KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN HIỆP, HUYỆN B
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN HIỆP, HUYỆN
BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC”
- TP Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009 -
SVTH : HỒ HỮU NGUYÊN MSSV : 05124068
LỚP : DH05QL NGÀNH : Quản lý đất đai
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HỒ HỮU NGUYÊN
ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN HIỆP, HUYỆN
BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
GVHD: ThS PHẠM HỒNG SƠN Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Ký tên:
TP Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009
Trang 3-LỜI CẢM ƠN
Con xin gởi lời biết ơn sâu sắc nhất đến Bố Mẹ và gia đình đã nuôi dưỡng, dạy
dỗ con có được như ngày hôm nay Người luôn bên cạnh và hỗ trợ hết mực cả về vật chất lẫn tinh thần cho con
Xin chân thành gởi lời cám ơn đến
- Ban chủ nhiệm cùng với quý thầy cô trong khoa Quản lý đất đai và Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện cho em có thể thực hiện đề tài này
- Thầy Phạm Hồng Sơn giảng viên khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn này
- Các anh chị trong Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Bình Long, anh Nguyễn Văn Lanh cán bộ địa chính xã Tân Hiệp đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Em cũng gởi lời cảm ơn các bạn lớp Quản lý đất đai Khóa 31, cùng các anh chị bạn bè ngoài lớp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập
Đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô và các anh chị để đề tài được hoàn thiện hơn
TPHCM, ngày 15 tháng 7 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Hồ Hữu Nguyên
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Hồ Hữu Nguyên, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài:“ Điều chỉnh phương án quy hoạch và xây dựng kế hoạch sử
dụng đất chi tiết đến năm 2010 trên địa bàn xã Tân hiệp huyện Bình Long tỉnh Bình Phước”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Hồng Sơn
Tân Hiệp là một xã mới được tách ra từ xã Đồng Nơ vào năm 2005 toàn bộ diện
tích đất đai của xã đều là đất lâm phần và do lâm trường Minh Đức quản lý Vì vậy dự
án quy hoạch sử dụng đất của Đồng Nơ trước đây vẫn chưa đi sâu vào phân tích quy hoạch đất đai ở Tân Hiệp
Mặt khác Tân Hiệp có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, trên địa bàn xã ngày càng có nhiều dân nhập cư từ nơi khác đến đây để làm ăn, sinh sống Từ đó đã làm cho tình hình sử dụng đất đai diễn ra ngày càng phức tạp Hiện nay quỹ đất chưa
sử dụng không còn nữa Vì vậy Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết xã Tân Hiệp
là cần thiết, cấp bách để sử dụng đất hiệu quả đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả, đòi hỏi địa phương phải tăng cường việc quản lý một cách chặt chẽ hơn, hợp lý hơn và nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu định hướng sử dụng đất Trước những đòi hỏi đó xã đã tiến hành thực hiện dự án QHSDĐ chi tiết Tuy nhiên phương
án quy hoạch vẫn còn rất hạn chế chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu thực tế, vì vậy cần tiến hành điều chỉnh phương án QHSDĐ và xây dựng kế hoạch mới đáp ứng đầy
đủ nhu cầu phát triển
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá tình hình QHSDĐ của địa phương, tiến hành khảo sát thực tế để xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho các kỳ còn lại phù hợp với điều kiện hiện tại và đáp ứng tốc độ phát triển kinh tế trong tương lai
Đề tài được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp: Phương pháp điều tra thực địa, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp bản đồ, phương pháp dự báo, phương pháp kế thừa…
Đến năm 2010, công tác điều chỉnh đạt được những kết quả sau: Tổng diện tích đất đưa vào sử dụng là 7.146 ha (100%), trong đó
Đất nông nghiệp: 5.931,47 ha (83%DTTN), bao gồm: Đất cây lâu năm 3.281,18
ha (45,92%DTTN); đất lâm nghiệp 2.650,29 ha (37,09%DTTN)
Đất phi nông nghiệp: 1.214,53 ha (17%DTTN) Trong đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở nông thôn 57,04 ha (0,8%DTTN), đất chuyên dùng: 206,49 ha (2,89 %DTTN), đất nghĩa trang-nghĩa địa 2 ha (0,03%DTTN), đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 949,01 ha (13,28%DTTN)
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 4
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 4
I.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 5
I.2.1 Nội dung nghiên cứu 5
I.2.2 Phương pháp nghiên cứu 5
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
II.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội 6
II.1.1 Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên 6
II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 10
II.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai 18
II.2.1 Quản lý theo địa giới hành chính 18
II.2.2 Đánh giá việc thi hành Luật đất đai 1993 và 2003 18
II.2.3 Tình hình quản lý đất đai 19
II.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008 20
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 20
II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 20
II.4 Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2008 22
II.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 22
II.4.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 23
II.4.3 Đánh giá chung 25
II.5 Đánh giá tiềm năng đất đai 25
II.5.1 Đánh giá tiềm năng cho các mục đích sử dụng đất 25
II.5.2 Đánh giá khả năng thích nghi đất đai 26
II.6 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dung đất đến năm 2010 29
II.6.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 29
II.6.2 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 30
II.7 Kế hoạch sử dụng đất năm 2009 và năm 2010 35
II.7.1 Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 35
II.7.2 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 37
II.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường và tính hợp lý của việc sử dụng đất 47
II.8.1 Hiệu quả kinh tế – xã hội 47
II.8.2 Hiệu quả về môi trường 48
Trang 6PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
III.1 Kết Luận 49
III.2 Kiến Nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 Thống kê diện tích theo địa hình 7
