong khí quyển, vì các hiện tượng và cơ chế tương tác giữa sóng điện từ với khí quyển sẽ có tác động mạnh đến thông tin được thu nhận bởi bộ cảm biến Khí quyển
có đặc điểm quan trọng đó là tương tác khác nhau đối với bức xạ điện từ có bước sóng khác nhau Đối với viễn thám quang học, nguồn năng lượng cung cấp chủ yếu là do mặt trời và sự có mặt cũng như thay đổi các phân tử nước và khí (theo không gian và thời gian) có trong lớp khí quyển là nguyên nhân chủ yếu gây nên sự biến đổi năng lượng phản xạ từ mặt đất đến bộ cảm biến Để hiểu rõ cơ chế tương tác giữa sóng điện
từ và khí quyển và việc chọn phổ điện từ để sử dụng cho việc thu nhận ảnh viễn thám, bảng I.1 thể hiện đặc điểm của dải phổ điện từ thường được sử dụng trong viễn thám
Trang 18Bảng I.1 Đặc điểm của dải phổ điện từ sử dụng trong kỹ thuật viễn thám 2
Khả biến 0,4÷0,76µm
Rất ít bị hấp thụ bởi ôxy, hơi nước và năng lượng phản xạ cực đại ứng với bước sóng 0,5µm trong khí quyển Năng lượng do dải sóng này cung cấp giữ vai trò quan trọng trong viễn thám Hồng
Năng lượng phản xạ mạnh ứng với các bước sóng hồng ngoại gần từ 0,77÷0,9µm, sử dụng trong chụp ảnh hồng ngoại theo dõi sự biến đổi của thực vật từ 1,55÷2,4µm
Hồng
ngoại
Một số vùng bị hấp thụ mạnh bởi hơi nước, dải sóng này giữ vai trò trong phát hiện cháy rừng và hoạt động của núi lửa (từ 3,5÷5µm) Bức xạ nhiệt của trái đất có năng lượng cao nhất tại bước sóng 10µm
Các vệ tinh SPOT-1 (1986), SPOT-2 (1990, hiện còn hoạt động) và SPOT-3 (1993, bị hỏng năm 1997) trong hơn 10 năm thu gần 5 triệu tấm ảnh về bề mặt đất Các vệ tinh này mang một cặp bộ cảm HRV (High Resolution Visible) SPOT-4 được phóng lên quỹ đạo đầu năm 1998, sử dụng thêm một số kênh phổ SPOT-5 phóng vào đầu năm
2002, mang bộ cảm mới HRG (High Resolution Geometry) độ phân giải cao hơn phục
2 Viễn Thám – Lê Văn Trung – Năm 2005 – Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia – tr.52
Trang 19vụ các mục đích lập bản đồ, phục vụ nông lâm nghiệp, quy hoạch lãnh thổ, môi trường…
Hình I.4 Vệ tinh SPOT 5
Vệ tinh SPOT 5 có quỹ đạo tròn cận cực đồng bộ mặt trời Độ cao bay là 830km, góc nghiêng quỹ đạo là 98,7º, thời gian bay hết một vòng quanh quỹ đạo là 101,4 phút, thời gian chụp lặp một điểm trên mặt đất trong điều kiện bình thường là 26 ngày, thời điểm bay quanh quỹ đạo là 10h30’ sáng Vệ tinh SPOT 5 được trang bị 3 hệ thống thu nhận ảnh khác nhau có độ phân giải từ 5m đến 1km, đó là:
Máy chụp thực vật đa phổ có độ phân giải 1km bề rộng tuyến chụp 2200km HRS là máy chụp lập thể có độ phân giải cao trên kênh Pan với lực phân giải mặt đất là 10x5m bề rộng tuyến chụp là 120km
HRG là máy chụp đa phổ có độ phân giải cao dùng để thu nhận ảnh Pan có độ phân giải 5m và ảnh XS có độ phân giải 10m, mỗi HRG quét rộng 60km, cặp HRG quét 117km (phủ trùm 3km) cho các tấm ảnh có độ phủ mặt đất 60x60km
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU THU HRS
− Có khả năng xoay về phía trước và phía sau của dải bay góc tối đa là 200, cho phép thu được cặp ảnh lập thể gần như tức thời trên cùng dải bay
− Độ rộng dải bay: 120 km
− Không có khả năng xoay về 2 phía của dải bay
− Độ phân giải ảnh chụp: 10m, toàn sắc (0.49-0.69 micromet)
− Độ chính xác của mô hình số địa hình tạo ra là 15 m hoặc cao hơn
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU THU HRG
− Đầu thu HRG có trường nhìn là 40 tương ứng với độ rộng 60 km trên mặt đất
Trang 20− Có khả năng nghiêng về 2 phía tối đa là 270 theo hướng thẳng góc với dải bay
− Hai đầu thu thường hoạt động độc lập với nhau
− Các độ phân giải phổ và không gian
− Khuôn dạng dữ liệu ảnh Spot 5: DIMAP
¨ Khuôn dạng dữ liệu mô tả (metadata) rất thông dụng XML do đó có thể truy cập bằng các phần mềm duyệt Web thông thường như internet Explore, Nescape
¨ Hỗ trợ nhiều lớp thông tin mô tả khác nhau Cung cấp các thông tin chi tiết về kích thước, mức xử lý, vị trí địa lý, chất lượng hình ảnh
¨ Thông tin raster được lưu dưới dạng *.tif nhiều phần mềm có thể đọc được (Photoshop)
Hình I.6 Mô tả dữ liệu Dimap
Trang 21Lực phân giải ảnh Spot 5
¨ Ảnh đa phổ (đầu thu HRG): độ phân giải 10 m 3 kênh
