1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO DỮ LIỆU KÊ KHAI NĂM 1999 ĐỐI SÁNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CHÍNH QUY NĂM 2005 TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN THỚI HÒA QUẬN TÂN PHÚ TP. HỒ CHÍ MINH

71 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO DỮ LIỆU KÊ KHAI NĂM 1999 ĐỐI SÁNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CHÍNH QUY NĂM 2005 TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN THỚI HÒA QUẬN TÂN PHÚ TP. HỒ CHÍ MINH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

Sinh viên thực hiện: Hồ Nguyễn Như Huỳnh Mã số sinh viên: 05124042

Lớp: DH05QL

Ngành: Quản Lý Đất Đai

-TP HCM, Tháng 7 năm 2009-

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

Giáo viên hướng dẫn: ThS BÙI VĂN HẢI

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

(Ký tên: ………)

TP HCM, Tháng 7 Năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứ tại trường, em xin chân thanh cảm

ơn Ban giám hiệu, Quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp em đạt được những thanh công như ngày hôm nay

Đặc biệt em chân thanh biết ơn Ban chủ nhiệm Khoa, quý Thầy Cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; đặc biệt nhất là thầy Bùi Văn Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này với cả tinh thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành

Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị, cán bộ công nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Tân Phú đã giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập tài liệu, dữ liệu có liên quan cũng như kinh nghiệm thực tế

Và trên tất cả, con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình Cảm

ơn ba mẹ và gia đình đã luôn bênh cạnh hổ trợ và động viên con, cho con niềm tin và kinh nghiệm sống

Sau cùng, xin cảm ơn các anh chị khóa trước và cảm ơn tất cả bạn bè

và tập thể lớp Quản lý đất đai Khóa 31 đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập cũng như trong khi thực hiện luận văn này

Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2009

Hồ Nguyễn Như Huỳnh

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên: Hồ Nguyễn Như Huỳnh, lớp DH05QL, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Đề tài: “Hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính theo dữ liệu kê khai năm

1999 đối sánh bàn đồ địa chính chính quy năm 2005 trên địa bàn phường Tân Thới Hòa quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Hải – Bộ môn Quy hoạch sử dụng đất, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Trong quá trình hội nhập và đổi mới, nền kinh tế xã hội của đất nước ngày càng

đi lên, việc phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, xã hội coi là con đường nhanh nhất để rút ngắn thời gian thực hiện

sự nghiệp công nghệ hoá, hiện đại hoá đất nước Chính vì vậy đề tài “Hệ thống

cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính theo dữ liệu kê khai năm 1999 đối sánh bàn

đồ địa chính chính quy năm 2005 trên địa bàn phường Tân Thới Hòa quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với mục đích phân tích

tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Tân Thới Hòa, từ đó tìm ra những vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất của địa phương đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục để giải quyết khó khăn

Một số căn cứ để thực hiện đề tài: Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai…và vận dụng một số phương pháp như thống kê, so sánh, phân tích, kế thừa …

Đề tài được thực hiện từ 16/3/2009 đến 30/6/2009 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường với nội dung chủ yếu: Hệ thống hóa lại kê khai năm 1999 và đối sánh với bản đồ địa chính chính quy năm 2005, thống kê kiểm kê lại diện tích các loại đất, hệ thống lại việc cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, cập nhật biến động về thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm hiểu một vài nội dung trong công tác quản lý đất đai và việc sử dụng đất, trên cơ sở đó phân tích tình hình quản lý đất đai

Công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu đã được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Do địa phương có không ít khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất nên chính quyền và nhân dân đã phối hợp với nhau đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất Với công tác quản lý trên đã đạtcông tác giải quyết hồ sơ hành chính (tính đến ngày 30/6/2009): đã giải quyết : 24.522 hồ sơ và lập ra nhiều dự án mới giúp

đẩy mạnh việc phát triển kinh tế xã hội của phường ngày càng đi lên, giúp cho việc quản lý đất đai chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích

Trang 5

Phụ lục Bảng

Bảng 1: Biến động dân số năm 2009………10

Bảng 2 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính trước và sau quy hoạch 34

Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2009 Phường Tân Thới Hòa……….37

Bảng 4: Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010)……….55

Bảng 5: DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐẤT KHOANH ĐỊNH THEO CHỨC NĂNG, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA PHƯỜNG TÂN THỚI HÒA………57

Hình Hinh1: Vị trí……… 5

Hình 2: Quản lý kê khai nhà đất năm 1999 43

Hình 3: Danh sách kê khai theo bản đồ địa chính năm 2005 44

Hình 4: Bản đồ địa chính 2005 44

Hình 5: Bản đồ địa chính 2005 có ghép bản đồ 299 45

Hình 6: Tờ 10 được mở bằng MicroSttion 45

Hình 7: Tờ 10 được mở bằng AutoCad 46

Hinh8: Trường hợp cập nhật biến động trên bản đồ năm 2005 47

Hình 9: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi ngông nghiệp 61

Hình 10: Bảng biểu sau khi thống kê, kiểm kê đất phi nông nghiệp 62

Hình 11: Thống kê biến động diện tích đất theo mục dích sử dụng 63

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

PHẦN I: TỔNG QUAN……… 3

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 3

I.1.1 Cơ sở khoa học……….3

1 Địa chính……….3

2 Bản đồ địa chính………3

3 Đăng ký đất đai……… 3

4 Thống kê đất đai………3

5 Cơ sở dữ liệu……… 4

6 Nguyên tắc quản lý địa chính……… 4

I.1.2 Cơ sở pháp lý………4

I.1.3 Cơ sở thực tiễn……….4

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU……… 4

I.2.1.Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên……… 4

1 Điều kiện tự nhiên……… 4

2 Tài nguyên thiên nhiên……… 7

3 Thực trạng môi trường……… 8

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội………8

1 Tăng trưởng kinh tế……… 8

2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế……….9

3 Thực trạng phát triển các khu dân cư……… 11

4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội………….12

I.3 Nội dung nghiên cứu……….19

I.4 Phương pháp nghiên cứu……… 19

1 Phương pháp thống kê………19

2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu……… 20

3 Phương pháp chuyên gia……….20

4 Phương pháp bản đồ………20

5 Yêu cầu trang thiết bị khi sử dụng……….20

I.5 Sử dụng các phần mềm trong quy trình thực hiện………20

1 Ứng dụng phần mềm TK05 phiên bản 2.0………20

2 Ứng dụng phần mềm AutoCad……… 21

3 Ứng dụng phần mềm MicroStation………22

4 Ứng dụng phần mềm MicroSoft Office……….23

5 Ứng dụng phần mềm Vilis: 23

I.2 QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN 24

1 Cấp đổi giấy chứng nhận 25

Trang 7

2 Cấp lại GCN quyền sử dụng đất 27

3 Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28

I.3 TÁCH THỬA – NHẬP THỬA 29

I.4 TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỘNG 30

1 Đối với hồ sơ đăng ký biến động do chuyển nhượng, mua bán, thừa kế, tặng cho … 30

2 Đối với hồ sơ đăng ký biến động do tăng diện tích xây dựng (hoàn công) 31

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

II.1.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 33

1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện 33

2 Địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 33

3 Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 34

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 34

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 35

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 35

7 Thống kê, kiểm kê đất đai 36

8 Quản lý tài chính về đất đai………36

9 Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản……….36

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất……… 36

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai……… 36

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai……….36

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai……… 37

II.1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT……… 37

1 Hiện trạng sử dụng đất………37

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của việc sử dụng đất; tính hợp lý của việc sử dụng đất; những tồn tại trong việc sử dụng đất……… 38

3 Biến động đất đai……….40

4 Định hướng sử dụng các loại đất ……… 40

II.2 QUY TRÌNH TỔNG QUÁT THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ 42

