1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm ViLIS quản lý hệ thống kê khai đăng ký và biến động phường 5, quận 6, TP.HCM

86 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bốn tháng, vưà nghiên cứu vưà thực tập, thực hiện đề tài, tôi tập trung nghiên cứu quá trình chuẩn hoá cơ sở dữ liệu bản đồ và thuộc tính điạ chính theo chuẩn cuả phần mềm VILIS, l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

:: :::

DƯƠNG BÁ LỘC

05124049 DH05QL

2005 – 2009 Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

DƯƠNG BÁ LỘC

“Ứng dụng phần mềm ViLIS quản lý hệ thống kê khai đăng ký và biến động phường 5, quận 6, TP.HCM”

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Ký tên:

- Tháng 7 năm 2009 –

Trang 3

Qua bốn năm học tập, em và các bạn sinh viên lớp Quản lý đất đai khoá 31 – Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã được sự tận tình hướng, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu, từ những kiến thức cơ bản đến những nhận thức cao hơn về đời sống xã hội, cuả các Thầy Cô Bộ Môn Quản Lý Đất Đai – Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Trước lúc ra trường em xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến:

y Quý Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, đặc biệt là Ban Chủ Nhiệm Khoa, Quý Thầy Cô khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã tận tình giảng

dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốc những năm qua Nhất là Thầy Huỳnh Thanh Hùng đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này với tất cả tinh thần,

trách nhiệm và lòng nhiệt thành;

y Xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị tại Phòng Tài Nguyên – Môi

Trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quận 6, đặc biệt là Cô Bành Thị Thu Thuỷ- Trưởng Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Chị Diệp Hồng Di – Phó phòng

Đăng ký quyền sử dụng đất đã giúp tôi định hướng, lưạ chọn đề tài nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi và tận tình truyền đạt kiến thức thực tế cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan;

y Xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ trong Tổ Tài nguyên, đặc biệt là anh Nghiã, chị Linh – cán bộ Tổ Tài nguyên đã tận tình cung cấp thông tin để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp;

y Cám ơn các anh chị khoá trước đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập cũng như trong khi thực tập tốt nghiệp;

y Và trên tất cả, con kính gửi muôn vạn lời cám ơn đến Người Cha đã nuôi con lớn khôn và Người Mẹ đã dạy con nên người, đã luôn bên cạnh con, ủng hộ và hỗ trợ con;

Trang 4

Trường Đại học Nông Lâm

Đề tài “Ứng dụng phần mềm ViLIS quản lý hệ thống kê khai đăng ký và biến động phường 5, quận 6, TP.HCM”

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Huỳnh Thanh Hùng - Trường Đại học Nông

Lâm TP.HCM

Nội dung tóm tắt cuả báo cáo:

Công tác kê khai đăng ký và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai là những nội dung quan trọng cuả công tác quản lý Nhà nước về đất đai, phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực điạ, giúp Nhà nước nắm rõ thông tin về quỹ đất một cách thường xuyên và liên tục từ tổng quát đến từng thưả đất cụ thể Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh, việc áp dụng công nghệ vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai diễn ra khá phổ biến

Phường 5 có nền kinh tế phát triển nhanh, biến động đất đai diễn ra càng nhiều

và phức tạp Vì vậy, các thông tin đất đai không được cập nhật kịp thời sẽ không phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, gây khó khăn cho công tác quản lý về đất đai Nhằm đáp ứng yêu cầu cuả công tác quản lý kê khai và biến động đất đai, nghị định

181/2004/NĐ-CP và thông tư 09/2007/TT-BTNMT đã quy định cụ thể về trình tự kê khai và quản lý biến động đất đai

Trong bốn tháng, vưà nghiên cứu vưà thực tập, thực hiện đề tài, tôi tập trung nghiên cứu quá trình chuẩn hoá cơ sở dữ liệu bản đồ và thuộc tính điạ chính theo chuẩn cuả phần mềm VILIS, làm cơ sở quản lý và sử dụng quỹ đất trên điạ bàn một cách hiệu quả, lâu dài và bền vững nhất với các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp bản đồ và phương pháp GIS

Với lưạ chọn giải pháp VILIS trong xây dựng và quản lý HSĐC tiến hành chuyển đổi dữ liệu bản đồ về chuẩn theo quy định cuả Bộ TNMT kết hợp với dữ liệu thuộc tính cuả phường được quản lý bằng phần mềm Access, tích hợp dữ liệu thuộc tính và dữ liệu bản đồ vào một hệ thống duy nhất ( VILIS) góp phần quản lý, lưu trữ truy xuất thông tin điạ chính đơn giản, hiệu quả, khoa học

Phần mềm VILIS là công cụ hiện đại được xây dựng dưạ trên những giải pháp khoa học – công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai Nó có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai cuả Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội

Ứng dụng VILIS cập nhật chỉnh lý biến động HSĐC với đầy đủ các loại sổ bộ, nhập đơn đăng ký quyền sử dụng đất, cập nhật biến động hồ sơ và tiến hành chỉnh lý trên bản đồ đối với các dạng biến động thay đổi hình dạng thưả

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 2

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 2

I.1.1 Cơ sở khoa học: 2

1 Khái quát về Hồ sơ địa chính: 2

2 Khái quát tình hình áp dụng công nghệ tin học vào quản lý HSĐC: 4

3 Giới thiệu phần mềm ViLIS (Vietnam Land Information System): 5

I.1.2 Cơ sở pháp lý: 10

I.1.3 Cơ sở thực tiễn: 11

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: 11

I.2.1 Điều kiện tự nhiên: 11

1 Vị trí địa lý: 11

2 Địa hình, địa mạo: 12

3 Khí hậu: 12

4 Thủy văn: 12

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội: 13

1 Tăng trưởng kinh tế: 13

2 Thực trạng xã hội: 14

I.2.3 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương: 16

1 Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất đai: 16

2 Tình hình quản lý Hồ sơ địa chính tại địa phương: 23

3 Tồn tại, hạn chế của hồ sơ trong việc quản lý 23

I.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG: 24

I.3.1 Nội dung nghiên cứu: 24

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 24

I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu: 25

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

II.1 ĐÁNH GIÁ NGUỒN CSDL ĐƯỢC CHUYỂN VÀO VILIS: 26

II.1.1 Dữ liệu bản đồ: 26

II.1.2 Dữ liệu thuộc tính: 26

II.2 CHUẨN HÓA CSDL ĐẦU VÀO CHO VILIS: 27

Trang 6

II.3 XÂY DỰNG CSDL CHUYỂN VÀO HỆ THỐNG VILIS: 28

II.3.1 Chuyển đổi về hệ toạ độ VN-2000 29

II.3.2 Chuyển đổi các lớp thông tin về đúng các level cần thiết 29

1 Chuẩn hoá phân lớp (level) 29

2 Đóng vùng các đối tượng hình tuyến 29

3 Tiếp biên 29

4 Kiểm tra lỗi đồ hoạ 29

II.3.3 Tạo vùng gán dữ liệu 29

1 Tạo vùng 29

2 Gán dữ liệu 30

3 Kiểm tra dữ liệu 34

II.3.4 Biên tập bản đồ 34

1 Biên tập khung 34

2 Biên tập chữ 35

II.3.5 Chuyển đổi dữ liệu sang ViLIS 35

II.3.6 Chuẩn hoá dữ liệu hồ sơ địa chính 35

II.4 HOÀN THIỆN CSDL TRONG VILIS: 36

II.4.1 Nhóm Các chức năng tiện ích 36

II.4.2.Thiết lập cơ sở dữ liệu: 37

II.4.3.Nhập dữ liệu thuộc tính về FAMIS 38

1 Nhập dữ liệu thuộc tính từ phần mềm CADDB: 38

2 Nhập dữ liệu thuộc tính từ FAMIS: 39

II.4.4 Chuẩn hoá dữ liệu 41

II.4.5 Chuẩn hoá ký hiệu loại đất trên bản đồ 42

II.4.6 Kiểm tra dữ liệu bản đồ và hồ sơ 43

II.4.7 Xuất dữ liệu 44

1 Xuất dữ liệu sang CADDB 44

2 Xuất dữ liệu sang FAMIS: 45

II.5 ỨNG DỤNG VILIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH : 45

II.5.1 Khởi động hệ thống ViLIS: 45

1 Nhóm công cụ hệ thống kê khai đăng ký và lập HSĐC: 47

2 Nhóm công cụ Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai: 49

II.5.2 Hệ thống kê khai đăng ký, cấp GCN và lập Hồ sơ địa chính: 49

Trang 7

II.5.3 Hệ thống tra cứu, tìm kiếm trong ViLIS: 67

1 Bảng thông tin thửa đất 67

2 Tra cứu theo thửa đất 68

3 Tra cứu theo chủ sử dụng đất 69

4 Tra cứu theo giấy chứng nhận 71

5 Thông tin chi tiết thuộc tính thửa 72

6 Tìm kiếm trên bản đồ 73

II.6 ĐÁNH GIÁ VILIS: 74

II.6.1 Ưu điểm: 74

II.6.2 Hạn chế: 74

PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận: 75

2 Kiến nghị: 75

Trang 8

CNTT Công nghệ thông tin;