¨ Ảnh toàn sắc (đầu thu HRG): độ phân giải 5m
¨ Ảnh toàn sắc (đầu thu HRG): độ phân giải 2,5 m (supermode)
Bảng I.2 Đặc tính kỹ thuật của một số ảnh vệ tinh 3
− Thiết kế kỹ thuật và dự toán “Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ
lệ 1:10000, 1:25000 và 1:50000 khu vực Bắc Bộ, ven biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ” được Bộ Tài Nguyên & Môi Trường phê duyệt theo quyết định số 1726/QĐ-
BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2006
− Quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh do Tổng Cục Địa
Chính (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm 2002
− Quy phạm hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000, 1:20000, 1:50000 do Cục
Đo Đạc và Bản Đồ Nhà Nước (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm
1989
− Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10
000 và 1:25 000 (phần ngoài trời và phần trong nhà) do Cục Đo Đạc và Bản Đồ Nhà
Nước (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm 1990
− Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10 000, 1:25 000 do Tổng Cục Địa Chính (nay
là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm 1995
Trang 22
− Quyết định số 83/QĐ-TTCP ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ Tướng Chính
Phủ về sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000
− Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng Cục Địa Chính (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy
chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000
− Thông tư số 02/2007 TT-BTMT của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ký ngày
12 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm đo đạc và bản đồ
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thông tin về các vấn đề liên quan đến điều tra nghiên cứu cơ bản, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, thiên tai…là một điều tất yếu Công nghệ viễn thám có khả năng cung cấp nguồn thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác…đáp ứng yêu cầu trong công tác thành lập
bản đồ đặc biệt là trong công tác hiên chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25000
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Diện tích: 6.856 km2
2 Vị trí địa lý:
Bình Phước là một tỉnh miền núi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bắc giáp tỉnh Đắk Nông, Nam giáp tỉnh Bình Dương, Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia, có hơn 240 km đường biên giới giáp với Vương quốc Campuchia (Vĩ độ từ 11022’ đến 12016’ Bắc Kinh độ
− Đất lâm nghiệp 170.000 ha
− Đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng 45.484 ha
Trang 23Hình I.7 Bản đồ hành chính tỉnh Bình phước
4 Khí hậu:
Khí hậu tỉnh Bình Phước mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân biệt rõ rệt Do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích đạo nên có nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao từ 25,6oC đến 27,3oC
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 77,8% đến 84,2%
Bình Phước chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: chính Đông, Đông Bắc và Tây Nam theo 2 mùa:
+ Mùa khô: Gió chính Đông chuyển dần sang Đông - Bắc, tốc độ bình quân 3,5m/s
+ Mùa mưa: Gió Đông chuyển dần sang Tây - Nam, tốc độ bình quân 3,2 m/s Khí hậu theo hai mùa: mưa - khô
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
I.2.2 Điều kiện xã hội
1 Dân số và lao động:
Dân số của tỉnh hiện nay có hơn 820 ngàn dân, trong đó đồng bào dân tộc thiểu
số của tỉnh chiếm 20% dân số, bao gồm 41/54 dân tộc anh em của Việt Nam
ĐỒNG XOÀI
Trang 242 Giao thông, Cơ sở hạ tầng:
Tỉnh Bình Phước có vị trí địa lý và đường giao thông tương đối thuận lợi, có xa
lộ Bắc Nam và đường sắt xuyên Á đi qua, không cách xa trung tâm TP.HCM; có thị trường rộng lớn của vùng Tây Nguyên, các tỉnh miền Trung và các nước khu vực Đông Nam Á
Thị xã Đồng Xoài cách thành phố Hồ Chí Minh 110km, là cửa ngõ cầu nối của vùng với vùng Tây Nguyên và vương quốc Campuchia
Hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh tương đối hoàn chỉnh với tổng số đường