Trang 8

1 Thống kê – Kiểm kê đất đai 42

2 Thông tin kê khai 43

3 Cập nhật dữ liệu của thửa đất trên bản đồ 44

4 Cập nhật trên bản đồ mở bằng phần mềm MicroStation 47

5 Cập nhật qua Vilis 49

II.3 CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG NHÀ – ĐẤT 52

1 GCNQSHNỞ và QSDĐỞ (có nhà) 52

2 Cấp GCN QSDĐ (đất trống) 52

3 Cấp mới GCN (tách thửa) 52

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 53

1 Kết luận 53

2 Kiến nghị 53

Phụ Lục 55

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước Đất đai có ý nghĩa kinh tế chính trị xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Hiện nay trong quá trình hội nhập và đổi mới, nền kinh tế xã hội của đất nước ngày càng

đi lên, việc phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, xã hội coi là con đường nhanh nhất để rút ngắn thời gian thực hiện

sự nghiệp công nghệ hoá, hiện đại hoá đất nước Đây cũng chính là vấn đề đang được toàn Đảng, toàn dân hết sức quan tâm, khi khoa học – công nghệ đang từng ngày mở rộng với sự phát triển của nền kinh tế trí thức trong thời đại mới, thời kỳ hội nhập

Bản đồ địa chính là một loại bản đồ chuyên môn, phục vụ cho ngành địa chính và quản lý đất đai Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở: các tiêu chuẩn ngành, các văn bản, quy phạm, quy định hiện hành của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) và dựa trên kết quả của công tác điều tra khảo sát tại thực địa và các trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ đo đạc tiên tiến hiện nay nhằm đáp ứng các mục đích sau:

Xác nhận hiện trạng và thể hiện biến động về ranh thửa, địa giới hành chính

Là tài liệu cơ bản phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất

Làm cở sở quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng và phát triển nhà; Quy hoạch các công trình giao thông, thông tin, thuỷ lợi…

Dựa vào bản đồ địa chính xác định hiện trạng và theo dõi biến động quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, làm nền cho việc lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất Hệ thống các thông tin trên bản đồ địa chính để quản lý thông tin, xác định vị trí, hình thể thửa đất, mục đích sử dụng,…Bản đồ địa chính có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu quản

lý đất đai, lãnh thổ của cả nước Mặt khác, ngành địa chính đang đối mặt với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ Những khái niệm mới, hệ thống, kỹ thuật mới đã xuất hiện, cùng với phát triển và xâm nhập mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực khoa học đời sống, trong đó có khoa học công nghệ về số hoá, biên tập bản đồ và quản lý đất đai của ngành địa chính

Trong thời gian đầu của công tác tự động hoá xử lý dữ liệu, người ta sử dụng các tập tin là nơi chứa thông tin và dung chương trình để tìm kiếm, thao tác trên các dữ liệu của tệp đó Hiện nay, cơ sở dữ liệu là công cụ và phương pháp duy nhất để lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu một cách khoa học và có hiệu quả Do đó để tin học hoá một hệ thống, tổ chức hay một công việc nào đó

Trang 10

trước tiên cần tổ chức và lưu trữ toàn bộ dữ liệu có liên quan sao cho khi cần có thể truy xuất nhanh chóng và chính xác Hệ thống hoá dữ liệu hồ sơ địa chính hiện nay cũng là một vấn đề nan giải Xuất phát từ vấn đề trên, được sự phân

công chủa khoa Quản lý đất đai & Bất động sản nên tôi thực hiện đề tài: “Hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính theo dữ liệu kê khai nhà đất năm 1999 đối sánh bản đồ địa chính chính quy năm 2005 trên địa bàn phường Tân Thới Hoà, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh”

™ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Thống kê lại toàn bộ quỹ đất đang sử dụng và quỹ đất chưa sử dụng theo liệu kê khai nhà đất năm 1999 với bản đồ địa chính chính quy năm 2005 làm cơ

sở dữ định kỳ hàng năm; giúp Uỷ ban nhân dân nắm chắc tình hình sử dụng đất của địa phương mình, đánh giá được thực trạng sử dụng đất và tình hình biến

động đất đai

- Đối soát dữ liệu căn cứ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương

- Cập nhật và khai thác đầy đủ các thông tin của từng thửa đất

- Đảm bảo tính pháp lý và khoa học cao

- Hệ thống hoá dữ liệu giúp cho việc quản lý thông tin cũ và mới về thửa đất, giúp cho cán bộ địa chính trả lời thông tin về thửa đất một cách dễ dàng và nhanh chóng

™ Đối tượng nghiên cứu:

- Các đối tượng Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội

- Đối tượng nghiên cứu là các dữ liệu kê khai nhà đất năm 1999 và sơ đồ nền, bản đồ địa chính năm 2005

™ Phạm vị nghiên cứu:

Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phường Tân Thới Hoà, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học

1 Địa chính

Địa chính có nguồn gốc từ xa xưa khi con người đã biết khai thác sử dụng tài nguyên đất Quy trình phát triển xã hội loài người dẫn đến quá trình của địa chính phát triển Địa chính được xác định bởi những đường nét hình học nghiêm ngặt và chính xác là công cụ tích cực giúp cho việc quy hoạch lãnh thổ

và vận dụng như một công cụ đa năng trong việc quản lý đất đai bởi những thông tin về diện tích, về kích thước, về loại đất sử dụng …của chủ sử dụng Theo truyền thống địa chính được xem như: “Trạng thái hộ tịch của quyền

sở hữu đất đai”

Hiện nay, địa chính được hiểu là tổng hợp các tư liệu và văn bản, xác định

rõ vị trí, ranh giới, phân loại, số lượng chất lượng đất đai, quyền sở hữu, quyền

sử dụng đất và những vật kiến trúc phụ thuộc kèm theo

2 Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại dất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống

kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản dồ và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính; trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa và loại đấy của từng thửa theo từng chủ hoặc đồng chủ sử dụng; đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp huyện, tỉnh

và trung ương

Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc trên các vật liệu như giấy, diamat; hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp luật

3 Đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ

và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

4 Thống kê đất đai

Trang 12

Thống kê đất đai là một môn khoa học xã hội nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng (tự nhiên, kinh tế - xã hội) số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định

6 Nguyên tắc quản lý địa chính

Phải đảm bảo tính thống nhất từ Trung ương đến địa phương

Hệ thống tư liệu địa chính phải đồng bộ nhất quán liên tục và có hệ thống

Hệ thống hồ sơ quản lý địa chính phải đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy, đồng thời phải đảm bảo tính pháp lý

Đảm bảo tính hoàn chỉnh và tính khái quát

số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của Phường Tân Thới Hòa

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh mẽ, thâm nhập sâu vào hầu hết các ngành khoa học, các hoạt động thực tiễn và quản lý Do đó, việc hệ thống lại cơ sở dữ liệu kê khai về thông tin đất đai là điều cấp thiết và cấp bách

Thống kê đất đai nhằm phục vụ cho mục tiêu quản lý Nhà nước đối với đất đai

Cung cấp những thông tin chính xác về đất đai

Trang 13

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU I.2.1.Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Trang 14

Hình 1: Vị trí phường Tân Thới Hòa Phường Tân Thới Hòa là một phường của quận Tân Phú, có diện tích tự nhiên là 114,78 ha Dân số là 25.464 người với 3.194 hộ, mật độ dân số là 214 người/ha

*Ranh giới phường được xác định như sau:

- Phía Đông giáp phường 03, quận 11

- Phía Tây giáp phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân

- Phía Nam giáp phường 14, quận 6

- Phía Bắc giáp phường Hiệp Tân và phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú

b Địa hình

Diện mạo nguyên thủy của quận Tân Phú khác xa với thực trạng ngày nay vì quá trình đô thị hóa diễn biến quá nhanh, nhất là từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng Trước kia mặt bằng quận Tân Phú không được bằng phẳng như ngày nay, mà hầu hết là rừng, ao đầm, mương rạch và ruộng

Ngày nay, phường Tân Thới Hoà, quận Tân Phú có địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc từ khu vực trung tâm về 3 phía Tây – Nam và Tây – Bắc Độ dốc trung bình 0.5% Địa hình phường Tân Thới Hòa tương đối bằng phẳng nhưng thấp dẫn đến ngập úng thường xuyên do ảnh hưởng của thủy triều gây ô nhiễm môi trường, làm thiệt hại cho đời sống dân sinh