CMND Chứng minh nhân dân;

TNMT Tài nguyên và môi trường;

TDBĐĐĐ Theo dõi biến động đất đai

Trang 9

Sơ đồ 1 Mô hình quản lý chính của hệ thống kê khai đăng ký ( trang 5)

Sơ đồ 2 Mô hình quản lý chính của hệ thống đăng ký biến động ( trang 6)

Sơ đồ 3 Mô hình quản lý chức năng của hệ thống ViLIS ( trang 8)

Sơ đồ 4 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu ( trang 24)

Sơ đồ 5 Quy trình chuẩn hoá dữ liệu bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (trang 27)

Sơ đồ 6 Quy trình nhập đơn đăng ký QSDĐ ( trang 52)

Bảng 1: Một số tuyến đường giao thông chính trên địa bàn phường 5 ( trang 15) Bảng 2: Hiện trạng mạng lưới giáo dục trên địa bàn Phường 5 ( trang 16)

Bảng 3: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phường 5, quận 6 năm 2009 ( trang 17) Bảng 4: Cơ cấu sử dụng đất phường 5, quận 6 đến năm 2015 ( trang 21)

Bảng 5: Các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 ( trang 22)

Bảng mã loại đất theo luật đất đai 1993 ( trang 29)

Bảng mã loại đất theo luật đất đai 2003 (Ban hành theo thông tư số 29 /TNMT) ( trang 31)

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dữ liệu địa chính là thành phần quan trọng nhất trong ngành địa chính, do đó việc quản lý hồ sơ dữ liệu địa chính luôn được quan tâm hàng đầu Khối lượng thông tin về đất đai ngày càng nhiều và đa dạng, đòi hỏi những nhà quản lý phải nắm bắt rõ, kịp thời và linh hoạt trong việc xử lý những biến động đất đai

Trong những năm qua, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các thủ tục hành chính, nhằm rút ngắn thời gian xử lý các hồ sơ có liên quan đến lĩnh vực đất đai luôn là mục tiêu quan trọng được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng tới

Năm 2001, Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước “Xây dựng mô hình Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh” và cho ra đời sản phẩm phần mềm ViLIS vào năm 2003, với mục tiêu hướng đến một môi trường làm việc mới có kết nối đồng bộ qua mạng giữa 3 cấp: Tỉnh-Huyện-Xã

Phần mềm ViLIS không ngừng được cải thiện để có thể áp dụng rộng rãi đến từng địa phương trong cả nước Để thống nhất cơ sở dữ liệu trong cả nước, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ra Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/2/2007 cho phép

sử dụng thống nhất phần mềm “Hệ thống thông tin đất đai ViLIS” tại các Văn phòng

Đăng ký cấp tỉnh và cấp huyện phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các

địa phương Và gần đây nhất, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ra đời ngày 02/8/2007

quy định chặt chẽ hơn đối với Hồ sơ địa chính Với Thông tư 09 này thì các phần mềm quản lý dữ liệu trước đây không thể đáp ứng được yêu cầu về thông tin địa chính

Nắm bắt được yêu cầu thực tế, được sự cho phép của Văn Phòng đăng ký quyền

sử dụng đất Quận 6 và sự phân công của khoa Quản lý đất đai và Bất động sản trường

ĐH Nông Lâm, tôi xin thực hiện đề tài về ViLIS ViLIS có rất nhiều ứng dụng, có thể

áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhưng trong phạm vi bài báo cáo của mình, tôi chỉ nghiên cứu

“Ứng dụng phần mềm ViLIS quản lý hệ thống kê khai đăng ký và biến động phường 5, quận 6, TP.HCM”

Mục tiêu nghiên cứu:

Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu địa chính cho địa phương theo mẫu mới được quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT

Triển khai ứng dụng ViLIS, đưa ViLIS trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu hệ thống quản lý hồ sơ địa chính đang sử dụng và nghiên cứu khả năng ứng dụng của ViLIS

Trang 11

PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

I.1.1 Cơ sở khoa học:

1 Khái quát về Hồ sơ địa chính:

HSĐC là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất

HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, …chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập BĐĐC, ĐK ban đầu, ĐKBĐĐĐ, cấp GCNQSDĐ

HSĐC được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn HSĐC bao gồm: BĐĐC, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động

HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung BĐĐC, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT

a) BĐĐC:

BĐĐC là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa lý

có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

BĐĐC là bản đồ chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai, được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất do Bộ TNMT quy định, trên hệ tọa độ nhà nước

Bản đồ số địa chính là sản phẩm của BĐĐC được số hóa, thiết kế, lưu trữ, biên tập và hiển thị trong hệ thống máy tính và các thiết bị điện tử

Nội dung BĐĐC:

Thông tin về thửa đất: vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích

sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Thông tin về hệ thống thủy văn: sông, ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm công trình dẫn nước, đê, đập, cống;

Thông tin về đường giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu;

Đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ;

Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh;

BĐĐC được lập trước khi tổ chức việc đăng ký quyền sử dụng đất và hoàn thành sau khi được Sở TNMT kiểm tra nghiệm thu và xác nhận;

Thông tin về thửa đất chưa cấp GCN là thông tin hiện trạng;

Thông tin về thửa đất đã cấp GCN là thông tin có giá trị pháp lý về QSDĐ;

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi cấp Giấy chứng nhận mà ranh

Trang 12

giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với Giấy chứng nhận

b) Sổ địa chính:

Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ của người đó;

Sổ được lập để cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai

Gồm các nội dung sau:

Mỗi trang sổ ghi dữ liệu địa chính của một CSD gồm các tất cả các thửa thuộc quyền sử dụng;

Thông tin về CSD: tên, năm sinh, CMND…;

Thông tin thửa đất: số hiệu thửa đất, diện tích sử dụng chung hoặc riêng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số phát hành và số vào sổ cấp GCN;

Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: giá đất, tài sản gắn liền với đất; hạn chế về QSDĐ; nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện và những thay đổi trong quá trình sử dụng đất;

Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục ĐKĐĐ

c) Sổ mục kê đất đai:

Sổ mục kê: là sổ ghi tất cả các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất Được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai

Nội dung sổ mục kê, thể hiện các thông tin:

Thửa đất: số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất, người quản lý và loại đối tượng

sử dụng, quản lý; diện tích, mục đích sử dụng theo GCN, theo qui hoạch, theo kiểm kê

và mục đích cụ thể khác

Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, thủy văn): ghi mã đối tượng chiếm đất, tên người quản lý đất, mã loại đối tượng quản lý, diện tích của từng đối tượng chiếm đất

Sổ được lập trong quá trình đo vẽ BĐĐC và được chỉnh lý trong các trường hợp: sau khi cấp GCN, trong đăng ký biến động, trong kiểm kê đất đai

Sổ mục kê được lập chung cho các tờ BĐĐC thuộc từng xã, theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ

Tên và địa chỉ người đăng ký biến động;