bộ trên địa bàn tỉnh đã tăng lên 402 tuyến, trong đó có 2 tuyến quốc lộ do Trung Ương tỉnh lộ do Tỉnh quản lý và 387 tuyến do huyện thị quản lý Với tổng chiều dài đường giao thông là 3.709km, trong đó đường bê tông nhựa 9 tuyến/229,36km, chiếm 6,18%, đường láng nhựa 42 tuyến/675,83 km, chiếm 18,22%, đường cấp phối sỏi đỏ là 169 tuyến/2.071,61 km chiếm 55,85% còn lại là đường đất, cầu bê tông, cầu sắt, cầu dã chiến
Một số đường huyết mạch nối với vùng kinh tế trọng điểm và Vương Quốc Campuchia:
+ Quốc lộ 14 nối Tây Nguyên (đường Trường Sơn công nghiệp hoá) qua Bình Phước về Thành phố Hồ Chí Minh với 112.70km là đường bê tông nhựa Quốc lộ 13
từ Thành Phố Hồ Chí Minh đi Bình Phước Điểm đầu từ cầu Tham Rớt (ranh tỉnh Bình Dương) đến điểm cuối là cửa khẩu Hoa Lư (ranh Vương quốc Campuchia)
3 Kinh tế:
Trong những năm qua Bình Phước có nhiều chuyển biến tích cực trong mọi lĩnh vực, đã định hướng phát triển kinh tế xã hội phù hợp với định hướng phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đảm bảo tính bền vững – từ đó chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường Điều này đã giúp tỉnh Bình Phước có những thành tựu rất đáng khích lệ Tỉnh đã khai thác tốt nguồn nguyên liệu tại chỗ để phát triển công nghiệp chế biến: cao su thành phẩm, nhân hạt điều, tinh bột sắn… Sau 10 năm, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,51 lần, bình quân mỗi năm tăng 35,61%, tỉ trọng công nghiệp (không kể xây dựng) trong GDP tăng từ 2,43% (năm 1997) lên 15,37% (năm 2006) Nhờ có các con sông lớn mà Bình Phước đã xây dựng được nhiều công trình thủy điện: thủy điện Thác Mơ (150 MW), thủy điện Cần Đơn (72 MVA) và một số thủy điện đang thi công khác
− GDP năm 2006 tăng gấp 2,94 lần năm 1997,
− Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 1997-2006: 12,75%/năm
− Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng 18,50% (2006), dịch vụ 27,99% (2006) và nông - Lâm nghiệp 53,51% (2006)
− Thu nhập của nhân dân không ngừng được nâng lên GDP bình quân đầu người/năm: 197USD (năm 1997), 469USD (năm 2006), 618 USD (năm 2007)
4 Du lịch:
Là điểm dừng chân của các Tour du lịch từ vùng phía Bắc xuống – nhiều tour du lịch đã được du khách công nhận như:
Trang 25Tour du lịch: Căn cứ Tà Thiết – Nhà giao tế Lộc Ninh – Thác số 4 Tour Đồng Xoài – Trảng Cỏ - cụm thác trên sông Đồng Nai Tour Đồng Xoài – Trảng Cỏ - Thác Voi – sóc Bombo Đặc biệt với nhiều tour du lịch về nguồn, di tích lịch sử với nhiều chương trình tiết mục nghệ thuật của đồng bào dân tộc đặc sắc.
5 Hành chính:
Đơn vị hành chính có 08 huyện - thị, 99 xã, phường, thị trấn (86 xã, 5 phường, 8 thị trấn);
Trung tâm hành chính: thị xã Đồng Xoài
I.3 Nguồn tư liệu của đề tài nghiên cứu
− Bản gốc chỉnh sửa là bản đồ được thành lập bằng phương pháp toàn năng năm
1997 tại Công ty Trắc địa Bản đồ số 3; chụp ảnh bằng máy bay tháng 1 năm 1991; đo
vẽ ngoại nghiệp năm 1997; địa danh, địa giới hành chính vẽ theo tài liệu bản đồ
364/CT tỉ lệ 1:50000 do tỉnh cung cấp tháng 6 năm 1998; hệ tọa độ Quốc gia VN2000
− Báo cáo kỹ thuật đo GPS khống chế ảnh vệ tinh tỉnh Bình Phước
− Ảnh vệ tinh Spot 5 tổ hợp màu PAN + XS, xử lý mức 3 Elipsoid WGS 84, lưới
chiếu UTM Hệ tọa độ , độ cao quốc gia VN2000, số hiệu cảnh 276-327, 7/12/2003
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện
I.4.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc sử dụng ảnh vệ tinh SPOT 5 có độ phân giải 2,5 m, phục
vụ cho công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình mảnh C-48-10-D-d tỉ lệ 1:25000 thuộc khu vực Thị Xã Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các bước sau:
6 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
7 Lập bản gốc chỉnh sửa
8 Điều vẽ ảnh vệ tinh
9 Số hóa bản đồ địa hình bằng phần mềm Microstation
10 Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và giao nộp thành quả
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp sau:
− Phương pháp số kết hợp với phương pháp tương tự: Khi thành lập bình đồ