- Nhiệt độ: Vì thuộc vùng nhiệt đới nên khí hậu phường quanh năm nóng,

kể cả trong mùa mưa Nhiệt độ trung bình năm là 28oC, cao nhất năm là 30,0oC (tháng 5) và thấp nhất năm là 21,0oC (tháng 12); nhiệt độ tuyệt đối (13,8o –

40oC) nhìn chung tương đối điều hòa trong năm

Trang 15

ít xảy ra (nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến)

d Thủy văn

- Trong khu vực có kênh Tân Hóa – Bàu Cát, rạch Bến Trâu là kênh thoát nước chính của khu vực, cho cả 2 phường Phú Trung và Tân Thới Hòa

- Kênh Tân Hóa – Bàu Cát, rạch Bến Trâu hiện nay có mức độ ô nhiễm cao,

do ven kênh tập trung rất nhiều nhà xưởng, cơ sở sản xuất thải nước thẳng ra kênh Bên cạnh đó lòng kênh bị thu hẹp do việc xây dựng lấn chiếm trước đây, hiện nay nơi rộng nhất khoảng 11m, nơi hẹp nhất khoảng 5m

2 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của Phường là 114,78 ha, chiếm phần diện tích khiếm tốn là 7,14 % tổng diện tích tự nhiên của Quận Tân Phú, có thể phân biệt các loại đất sau đây:

- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm

nước, khi nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà

- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả

của sự phân hóa các loại thực vật trầm tích lâu ngày Loại đất này có nhiều ở Phường 1, mặt bằng thấp xưa kia khi chưa có con người sinh sống là vùng phát triển của loại rừng sát bạt ngàn Loại đất này cũng pha đất sét, nếu bị phơi nắng khô thì nứt nẻ từng mảng lớn Nếu giải quyết được đủ nước ngọt thì đất này rất thích hợp cho việc trồng trọt nhưng ngày nay ngày nay đã biến thành đất thổ cư

- Đất phèn: Vùng sát các kênh rạch, quanh năm bị nước mặn xâm nhập

do thủy triều dâng lên cao mỗi ngày 2 lần, do đó khi thủy triều xuống, nước phải rút trên một quãng đường dài, nên vùng phường 1 bị nước mặn ngâm rất lâu, thấm vào đất làm cho đất trở nên chua mặn, rất “xót” không cây gì sống nổi trừ cây năng, cây lác và dừa nước

b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên và lưu lượng của các sông Sài Gòn, Nhà Bè - Soài Rạp, Vàm Cỏ Đông Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng nước thải của thành phố theo kênh Tàu Hũ, rạch Hàng Bàng…

đổ về cũng như nước thải từ các cụm công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn phường đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt, gây ô nhiễm, tác động xấu đến đời sống người dân

- Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm cách mặt đất từ 2-5 m Tuy chịu ảnh hưởng của nước mặn thủy triều nhưng trên địa bàn phường lại có trữ lượng nước ngầm ngọt khá lớn, được phân bố rộng khắp Vì nước máy hiện nay cung cấp không đầy đủ nên nhiều gia đình hay các cơ sở sản xuất trên địa bàn Phường Tân Thới Hòa đã khai thác, khoan giếng nước ngầm để dùng rất phổ biến

- Kênh rạch: Địa bàn phường có kênh Tân Hóa – Bàu Cát, là hệ thống tiêu

thoát nước mưa và nước thải gồm một mạng lưới kênh hở và hệ thống cống ngầm thu gom, vận chuyển nước thải và nước mưa

Trang 16

c Tài nguyên nhân văn

- Dân số Phường Tân Thới Hòa có 25.464 người chiếm 7,27% tổng số dân toàn quận Tân Phú với 3.194 hộ, gồm các dân tộc Kinh, Hoa… Cộng đồng các dân tộc khác nhau với những tập quán, phong tục, truyền thống, bản sắc khác nhau sống trên cùng địa bàn đã hình thành nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Sự độc đáo của kho tàng văn hoá dân gian trên địa bàn còn được bảo tồn lưu truyền cho đến ngày nay như các lễ hội, tết cổ truyền các dân tộc, các trò chơi dân gian Trải qua chiều dài lịch sử đấu tranh xây dựng và phát triển các dân tộc trong Phường luôn đoàn kết đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm, đóng góp nhiều công sức cùng nhân dân cả nước giành được thắng lợi vẻ vang trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ

- Ngày nay trong trong công cuộc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, dưới

sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Phường Tân Thới Hòa luôn thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất Đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn hoá - xã hội

Kế thừa những thành quả đã đạt được, tranh thủ thời cơ, phát huy truyền thống vốn có, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Phường đang vững bước tiến vào thế kỷ XXI, cùng với Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh vượt qua những khó khăn thách thức thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp

3 Thực trạng môi trường

Trong những năm qua, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đã tác động mạnh mẽ đến môi trường của Phường, gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước ở các mức độ khác nhau Ngoài những nguyên nhân khách quan (như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên), nguyên nhân chủ quan là do sự gia tăng của các hoạt động kinh tế - xã hội, thiếu quy hoạch không gian lãnh thổ và công nghệ, thiết bị lạc hậu, chưa đủ điều kiện và thiếu đồng bộ của các hệ thống xử lý chất thải Điều này đã tác động rất lớn đến môi trường trên địa bàn phường, được thể hiện thông qua một số vấn đề sau:

- Ô nhiễm môi trường không khí

- Ô nhiễm môi trường nước

- Suy thoái môi trường nước

- Chất thải rắn sinh hoạt

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Phường không ngừng nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn và thử thách đã có những tiến

bộ quan trọng Nhiều ngành, nhiều lĩnh vực xuất hiện nhiều nhân tố mới, những

mô hình tốt tạo đà cho đổi mới phát triển trong giai đoạn tới

Thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, định hướng và chính sách phù hợp nhằm phát huy nội lực,

Trang 17

kêu gọi đầu tư, đây mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, hội nhập kinh tế khu vực, thúc đẩy phát triển đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong nước,… chính

là những yếu tố quan trọng và thuận lợi rất lớn để Đảng bộ và nhân dân phường Tân Thới Hòa thực hiện tình hình thắng lợi trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội tại địa phương và là tiền đề tạo đà trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển trong thời gian tới

Bên cạnh những thuận lợi, Phường còn gặp một số khó khăn như cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, mặt bằng dân trí thấp so với mặt bằng chung, chưa xây dựng được mô hình phát triển mang tính đột phá, thể hiện ngành kinh tế mũi nhọn chiếm ưu thế tại Phường

Trên cơ sở quán triệt và nắm bắt những thuận lợi - khó khăn, những ưu điểm cần phát huy; tập trung khắc phục những thiếu xót, hạn chế; với quyết tâm cao của tập thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân phường Tân Thới Hòa đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, hoàn thành tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế của Phường theo định hướng của Quận là “dịch vụ, thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp” đã có sự chuyển dịch tích cực, tăng nhanh tỷ trọng thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Thực hiện theo Quyết định 214/QĐ-UB ngày 14/01/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung và vùng phụ cận, phường đã thực hiện nghiêm túc và đạt được nhiều kết quả đáng chú ý

Năm 2005 là năm đầu tiên theo chủ trương chung của Quận về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Với đặc thù là phường có thế mạnh về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhưng hiện nay có nhiều đơn vị cơ sở phải di dời do ô nhiễm môi trường, các khu vực trung tâm thương mại – dịch vụ của phường chưa phát triển mạnh nên tình hình phát triển kinh tế của phường còn thấp

Nhìn chung, hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua trên địa bàn Phường đã phát huy tiềm năng, tay nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, đáp ứng nhu cầu thương mại, dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân, tốc

độ phát triển ổn định, năm sau cao hơn năm trước, thực hiện tốt việc xử lý và hỗ trợ khắc phục di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo chủ trương của thành phố, đảm bảo tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội

2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Hiện phường có 394 cơ sở sản xuất, 309 hộ kinh doanh hoạt động theo Nghị định 02/CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của chính phủ và 265 đơn vị hoạt động theo Luật doanh nghiệp.Trong đó có 05 Cô ng ty Cổ phần và 117 Công ty TNHH, 54 Doanh Nghiệp Tư Nhân và 68 là Văn Phòng chinh nhánh, 05 Công

ty nước ngoài,đạt 194 tỷ đồng, đạt 84,3% so với kế hoạch năm 2005, tăng 25%

so với năm 2004, doanh thu tăng bình quân hằng năm là 19% Ngành hàng chủ

Trang 18

lực là cơ khí, giá trị tổng sản lượng đạt 101% kế hoạch Quận giao, giá trị xuất khẩu đạt 3,7 tỷ đồng Có 40 cơ sở sản xuất sử dụng thiết bị gây ô nhiễm môi trường, phường đã có giải pháp vận động các cơ sở chuyển đổi ngành nghề và

di dời ra khu công nghiệp còn 12 cơ sở phường đang phối hợp với các ngành chức năng để rà soát và có hướng giải quyết phù hợp với chủ trương của quận

và thành phố

Nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phát huy tay nghề mặt hàng truyền thống đã đầu tư máy móc, công nghệ mới, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

b Khu vực kinh tế thương mại - Dịch vụ

Về thương mại - dịch vụ có những bước phát triển khá, doanh thu năm 2005

là 217 tỷ đồng, đạt 116% so với kế hoạch năm 2005, tăng 25% so với năm

2004 Hiện trên địa bàn Phường có 887 đơn vị hoạt động buôn bán, kinh doanh thương mại nhỏ, mang tính chất kinh doanh hộ gia đình, các khu vực trung tâm thương mại – dịch vụ của Phường còn thấp

Phường đã tập trung tuyên truyền, quản lý hoạt động thương mại-dịch vụ đúng quy định, không buôn bán hàng gian, hàng giả, ngành nghề phát sinh tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, không buôn bán lấn chiếm lòng

lề đường Dịch vụ văn hóa được chú trọng và phân bố theo một sồ tuyến đường lớn

Tổng giá trị doanh thu thương mại - dịch vụ hàng năm tăng đã góp phần phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân, cải thiện đời sống của các

hộ diện xóa đói, giảm nghèo và vay vốn tín dụng của các đoàn thể để kinh doanh buôn bán nhỏ và đa dạng hóa đời sống kinh tế của địa phương

c Thực trạng về xã hội

- Dân số

Theo điều tra dân số năm 2005 dân số của Phường có 25.464 người (trong đó

nữ chiếm 53,55%, nam chiếm 46,45%) với 3.197 hộ, mật độ dân số là 22.185 người/km2; thấp hơn mật độ dân số của quận là 33.927 người/km2 Tỷ lệ dân số năm 2005 là 2,01%, tăng 1,14%

Bảng 1: Biến động dân số năm 2009

1 Tổng nhân khẩu người 25.464,00

Trang 19

Số đến người 1.137,00

Số đi người 360,00

Trong năm 2009, tốc độ gia tăng dân số của phường Tân Thới Hòa khá chậm Dân số giảm từ 1,06% vào năm 2004 xuống đến 1,00% vào năm 2005 Nguyên nhân là do yếu tố tăng dân số cả về tự nhiên lẫn cơ học

Nhìn chung, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Phường Tân Thới Hòa tương đối ổn định và những biến động về dân số của Phường Hòa Tân Thới Hòa những năm qua bị tác động chủ yếu bởi số dân nhập cư và di cư

Về thành phần dân tộc: Dân số chủ yếu là đồng bào người Kinh, dân tộc Kinh chiếm 91%, dân tộc Hoa chiếm 8,99%, còn lại là các dân tộc khác (Khơ

me, Hoa, Chăm) chiếm 0,01%

Về tôn giáo: chủ yếu tập trung 2 thành phần tôn giáo là Phật giáo và Công giáo, hiện có tổng cộng 2 công trình gồm 1 đình và 2 chùa

1 cơ sở vay với số tiền 100.000.000 đồng, qua đó giới thiệu 10 đối tượng trong diện xóa đói giảm nghèo vào làm việc tại cơ sở Điều này đã giúp cho các hộ dân vượt qua khó khăn, sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện đời sống kinh tế gia đình đồng thời cũng làm cải thiện nền kinh tế của toàn phường Tân Thới Hòa

3 Thực trạng phát triển các khu dân cư

Trong những năm gần đây Phường có nhiều thay đổi Các công trình xây dựng như trụ sở làm việc của các cơ quan, công trình phúc lợi xã hội, mạng lưới điện chiếu sáng đô thị, mạng lưới thông tin, bưu điện, phát thanh truyền hình, dịch vụ ngân hàng, thương mại, du lịch… nhà ở đang được cải tạo, nâng cấp với kiến trúc khang trang Các khu dân cư hình thành, phát triển qua nhiều thế

hệ với hình thái phân bố mang đậm nét đặc trưng của thành phố Hồ Chí Minh, tuy nhiên phân bố tập trung với mật độ khá cao so với các phường trong Quận Dân cư của Phường được phân bố ở 4 khu phố, 60 tổ dân phố Diện tích đất ở hiện nay của Phường là: 50,35 ha chiếm 44,44% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất ở/người là 19,77 m2, cao hơn so với tiêu chuẩn đất ở đô thị (16 - 18m2/người) và so với bình quân chung của Quận (bình quân chung của Quận là 16m2/người) Nhìn chung dân cư sống quần tụ, hạ tầng cơ sở tạm đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân địa phương

Trang 20

Phường Tân Thới Hòa quận Tân Phú đã hình thành những khu dân cư ổn

định lâu đời nên nhà ở trên địa bàn tương đối ổn định song đa số có diện tích nhỏ, xây dựng bán kiên cố, vừa làm nơi ở vừa sản xuất quy mô gia đình Phần lớn nhà ở là nhà cấp 3, chiếm 70% tổng số căn hộ của Phường Từ năm 2004, phường đã triển khai xây dựng khu nhà chung cư Khang Gia và khu nhà tái bố trí kế trạm y tế phường tại khu vực đường Huỳnh Thiện Lộc Khu trung tâm Phường đang được điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 để trở thành trung tâm hành chính, kinh tế, thương mại đô thị tập trung của Quận Tân Phú

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được triển khai thực hiện hàng năm, đều đạt kế hoạch Quận giao Năm qua đã giải quyết được 126 hồ sơ xin hợp thức hóa, 119 hồ sơ mua bán nhà, 33 hồ sơ xin cấp số nhà, 295 hồ sơ xin thế chấp, cam kết bảo lãnh 212 hồ sơ, xin phép xây dựng 49 hồ sơ

Công tác cập nhật, gắn biển số nhà hiện nay đã hoàn tất ở 4 khu phố Quận

đã duyệt danh sách số nhà khu phố 1, đang triển khai hợp đồng để gắn biển số nhà Hiện khu phố 2, 3, 4 đang trình quận duyệt

Hệ thống thoát nước và một số công trình công cộng nói chung tuy có được cải tạo, nâng cấp nhưng việc ngập úng kéo dài trên địa bàn, nhất là các khu quy hoạch Trong những năm qua, trên địa bàn Phường cũng đã triển khai, thực hiện các dự án có liên quan khá lớn đến đời sống của nhân dân địa phương Hiện phường đang triển khai thực hiện nâng cấp theo dự án 415 của thành phố gồm 4 tuyến TB02, TN03, TB7, TB08 Hiện các tuyến TB02, TN03, TB7 đã thi công xong phần cống, bào mặt đường, lắp đặt hệ thống nước sạch phục vụ sinh hoạt của nhân dân, hiện chuẩn bị thảm nhựa Trong năm 2005, phường đã thực hiện được 4 công trình nâng cấp cơ sở hạ tầng: tuyến hẻm tổ 33, hẻm 1025 Thoại Ngọc Hầu, hẻm tổ 75, 77, hẻm tổ 30; đang triển khai thực hiện nâng cấp hẻm

301, nhánh hẻm 1025 Thoại Ngọc Hầu, hẻm 1033 Huỳnh Thiện Lộc…

Công tác quản lý và xử lý vi phạm xây dựng tuy có nhiều cố gắng nhưng do địa bàn rộng, nhiều khu quy hoạch mới, chưa nắm bắt những phát sinh, biến động trên lĩnh vực xây dựng nên chưa có biện pháp xử lý kịp thời

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, việc đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật đô thị còn chậm Các công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa thường mang tính cải tạo, nâng cấp, chưa có những chương trình, dự án đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đầu tư phát triển kinh tế-

xã hội Trong điều kiện nguồn vốn chưa đáp ứng được yêu cầu đầu tư xây dựng phát triển, nhìn chung Quận và Phường đã tập trung giải quyết những công trình trọng điểm nhằm chỉnh trang đô thị, giải quyết ách tắc giao thông, cải thiện môi sinh, môi trường; xây dựng cải tạo nâng cấp trường, lớp theo quy hoạch khu vực; nhân dân có chuyển biến rõ nét trong chấp hành qui định của pháp luật trên lĩnh vực xây dựng, sửa chữa nhà ở

4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a Giao thông

Trang 21

Hiện trạng diện tích đất giao thông của phường là 14,25 ha Trong khu vực của Phường có 4 tuyến giao thông đối ngoại:

- Đường Lũy Bán Bích: hiện trạng là đường trải nhựa, chiều dài khoảng 1.975,55 m, bề rộng hiện hữu lớn nhất khoảng 30 m (đoạn trung tâm Hành chính quận Tân Phú) và nhỏ nhất khoảng 15 m

- Đường Phan Anh: hiện trạng là đường trải nhựa, đã bị hư hỏng nhiều

- Đường Lý Thánh Tông hiện trạng là đường trải nhựa

- Hành lang bảo vệ kênh Tân Hóa – Bàu Cát, rạch Bến Trâu: hiện trạng là đường đất, chiều dài khoảng 3.100 m, bề rộng hiện hữu lớn nhất khoảng 15 m và nhỏ nhất khoảng 4 m

Các tuyến giao thông khu vực gồm:

- Đường Tô Hiệu: hiện trạng là đường trải nhựa, chiều dài khoảng 824 m, bề rộng hiện hữu lớn nhất khoảng 25 m và nhỏ nhất khoảng 12m

- Đường Lương Thế Vinh hiện là đường nhựa

- Ngoài ra, trên địa bàn Phường còn có các con hẻm nội bộ Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, Phường đã vận động nhân dân đóng góp

để sửa chữa, duy tu cống, hẻm Hầu hết là trục lộ giao thông chính có lưu lượng

xe rất cao, phần nào trở nên chật hẹp so với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội ngày càng nhanh

Nhìn chung, mạng lưới giao thông vận tải trong những năm qua đã xuống cấp đáng lo ngại do thiếu vốn để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và đồng bộ Mặt khác, dân số gia tăng dẫn đến nhu cầu đi lại ngày càng nhiều, phương tiện

cá nhân được sử dụng tăng nhanh dẫn đến lưu lượng xe cộ ngày càng dày đặc; một số công trình đã lên kế hoạch nhưng tiến độ triển khai chậm, một số hẻm vẫn còn ngập nước do triều cường, gây khó khăn trong sinh hoạt đi lại của nhân dân

b Thủy lợi

Việc sử dụng nước trên địa bàn Phường được cung cấp từ một số tuyến cấp nước của thành phố, phần lớn các hộ dân còn lại vẫn phải dùng nước giếng khoan, không đảm bảo các yêu cầu lý hóa của nước uống và nước sinh hoạt Mặt khác, nguồn nước ngầm rất khó khai thác và tốn kém trong quá trình xử lý phục vụ cho sinh hoạt và ăn uống

* Tình hình phân phối nước và sử dụng nước:

Trên địa bàn Phường, trung bình lượng nước tiêu thụ khoảng 83 lít/người/ngày đêm, nếu tính cả nước sản xuất và sinh hoạt là 110 lít/người/ngày đêm Vì quận Tân Phú nằm ở cuối mạng lưới cấp thoát nước, trong khi lực nước từ đầu và cuối mạng rất chênh lệch, do đó nguồn nước cấp cho Phường rất yếu Mạng lưới ống trên địa bàn đã cũ kỹ, một số đoạn bị mục cần thay thế và phục hồi hoặc đặt mới ở những vùng thiếu nước trầm trọng

* Mạng lưới cấp nước:

Trang 22

Mạng cấp 1 có đường kính 699 mm, mạng lưới cấp 2 từ 200 – 550 mm, mạng lưới cấp 3 ống phân phối nước từ mạng cấp 2 đến các hồ tiêu thụ nước với đường kính từ 80 – 200 mm

* Mạng lưới thoát nước:

Mạng lưới cống thoát nước của Phường dùng chung cho tất cả các loại nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước mưa Đa số cống có đường kính

từ 400 – 1.000 mm

Các tuyến giao thông nội bộ trong các khu nhà ở hầu hết chưa có hệ thống thoát nước Do đó, nước mưa thoát theo dạng tự chảy, nước bẩn thoát theo dạng

tự thấm và hướng thoát ra kênh Tân Hóa – Bàu Cát, rạch Bến Trâu

Nhìn chung, mạng lưới cống không đáp ứng được yêu cầu, một số khu vực

bị sụt lở gây tắc nghẽn Mặt khác, do địa bàn Quận nằm trong vùng trũng nên bị ngập khi triều cường và vào mùa mưa ở một số khu vực

* Mạng lưới kênh rạch:

Ngoài mạng lưới cống, quận Tân Phú còn có mạng lưới kênh rạch dùng tiêu thoát nước ra sông Tuy nhiên, do sự phát triển đô thị các kênh rạch thoát nước

đã bị lấp dần nên thoát nước rất chậm

c Giáo dục – đào tạo

Giáo dục - đào tạo trong những năm qua có nhiều tiến bộ, chất lượng dạy và học được nâng cao, đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng lên từng năm đã góp phần nâng cao mặt bằng dân trí của Phường đề ra và yêu cầu phát triển của xã hội

Hiện trạng diện tích đất giáo dục - đào tạo của Phường là 0,76 ha.Để ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường trong năm học 2005 - 2006 đạt kết quả tốt, ngay

từ đầu năm 2005 Ủy ban nhân dân Phường đã triển khai công tác lập danh sách các em sinh năn 1999 để chuẩn bị gọi trẻ đến trường Đến nay đã có 231 em được phân bổ ra trường Huỳnh Văn Chính, Phú Thọ Hòa theo kế hoạch của Quận

Ngoài ra Phường còn vận động lực lượng đoàn viên, hội viên tham gia tốt chiến dịch ánh sáng văn hóa hè năm 2005, đã xóa mù chữ cho 30 người trên địa bàn Phường, đạt 100% chỉ tiêu

Qua 5 năm thực hiện nhiệm vụ công tác giáo dục với nhiều giải pháp và tập trung cao đã có những chuyển biến rõ nét như tiếp tục duy trì đạt chuẩn quốc gia chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh lên lớp

và thi chuyển cấp năm sau cao hơn năm trước và nâng dần qua các năm Phường đã duy trì và giữ vững trong nhiều năm qua tỷ lệ huy động các em học sinh vào lớp 1 và lớp 6 đạt 100% Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở được duy trì và giữ vững qua nhiều năm, từ 95 - 98%

Đối với công tác phổ cập giáo dục, tỷ lệ xóa mù chữ luôn được quan tâm Các tiêu chuẩn về duy trì, hiệu quả và huy động trẻ vào các cấp học hàng năm đều đạt 100% chỉ tiêu, được Quận và Thành phố công nhận đạt phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở năm 1997, là 1 trong 2 phường đầu tiên của quận Tân

Trang 23

Phú đạt phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2003 Với các chương trình hành động, cộng với việc xã hội hóa giáo dục như thành lập Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, chương trình cấp học bổng (Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Thị Minh Khai, Nhân Ái…), giảm học phí cho trẻ em nghèo trợ cấp từ 50% đến 100% học phí cho các em lớp phổ cập, các lớp dạy nghề cho trẻ trong độ tuổi phổ cập đã phần nào giúp đỡ các em được đến trường

Tuy nhiên, hiện nay cơ sở vật chất cho công tác giáo dục còn hạn chế, trường lớp chưa được khang trang, không đáp đủ nhu cầu học tập của học sinh

d Y tế

Hiện trạng diện tích đất Trạm y tế của phường là 0,13 ha Cùng với sự hố trợ của trung tâm y tế Quận, sự nỗ lực vượt bậc của đội ngũ cán bộ y tế năm qua, ngành y tế Phường đã làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và thực hiện các chương trình y tế quốc gia tập trung 3 chương trình lớn: Chăm sóc sức khỏe ban đầu; dân số, kế hoạch hóa gia đình; tiêm chủng mở rộng phòng ngừa bảy bệnh nguy hiểm cho trẻ em, chương trình xã hội như: phòng chống và chăm sóc bệnh Lao, tâm thần, HIV, nạn nhân chất độc da cam Phòng chống ô nhiễm môi sinh, môi trường, sốt xuất huyết, đã góp phần phòng ngừa dịch bệnh và giảm tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân, không phát sinh dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, công tác hiến máu nhân đạo có 667 lượt hiến máu đạt

và vượt chỉ tiêu hàng năm Các chương trình y tế cộng đồng được triển khai rộng khắp trong nhân dân Tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản cho trẻ đạt 100%

Trạm y tế Phường đã thực hiện tốt vai trò tuyến y tế cơ sở, phát huy tốt trang thiết bị, chuyên môn của trạm y tế Phường trong việc khám và điều trị bệnh, số lượt bệnh nhân tới khám chữa bệnh là 20.589 lượt người, tổ chức tiêm chủng

mở rộng, phòng các bệnh nguy hiểm cho 255 trẻ, cho 670 trẻ uống Vitamin A, chăm sóc trẻ bị mắc bệnh quai bị và tiến hành tổ chức phun thuốc sát trùng để tránh lây lan tại trường tiểu học Huỳnh Văn Chí và trường Đức Trí

Các hoạt động xã hội nhân đạo, từ thiện, giúp đỡ nhau trong cộng đồng dân

cư được thực hiện tốt Trạm Y tế cùng phối hợp với Hội Chữ thập đỏ tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho gia đình chính sách, người cao tuổi, gia đình nghèo,… cho gần 753 lượt người nhân ngày 30/4, 27/7 Bên cạnh đó, Hội Chữ thập đỏ hỗ trợ chống dột 4 căn nhà trị giá 12.000.000 đồng, thăm và tặng quà cho 2 gia đình chính sách, trợ cấp thường xuyên cho 3 trường hợp, trợ cấp đột xuất cho 55 trường hợp với số tiền 2.750.000 đồng, vận động nuôi heo đất được 18.855.000 đồng Công tác hiến máu nhân đạo hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu trên giao, năm 2005 vận động được 94 ca, đạt 110% kế hoạch

e Văn hóa, thể dục thể thao

Hoạt động văn hoá, thông tin - truyền thanh được tăng cường tuyên truyền kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Phường đến người dân

Phong trào thể dục - thể thao phát triển cả bề rộng và chiều sâu, thu hút nhiều đối tượng, lứa tuổi tham gia tập luyện.Trên địa bàn hiện có câu lạc bộ TDTT Công tác TDTT được duy trì tốt, phong trào toàn dân tham gia rèn luyện

Trang 24

thân thể được triển khai rộng khắp trong mọi tầng lớp nhân dân, các câu lạc bộ được hình thành và duy trì tốt, có hiệu quả, thu hút các tầng lớp tham gia thường xuyên tập TDTT đạt 30% dân số trên địa bàn Phường Phường duy trì hoạt động khu TDTT gồm 2 sân quần vợt, 1 nhà thi đấu, tổ chức các lớp học thể dục nhịp điệu, lớp võ thuật, bóng bàn, cầu lông,… cho các em thiếu nhi Phường; tạo một sân bãi cho 1 câu lạc bộ dưỡng sinh sinh hoạt mỗi buổi sang tại khu thể thao

Phối hợp với các ban ngành đoàn thể vận động nhân dân chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tuyên truyền cổ động trực quan tại các khu phố thông qua băng rôn, panô và khẩu hiệu về các nội dung trọng tâm trong từng đợt hoạt động, vận động nhân dân treo cờ nhân các ngày lễ lớn, ngày Tết

cổ truyền dân tộc Tổ chức đêm văn nghệ quần chúng nhân kỷ niệm 75 năm ngày thành lập Đảng CSVN tại khu phố 3, thu hút 700 lượt người dự

Tiếp tục quán triệt ý nghĩa, tầm quan trọng và phát huy những kết quả đạt được trong thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Phường đã tập trung nâng cao chất lượng xây dựng hộ gia đình văn hóa, đơn vị Văn minh – Sạch đẹp – An toàn và môi trường xanh, xây dựng Phường không có tệ nạn mại dâm, ma túy tiến tới đăng ký xây dựng Phường đạt chuẩn Phường văn hóa Qua những năm thực hiện phong trào đã phát triển sâu rộng đến từng khu phố, tổ dân phố và từng hộ dân Kết quả đến nay đã có 4/4 khu phố đăng ký xây dựng gia đình văn hóa; trong đó có 2/4 khu phố đăng ký Khu phố xuất sắc và 2/4 khu phố đăng ký Khu phố văn hóa

Bên cạnh đó, Phường đã thường xuyên lãnh đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hộ kinh doanh dịch vụ - văn hóa và bài trừ một số tệ nạn xã hội, tiến hành kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm Trong năm 2005, Tổ kiểm tra liên ngành 814 đã kiểm tra 70 lượt các dịch vụ ăn uống, các điểm buôn bán băng đĩa nhạc, các dịch vụ trò chơi điện tử, massage,… Qua đó nhắc nhở

24 trường hợp, lập biên bản vi phạm hành chính 46 vụ, chuyển phòng VHTT Quận xử phạt 24 vụ (gồm 12 quán café, 5 điện tử, 1 điểm internet, 5 điểm cho thuê trò chơi điện tử), Phường ra 22 quyết định xử phạt vi phạm hành chính (quán café, bida, hớt tóc, karaoke, quán ăn,…)

Hoạt động văn hóa thông tin được tập trung bằng nhiều cách nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị địa phương cho nhân dân trên hệ thống loa cố định, xây dựng được nội dung phát thanh phong phú

Nhìn chung ý thức xây dựng đời sống văn hóa trong nhân dân đã có nhiều chuyển biến rõ nét, môi trường văn hóa, xã hội địa phương ngày càng lành mạnh, tệ nạn xã hội được đẩy lùi, phát huy tốt tinh thần đoàn kết gắn bó, tương thân thương trợ trong nhân dân được phát huy

f Năng lượng

Phường Tân Thới Hòa được cung cấp điện từ lưới điện chung của thành phố Suất tiêu thụ bình quân đầu người thắp sáng khoảng 80 KWh/người/ngày, trong đó lượng điện dành cho sinh hoạt dân dụng khoảng 130-140 KWh/người/năm Số hộ được đặt công tơ điện chiếm 100% số hộ trong

Trang 25

phường

Phường Tân Thới Hòa chủ yếu sử dụng nguồn điện từ trạm 110/15KV Chợ Lớn, tận dụng được 5 trạm biến áp 15/0,4KV Hiện có, đang tăng cường thêm một số trạm biến áp mới để đáp ứng yêu cầu phụ tải

Mật độ phân bố các trạm hạ thế khá dày đặc, hầu hết là trạm ngoài trời, dùng máy 1 pha, công suất nhỏ Lưới hạ áp thường bị câu móc, kém mỹ quan

và vi phạm hành lang an toàn Ở các hẻm thường câu móc qua mái nhà sẽ đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người dân

g Bưu chính viển thông

Trên địa bàn Phường có tổng số máy điện thoại khoảng 2.717 máy, 85% hộ gia đình có đường dây điện thoại Tuy nhiên mạng lưới bưu cục còn thưa chưa đáp ứng cho nhu cầu chung của dân cư Toàn phường chỉ có 7 trạm bưu điện Mạng lưới đường thư đã được mở rộng thêm nhiều, và có xe chuyên dùng, mạng lưới phát hành báo chí cũng được phát triển với số lượng ngày càng tăng Những năm qua, hệ thống bưu điện Quận Tân Phú đã có sự đầu tư nhiều vào

cơ sở hạ tầng và các phương tiện kỹ thuật ngành, góp phần vào việc đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt từ thành phố xuống đến Quận, phường, giúp cho các hoạt động hành chính của phường cũng như sản xuất kinh doanh của

các nhà đầu tư một cách nhanh chóng, hiệu quả

h Quốc phòng – An ninh

Triển khai thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, chương trình mục tiêu 3 giảm (hình sự, ma túy, mại dâm) nhằm kép giảm phạm pháp hình sự, lập lại trận tự đô thị- trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, phát động và nâng cao chất lượng phòng trào Quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, toàn dân tham gia phát hiện, tố giác tội phạm

Qua tập trung đồng bộ các biện pháp cùng với sự phối hợp giữa các đơn vị, các ngành và sự tham gia tích cực của nhân dân trên địa bàn, kết quả thực hiện công tác an ninh, quốc phòng trong những năm qua trên địa bàn Phường đã có nhiều chuyển biến tích cực:

- Không còn đối tượng nghiện ma túy, chưa phát hiện đối tượng nghiện phát sinh, đã thu gom 4 đối tượng nghiện sống lang thang giao cho trung tâm Bình Triệu;

- Không có tụ điểm ăn chơi, sử dụng thuốc lắc;

- Kiểm tra, xử lý kiên quyết đối với các trường hợp vi phạm, không để phát sinh tệ nạn xã hội ở các cơ sở kinh doanh dịch vụ;

- Số vụ vi phạm pháp luật hình sự giảm (năm 2004: 25 vụ, năm 2005: 21 vụ); tỷ lệ phá án đạt khá cao: khám phá 11 vụ trong đó có 10 vụ trộm xe, khám phá 2 vụ - bắt 2 đối tượng, cướp giật tài sản 8 vụ, khám phá 7 vụ - bắt 9 đối tượng; cưới tài sản 1 vụ khám phá 1 vụ, lừa đảo chiếm tài sản 1 vụ khám phá 1

vụ bắt 1 đối tượng

Công tác hòa giải trong dân được củng cố thông qua xây dựng các tổ hòa giải ở tổ dân phố, các trường hợp tranh chấp trong nhân dân đều được hòa giải, không để tồn đọng kéo dài dẫn đến khiếu kiện phức tạp

Trang 26

Công tác tuyển quân nghĩa vụ quân sự đạt kết quả tốt, hàng năm giao quân đều đạt chỉ tiêu Quận giao Năm 2005 vận động 5/5 thanh niên lên đường thi hành nghĩa vụ quân sự, đạt 100% kế hoạch Quận giao

Thực hiện tốt công tác dân vận của lực lượng vũ trang, chính sách hậu phương quân đội, chăm lo cho gia đình và quân nhân tại ngũ, giải quyết việc học, việc làm cho quân nhân xuất ngũ, đóng góp quỹ tình thương đồng đội, chăm lo gia đình thương binh liệt sĩ

Công tác diễn tập phòng thủ được lãnh đạo chặt chẽ, hàng năm đều tiến hành rà soát, bổ sung điều chỉnh phương án diễn tập, tổ chức thực hành diễn tập theo kế hoạch Công tác tuyển quân đạt và vượt chỉ tiêu, đảm bảo số lượng và chất lượng

Thường xuyên giáo dục chính trị, tập huấn nghiệp vụ, ôn luyện, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân cơ động, tham gia hội thao quốc phòng lực lượng vũ trang Hiện trạng diện tích đất an ninh – quốc phòng của phường là 0,27 ha

i Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai

Tóm lại từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Phường, có thể rút ra một số nhận định chung sau:

Thuận lợi: Nền kinh tế đang có những bước phát triển nhảy vọt, là một

trong những địa phương có cơ cấu chuyển dịch tích cực nhất trong Quận, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đuợc nâng lên một bước rõ rệt là những điều kiện thuận lợi để Phường đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới

Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, điện, bưu chính được quan tâm đầu tư nâng cấp thường xuyên từng bước khắc phục những khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội của Phường

Các ngành giáo dục, y tế, thể thao, thông tin văn hoá từng bước phát triển đáp ứng tốt yêu cầu của người dân góp phần thực hiện thành công các nhiệm vụ chính trị, xã hội của địa phương

Phường có nguồn lao động dồi dào, trẻ, có kinh nghiệm trong lao động sản xuất là nguồn lực lớn để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới

Khó khăn: Nền kinh tế có xuất phát điểm còn thấp, sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế diễn ra nhanh nhưng thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng của Phường

Lực lượng lao động dồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo, trình độ còn hạn chế, gây cản trở cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới

Phân bố các khu dân cư chưa hợp lý dẫn đến khó khăn trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong các khu dân cư

Trong những năm tới tận dụng những lợi thế về vị trí, giao thông, cùng

Trang 27

với những định hướng cụ thể cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố, Quận trên địa bàn Phường dự báo nền kinh tế của Phường sẽ có những bước tăng tốc nhảy vọt kéo theo áp lực đất đai sẽ ngày càng gia tăng thể hiện trên các mặt sau:

- Trong thời kỳ tới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hoá hiện hoá nền kinh tế, nhu cầu đất cho phát triển thương mại-dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn, đây là một sức ép lớn đối với việc sử dụng đất đai của Phường

- Sự gia tăng dân số gây sức ép đến hệ thống cơ sở hạ tầng của Phường, đồng thời trong những năm tới, nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng cao, nhu cầu đất đai cho xây dựng thêm các công trình phục vụ văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí cũng rất lớn

Tóm lại: Sức ép đối với đất đai của Phường trong những năm tới là rất lớn

vì vậy cần sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm theo pháp luật và quy hoạch, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích Có hiệu quả cao và gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái

I.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

Khái quát tình hình quản lý đất đai của địa phương

Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động đất đai

Thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương

Đối soát dữ liệu kê khai nhà đất năm 1999 với bản đồ địa chính chính quy năm 2005

Cập nhật và chỉnh lý các thông tin thay đổi của từng thửa đất

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, để giải quyết các nội dung nghiên cứu đề

ra, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:

Mục đích của các phương pháp này là nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố

2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa các số liệu về kinh tế - xã hội, các bảng biểu thống kê về tình hình sử dụng đất, các tư liệu bản đồ số, bản đồ giấy và một số tư liệu khác Tất cả các tài liệu, bản đồ số sau khi thu thập sẽ được phân loại và đánh giá mức độ tin cậy để xác định mức độ kế thừa là hoàn toàn, tham khảo hay cần phải chỉnh lý, nổ sung

Trang 28

3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo để kết quả xây dựng

có tính chính xác và tính khách quan, phù hợp với định hướng phát triển chung của địa phương

4 Phương pháp bản đồ

Là phương pháp chủ yếu trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, nhằm phản ánh kết quả quy hoạch, kết hoạch thông qua không gian đồ họa được thể hiện qua hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất

5 Yêu cầu trang thiết bị khi sử dụng

I.5 Sử dụng các phần mềm trong quy trình thực hiện

Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng các phần mềm

1 Ứng dụng phần mềm TK05 phiên bản 2.0:

Ngày 02/08/2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 08/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thay thế cho thông tư số 28/2004/TT-BTNM Trên cơ sở thông tư này, Trung tâm Thông tin tiến hành nâng cấp phần mềm TK05 1.2 SP4 lên phiên bản 2.0 để phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai theo quyết định số 1960/QĐ-BTNMT ngày 4 tháng 12 năm 2007 của Bộ

trưở

ng

Bộ Tài nguyên

và Môi trườ

ng

Trang 29

Phần mềm TK05 phiên bản 2.0 là sản phẩm được phát triển bởi Trung Tâm Thông Tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường TK05 phiên bản 2.0 là một bản nâng cấp hoàn toàn so với các phiên bản trước đó Đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu sử dụng chương trình vào công tác kiểm kê, thống kê đất đai

Hệ thống mẫu biểu mới được thiết lập sẵn theo thông tư BTNMT, tương thích hoàn toàn với các bộ số liệu đã được thiết lập theo phần mềm TK05 1.2 Hỗ trợ đầy đủ việc tổng hợp số liệu theo đơn vị hành chính các cấp, cập nhật số liệu biến động cũng như trợ giúp người dung trong việc thiết kế mẫu biểu và in báo cáo cho phù hợp khi hệ thống chạy trên nền các hệ điều hành khác nhau

08/2007/TT-2 Ứng dụng phần mềm AutoCad:

AutoCad có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ…

Đối với các phần mềm đồ họa và mô phỏng, AutoCad tạo lập các khối mô hình ba chiều với các chế độ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu

và hoạt cảnh công trình AutoCad cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản vẽ kỹ thuật mang tính chính xác

Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), AutoCad xuất bản vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE) Công tác này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng

Đối với các phần mềm thiết kế khác, AutoCad tạo lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ sung các thuộc tính phi địa lý, như trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) Ngoài ra, AutoCad cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết

kế tự động các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCad ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay

Trang 30

Không gian ba chiều mạnh, giúp có các góc nhìn chính xác của các công trình như trong thực tế Có thể nói, khả năng vẽ và vẽ chính xác là ưu thế của AutoCad Phần mềm có thể thể hiện tất cả những ý tưởng thiết kế trong không gian của những công trình kỹ thuật Sự tính toán của các đối tượng vẽ dựa trên

cơ sở các tọa độ, các điểm và các phương trình khối phức tạp, phù hợp với thực tiễn thi công các công trình xây dựng

AutoCad sửa chữa và biến đổi được các đối tượng vẽ ra Khả năng đó càng ngày càng mạnh và thuận tiện ở các thế hệ sau Cùng với khả năng bố cục mới các đối tượng, AutoCadtạo điều kiện tổ hợp nhiều hình khối từ số ích các đối tượng ban đầu, rất phù hợp với ý tưởng sang tác trong ngành xây dựng

AutoCad có các công cụ tạo phối cảnh và hổ trợ vẽ trong, AutoCad cung cấp các chế độ vẽ thuận tiện, và công cụ quản lý bản vẽ mạnh, làm cho bản vẽ được

tổ chức có khoa học, máy tính xử lý nhanh, không mắc lỗi, và nhiều người có thể tham gia trong quá trình thiết kế

Cuối cùng, AutoCad cho phép in bản vẽ theo đúng tỷ lệ, và xuất bản vẽ ra các loại tệp khác nhau để tương thích với nhiều thể loại phần mềm khác nhau

3 Ứng dụng phần mềm MicroStation:

MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường

đồ họa mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hạo thể hiện các yếu

- Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính có khả năng xử lý số

liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ

sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính là phần mềm thành lập và quản

lý các thông tin về hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập Bộ Hồ sơ địa chính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử

Trang 31

dụng đât, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất, v.v…

Khi đang sử dụng phần mềm MisroStation có thể mở phần mếm AutoCad

để kiểm tra cùng lúc giữa 2 phần mềm

4 Ứng dụng phần mềm MicroSoft Office:

* MiroSoft Excel:

Excel là một trong những phần mềm bảng tính điện tử được sử dụng rộng rãi trong công tác văn phòng và quản lý Được sử dụng thao tác trên các dữ liệu

– tổ chức lưu trữ dữ liệu và phân tích dữ liệu theo yêu cầu của người sử dụng

Sau khi thực hiện thao tác trên các phần mềm đồ họa => cập nhật qua Excel để lưu trữ và tìm kiếm những thông tin không được cập nhật trên bản đồ

5 Ứng dụng phần mềm Vilis:

Năm 2005, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã giao cho Trung tâm Viễn Thám tiếp tục thực hiện hoàn thiện, nâng cấp và triển khai áp dụng phần mềm ViLIS trong lĩnh vực Quản lý đất đai Tên chính thức của phần mềm là:

Vietnam Land Information System-ViLIS Phần mềm Hệ thống thông tin đất

đai đa mục tiêu ViLIS

Hệ thống TTĐĐ là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai Nó có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về TTĐĐ của Chính

phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội

Trang 32

Ngày 14/02/2007, từ hiệu quả đạt được trong việc triển khai phần mềm ViLIS ở một số địa phương cũng như nhận thấy được sự cần thiết phải có một phần mềm chuẩn để thống nhất công tác Quản lý đất đai ở các địa phương trong

cả nước, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành Quyết định số

221/QĐ-BTNMT về việc sử dụng thống nhất phần mềm Hệ thống thông tin đất đai

(ViLIS)

ViLIS được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0, thao tác

trên CSDL mã nguồn mở MySQL 5.0 dựa trên nền tảng công nghệ GIS do hãng ESRI phát triển với công nghệ quản trị CSDL MySQL của công ty

MySQL AB Thụy Điển, ViLIS phát triển dựa trên chuẩn mở là chuyển giao cho các nhà phát triển thư viện đồ họa MapObject để xây dựng các chương trình quản lý của mình

Vilis gồm 6 hệ thống làm việc, tùy theo công nhu cầu công việc để chọn hệ thống phù hợp

- Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính

- Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai

- Hệ thống trợ giúp quy hoạch

- Hệ thống trợ giúp về giá đất

- Hệ thống quản lý lưới, mốc tọa độ

- Hệ thống quản lý phân hạng đất và đơn vị đất

I.2 QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

* Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận:

Trang 33

1 Cấp đổi giấy chứng nhận

Trang 34

Đối với hồ sơ đủ điều kiện thì thời gian giải quyết là 14 ngày làm việc và 01 ngày dự phòng

TT Nội dung công việc Bộ phận thực hiện Thời gian

4 tra - Kiểm tra lại pháp lý hồ sơ và ký kiểm Tổ trưởng tổ cấp GCN 01

5 - Kiểm tra và ký tờ trình, ký tắt GCN Lãnh đạo phòng 01

6 - Lập danh sách trình ký - NV QLHS Tổ Cấp GCN 01

7 tờ trình - Vào sổ, trình ký UBND quận, đóng dấu - Văn thư – Tổ TH-PC 01

7A

- Thời gian dự phòng (dùng trong trường

hợp phát sinh như xác minh lại quy hoạch,

số tờ, số thửa, sửa chữa nhanh,…) (nếu

có)

Phòng TN- MT 01

8

- Kiểm tra và trình lãnh đạo UB

- Chuyển phòng TN & MT sửa chữa

nhanh (nếu có)

Tổ TH - VPUB 01

9 - Xem xét và ký duyệt GCN Lãnh đạo UBND 02

10 – P.TNMT - Lấy số, đóng dấu và chuyển Tổ TH-PC Văn thư Ủy ban 01

Trang 35

Đối với hồ sơ đẻ điều kiện thì thời gian giải quyết là 33 ngày làm việc

TT Nội dung cơng việc Bộ phận thực hiện Thời gian

4 kiểm tra - Kiểm tra lại pháp lý hồ sơ và ký Tổ trưởng tổ cấp GCN 01

5 chuyển, ký tắt GCN - Kiểm tra và ký tờ trình, phiếu Lãnh đạo phịng 01

6 - Lập danh sách trình ký - NV QLHS Tổ Cấp GCN 01

7 dấu phiếu chuyển thuế, tờ trình - Vào sổ, trình ký UBND quận, đĩng - Văn thư – Tổ TH-PC 01

7A

- Thời gian dự phịng (dùng trong

trường hợp phát sinh như xác minh lại

quy hoạch, số tờ, số thửa, sửa chữa

nhanh,…) (nếu cĩ)

Phịng TN- MT 16

8

- Kiểm tra và trình lãnh đạo UB

- Chuyển phịng TN & MT sửa chữa

nhanh (nếu cĩ)

Tổ TH - VPUB 01

9 - Xem xét và ký duyệt GCN Lãnh đạo UBND 02

10 TH-PC – P.TNMT - Lấy số, đĩng dấu và chuyển Tổ Văn thư Ủy ban 01

11 - Tách hồ sơ và phiếu chuyển Thuế

chuyển cho Chi Cục Thuế

- Trả giấy báo thuế cho Tổ TH-PC

Chi cục Thuế

Tổ Tổng hợp – Pháp chế

03

Ngày đăng: 20/09/2018, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w