Thời điểm đăng ký biến động (ghi chính xác đến phút);

Trang 13

Số hiệu thửa đất có biến động;

Nội dung đăng ký biến động;

Ngoài ra còn có Sổ cấp giấy và GCNQSDĐ thể hiện tính pháp lý của thửa đất

Trách nhiệm lập HSĐC:

Sở TNMT chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lập và nghiệm thu xác nhận HSĐC

ở địa phương;

Văn phòng đăng ký cấp tỉnh chịu trách nhiệm:

Lập bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê gốc và sao 2 bản cho VPĐK cấp huyện và UBND xã;

Lập sổ theo dõi biến động đất đai;

VPĐK được phép thuê tổ chức tư vấn thực hiện lập BĐĐC, sổ mục kê đất đai;

Trường hợp trích đo thì VPĐK chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng trước khi

sử dụng

2 Khái quát tình hình áp dụng công nghệ tin học vào quản lý HSĐC:

Hiện tại, Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 6 sử dụng chủ yếu phần mềm: Famis (chạy trên nền Microstation) và CadDB (chạy trên nền Foxpro) để lưu trữ

dữ liệu

a) FAMIS: “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và BĐĐC (Field Work and

Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS )” là một phần mềm nằm trong Hệ

thống phần mềm chuẩn hóa thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC

Phần mềm có khả năng xử lý các số đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý BĐĐC số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn thiện một hệ thống BĐĐC số CSDL BĐĐC kết hợp với CSDL HSĐC để thành một CSDL về bản đồ và HSĐC thống nhất Phần mềm tuân theo các quy định của Luật Đất Đai 2003 hiện hành

Famis có một số modul hỗ trợ cho việc kiểm tra tạo vùng:

- FamisView: Kiểm tra loại đất, số hiệu thửa, tiếp biên giữa các tờ bản đồ

- Famis Overlay: để kiểm tra tiếp biên giữa các tờ bản đồ có trùng nhau hay không

b) CADDB (Cadastral Document Database Management System): Hệ quản trị

CSDL HSĐC Là phần mềm lập và quản lý CSDL HSĐC, cung cấp các thông tin cần thiết về ĐK HSĐC, cấp GCNQSDĐ, thống kê tình hình sử dụng đất, …hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý quy hoạch và sử dụng đất

CadDB có khả năng kết nối với các phần mềm khác trong hệ thống phần mềm thống nhất

Chức năng của hệ thống phần mềm quản trị CSDL HSĐC:

Lưu trữ đầy đủ các thông tin về HSĐC;

Phục vụ cho việc cấp GCNQSDĐ;

Phục vụ công tác tra cứu, hỗ trợ các hoạt động thanh tra, quản lý sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai;

Trang 14

Phục vụ công tác thống kê tình hình sử dụng đất theo biểu mẫu của nhà nước;

Tạo HSĐC, biểu thống kê, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ TDBĐĐĐ

3 Giới thiệu phần mềm ViLIS (Vietnam Land Information System):

a) Giới thiệu chung về ViLIS:

Phần mềm VilIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng

ký, lập Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thông tư

1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, nghị định 181 năm 2003 và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Phần mềm này là

một trong số các Modules của Hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang được phát triển Phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0, thao tác trên CSDL Access 2003

Phần mềm gồm 2 hệ thống chính:

- Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính;

Sơ đồ 1 Mô hình quản lý chính của hệ thống kê khai đăng ký

Trang 15

- Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai

Sơ đồ 2 Mô hình quản lý chính của hệ thống đăng ký biến động

Trang 16

Các hệ thống được xây dựng với chức năng giải quyết hết các vấn đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay, tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở các cấp quản

* Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của từng địa phương, các chức năng và giao diện của hệ thống sẽ được sửa chữa và cập nhật cho phù hợp với hoạt động quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương

Các phần mềm quản trị CSDL được chia thành các nhóm sau đây:

1 Phần mềm hệ quản trị CSDL chạy trên các máy tính đơn lẻ : FoxPro, Access Đây là những hệ quản trị CSDL không cho phép lưu trữ dữ liệu lớn, tính bảo mật không cao, không cho phép chạy trên mạng theo mô hình khách/chủ (client/server), đa người truy nhập đồng thời

2 Các phần mềm quản trị CSDL lớn, chạy trên mạng quản lý dữ liệu tập trung lên máy chủ và hoạt động theo mô hình khách/chủ (client/server), đa người truy nhập đồng thời (multi user) Các phần mềm quản trị CSDL lớn chia thành 2 loại:

9 Các phần mềm CSDL thương mại: Microsoft SQL, Oracle, DB2;

9 Các phần mềm CSDL mã nguồn mở: MySQL, PostgreSQL;

ViLIS đưa ra các giải pháp mềm dẻo cho phép tận dụng tối ưu ưu thế của các hệ quản trị CSDL trên:

9 Phiên bản cấp xã, phường: sử dụng Access;

9 Phiên bản cấp quận, huyện: sử dụng MySQL, MS SQL Espress hoặc MS SQL Enterprise;

9 Phiên bản cấp tỉnh, TP: sử dụng ORACLE hoặc MS SQL;

Đây là thể hiện tính chuẩn hóa và tính mở của ViLIS, không quá phụ thuộc vào một hệ quản trị CSDL cụ thể nào

Giải pháp công nghệ của ViLIS:

Hiện nay, có một số phần mềm thương mại trong lĩnh vực HTTTĐL như: ArcGIS (ESRI), GeoMedia (Intergraph), MapInfo (MapInfo), CadMap (AutoDesk).v.v…

Trang 17

ViLIS đã lựa chọn giải pháp công nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Mỹ) ESRI là một trong những hãng tiên phong trong lĩnh vực GIS, cung cấp một giải pháp tổng thể

về HTTTĐL ArcGIS luôn hỗ trợ những phát triển mới của công nghệ thông tin

Phần mềm ViLIS gồm 07 hệ thống chính:

1 Hệ thống kê khai đăng ký và lập Hồ sơ địa

chính;

2 Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai;

3 Hệ thống trợ giúp quy hoạch;

sử dụng thông tin đất đai tại địa phương đó

Sơ đồ chức năng của ViLIS

Sơ đồ 3: Mô hình quản lý chức năng của hệ thống ViLIS

Trang 18

b) Nội dung CSDL đất đai trong ViLIS:

Theo yêu cầu của Thông tư 09/2007/TT-BTNMT thì phần mềm ViLIS sẽ thể hiện đầy đủ 14 nội dung về CSDL đất đai

1 Dữ liệu thửa đất;

2 Dữ liệu người sử dụng đất;

3 Dữ liệu về người quản lý đất;

4 Dữ liệu về hình thức sử dụng đất chung, riêng được xây dựng đối với các

thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

9 Dữ liệu những hạn chế về quyền sử dụng đất được xây dựng đối với những

thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

10 Dữ liệu về giá đất được xây dựng đối với những thửa đất đang sử dụng vào

các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất ở

và đất chuyên dùng;

11 Dữ liệu tài sản gắn liền với đất được xây dựng đối với các thửa đất được cấp

Giấy chứng nhận có ghi nhận về tài sản gắn liền với đất;

12 Dữ liệu về Giấy chứng nhận được thể hiện đối với các thửa đất đã được cấp

Giấy chứng nhận;

13 Dữ liệu những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng được xây

dựng;

14 Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất

c) Mục tiêu của ViLIS:

Mục tiêu tổng quát của ViLIS là tạo một môi trường làm việc mới và hiện đại cho các mặt của công tác quản lý nhà nước về đất đai và là công cụ khai thác thông tin đất đai phục vụ nhu cầu toàn xã hội;

ViLIS là công cụ thống nhất cho xây dựng, cập nhật và bảo trì CSDL đất đai và đồng bộ dữ liệu giữa 3 cấp, hướng tới một hệ thống HSĐC số thay thế cho hệ thống HSĐC trên giấy hiện nay;

Tạo môi trường làm việc thống nhất, hiện đại một cách toàn diện của công tác quản lý đất đai, ViLIS đáp ứng nhu cầu quản lý của quản lý thông tin đất đai (BĐĐC, HSĐC), quản lý tài liệu đất đai và quản lý quá trình giao dịch đất đai;