ảnh vệ tinh thực hiện bằng phương pháp số, khâu điều vẽ, chỉnh sửa bản góc hiện chỉnh thực hiện bằng phương pháp truyền thống (bằng mắt và bằng tay)
− Phương pháp trắc GPS: sử dụng máy đo GPS có độ chính xác cao để đo
điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp
− Phương pháp bản đồ: là phương pháp thể hiện kết quả nghiên cứu, nội dung
nghiên cứu không bằng bản đồ nhằm phản ánh và minh họa kết quả nghiên cứu
− Phương pháp viễn thám: ứng dụng ảnh vệ tinh SPOT 5 độ phân giải 2,5m
để phục vụ cho công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình
− Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, người có
kinh nghiệm, hiểu biết về địa bàn nghiên cứu cũng như trong lĩnh vực dùng ảnh vệ
tinh hiện chỉnh bản đồ địa hình
Trang 26− Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học: ứng dụng các phần mềm tin học
chuyên ngành để phục vụ cho công tác hiên chỉnh bản đồ địa hình
I.4.3 Phương tiện nghiên cứu:
− Hệ thống máy tính: Pentium(R) 4 CPU 3.00GHz, 2.0 GHz of RAM, 256
MB of VGA, 17’’ monitor, keyboard, mouse
− Máy đo GPS Trimble 4600 (đo điểm khống chế ảnh)
− Xe máy (điều vẽ ảnh ngoại nghiệp)
− Bút kim, thước, giấy scan, bàn điều vẽ (điều vẽ ảnh)
Khái quát phần mềm dùng trong nghiên cứu:
Mapping office gồm năm phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là:
+ MicroStation SE là môi trường đồ hoạ cao cấp làm nền để chạy các phần mềm ứng dụng còn lại của mapping office Các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ trong MicroStation rất đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh, đơn giản, giao diện rất thuận tiện cho người sử dụng
+ MGE-PC V.2 sử dụng cho việc thu thập, duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL MGE-PC có thể chạy cùng các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu phổ dụng khác như D-Base, FoxPro, hoặc các hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLthông dụng khác trên thị trường
+ I/RAS C cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc đọc trực tiếp nếu là ảnh
số I/RAS C cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành số hoá trên màn hình
+ I/RAS B là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng - black and white image), các công cụ trong I/RAS B sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hoá bán tự động I/GEOVEC chuyển đổi từ dữ liệu raster sang vector I/RAS B cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
+ I/GEOVEC thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu raster (dạng
Binary) sang vector theo các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán tự động cao cấp I/GEOVEC giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình sử lý chuyển đổi tài liệu
cũ sang dạng số I/GEOVEC được thiết kế với giao diện người dùng rất thuận tiện
Trong đó đề tài nghiên cứu chủ yếu dùng 3 trong 5 phần mềm tích hợp của
intergraph: MicroStation SE, I/RAS C, I/GEOVEC
Trang 27I.4.4 Quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình 1:25 000
Công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh được tiến hành theo qua
trình tổng quát như sau:
Hình I.8 Sơ đồ quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh
Thành lập bình đồ ảnh vệ
tinh
Công tác chuẩn bị và thiết kế
Lập bản gốc chỉnh sửa
Điều vẽ nội nghiệp
Điều tra, khảo sát ngoại
nghiệp
Chuyển vẽ và chỉnh sửa bản gốc hiện chỉnh
Số hóa bản đồ bằng phần mềm Microstation
Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và giao nộp kết quả
Trang 28PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1.3 Chọn điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp
Điểm khống chế ảnh là các điểm phục vụ việc mô hình hóa ảnh vệ tinh Điểm khống chế ảnh được xác định bằng các phương pháp sau:
− Đo đạc ngoại nghiệp (dùng máy GPS hoặc máy toàn đạc điện tử)
− Xác định từ các bản đồ tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ thành lập
− Xác định từ bản đồ địa hình cùng tỉ lệ
− Xác định trực tiếp trên ảnh
Yêu cầu vị trí điểm khống chế ảnh trên thực địa:
Điểm khống chế ảnh phải tồn tại ổn định ngoài thực địa trong thời gian thi công, kiểm tra nghiệm thu, có hình ảnh rõ ràng trên ảnh, đảm bảo nhận biết được với độ chính xác 0,5 Pixel, các điểm khống chế phải đóng cọc gỗ đảm bảo tồn tại trong thời gian thực hiện công trình
Điểm khống chế được chọn chủ yếu là điểm khống chế về mặt phẳng, đo vẽ bằng ảnh lặp thể thì đây là các điểm khống chế mặt phẳng và độ cao kết hợp, nên chọn những điểm rõ rệt trên ảnh hoặc giao chéo nhau như ngã ba, ngã tư đường, mương hoặc các địa vật độc lập như giữa cầu, cống v.v…
Số lượng điểm khống chế:
Số lượng điểm khống chế phụ thuộc phương pháp mô hình hóa: mô hình hóa ảnh
vệ tinh theo mô hình vật lí cần xác định cho mỗi mô hình 7 đến 12 điểm khống chế ảnh, mô hình hóa đa thức cần trên 12 điểm khống chế ảnh
Điểm khống chế ảnh được vẽ bằng mực màu đỏ, tâm vòng tròn là lỗ chích 0,15mm trên ảnh đối với điểm chích tại thực địa Mặt sau của ảnh ghi chú bằng nét chì màu đen sơ đồ ghi chú điểm (vẽ phóng hình ảnh lên 2 đến 4 lần, nền sơ đồ phải tương
tự trên ảnh, ghi chú rõ số hiệu điểm, mô tả sự phân bố của điểm chích)
Trang 29Hình II.1 Điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp
Trong quá trình đo GPS phải có 1 máy thu đặt tại điểm mốc tọa độ nhà nước hạng III, II Sau khi đo xong thì tiến hành bình sai mạng lưới các điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, sau bình sai ta có tọa độ các điểm khống chế ảnh, từ tọa độ các điểm khống chế ảnh ta tiến hành nắn ảnh
Bảng II.1 Bảng thành quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai điểm khống chế ảnh vệ tinh
Trang 30II.1.4 Nắn ảnh, ghép ảnh và cắt mảnh bình đồ ảnh
1 Nắn ảnh
Khi ảnh hưởng của chênh cao địa hình gây ra sai số dịch vị điểm ảnh không lớn quá 0,3mm ở tỉ lệ bản đồ thành lập thì có thể áp dụng nắn ảnh theo mô hình đa thức, khi giá trị định vị điểm ảnh lớn hơn 0.3mm ở tỷ lệ bình đồ ảnh thành lập thì phải
áp dụng phương pháp nắn ảnh có sử dụng mô hình số độ cao
Nắn ảnh là quá trình sử lý mà thông qua đó ta gắn ảnh vào file vector Thực chất việc gắn kết này là việc ấn định hệ thống toạ độ của file vector vào toạ độ của ảnh Quá trình sử lý khi nắn ảnh có sử dụng các điểm khống chế mà ta đã thu thập để tính toán cho một mô hình toán học chuyển đổi từ toạ độ ảnh sang hệ thống toạ độ của file DGN Lấy mẫu thường là một bước cần thiết trong quá trình nắn ảnh Lấy mẫu là việc xử lý mà thông qua đó các giá trị pixel của ảnh trên lưới mới được nội suy từ các giá trị của các pixel gốc Thủ tục lấy mẫu này là bắt buộc khi tiến hành quá trình nắn ảnh sử dụng các mô hình chuyển đổi phi tuyến tính
Mô hình chuyển đổi là các thuật toán thực sử dụng cho quá trình chuyển đổi
từ một hệ toạ độ nguồn sang một hệ thống toạ độ khác thông qua các điểm khống chế
đã biết toạ độ I/RAS C cung cấp cho người dùng các mô hình chuyển đổi sau: Helmert, Affine, Projective và Polynomial Equations
+ Helmert: Là mô hình chuyển đổi tuyến tính có khả năng hiệu chỉnh được
sự xoay, sự dịch chuyển, tỷ lệ chiều dài trên hai trục x và y là một hằng số Phép lấy mẫu trong mô hình này là tuỳ chọn
+ Affine: Là mô hình chuyển đổi tuyến tính có khả năng hiệu chỉnh sự xoay,
sự dịch chuyển nghiêng và tỷ lệ Mô hình chuyển đổi này thường áp dụng cho các ảnh viễn thám Phép lấy mẫu trong mô hình này là tuỳ chọn
+ Projective: Là mô hình chuyển đổi sẽ áp và gắn một hệ thống lưới không
song song vào một hệ lưới song song Mô hình chuyển đổi này thường áp dụng cho các ảnh hàng không Phép lấy mẫu trong mô hình này là bắt buộc
+ Polynomial Equations: Là mô hình chuyển đổi được xây dựng trên các
công thức toán học phức tạp Mô hình chuyển đổi này ???c phân thành nhiều bậc khác nhau trên cơ sở số mũ cao nhất của các đa thức chuyển đổi, bậc 2 (2nd order), bậc 3 (3rd order), bậc 4 (4th order), bậc 5 (5th order)
Các mô hình bậc cao khi áp dụng không chắc kết quả nắn tốt Trong một số trường hợp thì phép nắn bậc 3, 4, 5 lại không cho được kết quả nắn như mong muốn
Mỗi thuật toán chuyển đổi của một mô hình khi áp dạng cho phép nắn cần một số lượng các cặp điểm khống chế nhất định Dưới đây liệt kê số lượng các cặp điểm tối thiểu cần có tương ứng với mỗi mô hình