Bảng 2 Một số chỉ tiêu khí hậu tỉnh Bình Phước 8
Bảng 3 Hiện trạng dân số và lao động phân theo ấp 11
Bảng 4 Mối quan hệ giữa dân số với sử dụng đất 12
Bảng 5 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2008 20
Bảng 6 Diện tich, cơ cấu hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008 21
Bảng 7 Hiện trạng 2008 và tình hình QH đất nông nghiệp từ 2005 – 2008 22
Bảng 8 Hiện trạng 2008 và tình hình QH đất phi nông nghiệp từ 2005 – 2008 24
Bảng 9 Bảng mô tả các đơn vị đất đai 27
Bảng 10 Diện tích chia theo cấp thích nghi của các loại hình sử dụng đất 28
Bảng 11 Cơ cấu sử dụng đất theo các phương án 33
Bảng 12 Phân bổ quỹ đất theo phướng án điều chỉnh đến năm 2010 34
Bảng 13 Kế hoạch bố trí đất nông nghiệp 36
Bảng 14 Kế hoạch sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp đến năm 2010 37
Bảng 15 Kế hoạch sử dụng đất ở 39
Bảng 16 Kế hoạch sử dụng đất trụ sở, cơ quan 40
Bảng 17 Kế hoạch sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 41
Bảng 18 Kế hoạch sử dụng đất cho mục đích công cộng 42
Bảng 19 Kế hoạch sử dụng đất giao thông 44
Bảng 20 Đất sử dụng vào mục đích giáo dục đào tạo 46
Trang 8BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT – BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ – BTNMT Quyết định - Bộ Tài nguyên Môi trường QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
QH – KHSDĐ Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất ĐNB Đông nam bộ
BCHQS Ban chỉ huy quân sự
THCS Trung học cơ sở
CN – QSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 9PHỤ LỤC
Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2008
Biểu đồ điều chỉnh phương án quy hoạch đến năm 2010 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2008
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch đất năm 2010
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng (Luật đất đai)
Điều 18, Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Tại điều 6 Luật đất đai năm 2003 nêu rõ:
“Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai”
Việc lập và điều chỉnh Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất được thực hện theo các nội dung Điều 21 đến điều 30 (Mục 2, Chương 2) của Luật đất đai năm 2003 Các nội dung trên được cụ thể hóa thông qua các điều 12,13, 14, 15, 16, 17, 18 và 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
2003 Và trên cơ sở đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường ra Thông tư BTNMT ngày 01/11/2004 hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
30/2004/TT-Theo báo cáo kết quả quy hoạch sử dụng đất chi tiết đối với diện tích tách ra khỏi lâm phần sau quy hoạch 3 loại rừng của huyện Bình Long tỉnh Bình phước, thì tổng diện tích đất lâm phần xã Tân Hiệp là 7.146 ha
Mặt khác, Tân Hiệp là xã mới được tách ra từ xã Đồng Nơ vào năm 2005 Toàn
bộ diện tích đất của xã đều là đất lâm phần đang do lâm trường trực tiếp quản lý Với 7.146 ha thì Tân hiệp là một xã có diện tích đất tách ra khỏi lâm phần lớn bậc nhất của huyện
Thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Ủy ban Nhân dân xã Tân Hiệp đã tiến hành lập dự án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2005 - 2010 Tuy nhiên sau khi thực hiện xong dự án thì toàn bộ diện tích đất đai của xã vẫn do lâm trường quản lý chưa giao lại cho địa phương vì vậy công tác đưa quy hoạch áp dụng vào thực tiễn đang gặp nhiều khó khăn
Mặt khác, trong những năm qua xã Tân Hiệp nói riêng và huyện Bình Long nói chung đã có những chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời chịu tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nên việc dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trước đây không còn phù hợp với điều kiện hiện nay cũng như trong tương lai Điều đó dẫn đến các nhu cầu sử dụng đất để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng thay đổi
Xuất phát từ những ý trên, được sự chấp thuận của khoa Quản lý đất đai và Thị trường Bất động sản – Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh, UBND xã Tân Hiệp Em
tiến hành thực hiện đề tài “Điều chỉnh phương án quy hoạch và xây dựng kế hoạch
sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 trên địa bàn xã Tân Hiệp, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước”
Trang 11Mục đích và yêu cầu
Mục đích
Điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời gian còn lại của kỳ quy hoạch cho các mục đích sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện và của xã
Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm
Làm cơ sở để thực hiện giao đất, thu hồi đất và thực hiện các biện pháp quản lý Nhà nước về đất đai
Yêu cầu
QHSDĐ phải đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và đúng pháp luật và không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng đất
QHSDĐ phải mang tính khả thi cao, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của xã và QHSDĐ chung của huyện
QHSDĐ phải gắn với việc sử dụng đất với bảo vệ tài nguyên môi trường
Việc xử lý thông tin, xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch phải được áp dụng bằng các phần mềm và công nghệ cao để có thể lưu dữ liệu, tra cứu hoặc liên kết với các phần mềm khác để sử dụng
Các chỉ tiêu sử dụng đất phải được cụ thể hóa đến từng năm của kỳ cuối quy hoạch
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đất và các loại hình sử dụng đất
Giới hạn của đề tài: Thực hiện điều chỉnh trên toàn bộ 7.146 ha và sẽ được thực
hiện trong vòng 4 tháng
Trang 12PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm đất đai: “Đất đai là một diện tích cụ thể trên bề mặt trái đất, bao
gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt
nó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà, )
2 Định nghĩa quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bổ, bố trí, sắp xếp và tổ chức
“QHSDĐ là tổ chức các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước
về tổ chức sử dụng đất đầy đủ hợp lý, hiệu quả cao thông qua việc phân phối quỹ đất
và tái phân phối quỹ đất, tổ chức sử dụng đất như mọi tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường”
3 Khái quát tình hình QHSDĐ
Tình hình QHSDĐ trên thế giới: Ở Liên Xô cũ, hệ thống quy hoạch có 4 cấp
- Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất toàn liên bang
- Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất các tỉnh và các nước cộng hòa
- Quy hoạch vùng và huyện
- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp
Tình hình QHSDĐ ở Việt Nam: Ở nước ta công tác quy hoạch thực hiện theo
ngành và lãnh thổ ở tất cả các cấp từ toàn quốc đến địa phương, các vùng chuyên canh nông - lâm trường và xí nghiệp Công tác quy hoạch được tiến hành vào đầu thập niên
60 và trải qua các giai đoạn sau
* Trước năm 1975: Nước ta chia làm hai miền Nam, Bắc
Miền Bắc: Thành lập Bộ Nông Trường chỉ đạo cho các nông trường quốc doanh lập quy hoạch bố trí sản xuất Nội dung quy hoạch này có đề cập đến nội dung QHSDĐ, quy hoạch phân bố đất đai đối với đất nông lâm nghiệp Tuy nhiên, kết quả
Trang 13không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vì vậy quy hoạch không có tính pháp lý
mà chỉ đáp ứng phần nào cho nhu cầu sản xuất
Miền Nam: Năm 1972, chế độ cũ miền Nam Việt Nam đã liên kết với các chuyên gia trong và ngoài nước tiến hành lập dự án quy hoạch thời kỳ hậu chiến với ý
đồ xây dựng lại miền Nam sau chiến tranh Dự án này chứa một khối lượng công việc rất lớn, đây là dự án tiền khả thi đã được phê duyệt, có tính khoa học và khả thi cao
* Thời kỳ 1975-1978: Ủy ban phân vùng kinh tế nông lâm nghiệp Trung ương tiến hành công tác quy hoạch cho toàn quốc nhưng chủ yếu là quy hoạch đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp
* Thời kỳ 1981-1986: Trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 5 có đề cập đến việc chỉ đạo xúc tiến công tác điều tra cơ bản để lập “Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất và phân bố lực lượng sản xuất” toàn quốc Có thể nói trong thời kỳ này công tác quy hoạch được tiến hành rầm rộ với quy mô lớn nhất nhưng có hạn chế là nội dung và kết quả chưa hoàn chỉnh, chưa đề cập đến cấp huyện và cấp xã
* Thời kỳ 1987-1993: Luật đất đai lần đầu tiên ra đời trong đó quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý các cấp về đất đai và QHSDĐ là một trong những nội dung được đề cập
* Thời kỳ 1993 đến nay: Thời kỳ này công tác QHSDĐ được nhà nước quan tâm đặc biệt và được xem là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai
4 Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về
mặt nội dung và thời kỳ được lập theo cấp hành chính, lãnh thổ
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật đất đai năm 2003
- NĐ 181/2004/NĐ- CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư 30/2004/ TT BTNMT hứơng dẫn lập và điều chỉnh QH-KHSDĐ
- Thông tư 04/ 2006/ TT-BTNMT phương pháp tính đơn giản dự toán, xây dựng kinh phí lập QH
- QĐ 04/ 2004/ QĐ BTNMT quy trình lập và điều chỉnh QH- KHSDĐ
- QĐ 10/ 2004/ QĐ BTNMT định mức kinh tế kĩ thuật lập và điều chỉnh QH- KHSDĐ
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh
- Quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội của huyện
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Tân Hiệp, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ điều chỉnh phương án quy hoạch
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
- Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
- Bổsung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thống kê kiểm kê đất đai
- Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước
Trang 14I.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.2.1 Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
2 Thực trạng công tác quản lý đất đai
3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008
4 Đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2008
5 Đánh giá tiềm năng đất đai
6 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
7 Kế hoạch sử dụng đất năm 2009 và 2010
I.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối của xã được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp hệ thống các phương pháp cụ thể sau
Phương pháp điều tra thực địa: Tiến hành điều tra, thu thập thông tin số
liệu, tài liệu, bản đồ làm cơ sở cho công tác nội nghiệp
Phương pháp phân tích thống kê: Thống kê các loại đất, các chỉ tiêu cần
thiết liên quan đến công tác quy hoạch giúp phân tích, đánh giá hiện trạng đất đai, biến động đất đai, xây dựng các biểu thống kê diện tích đất đai của xã
quan đến công tác QHSDĐ từ các tài liệu, tư liệu đã có sẵn
thực địa, cập nhật và chỉnh lý những biến động về đất đai lên bản đồ và kết hợp với các loại bản đồ trung gian để thành lập bản đồ QHSDĐ
Phương pháp định mức: Sử dụng các định mức về diện tích của các loại đất làm cơ sở dự báo cho công tác QH, KHSDĐ
tế, xã hội, nhu cầu sử dụng đất trong tương lai
Mapinfo chồng xếp, xử lý, xây dựng cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ QHSDĐ
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của các phương án, từ đó
xem phương án nào có thể áp dụng vào thực tế và mang lại hiệu qủa cao nhất thì sẽ được chọn làm phương án tối ưu
Phương pháp luận đánh giá đất đai theo FAO: Từ việc chồng xếp các loại bản đồ nền cơ sở ra bản đồ đơn vị đất đai, từ đó áp dụng phương pháp luận đánh giá đất đai theo FAO hình thành nên bản đồ thích nghi đất đai để tìm loại hình sử dụng đất thích hợp, mức độ thích nghi và các yếu tố hạn chế
Kết hợp chặt chẽ giữa xử lý nội nghiệp và ngoại nghiệp, nhằm xác định nhu cầu sử dụng đất và khả năng thực hiện của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã
Căn cứ vào phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của xã; căn cứ vào điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt; quy hoạch của các ngành có liên quan và nhu cầu thực tế để xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện mới
Trang 15PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội
II.1.1 Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Tân Hiệp có diện tích tự nhiên: 7.146 ha, nằm trên tuyến ĐT 245, cách Thủ
Dầu Một 65 km về phía Nam, cách biên giới Campuchia 25 km, cách thị trấn An Lộc
17 km về phía Bắc Xã Tân Hiệp có ranh giới với các xã của huyện Bình Long như sau
Phía Bắc giáp xã Minh Đức
Phía Nam giáp tỉnh Bình Dương
Phía Đông giáp xã Đồng Nơ
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh
Trang 16b)Địa hình, địa mạo
Xã Tân Hiệp thuộc huyện Bình Long có loại mẫu đá mẹ tạo đất là mẫu chất phù
sa cổ
Mẫu chất phù sa cổ: Mẫu chất phù sa cổ có tuổi Pleistocene, bao phủ khoảng
86,72% diện tích tự nhiên; phân bố toàn lãnh thổ của xã Tầng dầy của phù sa cổ từ
2-7 mét, vật liệu của nó màu nâu vàng, lên sát tầng mặt chuyển sang màu xám Cấp hạt thường thô, tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu (Cát, cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình) Các loại đất hình thành trên phù sa cổ thường có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dưỡng chất và có hoạt tính thấp Nên phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất xám (Acrisols)
Tuy là một xã thuộc vùng trung du, nhưng Tân Hiệp có địa hình tương đối
bằng, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
Bảng 1 Thống kê diện tích theo địa hình
(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bình Long)
Xã Tân Hiệp không có núi cao, chỉ có một vài ngọn đồi thấp thoải dần theo hướng Bắc – Nam Cao độ cao nhất khoảng 85 m, còn lại hầu hết là đồi thoải trên bậc thềm phù sa cổ có độ cao từ 45-60 m Thống kê diện tích theo địa hình cho thấy: Độ dốc rất thuận lợi cho sử dụng đất, trong đó địa hình < 3o có 4.900,46 ha (68,58
%DTTN), độ dốc 3-8o có 1.296,53 ha (18,14 %DTTN) Sông, suối, ao, hồ,… 949,01
ha (13,28%DTTN)
c)Khí hậu
Xã Tân Hiệp cũng như huyện Bình Long mang đặc điểm chung của khí hậu vùng ĐNB, nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh
Khí hậu vùng ĐNB nói chung và huyện Bình Long nói riêng mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa không đồng nhất với các đặc điểm sau: Có cấu trúc đa dạng về
Xã Tân Hiệp
Huyện Bình Long
Độ dốc
(ha) (%) (ha) (%)
Ghi chú
I (< 3o) 4.900,46 68,58 42.070 55,52 Rất thuận lợi cho sử dụng đất
II (3-8o ) 1.296,53 18,14 18.502 24,42 Rất thuận lợi cho sử dụng đất
III (8-15o ) 10.172 13,42 Thuận lợi sử dụng đất
IV(15-20o) 2.294 3,03 Ít thuận lợi SDĐ
V (20-25o) 0 0,00 Không thuận lợi SDĐ
VI (>25o) 218 0,29 Không có khả năng SX-NN
Sông, suối,
hồ… 949,01 13,28 2517 3,32 Chứa nước tưới cây,nuôi tôm cá
TỔNG 4.686 100 75.773 100
Trang 17thời tiết mùa, khí hậu có tính biến động cao do hệ quả của phức hệ gió mùa và quan hệ tương tác với cảnh quan địa hình, diễn thế khí hậu quan hệ với động lực gió mùa
Trong đó nổi bật một số đặc điểm sau
Có bức xạ mặt trời cao so với cả nước và phân bố khá đều trong năm Bức
xạ mặt trời trên 130 kcalo/cm2/năm Thời kỳ có cường độ bức xạ cao nhất vào tháng III & tháng IV, đạt 300-400 calo/cm2/ngày Trên nền đó cán cân bức xạ có trị số lớn 70-75 kcalo/ cm2/năm Từ nguồn năng lượng đó chế độ nhiệt cao và khá ổn định: nhiệt
độ cao đều trong năm 25,8-26,2oC Nhiệt độ trung bình tối cao không quá 33oC 32,2oC) và nhiệt độ trung bình tối thấp không dưới 20oC (21,5-22oC) Tổng tích ôn rất cao 9.288-9.360oC Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.400-2.500 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2-6,6 giờ
(31,7-Bảng 2 Một số chỉ tiêu khí hậu tỉnh Bình Phước
STT Chỉ tiêu
Trạm Đồng Phú
Trạm Phước Long
Trạm Bình Long
( Nguồn: Phòng Khí tượng Thủy văn huyện Bình Long)
Trang 18Tân Hiệp có lượng mưa tương đối cao và phân thành hai mùa rõ rệt Tân Hiệp
cũng như Bình Long nằm trong vành đai có lượng mưa cao nhất vùng ĐNB, lượng mưa bình quân 2.045-2.315mm, phân hoá thành hai mùa: Mùa mưa và mùa khô
Mùa khô kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm và cán cân ẩm rất cao Do lượng mưa ít và bức xạ mặt trời cao đã làm tăng quá trình bốc hơi nước một cách mãnh liệt Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng
04 tháng mưa lớn nhất, lượng mưa đã chiếm 62-63% lượng mưa cả năm
2 Tài nguyên thiên nhiên
a) Thủy văn
thống sông Đồng Nai Sông Sài Gòn là ranh giới giữa huyện Bình Long với tỉnh Tây Ninh Trên sông này đã hình thành hồ Dầu Tiếng, một hồ tưới lớn nhất vùng ĐNB, với diện tích mặt hồ khoảng 20 ngàn ha và dung tích khoảng 1,5 tỷ m3 nước
Ngoài ra trên địa bàn xã Tân Hiệp còn có nhiều dòng sông, suối đều chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, lớn nhất là sông Sài Gòn, sông Sa Cát, suối Bàu Lùng, suối Lấp, suối Đìa, suối Tà Mông Tân Hiệp còn có đập Suối Lấp và vùng ngập hồ Dầu Tiếng, nhiều bưng, bàu sẵn nước Nhìn chung hệ thống sông suối xã Tân Hiệp tương đối ít Những sông suối trong vùng có lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa
và khô kiệt trong mùa khô
lập năm 1995 của liên đoàn Địa chất 6 cho thấy nước ngầm có tầng chứa nước sau: Tầng chứa nước Pleistocene (QI-III), phân bố ở xã phía Nam, trong huyện; đây là tầng chứa nước có trữ lượng khá lớn và chất lượng tốt
b) Tài nguyên rừng
Huyện Bình Long nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung, là vùng có tài nguyên rừng phong phú nhất vùng Đông Nam Bộ, nhưng đến nay phần lớn diện tích đất rừng đã khai thác chuyển sang sử dụng cho mục đích nông nghiệp và các mục đích phi nông nghiệp Trong xã Tân Hiệp hiện có lâm trường Minh Đức 21.355 ha, nhưng đất có rừng chỉ còn 5.238 ha, chiếm 24,76% diện tích lâm trường; trong đó hầu hết là rừng trồng làm nguyên liệu
c) Tài nguyên khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản của huyện Bình Long nói chung và xã Tân Hiệp nói riêng còn ít được nghiên cứu thăm dò Nhưng nhìn chung trên địa bàn này tài nguyên khoáng sản không nhiều Theo những kết quả điều tra khảo sát ban đầu cho thấy, trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản như bau-xit, sét caolin, sét gạch ngói, laterit, cuội, sỏi, đá bazan và đá vôi… Trong đó, trên địa bàn xã Tân Hiệp có sét gạch ngói, cuội, sỏi, đá bazan Tập trung ở khu vực ở phía Tây Bắc và Tây Nam xã
d) Tài nguyên đất đai
Tài nguyên đất đai là một tài nguyên tự nhiên quý giá nhất của loài người, nhưng
nó lại là tài nguyên có giới hạn về không gian Thực chất của quy hoạch sử dụng đất
Trang 19đai là bố trí sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý và có hiệu quả Muốn có một phương án QHSDĐ tốt, điều trước hết phải nắm tài nguyên đất (Land resources) một cách chắc chắn cả về số và chất lượng Khái niệm tài nguyên đất đai ở đây có nghĩa rộng, không chỉ bao gồm là đặc tính thổ nhưỡng (soil) mà nó còn bao hàm một số điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai như: chế độ nước, địa hình, nền móng địa chất, và khi đó nó hình thành đất đai (Land)
Nhóm đất xám: Có 4.744,3 ha, chiếm 66,39% diện tích tự nhiên (DTTN) Phân
bố ở phía Đông phủ dài từ Bắc xuống Nam của xã Nhóm đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu chất phù sa cổ (Pleistocene) nghèo kiềm và thường có thành phần cơ giới nhẹ Do đặc điểm địa hình và chế độ nước, ở đây đất xám được tách thành 02 đơn vị bản đồ: Đất xám điển hình trên phù sa cổ và, đất xám gley
Đất xám thường có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, chua, CEC, Cation kiềm trao đổi Nhìn chung nghèo mùn, đạm, lân và kali
Đất xám tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả các đất xây dựng, nông nghiệp và lâm nghiệp Trong nông nghiệp các loại hình sử dụng đất rất phong phú kể cả các cây dài ngày (cao su, cà phê, tiêu, điều…), cây ăn quả và nhiều loại cây hàng năm
Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất đỏ vàng có 1.452,69 ha, chiếm 20,33% DTTN
Đất được hình thành trên đá bazan và mẫu chất phù sa cổ Trong phần này tính chất các đơn vị đất được trình bày theo các đá mẹ và mẫu chất Trên địa bàn xã, nhóm đất này có đơn vị đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Đất nâu vàng trên phù sa cổ có 1.452,69 ha,
chiếm 20,33%DTTN Phân bố ở phía Tây xã
Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ; đất chua, CEC, Cation kiềm trao đổi; nghèo mùn, đạm, lân và kali
Đất nâu vàng trên phù sa cổ tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dụng đất, kể cả các đất xây dựng, nông nghiệp và lâm nghiệp
Cơ cấu quỹ đất tổng quát
Trang 20Bảng 3 Hiện trạng dân số và lao động phân theo ấp
Phân theo đơn vị hành chính (ấp) Chỉ tiêu Đơn
Nông nghiệp
Lao động 3084 3.2 Lao động
Thương nghiệp -
dịch vụ
Lao động 394
( Nguồn: UBND xã Tân Hiệp)
So với các xã khác trong huyện, thì xã Tân Hiệp có mật độ dân số vào loại thấp:
98 người/km2, tuy nhiên dân số chủ yếu tập trung ở trung tâm các ấp và ven các trục lộ lớn Đất nông nghiệp bình quân đầu người cao: 8.564,75 m2/người Nếu tính về lao động bình quân 16.795,6 m2 đất nông nghiệp/lao động Bình quân người/hộ tùy theo năm từ 3 người/hộ đến 5 người/hộ Xu thế bình quân khẩu/hộ ngày càng giảm dần
Do là xã nông nghiệp, vì thế lực lượng lao động trong nông nghiệp rất lớn với 3.084 lao động nông nghiệp, chiếm 43,79%Tổng dân số; trong khi đó lao động thương mại-dịch vụ và lao động khác thấp, với 394 lao động thương mại-dịch vụ (5,6%Tổng dân số) và 113 lao động khác (1,6%Tổng dân số)
Theo số liệu thống kê dân số năm 2008 của xã, dân cư tập trung nhiều ở các ấp trung tâm và có những trục lộ lớn đi qua Tập trung nhiều nhất là ấp 6: 1.448 người và phân bố qua các ấp từ 307 người đến 1.448 người Trong đó ấp phân bố ít dân nhất là
ấp 11: 307 người
Dân số và đất ở
Dân số và đất ở có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Dân số tăng lên, nhu cầu về đất ở cũng tăng theo tỷ lệ tăng dân số, cùng với nhu cầu đất để ở là các công trình kèm theo cuộc sống như chuồng trại chăn nuôi, sân phơi, công trình phục vụ dân sinh, … cũng tăng Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Tân Hiệp nằm trong lâm phần Minh Đức, vì thế diện tích đất ở tăng lên được lấy hết vào đất lâm nghiệp
Trang 21Huyện Bình Long DÂN SỐ VÀ SỐ HỘ
1 Tổng số nhân khẩu Người 7.042 4,98 141.365
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng Ha - - 7,50
2.4 Đất nhĩa trang, nghĩa địa Ha - - 109,20
2.5 Sông rạch & mặt nước
chuyên dùng Ha 949,01 46,13 2.057,04
2.6 Đất phi nông nghiệp
CHỈ SỐ BÌNH QUÂN
Tổng diện tích tự nhiên m 2 /người 10.147,69 188,13 5.393,98
1 Đất nông nghiệp m 2 /người 8.564,75 174,54 4.906,99
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp m2/người - - 3.481,39 Trong đó: đất luá m2/người - - 176,40 1.2 Đất Lâm nghiệp m2/người 8.564,75 603,59 1.418,97 1.3 Đất thủy sản m2/người - - 5,86
Trang 22Hạng mục Đơn vị Xã Tân
Hiệp
(%) so huyện
Huyện Bình Long
1.4 Đất nông nghiệp khác m2/người - - 0,77
2 Đất phi nông nghiệp m 2 /người 1.582,94 340,62 464,73
2.1 Đất ở m2/người - - 55,86 2.2 Đất chuyên dùng m2/người 235,29 92,33 254,84 2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng m2/người - - 0,53 2.4 Đất nhĩa trang, nghĩa địa m2/người - - 7,72 2.5 Sông rạch & mặt nước
chuyên dùng m2/người 1.347,64 926,13 145,51 2.6 Đất phi nông nghiệp
khác m2/người - - 0,26
( Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bình Long)
Xã Tân Hiệp có bình quân đất tự nhiên, đất nông nghiệp cao hơn so với huyện, đất phi nông nghiệp trên đầu người thấp hơn so với toàn huyện
Xã Tân Hiệp có diện tích tự nhiên là 7.146 ha, chiếm 9,37% diện tích toàn huyện Dân số năm 2008 là 7.042 người, chiếm 4,98% tổng dân số toàn huyện Vì vậy có bình quân diện tích đất tự nhiên 10.147,69 m2/người, gấp 188,13% bình quân toàn huyện Nhóm đất nông nghiệp: (Năm 2008, xã chỉ có đất lâm nghiệp).Đất lâm nghiệp ở
xã Tân Hiệp có 6.031,3 ha, chiếm 30,07%diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện Bình quân đất lâm nghiệp trên đầu người đạt 8.564,75m2/người, gấp 603,59% bình quân toàn huyện
Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp toàn xã có 1.114,7 ha, chiếm 16,97% diện tích phi nông nghiệp toàn huyện Bình quân đất phi nông nghiệp đạt 1.582,94 m2/người Trong đó phân ra
Đất chuyên dùng toàn xã có 165,69 ha, chiếm 4,6% diện tích đất chuyên dùng toàn huyện Bình quân đất chuyên dùng (235,29 m2/người), bằng 92,33% so bình quân toàn huyện
Đất sông rạch và mặt nước chuyên dùng có 949,01 ha, chiếm 46,13% diện tích sông rạch và mặt nước chuyên dùng toàn huyện
Tình trạng phát triển dân cư mới, dẫn đến việc mất đất nông nghiệp
Trong những năm gần đây, đất nông nghiệp mở mới đưa vào sử dụng rất ít, trong khi đó đất nông nghiệp chuyển qua làm đất ở và các công trình khác như xây dựng, giao thông, tăng lên nhiều Về đất nhà ở, mỗi năm số hộ, số nhà đều tăng Nếu tính
từ năm 2005 đến năm 2008 đất nhà ở đã tăng lên nhiều Những khu vực trước đây là những khu vườn tạp, vườn cây ăn trái, đất lâm nghiệp, do nhu cầu đất nhà ở và xây dựng các công trình công cộng tăng lên nên những đất đó biến thành đất nhà ở, chợ, trường học, sân vận động, cơ quan, khu vui chơi, khu văn hóa, Các khu vực dọc trục
ĐT 245, các đường chính trong xã,… đều có những điểm dân cư tập trung tăng lên
Trang 23Các khu sản xuất, chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, khai thác được mở mới đều lấy từ đất nông nghiệp
Như vậy, việc mất đất nông nghiệp cho các công trình phát triển kinh tế xã hội là điều không tránh khỏi, tuy nhiên cần phải xem xét cẩn thận giữa phát triển kinh tế và
ổn định xã hội nhất là việc làm cho những người nông dân mất đất sản xuất và những
tệ nạn xã hội phát sinh
b) Giáo dục - đào tạo
Năm học 2008-2009 trường tiểu học được chia làm 2 trường, toàn xã có 8 điểm trường cho 3 cấp học, mẫu giáo , tiểu học , THCS , tăng 01 điểm so với năm học trước ( mẫu giáo), được cấp trên đầu tư xây mới 4 phòng học tiểu học ở ấp 6 Tổng số phòng học toàn xã 35 phòng Trong đó mẫu giáo 6 phòng, tiểu học 17 phòng, THCS 5 phòng, văn phòng làm việc 3,( tiểu học 2, THCS 01, thư viện, thiết bị 4) Tổng số học sinh đầu năm học 1370/47 lớp trong đó mẫu giáo 144/6 lớp ,tiểu học 708/30 lớp, học sinh dân tộc 173 học sinh, trong đó học sinh 6 tuổi vào lớp 01, 129 học sinh đạt 95,6%, THCS 465 học sinh/11 lớp Học sinh vào lớp 1 tổng số 181 học sinh.Tổng số học sinh cuối năm học 1201 hoc sinh Học sinh mẫu giáo bỏ học 9, tiểu học 27, trong
đó chuyển đi 19 học sinh, bỏ học 8 học sinh, THCS 23 học sinh, trong đó học sinh dân tộc thiểu số 4 học sinh
Đội ngũ giáo viên, viên chức toàn xã có 78 người chia cho 3 cấp học Ngoài công tác giảng dạy trực tiếp, còn tổ chức bồi dưỡng cho học sinh giỏi đi thi vòng huyện và
tổ chức cho các em học sinh tham gia các sinh hoạt đoàn đội, sinh hoạt hè Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam
Phấn đấu năm học đến năm 2010 vận động 100% trẻ đủ tuổi đến trường và có kế hoạch tham mưu cho các cấp chính quyền vận động các em bỏ học trở lại lớp Tiếp tục
thực hiện cuộc vận động “Hai không” trong giáo dục
Về công tác phổ cập giáo dục đến nay toàn xã đã được công nhận hoàn thành công tác phổ cập giáo dục Trung học phổ thông cơ sở
c) Y tế
Năm 2008 trạm y tế xã đã tiến hành khám chữa bệnh 21.177 lượt người, trong
đó khám và điều trị cho trẻ em từ 0 đến 06 tuổi là 833 trẻ, chăm sóc cho phụ nữ mang thai và kế hoạch hóa gia đình là 2011 người, khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế 739 lượt người Ngoài ra thường xuyên phối hợp với các ngành chức năng của huyện kiểm tra
an toàn thực phẩm, mở chiến dịch diệt lăng quăng, tẩm mùng, phòng chóng tiêu chảy cấp, tiêm phòng vacxin trên địa bàn xã
d) Văn hóa -thể thao- thông tin
Thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền nhân các sự kiện chính trị, lễ tết, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân và phục vụ chính trị tại địa phương
Ban văn hóa thông tin xã phối hợp với các ban ngành đoàn thể chỉ đạo các ấp sóc thực hiện tốt nhiệm vụ về phát triển văn hóa thông tin – thể thao đến các khu dân cư
Tổ chức cho đồng bào dân tộc đón tết (30/9/2008) sửa chữa nhà văn hóa cộng đồng ấp sóc 5
Bổ sung ban chỉ đạo , ra quyết định ban vận động khu dân cư và triển khai hồ sơ biểu mẫu năm 2008 và đã bình bầu chấm điểm các khu dân cư
-Tham gia tập huấn văn hóa – thông tin cơ sở
Trang 24-Tổ chức hội nghị nhân dân 2 ấp 6 và ấp 9 có 95 đại diện hộ dân tham dự
-Thành lập đoàn kiểm tra văn hóa xã hội, kiểm tra các quán cà phê giải khát, các điểm dịch vụ karaoke quán rượu, bia trong tháng 01 và 02 không thấy dấu hiệu vi phạm, nhưng đoàn có nhắc nhở chủ quán kinh doanh các loại hình trên phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật
Trong công tác văn nghệ thể thao tổ chức đêm văn nghệ kỷ niệm 33 năm ngày miền nam hoàn toàn giải phóng và quốc tế 1/5 Tham gia đầy đủ các hoạt động thể dục thể thao do huyện tổ chức như giải cờ tướng, bóng chuyền lực lượng vũ trang công an nhân dân, bóng đá lực lượng vũ trang, giải việt dã
Trạm truyền thanh hoạt động thường xuyên, thông tin tuyên truyền kịp thời những chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước như: Nghị Quyết 32/CP, Luật đất đai, Luật hôn nhân gia đình….Hưởng ứng tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2008 Cắt dán băng rôn đầy đủ các ngày lễ hội nghị
e) Giao thông
Mạng lưới giao thông chưa phát triển Toàn xã chỉ có duy nhất một tuyến đường
ĐT 245 tuyến đường liên xã là được rải nhựa còn toàn bộ đường giao thông liên ấp đều là đường đất làm điều kiện đi lại của dân cư rất khó khăn nhất là vào mùa mưa
f) Thủy lợi
Đất thuỷ lợi trong xã có một đập là đập Tràn và sông Sài Gòn cùng với hệ thống các con suối nhỏ đủ tưới tiêu cho cả xã Nhìn chung hệ thống thủy lợi của xã chưa được chú trọng phát triển, nguồn nước dùng cho tưới tiêu chủ yếu lấy từ các suối nhỏ
g) An ninh quốc phòng
Quốc phòng
Thực hiện Nghị Quyết của Đảng ủy quân sự huyện Bình Long, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng năm 2008 của ban chỉ huy quân sự huyện Bình Long, Nghị Quyết và kế hoạch của Đảng Uỷ, UBND xã
Từ đầu năm 2008 BCHQS xã đã tổ chức lực lượng dân quân phối kết hợp tuần tra, canh gác bảo vệ các ngày lễ, tết quan trọng của đất nước như: Tết nguyên đán, 78 năm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930 – 3/2/2008), 33 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, 77 năm ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh(26/3/1931 – 26/3/2008), Quốc khánh 2/9
Đây là thời điểm mà các thế lực thù địch, các phần tử chống đối chính trị tấp trung hoạt động chống phá nước ta bằng các thủ đoạn như: Gây mất ổn định về kinh
tế, chính trị, an ninh quốc phòng, chúng lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc, nhân quyền nhằm gây bạo loạn mất ổn định về an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội, tuyên truyền xuyên tạc, gây mâu thuẫn trong nội bộ
Với sự chỉ đạo của Đảng uỷ – UBND xã và được sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể, ban chỉ huy quân sự xã đã đạt được một số nhiệm vụ năm 2008
- Vùng trời: Chưa phát hiện gì
- Biên giới – ranh giới: Không có gì xảy ra
- An ninh chính trị: Dân tộc tôn giáo hoạt động thuần tuý
- An ninh quốc phòng: Thu gom vật liệu nổ được 02 quả đạn pháo, 03 quả bom
bi
Trang 25- An ninh kinh tế: Ổn định
Công tác sẳn sàng chiến đấu duy trì nghiêm chế độ trực chỉ huy trực sẵn sàng chiến đấu, trực phòng không Thường xuyên phối kết hợp với lực lượng công an tuần tra truy quét làm trong sạch địa bàn
Tham mưu cho Đảng uỷ – UBND tổ chức huấn luyện giai đoạn I, II cho lực lượng dân quân tự vệ xã, xuống từng ấp sóc nắm nguồn thanh niên trong độ tuổi nghĩa
vụ quân sự và tổ chức tốt công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự năm 2008 Bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch A, A2, kế hoạch phòng chống lụt bão
Công tác giao quân: Trong năm 2008 BCHQS xã giao quân đợt II tổng số 10 đồng chí
Công tác nắm nguồn thanh niên trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự: Tổng 438 thanh niên trong đó thanh niên sinh năm 1991 là 66 thanh niên, thanh niên tuổi 18 – 25 là
An ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội
Thực hiện kế hoạch tấn công tội phạm trật tự an toàn xã hội của công an huyện
và Nghị Quyết của Đảng Uỷ, kế hoạch UBND xã từ đầu năm cho đến nay công an xã
tổ chức nhiều đợt cao điểm tấn công và trấn áp các loại tội phạm trên địa bàn xã và trật
tự an toàn giao thông theo Nghị Quyết số 32/CP, thường xuyên củng cố hội đồng an ninh trật tự để nâng lên về chất lượng hoạt động, phối hợp với các ban ngành tuyên truyền pháp luật trên toàn địa bàn xã
Tăng cường giám sát tình hình hoạt động tôn giáo và dân tộc không để xảy ra điểm nóng tại địa bàn, kịp thời ngăn chặn việc hưởng ứng lực lượng tham gia điểm nóng địa phương khác
h) Chính sách xã hội và xóa đói giảm nghèo
Toàn xã hiện nay có 73 hộ nghèo / 308 khẩu giảm 18 hộ so với cùng kỳ năm
2007, 91 hộ, trong đó hộ nghèo dân tộc thiểu số 9 hộ, số người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế 869 thẻ
Số hộ nghèo phát sinh là 13 hộ đang chờ huyện công nhận
Trong năm 2008 đã miễn học phí cho con em học sinh nghèo với số tiền là 3.250.000 đ
- Tổng số gạo cứu đói giáp hạt 1.215 kg/ 81 hộ
- Tổng số tiền quà cứu trợ cho người nghèo là 24.800.000 đ
- Trong năm 2008 đã xây dựng được 10 căn nhà tình thương cho các hộ nghèo
và giải ngân vay vốn ưu đãi cho 14 hộ với số tiền 100.000.000 đ
Luôn duy trì thực hiện tốt việc cấp phát trả lương chế độ hàng tháng cho 17 đối tượng chính sách và 8 đối tượng đang hưởng theo NĐ/67, 07 đối tượng tàn tật
- Tổ chức vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa phương tặng quà và tiền mặt cho các hộ nghèo trị giá 179.500.000đ Thăm hỏi tặng quà nhân ngày kỷ niệm 27/7/2008 với số lượng 50 phần mỗi phần trị giá 50.000đ
Trang 26Tiến hành rà soát bình xét các hộ đói giáp hạt theo đúng qui định , tổng số hộ là 68/270 nhân khẩu Trợ giá thuốc trừ cỏ với số lượng 90 chai cho đồng bào dân tộc thiểu số ở ấp Sóc 5
k) Công tác xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương
Năm 2008 UBND xã đã được xây dựng 6 căn nhà tình nghĩa trị giá mỗi căn 18.000.000đ trong đó 3 căn trị do huyện hỗ trợ, còn lại 03 căn xã tự vận động, 10 căn nhà tình thương trị giá mỗi căn 10.000.000đ , 2 căn nhà Đại đoàn kết, 1 căn nhà đồng đội trị giá căn nhà là 15.000.000đ
2 Thực trạng phát triển kinh tế
a) Cơ cấu nền kinh tế
Với diện tích canh tác nông nghiệp (kể cả đất lâm nghiệp) năm 2008 là 5.979,41
ha, chiếm 83,40%DTTN, do đó xã Tân Hiệp có ngành nông nghiệp là ngành sản xuất chính Tiếp theo sản xuất nông nghiệp là ngành nghề thương mại – dịch vụ, tuy không
là nền sản xuất chính như nông nghiệp, nhưng thương mại-dịch vụ hiện đang giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của xã và đã giải quyết cho hơn 394 lao động trực tiếp và hàng trăm lao động kết hợp Cuối cùng là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống và các ngành nghề khác, hiện đang phát triển
ổn định và giải quyết hơn 113 lao động
b) Tình hình phát triển kinh tế từng nghành
Ngành Nông-lâm nghiệp
Theo số liệu kiểm kê, thống kê năm 2008, diện tích đất nông ngiệp của xã Tân Hiệp chủ yếu là đất lâm nghiệp Do đó, trong phần này chỉ sẽ trình bày ngành nông-lâm nghiệp chủ yếu là ngành trồng trọt lâm nghiệp
Trồng trọt: Hiện nay trên địa bàn xã có lâm trường Minh Đức, với hơn 5.979,41
ha đất lâm nghiệp Trong những năm gần đây, cùng với việc trồng các loại cây rừng bảo vệ môi trường, lâm trường đã xen canh các loại cây nông nghiệp khác có hiệu quả kinh tế nhằm tạo thêm một nguồn thu cho người dân nhận khoán trồng rừng Với 5.979,41 ha, được chia ra
- Diện tích có rừng thực là 679,14 ha, bao gồm các loại cây rừng như giá tỵ, bằng lăng, tràm,… Tất cả diện tích này đều là rừng trồng phòng hộ
Hiện nay, xã có một khu chợ nhỏ nằm ngay ngã ba đường ĐT 245, chợ chỉ đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa tiêu dùng trong sinh hoạt hàng ngày Tuy vậy, xã
Trang 27vẫn có các dịch vụ cung cấp hàng hóa, các nhu cầu khác cho người dân, với 5 hộ buôn bán ăn uống; 9 hộ chuyên làm các dịch vụ, 24 hộ buôn bán phân bón - thuốc bảo vệ thực vật, 10 hộ làm thương nghiệp
Ngành nghề khác
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có tăng ở những tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước như sơ chế hàng nông sản, khai thác vật liệu xây dựng,… Toàn xã có 2 cơ
sở khai thác đang hoạt động phục vụ đời sống nhân dân tốt
Ngoài lực lượng lớn lao động nông nghiệp, thương mại dịch vụ, còn nhiều các lao động phổ thông khác như: Làm hồ, xây dựng, các tốp mộc, nề, … hoạt động tốt đưa lại thu nhập cao cho nhân dân, giải quyết tốt mặt xây dựng phục vụ đời sống Có một số hộ làm nghề thủy sản Các hộ này cũng góp phần đẩy mạnh kinh tế của xã Tân Hiệp lên cao
3 Đánh giá chung
Nhìn lại những năm qua, các vấn đề kinh tế xã hội đã gây nên một áp lực lớn đến
sử dụng đất Đất tuy rộng nhưng dân hàng năm tăng lên nhiều, có nhiều lao động nên những đất sử dụng ít có hiệu quả đều được chuyển đổi cơ cấu cây trồng ngay
Trong những năm qua nền kinh tế, đời sống của nhân dân đang có chuyển biến tích cực, các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng đang được tiến hành xây dựng, mở rộng xuống tận đến các vùng xa của xã Cùng với việc đảm bảo an ninh lương thực, sản phẩm phục vụ đời sống của nhân dân, chính quyền cũng rất chú trọng đến các hoạt động giải trí, sinh hoạt tinh thần của người dân Nhìn chung cùng với sự lãnh đạo của Đảng, sự hỗ trợ kịp thời của UBND huyện, chính quyền xã đã xây dựng rất nhiều công trình phục vụ cho đời sống của nhân dân Tuy nhiên, do đặc thù xã Tân Hiệp diện tích đất chủ yếu là đất lâm nghiệp, vì thế diện tích các công trình phục vụ dân sinh, dân kế tăng lên đều tập trung lấy vào diện tích đất lâm nghiệp Cùng với sự phát triển kinh tế, các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế địa phương như: Giao thông, thủy lợi, các công trình xây dựng công cộng, đất nhà ở,… Sẽ tiếp tục tăng nhanh, và diện tích tăng lên sẽ lấy vào đất lâm nghiệp
Hiện tại cơ sở hạ tầng còn thấp, công nghiệp chưa phát triển Vì vậy trong thời gian tới sẽ dành một quỹ đất nhất định cho phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp và xây dựng Xuất phát từ tình hình đó, thời gian tới xã Tân Hiệp phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ mới đẩy mạnh kinh tế xã phát triển
II.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai
II.2.1 Quản lý theo địa giới hành chính
Tại Nghị định số 60/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, thành lập xã mới Tân Hiệp với diện tích 7.146 ha, trên cơ sở tách ra từ xã Đồng Nơ (11.832 ha) Sau khi điều chỉnh địa giới tách xã Đồng Nơ, thành lập xã mới Tân Hiệp
có 7.146 ha diện tích tự nhiên Theo số liệu thống kê năm 2008 thì diện tích tự nhiên của xã Tân hiệp cũng là 7.146 ha với 7.042 nhân khẩu
II.2.2 Đánh giá việc thi hành Luật đất đai 1993 và 2003
1 Bản đồ: Đã có bản đồ địa chính chính thức
2 Tình hình giao đất va cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong 7.146 ha đã giao cho hộ gia đình cá nhân và các tổ chức thuê và quản lý là 7.146 ha, chiếm 100%DTTN Do diện tích của xã thuộc lâm trường Minh Đức, vì thế
Trang 28hiện nay diện tích của xã do lâm trường quản lý Trong năm nay, UBND xã sẽ được giao phần đất trung tâm xã tại khu vực dự kiến xây dựng trung tâm hành chính xã ở ấp
7 để quản lý Do đó, tất cả diện tích xã do tổ chức kinh tế lâm trường Minh Đức quản
lý
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Do thuộc đất lâm trường,
vì thế người dân cũng như các tổ chức trên địa bàn xã chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND xã đang có kiến nghị UBND huyện cho cấp giấy phần đất
thổ cư của nhân dân và các đất phi nông nghiệp trên địa bàn của xã
II.2.3 Tình hình quản lý đất đai
Nhìn chung, tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn xã ngày càng chặt chẽ hơn, thực hiện theo đúng nội dung Chỉ thị 77/CT, 24/TTg và 245/TTg của Thủ tướng Chính phủ Thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện có hiệu quả
Đã cấp giấy CN-QSDĐ cho nhân dân, hoàn thành cơ bản việc cấp giấy CN – QSDĐ cho nhân dân nhất là khu vực sản xuất nông nghiệp và đất nhà ở Tuy nhiên đó
là những giấy chứng nhận do lâm trường cấp(gọi là sổ xanh), thực hiện tốt tổng kiểm
kê đất đai và thống kê đất đai theo định kỳ hàng năm
UBND xã kết hợp lâm trường đã giải quyết đơn khiếu nại tranh chấp đất đai, đảm bảo đúng chính sách, đúng pháp luật mang tính công bằng xã hội làm cho nhân dân phấn khởi và an tâm sản xuất
Công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, xã và thị trấn cơ bản hoàn thành đã làm cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho kỳ còn lại và phục vụ thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế chung của toàn huyện
Trang 29II.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 5 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2008
Diện tích sử dụng Loại Đất
1.2 Đất cây lâu năm 3000,30 41,99
1.2.1 Cây công nghiệp lâu năm 1000.00 13,99
(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bình Long)
Nhóm đất nông nghiệp chiếm chủ yếu với 6031,30 ha, bằng 84,40% diện tích tự nhiên (DTTN) Trong nhóm đất nông nghiệp thì sự phân bố đất đai cho các loại hình
sử dụng đất tương đối hợp lý
II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp: Có 1.114,70 ha, chiếm 15,60%DTTN, bao gồm các đất chuyên dùng: 165,69 ha, chiếm 2,32%DTTN Bao gồm các đất: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,5 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 5,26 ha, đất có mục đích công cộng: 160,43 ha, chiếm 2,25%DTTN: Gồm các đất Đất giao thông 145 ha, đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông 11,36 ha, đất cơ sở y tế: 0,5
Trang 30ha, đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 3,06 ha, đất chợ 0,02 ha Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 949,01 ha, chiếm 13,28%DTTN
Bảng 6 Diện tich, cơ cấu hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm
2008
Hiện trạng năm 2008 Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2.2.2.2 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
gốm sứ SKX 2,50 0.03 2.2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 160.43 2.25 2.2.3.1 Đất giao thông DGT 145.00 2.03
2.2.3.2 Đất để chuyển dẫn năng lượng,
truyền thông DNT 11.36 0.16 2.2.3.3 Đất cơ sở văn hóa DVH 0.50 0.01 2.2.3.4 Đất cơ sở y tế DYT 0.50 0.01 2.2.3.5 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 3.06 0.04 2.2.3.6 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT - - 2.2.3.7 Đất chợ DCH 0.02 0.00 2.2.3.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải RAC - -
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD - - 2.4 Đất sông suối và mặt nớc CD SMN 949.01 13.28
(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bình Long)
Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất năm 2008 của xã Tân Hiệp tương đối phù hợp so với điều kiện phát triển, cơ cấu cây trồng có sự chênh lệch khá cao so với phương án quy hoạch giai đoạn 2005 – 2008 như hiện nay trên địa bàn xã đã và đang
Trang 31canh tác 1000 ha đất cây công nghiệp lâu năm nhưng theo phương án quy hoạch thì chưa phân bổ quỹ đất cho loại cây trồng này Mặt khác đất phi nông nghiệp theo hiện trạng năm 2008 tuy không có sự thay đổi về loại hình sử dung đất nhưng diện tích lại cao hơn 50 ha so với phương án quy hoạch giai đoạn 2005 – 2008
II.4 Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2008
II.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hiệp đến năm 2008 thì diện tích đất nông nghiệp
là 6031,30 ha, giảm 50 ha so với phương án quy hoạch năm 2005 - 2008
Bảng 7 Hiện trạng 2008 và tình hình QH đất nông nghiệp từ 2005 – 2008
Diện tích sử dụng Loại Đất Quy hoạch 2005
1.2 Đất cây lâu năm 2281,01 2281,01 0,00
1.2.1 Cây công nghiệp lâu