ViLIS phải được xây dựng trên nền công nghệ hiện đại: công nghệ thông tin, công nghệ GIS, hệ quản trị CSDL, mô hình CSDL không gian, mã nguồn mở và chuẩn hóa ViLIS hoạt động trong môi trường Client/Server và Web;

Trang 19

ViLIS là một hệ thống có tính mở, sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác: bất

động sản, thuế, tài nguyên môi trường

d) Hiện trạng ứng dụng ViLIS trong quản lý đất đai:

ViLIS đã triển khai ở một số tỉnh với những mức độ khác nhau nhưng vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, chưa đồng bộ Đến nay, ViLIS đã tiến hành triển khai trên diện rộng

ở một số tỉnh với những đặc thù khác nhau;

Tỉnh Hà Giang: tỉnh miền núi phía Bắc;

TP HCM: TP đô thị hóa cao, có tính chất phức tạp trong công tác quản lý đất đai;

Tỉnh Bình Dương và Đồng Nai: tỉnh phát triển công nghiệp, khu công nghiệp

Hệ thống quản lý đất đai được triển khai đồng bộ trên cả 3 cấp, cung cấp thông tin đất đai trên web;

Tỉnh An Giang và Đồng Tháp: đại diện cho các tỉnh có kinh tế phát triển vùng ĐBSCL;

Tỉnh Long An: Tham gia thực hiện dự án GIS tích hợp (LONGANGIS)

e) Yêu cầu hệ thống:

Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống để cài đặt phần mềm này có thể khái quát như sau:

_ Hệ điều hành: Window 2000 trở lên (khuyến cáo sử dụng Windows XP);

_ Các thành phần truy nhập dữ liệu: ADO 2.5, Jet 4.0 OLE DB engine, DAO 3.6;

_ Thư viện MapObject (chạy file MO21rt.exe trong thư mục MORuntime);

- Nghị định 181/NĐ-CP ban hành ngày 29/10/2004, theo đề nghị của Bộ trưởng

Bộ TNMT, hướng dẫn cụ thể hơn cách thức và nội dung cần thể hiện trong HSĐC Theo đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu

tư tin học hóa hệ thống HSĐC

- Quyết định 24/QĐ-BTNMT ban hành ngày 01/11/2004 quy định về GCNQSDĐ

- Quyết định 221/QĐ-BTNMT ban hành ngày 14/02/2007, cho phép sử dụng thống nhất phần mềm HTTTĐĐ ViLIS tại các văn phòng cấp tỉnh và cấp huyện phục

vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương

- Thông tư 09/TT-BTNMT ban hành ngày 02/8/2007 (thay thế Thông tư 29/2004/TT-BTNMT), hướng dẫn cụ thể việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC Theo yêu

Trang 20

cầu của thông tư này thì có một số nội dung mà các phần mềm trước đây không thể hiện được, do đó việc ứng dụng ViLIS sẽ đáp ứng được nhu cầu hiển thị những thông tin này

I.1.3 Cơ sở thực tiễn:

HSĐC là công cụ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và là nguồn thông tin quan trọng phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là cơ

sở phát triển thị trường bất động sản của địa phương… Xác định tầm quan trọng của HSĐC, từ những năm 2001, Quận 6 đã tổ chức triển khai đo đạc lập BĐĐC, đăng ký đất đai lập HSĐC và đến nay, cơ bản đã hoàn thành trên địa bàn các phường, xã trong toàn tỉnh Tuy nhiên, Bộ HSĐC ngày càng lạc hậu do thiếu cập nhật thường xuyên… hoàn thiện bộ HSĐC gốc là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành

Việc lưu trữ dữ liệu địa chính trên giấy ở cả 3 cấp đã gây khó khăn cho việc cập nhật hồ sơ, tốn công và gây áp lực cho các nhà quản lý đất đai trong việc tra cứu, cập nhật, chỉnh lý biến động

Đề tài ứng dụng phiên bản mới của ViLIS do Trung tâm Viễn thám thuộc Bộ TNMT cung cấp, sẽ giúp giải tỏa áp lực cho các nhà quản lý đất đai

Đây là một giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm hướng đến một môi trường làm việc mở, có sự kết nối mạng đồng bộ giữa ba cấp công khai thông tin đến người sử dụng và có tính bảo mật cao

Người dân có thể nắm bắt quy trình làm việc của ngành và thực hiện các thủ tục

về đất đai theo đúng yêu cầu của pháp luật, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tiện cho người dân và cả những nhà quản lý

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:

I.2.1 Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí địa lý:

Phường 5 nằm về phía Đông Nam của Quận 6, cách Ủy ban nhân dân quận 2km,

có diện tích tự nhiên được xác định là 22,80 ha, chiếm 3,19% diện tích tự nhiên của quận Dân số là 15.602 người với 3.346 hộ, mật độ dân số là 67.835 người/km2; chia làm6khu phố, 86 tổ dân phố

* Ranh giới Phường 5 được xác định như sau:

- Phía Đông giáp đường Mai Xuân Thưởng, phường 2 - quận 6

- Phía Tây giáp đường Bình Tiên, phường 11 - quận 6

- Phía Nam giáp đường Phan Văn Khỏe và kênh Hàng Bàng, Phường 4 - quận 6

- Phía Bắc giáp đường Phạm Văn Chí, phường 6 - quận 6

Phường 5 là một trong những trung tâm thương mại - dịch vụ có tuyến đường Hậu Giang, Minh Phụng là trục phát triển trung tâm thành phố và quận 6 Đây điều kiện quan trọng để Phường phát triển về nhiều mặt

Trang 21

2 Địa hình, địa mạo:

Phường 5 có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Vì vậy, nó là vùng thấp nhất và có độ nghiêng rất rõ Độ cao trung bình của

Phường 5 so với mặt nước biển là +1,0m, một phần nhỏ có cao độ +2,0m

3 Khí hậu:

Phường 5 - Quận 6 là một bộ phận của thành phố Hồ Chí Minh nên nằm trong vùng khí hậu của thành phố, mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới rõ rệt Thời tiết chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô

- Nhiệt độ: Vì thuộc vùng nhiệt đới nên khí hậu quanh năm nóng, kể cả trong

mùa mưa Nhiệt độ trung bình năm là 27oC, cao nhất năm 32,1oC và thấp nhất năm là 23,3oC; nhiệt độ tuyệt đối (13,8o – 40oC) nhìn chung tương đối điều hòa trong năm

- Ẩm độ: Bình quân năm 79,5%

+ Trị số cao tuyệt đối vào mùa mưa: 100%

+ Trị số thấp nhất tuyệt đối vào mùa khô: 25%

- Mây mù và sương: Ít mây, sương có quanh năm, sương mù hầu như không có

- Mưa:

+ Mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không có mưa

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.949 mm (2.318 mm – 1.390 mm)

+ Ngày mưa bình quân: 159 ngày

+ Mức vũ lượng trung bình là 333 mm vào tháng 9 Mùa nắng vào tháng

2, vũ lượng trung bình 5mm

- Gió: Hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông – Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s Bão ít xảy ra (nếu

có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến)

- Bão lụt: Phường 5 - Quận 6 nói riêng, thành phố Hồ Chí Minh nói chung

thuộc về miền Đông Nam Bộ, vùng cao nên hàng năm không bị lũ lụt tàn phá Về gió bão phần đất này cũng ít bị ảnh hưởng Suốt 100 năm qua, chỉ có một trận bão Giáp Thìn (1940) là có đi qua và có gây thiệt hại về người và tài sản

- Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là: 368 Kcal/cm2

- Độ bốc hơi:

+ Trung bình: 3,7 mm/ngày + Cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày

4 Thủy văn:

Địa bàn Phường 5 nói riêng và quận 6 nói chung chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, tức mỗi ngày có 2 lần nước triều dâng cao, 2 lần rút xuống Hai lần lên xuống của thủy triều không nhất định vào mỗi ngày trong tháng, mà xê dịch tùy theo con trăng Do thấp nên nước triều theo dòng kênh Lò Gốm, kênh Hàng Bàng dâng lên rất mạnh và rất cao, trước nước mặn tràn vào khắp mặt bằng của quận 6, nay nhờ mặt bằng đã tôn cao nên nước triều cường chỉ còn tràn ngập các kênh rạch

- Phường 5 có kênh Hàng Bàng, kênh Lò Gốm chạy dọc theo rạch giới giữa quận 6 và quận 11

- Chế độ dòng chảy phụ thuộc vào mùa mưa, mùa khô chịu ảnh hưởng rõ rệt

của chế độ bán nhật triều

Trang 22

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội:

1 Tăng trưởng kinh tế:

Tại địa bàn Phường 5 trong những năm qua có nhiều thay đổi lớn, nền kinh tế

thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã làm thay đổi bộ mặt chung Tốc độ đô thị hóa phát triển ngày càng cao, sự cạnh tranh lành mạnh của các thành phần kinh tế

đã góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của nhân dân, giải quyết việc làm cho các đối tượng chính sách và dân nghèo của Phường

Những thành tựu đạt được qua 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, định hướng và chính sách phù hợp nhằm phát huy nội lực, kêu gọi đầu tư, đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, hội nhập kinh tế khu vực, thúc đẩy phát triển đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong nước,… chính là những yếu tố quan trọng và thuận lợi rất lớn để Đảng bộ và nhân dân Phường 5 thực hiện tình hình thắng lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương và là tiền đề tạo đà trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển trong thời gian tới Hiện nay, trên địa bàn Phường có 88,4% số hộ sử dụng hệ thống thu gom rác dân lập, các xe rác đi thu gom mỗi ngày

Trên địa bàn Phường có 499 đơn vị kinh tế, hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động, đạt mức tăng trưởng bình quân 3-4%/năm so với năm 1995, qua đó đã góp phần

hỗ trợ tích cực trong lĩnh vực hoạt động văn hóa – xã hội, ổn định an ninh, chính trị - trật tự xã hội, cuộc sống các hộ nghèo được nâng lên Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn phường đạt trên 11%/năm giai đoạn 2010 - 2015 Nhịp độ tăng trưởng bình quân của ngành thương mại – dịch vụ hàng năm tăng từ 12% - 15% Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 15 triệu đồng/người vào năm 2015

Hiện trên địa bàn Phường có 190 cơ sở CN-TTCN, 39 công ty TNHH và 11 cơ

sở tư nhân cá thể, hàng năm đã tạo công ăn việc làm cho 750 người Giá trị sản xuất

CN-TTCN trong 5 năm qua đạt 230,9 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm là 11,2%

Phường có 259 đơn vị hoạt động buôn bán, kinh doanh thương mại nhỏ, mang

tính chất kinh doanh hộ gia đình Lĩnh vực thương mại-dịch vụ của Phường đã thu hút

675 người lao động tham gia Tỷ trọng hoạt động thương mại-dịch vụ trong tổng giá trị sản lượng kinh tế Phường chiếm khoảng 10 – 12% đã góp phần phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân, cải thiện đời sống của các hộ diện xóa đói, giảm nghèo

và vay vốn tín dụng của các đoàn thể để kinh doanh buôn bán nhỏ và đa dạng hóa đời

sống kinh tế của địa phương

Bên cạnh những thuận lợi, Phường còn gặp một số khó khăn như cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, mặt bằng dân trí thấp so với mặt bằng chung, chưa xây dựng được

mô hình phát triển mang tính đột phá, thể hiện ngành kinh tế mũi nhọn chiếm ưu thế

tại Phường

Trang 23

Trên cơ sở quán triệt và nắm bắt những thuận lợi-khó khăn, những ưu điểm cần phát huy; tập trung khắc phục những thiếu sót, hạn chế; với quyết tâm cao của tập thể

Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Phường 5 đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, hoàn

thành tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng

2 Thực trạng xã hội:

Dân số:

Theo Niên giám thống kê năm 2009 của Quận 6, dân số của Phường 5 có 15.602 người, trong đó nữ chiếm 53,65% với 3.346 hộ gia đình Mật độ dân số là 67.835 người/km2 là mật độ cao cao nhất Quận,gấp 2 lần so với bình quân chung Quận (của Quận là 33.927 người/km2) Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,0% vào năm

2015

Công tác vận động nhân dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình được quan tâm chỉ đạo nên tỷ lệ phát triển dân số Phường hiện nay là 1,34%

Về thành phần dân tộc: Dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc Kinh, chiếm

46,99%, kế đến là dân tộc Hoa, nơi tập trung đông người Hoa 30% và còn lại chiếm một tỷ lệ nhỏ là người Chăm, Khơ me

Về tôn giáo: chủ yếu tập trung 2 thành phần tôn giáo là Phật giáo và Công

giáo Trên địa bàn Phường hiện có 4 chùa, 2 tịnh thánh, 3 đình và 1 miếu

Dân cư của Phường được phân bố ở 5 khu phố Diện tích đất ở hiện nay của Phường là 14,39 ha, chiếm 63,11% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất ở/người là 9,22 m2/người, thấp hơn so với tiêu chuẩn đất ở đô thị (16-18m2/người) và

so với bình quân chung của Quận (bình quân chung của Quận là 16m2/người) Nhìn chung dân cư sống quần tụ, hạ tầng cơ sở đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân địa phương Hiện tại có 90,7% số hộ có cống nối kết với hệ thống thoát nước của thành phố; 95,3% hộ dân có hầm tự hoại; trên 86% số hộ gia đình trong Phường có đồng hồ nước, hầu hết hộ dân được dùng điện lưới quốc gia vào sản xuất và sinh hoạt

Trong 5 năm thực hiện chương trình Xóa đói giảm nghèo đã huy động quỹ do nhân dân đóng góp gần 30 triệu đồng, đề xuất Quận xét cho vay 197 lượt hộ với số tiền gần 700 triệu đồng Ngoài ra, chính quyền địa phương còn ủng hộ các hộ nghèo bằng hiện vật (thành tiền là 109 triệu đồng); trợ vốn xóa đói giảm nghèo cho 322 lượt hộ với tổng số tiền 893 triệu đồng Tính đến nay Phường không còn đối tượng dân nghèo mà

Trang 24

không được chăm lo, hỗ trợ

Theo số liệu điều tra từ năm 2000, Phường gần 500 hộ diện xóa đói giảm nghèo

Qua từng bước hỗ trợ, chăm lo và phấn đấu giảm hộ nghèo hàng năm thì đến cuối năm

2007 được công nhận hoàn thành xóa hộ nghèo có thu nhập 3 triệu/người/năm Tiến

hành khảo sát hộ có thu nhập từ 4 – 6 triệu/người/năm còn 376 hộ thì đến cuối năm

2008 Phường đã hoàn thành cơ bản không còn hộ nghèo dưới 4 triệu/người/năm Tiếp

tục thực hiện kế hoạch giai đoạn từ 2010-2015 theo tiêu chí mới của thành phố

Chất lượng nguồn lao động ảnh hưởng đến việc đưa công nghệ, khoa học tiên

tiến vào sản xuất Để nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu lao động

cho các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn Phường đòi hỏi Quận 6 và Phường cần

có chiến lược đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng lao động trẻ

Giao thông:

Phường 5 có hệ thống đường bộ khá hoàn chỉnh, được nhựa hóa 100%, các con

đường do thành phố quản lý, nằm trên trục giao thông của thành phố như đường Minh

Phụng, Hậu Giang có lộ giới từ 10-15m đã tạo điều kiện thuận lợi giao lưu phát triển kinh

tế-xã hội

Hiện trạng diện tích đất giao thông của phường là 6,48 ha

STT Tên Đường

Diện Tích (m 2 )

Chiều Dài (m)

Chiều rộng (m)