Trang 31Bảng II.2 Số lượng điểm tối thiểu đối với mỗi mô hình
+ Toàn bộ các tham số khác như đơn vị đo độ dài, đo góc đơn vị đo trên
hệ toạ độ phẳng, toạ độ địa lý được khai báo rõ ràng và đầy đủ
• Để khởi động môi trường làm việc, ta tìm cửa sổ I/RAS C (Common), kích đúp biểu tượng I/RAS C Môi trường đồ hoạ MicroStation tự động khởi động trước làm nền cho Enter First Point
• Trong cửa sổ MicroStation Manager ta mở file DGN (nếu nó đã tồn tại) hoặc tạo file DGN mới trên cơ sở file SEED chuẩn đã khai báo
b Thu nhập điểm khống chế vào file DGN
− Sau khi mở hoặc tạo mới, file DGN sẽ hiển thị trong cửa sổ MicroStation Trên màn hình sẽ có song song hai cửa sổ lệnh
+ Cửa sổ lệnh MicroStation
+ Cửa sổ lệnh I/RAS C
Trang 32− Sử dụng công cụ Place Point (tạo điểm) của MicroStation để nhập vào file DGN các điểm khống chế đã biết toạ độ Quá trình nhập các điểm khống chế được tiến hành như sau:
+ Trong cửa sổ MicroStation chọn Element để xác định màu (Color) và kích thước (Weight) cho điểm khống chế sẽ nhập
+ Chọn công cụ Place Point trong thanh công cụ chính (Main) của MicroStation
+ Trong cửa sổ lệnh MicroStation xuất hiện dòng nhắc người dùng nhập vào toạ độ các điểm khống chế Trong dòng lệnh nhập giá trị toạ độ điểm khống chế (theo đơn vị và định dạng toạ độ điểm như đã khai báo có thể là: xy=giá trị x, giá trị y), nhấn
<Enter> để xác định điểm vừa nhập toạ độ vào file DGN
− Lần lượt tiến hành các bước trên với các điểm khống chế còn lại
Hình II.2 Tọa độ điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp
c Hiển thị ảnh
Trong cửa sổ lệnh I/RAS C vào thực đơn File chọn Open Các bước mở ảnh tiếp theo giống như các bước trong phần Hiển thị ảnh
d Nắn ảnh
Sau khi đã có file DGN với đầy đủ các điểm khống chế cần thiết, ảnh cần nắn
đã được mở, tiến hành các bước tiếp theo:
¼ Chọn lệnh
Trong thực đơn Geometry (cửa sổ lệnh I/RAS C), chọn Image to Map
Sau khi chọn lệnh MicroStation sẽ tự động mở 4 của sổ sắp xếp cạnh nhau theo thứ tự View1 góc cao bên phải, View4 góc thấp bên phải, View2 góc cao bên trái và View3 góc thấp bên trái màn hình Hai cửa sổ bên phải (View1, 4) hiển thị điểm khống chế cần xác định trên ảnh raster, hai cửa sổ bên trái (View2, 3) hiển thị điểm khống chế trong file vector
¼ Thu nhận các điểm khống chế
Trang 33Trong quá trình thu nhận các điểm khống chế luôn quan sát các dòng nhắc xuất hiện trong cửa sổ lệnh MicroStation
- Trước hết, ta được nhắc chọn điểm khống chế tương đương - Approximate Control Point (điểm khống chế trên file DGN) Nhấn phím Data của chuột trên vùng lân cận có điểm khống chế trên View3
- Sau khi nhấn trên View3 vùng lân cận chứa điểm khống chế được tự động phóng to lên và hiển thị trên View2, đồng thời ta được nhắc xác định chính xác điểm khống chế vector - Refined Control Point, ở đây ta có thể sử dụng các lệnh điều khiển hiển thị (View Control) trong MicroStation để thu phóng tiện cho việc xác định điểm khống chế vector Sử dụng chế độ SNAP để bắt chính xác vào điểm khống chế trên View2, nhấn phím Data của chuột để chấp nhận điểm vừa xác định
- Cuối cùng ta được nhắc xác định điểm nắn trên ảnh tương ứng với điểm khống chế vector trên file DGN - Approximate Input Nhấn phím Data của chuột trên View4 quanh vùng lân cận trên ảnh cần xác định điểm khống chế tương ứng, khu vực lân cận được tự động phóng to và hiển thị trên View1 Sử dụng các lệnh hiển thị (View Control) trong MicroStation phóng to khu vực ảnh chứa điểm nắn, xác định chính xác
vị trí điểm nắn và dùng phím Data của chuột để đặt điểm nắn trong View1
Lặp lại thứ tự các bước trên cho các điểm khống chế còn lại
Khi đã thu nhận đủ số lượng điểm khống chế tối thiểu cần cho một mô hình, I/RAS C sẽ trợ giúp ta bằng cách tự động xác định vị trí các điểm nắn tiếp theo trên ảnh sau khi ta đã xác định được điểm khống chế vector trên file DGN Ta có thể chấp nhận (nếu chính xác), hoặc loại bỏ để xác định lại vị trí điểm nắn trên ảnh mà I/RAS C
đã tự động đánh dấu Trong quá trình làm việc tốt nhất ta nên xác định lại điểm nắn trên ảnh bằng tay, điều này đảm bảo độ chính xác cho phép nắn, đồng thời bảo đảm việc xác định các sai số chính xác hơn
¼ Đánh giá sai số các điểm khống chế đã thu nhận
Trong quá trình thu nhập các điểm khống chế I/RAS C sẽ tự động tính toán và xác định các sai số xuất hiện khi xác định vị trí điểm khống chế, độ lệch giữa các cặp điểm, toạ độ điểm trên ảnh cũng như trên file DGN
Trong các hộp thoại sẽ hiển thị có rất nhiều các thông số liên quan tới phép nắn,
ta cần đặc biệt quan tâm tới các thông số sau:
+ Toàn bộ các dạng sai số sau khi I/RAS C tính toán
+ Các điểm khống chế có sai số quá lớn
+ Mô hình chuyển đổi sử dụng khi nắn ảnh
+ Type Hiển thị kiểu điểm khống chế
+ X Hiển thị giá trị toạ độ X của điểm khống chế
+ Y Hiển thị giá trị toạ độ Y của điểm khống chế
Trang 34+SSE(mu) Hiển thị sai số SSE cho các điểm khống chế được chọn
+Std.Error Hiển thị sai số chuẩn cho tập hợp các điểm khống chế được chọn
+ Model Nút tuỳ chọn xác định kiểu mô hình chuyển đổi sẽ sử dụng
+ Delete Nút lệnh, khi chọn nút này sẽ xoá đi điểm khống chế được chọn
Hình II.3 Hộp thoại Residuals
+ File Nút lệnh mở hộp thoại Warp File, ta có thể lưu cất file chứa toạ
độ các điểm khống chế, lưu các thông tin nắn vào file báo cáo
¼ Hộp thoại Warp File:
+ Coodinate File Hiển thị đường dẫn thư mục và tên file toạ độ File này
chứa toạ độ của tập hợp các điểm khống chế đã thu nhập Ta có thể nhập trực tiếp tên
file theo đường dẫn hoặc dùng nút Browse để chọn file
+ Load Nút lệnh sử dụng để mở file toạ độ đã có
+ Save Nút lệnh cho phép lưu cất file toạ độ hiện thời
Trong quá trình nắn ảnh tốt nhất nên lưu lại file toạ độ của các điểm khống chế
+ Report File Hiển thị đường dẫn thư mục và tên của file báo cáo
(Report File) File này chứa toàn bộ các thông tin hiển thị trong hộp thoại Control
Points có mã định dạng ASCII Ta có thể nhập trực tiếp tên file theo đường dẫn hoặc
dùng nút Browse để chọn file
+ Save Nút lệnh lưu file báo cáo
+ Close Nút lệnh đóng hộp thoại Warp File và quay trở về hộp
thoại Residuals
Hình II.4 Hộp thoại Warp Files
+ Full Info Nút lệnh trong hộp thoại Residuals để mở hộp thoại
Control Points
¼ Hộp thoại Control Points:
Trang 35+ Number of Points Hiển thị tổng số các điểm khống chế đã thu nhập + Degrees of Freedom Hiển thị số bậc tự do Mỗi một mô hình chuyển đổi, cần có một số lượng điểm khống chế tối thiểu Mỗi cặp toạ độ thu nhập thêm ngoài số lượng điểm tối thiểu cần thiết sẽ làm tăng thêm 2 bậc tự do
+ Standard Error Hiển thị sai số chuẩn tính toán được cho một tập hợp các điểm khống chế
+ Model Nút tuỳ chọn sử dụng để xác định mô hình chuyển đổi sẽ
sử dụng
+ # Hiển thị số thứ tự điểm khống chế
+ Type Hiển thị kiểu điểm khống chế
+ Control (mu)
X Hiển thị giá trị toạ độ X của điểm khống chế (tính
bằng đơn vị chính đã khai báo)
Y Hiển thị giá trị toạ độ Y của điểm khống chế (tính
bằng đơn vị chính đã khai báo)
+ X Weight Nhập giá trị trọng số mới thay cho toạ độ X
+ Y Weight Nhập giá trị trọng số mới thay cho toạ độ Y
+ Apply Weight Nút lệnh cho phép sửa đổi trong số điểm khống chế
theo giá trị mới nhập
Delete Nút lệnh xoá đi điểm khống chế được chọn
File Nút lệnh cho phép ta lưu hoặc mở file chứa toạ điểm khống chế
Nó cũng cho ta lưu các thông tin nắn ảnh vào file báo cáo mã ASCII Nút này cũng thực hiện chức năng như nút lệnh File trong hộp thoại Residuals
Trang 36Hình II.5 Hộp thoại Control Points
OK Nút lệnh trong hộp thoại Residuals để thực hiện lệnh nắn
và mở hộp thoại Image to Map
¼ Hộp thoại Image to Map
Model Hiển thị mô hình chuyển đổi
Resampling Hộp kiểm tra để xác định có lấy mẫu hay không
chỉ sử dụng cho 2 mô hình Helmert và Affine) Hộp Resampling Method Chỉ định phương pháp lấy mẫu được sử dụng
Hộp Fill Color Chỉ định màu tô cho pixel
- Pixel Size (mu) Xác định giá trị kích thước pixel cho ảnh sau
khi nắn
- Input Image Hiển thị tên file ảnh sẽ nắn
- Output Image Hiển thị tên file ảnh sau khi nắn Mặc định, I/RAS
C sẽ lấy tên file ảnh gốc với phần mở rộng là ITM Ta có thể thay đổi tên file ảnh sau khi nắn
OK Nút lệnh thực hiện lệnh Nắn
Trang 37
Hình II.6 Hộp thoại Image to Map
Sản phẩm ảnh số nắn phải đạt độ chính xác cao hình học so với bản đồ cùng tỉ lệ như sau:
≤ 0,4mm so với các địa vật rõ ràng, ≤ 0,6mm đối với các địa vật không rõ ràng, sai số tiếp biên địa vật giữa các mảnh nắn phải ≤ 0,7mm ở vùng đồng bằng và 1,0mm
+ Cùng kiểu (màu hoặc đen trắng)
+ Cùng hướng dòng quét
Ta có thể dùng lệnh View Header để xem các đặc điểm này
Hai ảnh đơn có thể khác nhau về tỷ lệ, kích thước pixel, hướng xoay trong quá trình sử lý I/RAS C sẽ hiển thị các thông báo tình trạng cụ thể của ảnh
Quá trình ghép ảnh được tiến hành qua các bước sau:
− Trong thực đơn Tools chọn lệnh Merge
− Select Bottom Image - Chọn đáy ảnh, nhấn phím Data của chuột trên ảnh chọn
− Accept/Reject- Nhấn phím Data của chuột để chấp nhận việc chọn đáy ảnh (phím Reset để loại bỏ)
− Select Top Image - Chọn đầu ảnh, nhấn phím Data của chuột trên ảnh chọn
− Accept/Reject- Nhấn phím Data của chuột để chấp nhận việc chọn đầu ảnh (phím Reset để loại bỏ)
Trang 38− Nếu hai ảnh ghép khác nhau về tỷ lệ sẽ xuất hiện hộp thoại Merge Warning
Bấm phím OK trong hộp thoại Merge Warning để tiếp tục việc ghép ảnh
Bấm Cancel nếu muốn thoát khỏi lệnh Merge Khi bấm phím OK xuất hiện hộp thoại
Merge
− Nếu ta muốn tráo đầu và đáy ảnh bấm chọn nút Swap trong hộp thoại
Merge
− Trong hộp text Output Image, ta nhập tên cho file ảnh sau khi ghép
Sai số ghép mảnh trong nội bộ mảnh ≤ 1mm ở vùng đồng bằng trên tỷ lệ bản
đồ hiện chỉnh, ≤ 1,5mm ở vùng núi cao
Tông màu hai bên vết ghép phải tương đối đồng đều, phải tiến hành dàn tông
màu trong hành lang 60 pixel xung quanh vết ghép
Vết ghép không được đi qua các điểm khống chế, vết ghép phải đi qua các
điểm địa vật có sai số tiếp khớp nhỏ nhất, không được cắt theo địa vật hình tuyến,
thông thường góc kẹp giữa các vết ghép và địa vật hình tuyến ở trong khoảng từ 300
đến 1500
Bình đồ ảnh được cắt mảnh phải theo danh pháp mảnh bản đồ, hình ảnh cắt
chờm ra ngoài khung tọa độ địa lý ít nhất 8mm ở tỉ lệ bản đồ thành lập
Bình đồ ảnh sau khi ghép, cắt mảnh phải được kiểm tra
II.1.5 Xử lý phổ và trình bày khung bình đồ ảnh
Bình đồ ảnh vệ tinh sau khi được ghép cắt mảnh cần phải được xử lý phổ ở mức
độ hiển thị màn hình sau đó lưu ở dạng file ảnh số, để xử lý phổ áp dụng các phương
pháp dãn tuyến tính, điều chỉnh tương tác và các phương pháp khác, để nâng cao chất
lượng ảnh cần tiến hành một số công việc sau:
Chồng ghép ảnh phổ màu và toàn sắc (chồng ghép ảnh toàn sắc (P) độ phân giải
2,5m với ảnh đa phổ (XS) độ phân giải 10m đồng cảnh, bằng việc lấy ảnh XS tạo kích
thước Pixel 2,5x2,5m )
Hình II.7 Trộn ảnh P, XS
Xử lý trộn ảnh P+XS
¶nh XS 10m
¶nh Pan 2
Ảnh P+XS
Trang 39Khung bình đồ phải được trình bày theo quy đinh chung đối với bình đồ ảnh Phần ghi chú ngoài khung phải gồm các thông tin sau:
− Tên mảnh và phiên hiệu
− Tỉ lệ
− Bảng chắp
− Nguồn gốc và thông số của tư liệu ảnh vệ tinh
− Cơ quan sản xuất và thời gian chụp ảnh
− Khung tọa độ địa lý và tọa độ vuông góc
− Elipsoid và lưới chiếu hình
Ứng dụng module MGE Grid Generation để tạo khung bình đồ ảnh vệ tinh khởi động MGE: Application → MGE Grid Generation → Grids → Keyin
Gird Components Là bảng đặt thông số cho lưới được tạo ra
¨ Frame Check vào ô Frame cho phép ta tạo khung trong cho
bình đồ ảnh (color, level, style, weight của khung trong)
¨ Border Check vào ô Border cho phép tạo khung ngoài của bình
đồ và đặc thông số khoảng cách giữ khung ngoài và khung trong
¨ Grid lines Tạo lưới ô vuông (bình đồ có thể không tạo lưới ô
vuông)
¨ Grosses Tạo đoạn thẳng ghi tọa độ phẳng và tọa độ địa lý
¨ Tick Marks Tạo mắc lưới hình chữ thập theo tọa độ phẳng
¨ Labels Tạo ghi chú tọa độ địa lý, tọa độ phẳng
Limit Coordinate Tyle Hệ tọa độ
¨ Geographic Hệ tọa độ địa lý (d:m:s)
¨ Projected Hệ tọa độ phẳng (X,Y)
Parameters Bản điều khiển việc mở và lưu trữ file
¨ Load Mở một file đã tạo sẵn
¨ Save Lưu file vừa tạo
Trang 40Hình II.8 Hộp thoại Grid Generation Parameters để tạo khung bình đồ
Sản phẩm bình đồ ảnh trước khi xuất in phải kiểm tra, in thử trên giấy: in màu với lực phân giải 300dpi, in trắng đen với lực phân giải 600dpi
Kiểm tra trên bảng in thử và sửa chữa lỗi trên máy tính