Bảng 1 Một số tuyến đường giao thông chính trên địa bàn phường 5

Đa số hẻm trên địa bàn Phường nhỏ hẹp và ngắn, có nơi chỉ rộng từ 0,8 – 1,5m

nhưng nhờ có nhà nước và nhân dân cùng làm, các con hẻm dần được chỉnh trang, mở

rộng Hiện nay tất cả con hẻm trên địa bàn Phường đều đạt 100% bê tông hóa

Nhìn chung, mạng lưới giao thông vận tải trong những năm qua đã xuống cấp đáng

lo ngại do thiếu vốn để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và đồng bộ Mặt khác, dân số gia

tăng dẫn đến nhu cầu đi lại ngày càng nhiều, phương tiện cá nhân được sử dụng tăng

nhanh dẫn đến lưu lượng xe cộ ngày càng dày đặc

Giáo dục đào tạo:

Hiện trạng diện tích đất giáo dục - đào tạo của phường là 0,42 ha, gồm các cơ

sở như sau: 1 nhà trẻ, 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học thu hút trên 1.500 em học

sinh

Trang 25

Stt Tên trường Địa chỉ Diện tích Phòng học Lớp học Học sinh

Trường Tiểu học Châu

Bảng 2 Hiện trạng mạng lưới giáo dục trên địa bàn Phường 5

Tóm lại về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai: sức ép đối

với đất đai của Phường trong những năm tới là rất lớn vì vậy cần sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm theo pháp luật và quy hoạch, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả cao và gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái

I.2.3 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương:

1 Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên của Phường có 22,80 ha, chiếm 3,19% diện tích tự nhiên của Quận, bình quân 14,61 m2/người và 68,14 m2/hộ Năm 2009, đã khai thác đưa vào khai thác đưa vào sử dụng toàn bộ cho các mục đích dân sinh, kinh tế Diện tích, cơ cấu sử dụng các loại đất chính như sau:

Phường 5 Quận 6

(ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 22,80 100 714,46 100 Đất phi nông nghiệp PNN 22,80 100,00 714,46 100

1 Đất ở tại đô thị ODT 14,39 63,11 387,03 54,18

Trang 26

Bảng 3 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phường 5, quận 6 năm 2009

Hiện trạng diện tích đất phi nông nghiệp của Phường có 22,80 ha, chiếm 100% diện tích tự nhiên

- Công tác quản lý nhà nước về đất đai của Phường đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và các nội dung quản lý đất đai theo Luật định đã được thực hiện đầy đủ trên địa bàn Toàn bộ đất đai đã được giao cho các đối tượng quản lý, sử dụng, tạo cơ sở pháp lý cho các cấp, các ngành, các tổ chức, gia đình và cá nhân yên tâm đầu tư sản xuất lâu dài

- Đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ cao sử dụng tương đối có hiệu quả tạo nền tảng, động lực phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua, tuy nhiên đất xây dựng và kiến trúc công trình còn chắp vá; đất ở sử dụng chưa thật hợp lý, tiết kiệm

a Địa giới hành chính

Phường đã được xác định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT ngày

06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Hồ sơ,

kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật (hoàn tất ngày 12/12/1995)

b Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Từ năm 2001, Ủy ban nhân dân Quận 6 đã tiến hành lập tài liệu địa chính và bản đồ cho Phường 5 theo tỷ lệ 1/1.000, 1/2.000 Độ chính xác của bản đồ được nâng cao, làm cơ sở cho công tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất Đến nay

đã thiết lập hệ thống lưới địa chính hệ tọa độ Quốc gia và xây dựng bản đồ kỹ thuật số cho Phường

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng với công tác tổng kiểm kê đất đai (định kỳ 5 năm) đã được thực hiện xong và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt

Trang 27

c Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Quận tại Kế hoạch số TNMT ngày 21/11/2008 và văn bản số 3741/UBND-TNMT ngày 21/11/2008 về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận 6 đến năm 2015, định hướng

109/KH-UBND-sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch 109/KH-UBND-sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2010-2015), Ủy ban nhân dân Phường đã chủ động phối hợp với các phòng ban chức năng của quận tiến hành thực hiện Báo cáo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, và kế hoạch

sử dụng đất chi tiết 5 năm (giai đoạn 2010-2015) của phường 5, quận 6, dự kiến sẽ hoàn tất trong quý III/2010

d Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

đất

Phường đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Tổng diện tích đất đã giao, cho thuê sử dụng của phường đến năm 2009 là 16,02 ha đạt 70,26% diện tích tự nhiên, diện tích còn lại 6,78 ha được giao cho các đối tượng quản lý Quỹ đất của phường tính đến năm 2009 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau:

- Đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng: 14,16 ha, chiếm 62,10% tổng diện tích tự nhiên

- Đất giao cho tổ chức trong nước, gồm Ủy ban nhân dân Phường quản lý 0,07

ha, chiếm 0,31%; các tổ chức kinh tế 0,96 ha, chiếm 4,21%; các tổ chức khác 0,83 ha, chiếm 3,64%

- Đất giao cho các tổ chức quản lý 5,22 ha, gồm Ủy ban nhân dân Phường quản lý 0,01 ha, chiếm 0,04%; tổ chức khác 6,77 ha, chiếm 29,69%

Công tác thu hồi đất lấn chiếm, sử dụng sai mục đích được tiến hành thường xuyên

e Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định pháp luật Trên cơ sở kết quả của việc đo đạc và lập bản đồ địa chính, Phường đã tiến hành đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đến nay Phường đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở đạt 100% kế hoạch đề ra

f Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Hệ thống sổ sách thống kê, đăng ký đất đai và theo dõi biến động đất đai của toàn phường được lập đầy đủ theo quy định của Luật đất đai Đã vào sổ đăng ký phần đất đã giao cho các tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng nhưng công tác theo dõi biến động đất đai hàng năm chưa được làm thường xuyên vì thời gian của cán bộ địa chính còn hạn chế

Trang 28

Công tác thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên hàng năm đúng theo quy định của pháp luật Công tác kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm/lần Công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn Phường đã được thực hiện xong với kết quả diện tích tự nhiên được xác định là 22,80 ha, chiếm 3,19% tổng diện tích tự nhiên toàn Quận và đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chất lượng công tác thống kê, kiểm kê đất đai ngày càng được nâng cao, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai thiếu hoặc không khớp giữa các năm, các đợt thống kê, kiểm kê từng bước đã được khắc phục

g Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Phường đã thực hiện việc thu, chi ngân sách đúng quy định và kịp thời, thu thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, thuế trước bạ nhà đất,

h Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Hiện nay, tổ chức tư vấn về giá đất, về bất động sản trên địa bàn Phường chưa được thành lập Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản hiện còn gặp nhiều khó khăn

i Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Thi hành các quy định pháp luật về đất đai hiện nay, Phường đã quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

k Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai không chỉ giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai mà qua đó còn là dịp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật đất đai, giúp các nhà làm luật hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp của mối quan hệ đất đai, từ đó có chính sách điều chỉnh phù hợp và sát thực hơn

l Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Hàng năm trên địa bàn Phường vẫn xảy ra một số vụ tranh chấp đất đai giữa các

hộ sử dụng đất liền kề và trong dòng tộc về ranh giới sử dụng đất, quyền thừa kế song đã được Phường và các cấp có thẩm quyền giải quyết, cụ thể trong những năm gần đây, Phường đã giải quyết được nhiều vụ tranh chấp, không để tồn đọng các hiện tượng tranh chấp nghiêm trọng xảy ra trên điạ bàn Phường, góp phần làm ổn định trật

tự an ninh xã hội tại địa phương

Trang 29

m Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, trong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước

về đất đai ở Phường chưa có đơn vị nào có chức năng chuyên về hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai

Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Phường thời gian qua đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh trật tự trên địa bàn

Trang 30

n Phương hướng, mục tiờu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2015:

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

22,80

100,00

22,80

100,00

22,80

100,00

14,39

63,11

14,47

63,48

14,47

63,48

8,11

35,57

8,03

35,22

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

0,10

1,23

0,10

1,23

0,01

0,12

0,01

0,07 2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông

0,92

11,34

0,15

1,90

0,92

100,00

0,15

16,79 2.2.3.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

7,08

87,30

7,77

95,80

6,48

91,53

6,44

90,92

0,02

0,28

0,02

0,23

0,12

1,69

0,13

1,84

0,04

0,56

0,04

0,56 2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục - đμo tạo DGD

0,42

5,93

1,15

16,18 2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT

Trang 31

0,24

1,05

0,24

1,05

Bảng 4: Cơ cấu sử dụng đất phường 5, quận 6 đến năm 2015

o Cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất theo các năm:

Diện tích đến năm (ha) Thứ tự CHỈ TIÊU Mã 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 22,80 22,80 22,80 22,80 22,80 22,81

2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 22,80 22,80 22,80 22,80 22,80 22,81

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 14,35 14,35 14,32 14,17 14,17 14,47

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10

2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01

2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,29 0,29 0,28 0,28 0,28 0,15

2.2.3.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0,29 0,29 0,28 0,28 0,28 0,15

2.2.3.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX - - - - - -

2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 7,75 7,75 7,79 7,94 7,94 7,77

2.2.4.3 Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông DNT 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24

3 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD - - - -

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS - - - -

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS - - - -

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS - - - -

Bảng 5: Các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2010-2015

Trang 32

2 Tình hình quản lý Hồ sơ địa chính tại địa phương:

Từ năm 1993 trở lại đây công tác quản lý nhà nước về đất đai của Quận có sự chuyển biến tích cực và dần đi vào nề nếp Đội ngũ cán bộ địa chính từ Quận xuống các phường, được kiện toàn, trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được triển khai đồng bộ, đạt được những kết quả khả quan, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và góp phần ổn định trật tự an ninh - chính trị - xã hội trên địa bàn Quận nói riêng và thành phố nói chung Tuy nhiên, việc theo dõi biến động sử dụng đất và cập nhật số liệu vào sổ sách cũng như chỉnh sửa trên bản đồ chưa được kịp thời

Hiệu quả trong sử dụng đất đã được nâng lên, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đang chuyển đổi cơ cấu theo hướng thương mại – dịch vụ Đất chuyên dùng đặc biệt là đất xây dựng công trình công cộng chưa được sử dụng có hiệu quả và thiếu quy hoạch, chưa tận dụng khai thác chiều cao trong các công trình xây dựng

Trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với việc phát triển

cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tốc độ gia tăng dân số và đô thị hóa sẽ diễn ra với tốc

độ nhanh do đó nhu cầu về đất của các ngành rất lớn Trong khi đó, khả năng khai thác đất để đưa vào sử dụng còn hạn chế Nhìn chung tình hình sử dụng, biến động đất đai của Quận trong giai đoạn vừa qua đã phản ánh đúng thực trạng phát triển kinh tế - xã

hội của Quận đang trong thời kỳ đổi mới và phát triển

3 Tồn tại, hạn chế của hồ sơ trong việc quản lý

- Chưa có tài liệu số hoá bản đồ được lập qua các thời kỳ 1964 (Bản đồ hiện

cải) thời kỳ 1984 bản đồ theo chỉ thị 299/TTg, bản đồ thời kỳ 1988)

- Chưa chồng xếp được các tài liệu trên trên nền BĐĐC lập năm 2001 để xác

định pháp lý, nguồn gốc đất, ranh đất, và các yếu tố có liên quan trong việc giải quyết công nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp về đất đai và các nội dung liên quan

- Chưa đồng bộ hoá được toàn bộ dữ liệu về thửa đất của các thời kỳ về thửa

được xác định trên BĐĐC 2001

Trang 33

I.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN

VÀ CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ

BIẾN ĐỘNG: 

I.3.1 Nội dung nghiên cứu:

1 Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng CSDL HSĐC trong ViLIS

2 Hoàn thiện dữ liệu HSĐC gốc, cập nhật biến động vào CSDL

3 Ứng dụng, đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng ViLIS theo Thông tư

09/2007/TT-BTNMT

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:

1 Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ…

2 Phương pháp so sánh: để so sánh thông tin trên BĐĐC với thông tin trên sổ bộ

địa chính So sánh phần mềm ViLIS với Famis-CadDB trong công tác quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động về đất đai

3 Phương pháp bản đồ: sử dụng bản đồ địa chính (bản đồ số và bản đồ giấy) để

phân tích, xử lý, cập nhật, chỉnh lý biến động sử dụng đất trên bản đồ

4 Phương pháp GIS: ứng dụng công nghệ của GIS để phân tích, chuyển hóa và

quản lý cơ sở dữ liệu giữa các phần mềm

5 Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những người am hiểu về ViLIS

và người quản lý Hồ sơ địa chính

Trang 34

I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu:

Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Trang 35

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 ĐÁNH GIÁ NGUỒN CSDL ĐƯỢC CHUYỂN VÀO VILIS:

II.1.1 Dữ liệu bản đồ:

Phường 5 có 25/ 25 tờ bản đồ Bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:200 được lập năm 2001 Hiện tại phòng Thông tin lưu trữ đang quản lý dữ liệu bản đồ địa chính số đã được chuẩn hệ VN_2000, với tổng số thửa là 2722 thửa Các bản đồ được quản lý bằng phần mềm MicroStation, rất thuận lợi cho việc chuyển dữ liệu vào ViLIS;

Theo những quy định trước đây thì chủ yếu quản lý thông tin về thửa đất nên trên BĐĐC, chỉ có các thửa đất mới được đánh mã thửa và quản lý thành từng thửa riêng biệt Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất thì được quản lý chung, thường theo tuyến và không có số thứ tự Ví dụ như sông, suối, đường giao thông;

Theo yêu cầu của Thông tư 09 thì các đối tượng trên đều phải được quản lý chặt chẽ Do đó cần phải tiến hành chuẩn hóa lại dữ liệu bản đồ số Phải chia các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất ra thành những thửa nhỏ, khoanh vùng và

đánh số thứ tự, gán thuộc tính cho từng phần diện tích đó

II.1.2 Dữ liệu thuộc tính:

Hiện tại phường đã có bộ sổ HSĐC Dữ liệu thuộc tính được lưu trữ ở phòng thông tin chủ yếu là lưu trên CadDB, cũng khá thuận tiện khi chuyển vào ViLIS, tuy nhiên nguồn dữ liệu CadDB này được nhập và quản lý theo mẫu cũ (Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC) nên một số nội dung thuộc tính không thể chuyển đổi tự động sang mẫu mới theo quy định trong Thông tư 09/2007/TT-BTNMT được, do thiết kế CSDL của chương trình CadDB theo mẫu cũ thì các nội dung thuộc tính (tài sản gắn liền với đất, ràng buộc về quyền sử dụng đất, ) luôn gắn liền với chủ sử dụng đất, nhưng theo mẫu mới thì các nội dung thuộc tính này phải được quản lý gắn liền với thửa đất Ví dụ: Chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất, mỗi thửa đất có một nội dung ràng buộc về quyền sử dụng đất, nhưng trong dữ liệu CaDB thì các nội dung ràng buộc này được nhập chung vào một ô dữ liệu và không có cơ sở để tách các nội dung này theo thửa Vì vậy, để thực hiện hoàn thiện nguồn dữ liệu sổ bộ này, phải thực hiện cập nhật các thông tin sau:

+ Nhập các thông tin về tài sản gắn liền với đất và các ràng buộc về quyền sử dụng đất (chỉ nhập các thông tin có trong Sổ địa chính, không điều tra bổ sung);

+ Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính đối với thửa đất;

+ Nhập thông tin về GCNQSDĐ

Nhìn chung việc quản lý dữ liệu địa chính trên hệ thống Famis-CadDB là một thuận tiện

lớn trong việc tích hợp chúng vào cùng một CSDL trong ViLIS

Trang 36

II.2 CHUẨN HÓA CSDL ĐẦU VÀO CHO VILIS:

Do dữ liệu sổ bộ trước đây được nhập và quản lý trên CadDB, bên cạnh đó nguồn

dữ liệu này được nhập ở những thời điểm khác nhau và trên các phiên bản CadDB khác nhau nên nguồn dữ liệu này không đồng nhất về cấu trúc dữ liệu và nội dung, do

đó phải thực hiện chuẩn hóa và hoàn thiện nguồn dữ liệu này

Chuẩn hóa dữ liệu: đưa dữ liệu về một dạng chuẩn thống nhất theo một yêu cầu

nào đó Ở đây cần chuẩn hóa dữ liệu bên Famis _CadDB về một dạng chuẩn thống nhất để tích hợp vào phần mềm ViLIS theo phiên bản mới do Trung tâm Viễn thám cung cấp

II.2.1 Chuẩn dữ liệu bản đồ:

Chuẩn hóa dữ liệu BĐĐC: BĐĐC được biên tập bằng phần mềm Famis, biên tập trên từng tờ bản đồ

Các nội dung chuẩn hóa:

Xử lý biên giữa các tờ BĐĐC (file);

Chuẩn hóa cơ sở toán học file bản đồ số;

Chuẩn hóa về phân lớp thông tin;

Chuẩn hóa về cấu trúc Topology;

Gán dữ liệu cho thửa đất sau khi tạo vùng (thuộc tính của thửa đất);

Xử lý các lỗi kỹ thuật trong quá trình chuẩn hóa;

Chuyển đổi ký hiệu loại đất trên bản đồ, hoàn thiện lại file BĐĐC;

Bản đồ sau khi đã được chuẩn hóa thì tiến hành ghép biên các tờ bản đồ lại thành một tờ hoàn chỉnh 25 tờ bản đồ của phường 5 đã được ghép biên hoàn chỉnh

II.2.2 Chuẩn dữ liệu thuộc tính:

Chuẩn hóa dữ liệu sổ bộ địa chính: Dữ liệu HSĐC ở dạng sổ sách bao gồm Sổ mục kê, Sổ địa chính được nhập và quản lý thống nhất bằng phần mềm CadDB chạy trên nền Foxpro Việc nhập dữ liệu được thực hiện theo nguyên tắc: Nhập tất cả các thông tin có trên sổ bộ, các trường hợp có số tờ bản đồ phụ thì đổi tên số thứ tự tuân theo quy trình như thực hiện đối với bản đồ

Quá trình chuẩn hóa gồm những nội dung sau:

- Chuyển đổi DL HSĐC lưu dưới dạng sổ sách về lưu trữ và quản lý bằng CadDB;

- Kiểm tra phát hiện và chỉnh sửa những sai sót về dữ liệu lưu trữ trong cadDB như số liệu trùng nhau, mâu thuẫn, thiếu trường dữ liệu…;

- Gộp số quản lý của chủ sử dụng;

- Kiểm tra phát hiện những sai sót về dữ liệu lưu trữ trong CadDB với số liệu có tính pháp lý đang lưu trữ dưới dạng sổ sách

Trang 37

II.3 XÂY DỰNG CSDL CHUYỂN VÀO HỆ THỐNG VILIS:

Hiện tại, dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính của các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sử dụng đều được lưu giữ dưới dạng file số Các hệ thống phần mềm được sử dụng hiện nay là Mapinfor, MicroStation, Famis, Caddb

Sơ đồ 5: Quy trình chuẩn hoá dữ liệu bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 38

II.3.1 Chuyển đổi về hệ toạ độ VN-2000

Nếu hệ thống bản đồ số của địa phương hiện tại được xây dựng theo hệ qui chiếu cũ HN-72 thì cần thiết phải chuyển đổi sang hệ qui chiếu VN-2000 Việc chuyển

hệ tọa độ này được thực hiện tự động Hiện nay có thể sử dụng phần mềm MapTrans của Trung tâm thông tin tư liệu (Bộ Tài nguyên và Môi trường) viết riêng cho từng tỉnh

II.3.2 Chuyển đổi các lớp thông tin về đúng các level cần thiết

Nội dung chuẩn hoá level được thực hiện theo đúng bảng phân lớp thông tin bản

đồ địa chính, bao gồm các bước:

1 Chuẩn hoá phân lớp (level)

Có thể sử dụng các chức năng của Famis hoặc MicroStation:

+ “Chọn lớp thông tin” để hiệu chỉnh cho các đối tượng đường;

+ “Vẽ đối tượng điểm” để hiệu chỉnh cho các đối tượng điểm, cell

+ “Chọn kiểu chữ” để hiệu chỉnh cho các đối tượng chữ mô tả

Bước chuẩn hoá này cần phải chú ý lớp ranh giới thửa, đường giao thông, thuỷ

hệ, địa giới hành chính Nếu đường ranh giới thửa tham gia vào các đối tượng khác, thứ tự ưu tiên về phân lớp như sau:

+ Thuỷ hệ

+ Giao thông

+ Ranh giới thửa

2 Đóng vùng các đối tượng hình tuyến

Vẽ các đường line đóng vùng các đối tượng hình tuyến có diện tích như: đường giao thông, kênh, mương…

3 Tiếp biên

Tham chiếu các tờ bản đồ bên cạnh để tiếp biên, chủ yếu xem xét dọc theo biên

và kiểm tra các line đóng vùng những đối tượng hình tuyến có diện tích như: đường, kênh, mương… không được phép trùng nhau giữa các tờ bản đồ

4 Kiểm tra lỗi đồ hoạ

Kiểm tra lỗi bằng MRFCLEAN và MRFFlAG với tất cả các lớp tham gia tạo thửa đất khép kín: ranh giới thửa (10), chỉ giới đường (23), đường bờ (31), kênh mương rãnh (32) với tham số tolerance là 0,01

II.3.3 Tạo vùng gán dữ liệu

1 Tạo vùng

Dùng lệnh topology để tạo vùng cho thửa đất, kiểm tra lại xem có sót vùng không được đóng kín hay không thông qua đối chiếu tâm thửa với nhãn thửa đã có trước đây trên bản đồ

Trang 39

Số hiệu thửa không được = 0 trừ đất giao thông, sông suối, kênh mương

Số hiệu thửa không được phép trùng nhau

Gán loại đất:

Hiện nay theo tinh thần của nghị định 181 loại đất và mục đích sử dụng đất được gọi chung là loại đất Trong phần gán loại đất chúng tôi hướng dẫn hai phương pháp gán loại đất theo luật đất đai 1993 và theo luật đất đai 2003

Đối với việc gán loại đất, cần thiết phải gán loại đất phù hợp với loại đất đã gán trước đây Nếu trên tờ bản đồ có các loại đất không theo chuẩn như L, V+T, T+Q thì phải chỉnh lại nội dung file C:\famis\system\ldat.def qui từ ký hiệu về loại đất mã số chuẩn để gán, nếu loại đất là tổ hợp thì cùng sử dụng mà loại đất tổ hợp như: 5217 > T+V, 5220 > T+Q

Bảng mã loại đất theo luật đất đai 1993

I.1.1 Đất trồng lúa hoa màu 4

I.1.2.1 L/n Nương trồng lúa N.rẫy 10 I.1.2.2 ĐRM/n Nương rẫy khác N.rẫy 11 I 1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 12

I.2.2 Cói Đất chuyên cói, bàng Cói 15 I.2.3 HN.k Đất trồng cây hàng năm khác

còn lại

HNK 16

Trang 40

I.2.4 Vờn Đất vườn tạp Vờn 17

I.3.1 CN Đất trồng cây CN lâu năm LN 19 I.3.2 Q Đất trồng cây ăn quả LN 20 I.3.3 LN.k Đất trồng cây lâu năm khác LN 21 I.3.4 Ư LN Đất ươm cây giống LN 22 I.3.5 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 23

III.3 TL Đất TL và mặt nước chuyên

III.4 DT Đất di tích lịch sử, văn hoá DT 44 III.5 AN/QP Đất an ninh, quốc phòng AN/QP 45 III.6 KT.KS Đất khai khác khoáng sản KT.KS 46 III.7 VLXD Đất làm nguyên vật liệu xây

III.9 NĐ Đất nghĩa trang, nghĩa địa NĐ 49 III.10 CDK Đất chuyên dùng khác CDK 50

Ngày đăng: 20/09/2018, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm