Đánh giá phân loại các trường hợp biến động trên địa bàn Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ từ Autocad về Microstation Xây dựng quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính bằn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & THỊ TRƯỜNG BĐS
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION, FAMIS VÀO CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TÂN BÌNH HUYỆN DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
SVTH : Đặng Thế Thuận MSSV : 05124121
LỚP : DH05QL Ngành : Quản lý đất đai
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
ĐẶNG THẾ THUẬN
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION, FAMIS VÀO CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TÂN BÌNH HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG”
Giáo viên hướng dẫn: KS Trần Văn Trọng
Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
Trang 3Lời cảm tạ!
Là một người con, con xin cảm ơn bố mẹ đã dành cho con tất cả những gì tốt đẹp nhất của cuộc sống, sinh con ra và nuôi con lớn khôn Con xin hứa sẽ học tập tốt,
và thành đạt để đền đáp lại công ơn của hai người
Là một sinh viên, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Thầy Trần Văn Trọng cùng các Thầy Cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức chuyên môn; những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập, thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cùng tất cả các cô, chú, anh, chị ở Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Dĩ
An đã tạo điều cho em có môi trường thực tập tốt trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Tập thể lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 31 cùng với những người có liên quan đã giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và thực tập vừa qua
Vì thời gian làm đề tài và kiến thức có hạn, đề tài không tránh khỏi những sai sót Rất mong được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, cùng bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Đặng Thế Thuận, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation, Famis chỉnh lý biến động bản
đồ địa chính trên địa bàn xã Tân Bình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương”
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trần Văn Trọng, Khoa Quản lý Đất đai và Bất
động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Đề tài được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2009 tại UBND Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai, phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa, giúp nhà nước nắm rõ thông tin về quỹ đất Đó là công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, không chỉ thế giới mà ở Việt Nam việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước
về đất đai trở nên phổ biến Bên cạnh đó là sự không đồng bộ trong việc sử dụng các phần mềm, dẫn đến cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được quản lý không theo một khuôn dạng nào Cho nên, viêc ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý nhà nước về đất đai chưa được đồng bộ giữa các cấp gây rất nhiều trở ngại cho các nhà quản lý đặc biệt là công việc chỉnh lý biến động nằm ở khu vực có nhiều biến động như xã Tân Bình
Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài giải quyết các nội dung cơ bản sau:
Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có
o Thu thập bản đồ địa chính trong vùng nghiên cứu để phục vụ công tác cập nhật chỉnh lý biến động
o Phân tích, đánh giá, kiểm tra bản đồ thu thập được
o Công tác đánh giá, kiểm tra bản đồ thực hiện theo quy định về độ chính xác dữ liệu
o Gốc của chuẩn bản đồ số địa chính
Nội dung, thẩm quyền, trình tự trong công tác cập nhật chính lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính
Đánh giá phân loại các trường hợp biến động trên địa bàn
Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ từ Autocad về Microstation
Xây dựng quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation và FAMIS
Nghiên cứu, ứng dụng các chức năng của phần mềm MicroStation và FAMIS trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính
So sánh hiệu quả giữa việc cập nhật chỉnh lý biến động bằng phần mềm
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.1.1 Biến động đất đai 3
I.1.1.2 Hệ thống hồ sơ địa chính 5
I.1.2 Cơ sở pháp lý 11
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 11
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 12
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 12
I.2.1.1 Vị trí địa lý 12
I.2.1.2 Địa hình - địa mạo 13
I.2.1.3 Khí hậu 13
I.2.1.4 Thủy văn 13
I.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 13
I.2.2.1 Tài nguyên đất 13
I.2.2.2 Tài nguyên nước 14
I.2.3 Thực trạng môi trường 15
I.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 15
I.2.4.1 Thực trạng phát triển kinh tế 15
I.2.4.2 Thực trạng phát triển xã hội 16
I.2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 17
I.2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển KTXH gây áp lực đối với đất đai 18
I.3 Nội dung – Phương pháp nghiên cứu 18
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 18
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
I.3.2.1 Phương pháp bản đồ: 19
I.3.2.2 Phương pháp đo đạc chỉnh lý: 19
I.3.2.3 Phương pháp thống kê: 19
I.3.2.4 Phương pháp tổng hợp: 19
I.3.2.5 Phương pháp so sánh 19
I.3.2.6 Phương pháp điều tra và khảo sát biến động 19
I.3.2.7 Phương pháp phân tích biến động 20
I.3.2.8 Phương pháp chỉnh lý biến động nội nghiệp 20
I.3.2.9 Phương pháp ứng dụng các phần mềm tin học 20
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
Trang 6II.1.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai thời kỳ sau năm 1993 23
II.1.2.3 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai khi luật đất đai năm 2003 ra đời 24
II.2 Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai xã Tân Bình 25
II.2.1 Đánh giá nguồn tư liệu trắc địa bản đồ của xã Tân Bình 25
II.2.2 Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính 26
II.2.3 Công tác cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính 27
II.2.3.1 Công tác đo đạc chỉnh lý ngoại nghiệp 27
II.2.3.2 Công tác nội nghiệp sau đo đạc 27
II.2.4 Bảng thống kê diện tích các loại đất xã Tân Bình sau khi cập nhật, chỉnh lý biến động 30
II.3 Nội dung và thẩm quyền trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính 31
II.3.1 Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động 31
II.3.1.1 Đối tượng cập nhật 31
II.3.1.2 Phân loại hồ sơ cập nhật 31
II.3.1.3 Kiểm tra hồ sơ 33
II.3.2 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp quận (huyện) 33
II.4 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS ĐỂ CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG 35
II.4.1 Chuẩn hoá bản đồ địa chính 35
II.4.2 Chuẩn hoá bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS 35
II.4.3 Chỉnh lý biến động hình thể thửa đất 44
II.4.3.1 Chỉnh lý, biến động không thay đổi hình thể thửa đất 44
II.4.3.2 Chỉnh lý biến động thay đổi hình thể thửa đất 47
II.4.4 Kết quả thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính trên địa bàn xã Tân Bình 57
II.5 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHỈNH LÝ 58
II.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 58
II.6.1 Hiệu quả về thời gian 58
II.6.3 Hiệu quả về mặt kinh tế 59
II.7 So sánh với AutoCAD và một số phần mềm khác 60
II.7.1 Với phần mềm AutoCAD 60
II.7.2 Với phần mềm ViLiS Registration System 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
KẾT LUẬN 63
KIẾN NGHỊ 64
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VP.ĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TN – MT Tài nguyên và Môi trường
KT – XH Kinh tế và xã hội
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: cơ cấu các loại đất ở xã Tân Bình 13
Bảng 2: Cơ cấu các loại đất chính của xã Tân Bình đến tháng 07/2009 21
Bảng 3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009 22
Bảng 4: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009 23
Bảng 5: Các loại đất sau cập nhật, chỉnh lý biến động của xã Tân Bình 07/2009 31
Bảng 6: Số lượng các loại hồ sơ biến động qua các năm của xã Tân Bình 31
Bảng 7: Số liệu biến động của xã Tân Bình đến 07/2009 32
Bảng 8: Thống kê số liệu biến động của xã Tân Bình tháng 07/2009 33
Bảng 9: Số lượng các tờ bản đồ tương ứng theo tỷ lệ của xã Tân Bình 35
Bảng 10: Phân loại một số đối tượng bản đồ địa chính 36
Bảng 11: Thống kê các thửa biến động trên bản đồ địa chính xã Tân Bình 49
Bảng 12: Hiệu quả kinh tế về việc ứng dụng các phần mềm tin học vào công tác cập chỉnh lý biến động 59
Trang 8DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu các loại đất ở xã Tân Bình 14
Biểu đồ 2: Cơ cấu các loại đất chính của xã Tân Bình đến tháng 07/2009 21
Biểu đồ 3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009 22
Biểu đồ 4: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009 23
Biểu đồ 5: Số lượng các loại hồ sơ biến động qua các năm của xã Tân Bình 32
Biểu đồ 6: Số liệu biến động của xã Tân Bình 07/2008 33
Biểu đồ 7: Thống kê số liệu biến động của xã Tân Bình 07/2009 34
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Nội dung chỉnh lý biến động CSDL BĐĐC 26
Sơ đồ 2: Công tác chuẩn bị 27
Sơ đồ 3: Thẩm quyền cho phép biến động cấp quận, huyện 34
Sơ đồ 4: Biến động không thay đổi hình thể thửa đất 47
Sơ đồ 5: Quy trình cập nhật biến động có thay đổi hình thể thửa đất 51
Sơ đồ 6: Đề xuất quy trình chỉnh lý 58
Sơ đồ 7: Các chức năng cập nhật, chỉnh lý và quản lý biến động của ViLiS 61
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí 12
Hình 2: Trút số liệu 27
Hình 3: Phun điểm đo đạc ngoài thực địa 28
Hình 4: Chọn đường dẫn đến file để phun 28
Hình 5: Hiển thị các điểm đo đạc ngoài thực địa 29
Hình 6: Nối các điểm thành thửa 29
Hình 7: Lưu file bản đồ từ dạng *.dwg về dạng *.dxf 38
Hình 8: Tạo file bản đồ mới 39
Hình 9: Chọn đúng seed file và lưu tên cho tờ bản đồ cần chuyển 39
Hình 10 : Chọn tờ bản đồ cần chuyển 40
Hình 11 : Chọn đối tượng cần chuẩn hóa 40
Hình 12: Chuyển lớp cho các đối tượng về đúng lớp ở Microstation 41
Hình 13: Bảng thuộc tính của đối tượng cần chuyển font chữ .41
Hình 14: Cập nhật thông tin của đối tượng 42
Hình 15: Menu chức năng của phần mềm Famis 42
Hình 16: Cửa sổ giao diện của MRF CLEAN 42
Hình 17: Các bước khai báo thông số để sửa lỗi 43
Hình 18: Chức năng tự động sửa lỗi của MRF FLAG 43
Hình 19: Tạo vùng cho các đối tượng bản đồ 43
Hình 20: Tờ bản đồ sau khi được tạo vùng 44
Hình 21: Minh họa các thửa đã thế chấp QSDĐ 46
Hình 22: Bảng dữ liệu thuộc tính .46
Hình 23: Cập nhật biến động dữ liệu thuộc tình 47
Hình 24: Vẽ thửa mới bằng công cụ của Microstation 52
Hình 25: Hiện trạng thửa đất sau khi được vẽ xong 52
Hình 26: Chức năng tự động sửa lỗi 53
Hình 27: Cửa sổ tạo vùng và gán dữ liệu từ nhãn 53
Hình 28: Bảng thuộc tính thửa đất mới sau biến động 54
Hình 29: Thửa đất sau biến động đã được chỉnh lý hoàn chỉnh 54
Hình 30: Cắt một phần thửa đất của bà Tư 55
Hình 31: Thửa mới được tạo xong bằng công cụ Modify 55
Hình 32: Thửa đất mới sau khi nhập thửa 56
Hình 33: Đường giao thông được mở rộng bằng công cụ Move Parallel 56
Hình 34: Đường giao thông sau biến động và thửa đất sau biến động .57
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Lý do thực hiện đề tài
Đất đai là thành phần tất yếu, không thể thiếu để hình thành nên quốc gia Bởi vậy đối với các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, thì việc quản lý đất đai luôn được đặt lên hàng đầu Việt Nam ta luôn hoà chung vào sự phát triển của
cả thế giới, tiếp thu sự tiến bộ nền văn minh nhân loại Đặc biệt là sự phát triển của ngành công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan toả vào tất cả các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh cuộc sống Với những ưu điểm của nó, trong những năm qua nhiều lĩnh vực công nghệ tiên tiến đã được áp dụng có hiệu quả ở nước ta như GPS, GIS…
Với sự liên quan hầu hết tới các lĩnh vực KT – XH, nên tình hình sử dụng đất đai có rất nhiều biến động xảy ra Chịu tác động trực tiếp từ nền kinh tế thị trường, quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước tạo nên Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng QSDĐ diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát được Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong
cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính Việc cập nhật những thay đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chính sách quản lý và phát triển Trong khi đó, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hiện nay ở tỉnh Bình Dương nói chung và ở huyện Dĩ An nói riêng phần lớn chỉ thực hiện theo phương pháp thủ công, và có một số sử dụng Autocad, nên gặp nhiều khó khăn hoặc không thuận lợi cho việc lưu trữ và quản lý
Đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa, nên việc áp dụng các phần mềm để góp phần vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế trên, được sự giúp đỡ của cơ quan liên quan và sự phân công của khoa QLDĐ và BĐS
tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng phần mềm Microstation, Famis chỉnh lý biến động cơ
sở dữ liệu bản đồ địa chính trên địa xã Tân Bình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương”
Mục tiêu nghiên cứu
+ Đảm bảo các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, quản lý đất đai theo thời gian và phù hợp với hồ sơ địa chính
+ Giúp nhà nước thương xuyên nắm vững quỹ đất tạo cơ sở quản lý, phân bố,
sử dụng đất thống nhất, theo quy hoạch, có hiệu quả
+ Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên tại địa phương
Yêu cầu về phần mềm ứng dụng cập nhật, chỉnh lý biến động:
- Có khả năng kết nối với file dữ liệu chuẩn *.dgn
- Có khả năng quản lý dữ liệu dung lượng lớn và phải có khả năng lưu trữ lâu
Trang 11Dựa vào yêu cầu, quy mô hiện tại của phần mềm, đề tài tiến hành ứng dụng phần mềm tin học để chỉnh lý CSDL bản đồ địa chính
Đối tượng nghiên cứu
Cập nhật, chỉnh lý tất cả các hình thức biến động trên từng thửa đất vào bản đồ địa chính của xã Tân Bình trên cơ sở đã chuẩn hoá bản đồ địa chính số về dạng chuẩn theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong vòng 4 tháng: Từ 15/03/2009 đến 15/07/2009, thu thập số liệu, xử lý và chuẩn hóa bản đồ và hoàn thành các phần việc mà đề tài đề cập đến, để hoàn thành đúng thời gian quy định
Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xã Tân Bình, huyện Dĩ
An, tỉnh Bình Dương
Về nội dụng: Đề tài thực hiện chuẩn hóa bản đồ địa chính dạng số được đo vẽ mới về dạng chuẩn theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường làm cơ sở cho công tác cập nhật và chỉnh lý biến động
Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để chỉnh lý CSDL bản đồ địa chính trên địa bàn xã Tân Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương và nhằm so sánh với các hình thức cập nhật khác
Ý nghĩa thực tiễn
Việc ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS vào công tác chỉnh lý CSDL bản đồ địa chính, giúp giải quyết vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí và hiện đại hơn so với các phương pháp khác Chính vì vậy, những thông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính theo đúng quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Đây là bước đi hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc quản
lý, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế -xã hội của địa phương Góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Trang 12PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1 Biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất
sau khi cấp GCNQSDĐ lập hồ sơ địa chính ban đầu
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia thành
- Thay đổi do chia cắt QSDĐ
Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất
Biến động do quy hoạch
Biến động do thiên tai
Biến đông do thế chấp, bảo lãnh QSDĐ
Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên GCNQSDĐ; do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số thứ tự thửa đất; số thứ tự
tờ bản đồ; địa chỉ thửa đất…
Biến động do nhận QSDĐ theo Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành công đối với tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định hành chính do giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của UBND cấp có thẩm quyền
Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, quyết định của Toà án nhân dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án
Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật
Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo quyết định cơ quan, tổ chức
Biên động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật
Trang 13Chỉnh lý sai sót nhầm lẫn trên GCNQSDĐ đã cấp
Chỉnh lý tài liệu bản đồ
Hoàn thiện hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ sau khi đo vẽ bản đồ địa chính lại theo toạ độ
3 Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ biến động
a) Các cơ quan sau đây có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết các loại hồ sơ đất đai:
UBND xã, thị trấn nơi có quỹ đất tiếp nhận giải quyết loại hồ sơ:
Hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
VP.ĐKQSDĐ giải quyết các loại hồ sơ sau:
- Hồ sơ đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng QSDĐ
- Hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
- Hồ sơ đăng ký góp vốn, xóa đăng ký góp vốn bằng QSDĐ
- Hồ sơ chuyển đổi QSD đất nông nghiệp
- Hồ sơ cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ
- Hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho người nhận QSDĐ thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l tại khoản 1 điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ –CP
- Hồ sơ nhận đăng ký QSDĐ do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá QSDĐ
- Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
- Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa
b) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại đâu thì sẽ nhận được kết quả giải tại nơi đó theo
đúng thời gian quy định giải quyết của từng loại hồ sơ Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ có trách nhiệm bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực, đạo đức trong việc tiếp nhận, chuyển trả hồ sơ theo quy định và cơ chế một “cửa”
c) Các trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung
hồ sơ:
Trường hợp nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, chỉnh sửa lại các loại giấy tờ để hồ sơ đủ yếu tố giải quyết thì phải ghi rõ bằng văn bản lý do hồ sơ không được nhận, hoặc nội dung cần phải bổ sung, chỉnh sửa trên các loại giấy tờ có trong hồ sơ và chỉ được yêu cầu một lần cho một hồ sơ
Trường hợp hồ sơ đã được tiấp nhận nhưng không được giải quyết, và trả lại thì
Trang 144 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ biến động
a) Văn phòng HĐND – UBND huyện:
Tổ chức bố trí nơi tiếp nhận và chuyển trả hồ sơ theo cơ chế “một cửa”
Tham mưu UBND huyện kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết và chuyển trả hồ
sơ của UBND xã (thị trấn), Phòng TN – MT và VP.ĐKQSDĐ
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất:
Tiếp nhận và chuyển trả hồ sơ cho người sử dụng
Thực hiện công tác giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền quy định
Phối hợp VP.ĐKQSDĐ thuộc Sở TN – MT tỉnh trong quá trình cập nhật, chỉnh
lý biến động hồ sơ địa chính; với cơ quan thuế huyện trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; với UBND xã, thị trấn trong việc luân chuyển hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Báo cáo hằng ngày tình hình tiếp nhận và chuyển trả hồ sơ cho UBND huyện, phòng TN – MT
Thực hiện thu phí trích đo, trích lục thửa đất, trích sao hồ sơ; lệ phí địa chính
c) Phòng TN – MT:
Thực hiện thẩm quyền giải quyết hồ sơ theo quy định
Quản lý công tác giải quyết hồ sơ của VP.ĐKQSDĐ
Báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ cho UBND huyện khi có yêu cầu
d) Cơ quan thuế:
Xác định các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện hoặc ghi nợ theo quy định của pháp luật do VP.ĐKQSDĐ chuyển đến
Thời gian thực hiện là không quá ba (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
số liệu địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng ĐKQSDĐ về mức nghĩa vụ tài chính mà người
sử dụng đất phải thực hiện hoặc ghi nợ
e) UBND xã, thị trấn:
Tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền quy định
Xem xét và xác nhận đơn của hộ gia đình, cá nhân xin ghi nợ QSDĐ khi chưa
đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
I.1.1.2 Hệ thống hồ sơ địa chính
1) Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc các vật liệu như giấy, diamat hệ thống các thửa đất của các chủ sử dụng hoặc các yếu tố địa lý khác được quy định cụ thể theo một hệ thộng không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp luật
Nội dung của bản đồ địa chính
Trang 15- Công trình xây dựng trên đất
Bản đồ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất;
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Đường giao thông; hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới
- Thay đổi mốc và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
- Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
- Bản đồ địa chính được biên tập lại khi có trên 40% số thửa đất của tờ bản đồ đã được chỉnh lý
+ Đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn: Ghi ký hiệu, số thứ tự và tên đối tượng có trên mỗi tờ bản đồ
Sổ được lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính và được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
+ Sau khi cấp GCN: Bổ sung mục đích theo GCN, chỉnh lý nội dung khác có thay đổi
+ Trong chỉnh lý biến động: Chỉnh lý các nội dung có thay đổi (trừ MĐQH)
+ Trong kiểm kê đất: Chỉnh lý mục đích sử dụng đất theo kiểm kê
Nguyên tắc lập sổ:
Trang 16+ Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự số hiệu thửa đất; ghi hết các thửa đất thì để cách số trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến; sau đó vào sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo;
Cách ghi cụ thể và ký hiệu loại đất được hướng dẫn sau trang bìa của mỗi quyển
sổ
Lập sổ mục kê đối với trường hợp sử dụng sơ đồ, bản đồ khác, trích đo địa chính: + Lập sổ riêng cho từng loại tài liệu sử dụng: Sơ đồ, bản đồ, trích đo địa chính + Thứ tự nội dung ghi vào sổ như quy định đối với bản đồ địa chính
Đối với sổ mục kê được lập theo mẫu cũ được xử lý như sau:
+ Nơi lập sổ mục kê đã và cấp GCN theo bản đồ địa chính thì tiếp tục sử dụng sổ đã lập;
+ Nơi lập sổ mục kê đất đai theo bản đồ địa chính nhưng chưa cấp GCN thì lập lại
+ Tên và địa chỉ người sử dụng
+ Thửa đất gồm: Số hiệu thửa đất; diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng chung; mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng; nguồn gốc sử dụng, phát hành và số vào sổ cấp GCN + Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: Giá đất, tài sản gắn liền với đất; những hạn chế về quyền sử dụng đất; nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện; những thay đổi trong quá trình sử dụng đất;
Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký
+ Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp giấy
+ Sổ được lập thành các quyển riêng cho từng loại đối tượng:
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư SDĐ, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Quyển A- 1,2 ;
Trang 17+ Mỗi người sử dụng đất ghi một trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mở trang mới và ghi thông tin liên kết các trang của người đó;
+ Đối với thửa đất sử dụng chung ghi vào trang của từng người(diện tích chung) + Nội dung thông tin ghi theo nội dung thông tin trên GCN
Trong đó ghi bằng ký hiệu đối với: Mục đích SD, nguồn gốc SD
Cách ghi cụ thể và ký hiệu được hướng dẫn sau trang bìa của mỗi thửa
Đối với nơi đã lập sổ địa chính theo Thông tư 1990 được xử lý như sau:
+ Sổ địa chính đã lập được tiếp tục sử dụng trong quản lý đất đai
+ Thửa đã cấp GCN có biến động không tạo thửa mới thì chỉnh lý vào sổ cũ
+ Thửa đất đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động mà tạo thửa mới thì ghi vào sổ địa chính mới
Sổ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên
+ Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn QSDĐ + Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất + Có thay đổi mục đích SDĐ, thời hạn SDĐ
+ Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
+ Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
+ Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện
+ Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai
Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính
Mục đích: Để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thực
hiện thống kê đất đai hàng năm
Sổ gồm 200 trang, kích thước ( 297x 420)
Nội dung theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
+ Tên và địa chỉ người đăng ký biến động
+ Thời điểm đăng ký biến động
+ Số hiệu thửa đất có biến động
+ Nội dung đăng ký biến động
Nguyên tắc lập sổ
+ Sổ ghi tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính
+ Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động
+ Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính
Sổ theo dõi biến động trước đây được tiếp tục lưu giữ để tra cứu thông tin
Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả các trường hợp chỉnh lý
Trang 18cho UBND xã, thị trấn, một bộ cho Văn phòng ĐKQSDĐ trực thuộc để theo dõi việc giao nhận GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đối với người sử dụng đất nộp đơn xin cấp GCNQSDĐ tại UBND xã, thị trấn và Văn phòng ĐKQSDĐ
b Sổ cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; sổ cấp GCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà gắn liền với đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lập theo đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
c Vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự cấp GCNQSDĐ; nội dung thông tin của hai giấy chứng nhận liên tiếp được chia cách bằng đường thẳng gạch ngang bằng mực đen
d Cập nhật chỉnh lý sổ cấp GCN trong quá trình biến động về sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Trường hợp GCNQSDĐ bị thu hồi hoặc được cấp lại, đổi lại thì gạch bằng mực
đỏ vào hàng ghi thông tin về việc cấp GCNQSDĐ đó, trừ thông tin tại cột ghi chú
- GCNQSDĐ được cấp cho thửa đất mới được ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự cuối cùng của GCNQSDĐ đã cấp thuộc đơn vị hành chính lập sổ
6 Thời hạn thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính
Trong vòng 10 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký do Sở gửi đến hoặc thông báo do Phòng, Văn phòng cấp huyện gửi đến) VPĐK thuộc Sở có trách nhiệm:
I.1.1.3 Phương tiện sử dụng nghiên cứu
Hệ thống bản đồ địa chính được nghiên cứu trên các phương tiện phần cứng và phần mềm sau:
Trang 19Microstation
Là phần mềm trợ giúp các thiết kế(CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng ,quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, Irasc, MSFE, Mrfclean, Mrffag chạy trên đó
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa biên tập và trình bày bản đồ
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file *.dxf,*.dwg
Mapping Office: Là phần mềm mới nhất của Intergragh bao gồm các phần mềm công
cụ phục vụ công tác xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ họa bao gồm: Irasb, Irasc, Geovec, Các file dữ liệu này được sử dụng làm dữ liệu đầu vào
cho các hệ quản trị dữ liệu bản đồ
Famis : “Phần mền tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (File Work and
Cadastral Mapping Intergrated – FAMIS)” là một phần mềm nằm trong hệ thống phần
mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
“Phần mền tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (File Work and Cadastral Mapping Intergrated – FAMIS)”Có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp,
xây dựng, xử lý và quản lý hồ sơ địa chính số Phần mền đảm nhận công việc từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn thiện một bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản
đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để hình thành một sơ sở dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơ địa chính thống nhất
Autocad: Do bản đồ địa chính số từ lúc đưa vào sử dụng đã được cập nhật chỉnh lý ở
phần mềm Autocad ở dạng file *.dxf, *dwg Microstation có chức năng nhập dữ liệu
đồ họa từ Autocad từ các file dạng trên và được chuẩn hoá về bản đồ địa chính thống
nhất dưới dạng file *.dgn
Đây là dữ liệu đầu vào để phục vụ công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính đáp ứng nội dung đề tài đặt ra
Trang 20- Các nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành luật đất đai
- Quyết định 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 Ban hành Quy định
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều 692 bộ luật dân sự
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 198/2004/NĐ – CP và Các thông tư 117/2004/TT – BTC, Thông tư 29/2004/TT – BTNMT, Thông tư 973/2001/TT – TCĐC
- Công văn số 106/CV – ĐKTK ngày 30/11/2001 của Bộ TN – MT việc chỉnh lý hồ sơ địa chính do thay đổi địa giới hành chính
- Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đất đai năm 1998 và năm 2001
- Quyết định số 499/QĐ – ĐC ngày 27/07/1995 của Bộ TN – MT ban hành mẫu sổ bộ địa chính
- Thông tư 1990/TT – TCĐC ngày 16/03/1998 của Bộ TN – MT hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư 346/1998/TT – ĐC ngày 16/03/1998 của Bộ TN – MT
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Khi đề tài được hoàn thành giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai của địa phương Đồng thời cũng giải quyết được những tồn tại vướng mắc trong công tác quản lý quỹ đất, nắm bắt được đời sống, nguyện vọng của người dân; giúp cho người dân có hiểu biết nhất định về pháp luật đất đai, có thể sử dụng và quản lý tốt nguồn tài nguyên đất mình đang sử dụng đồng thời có ý thức sống và làm việc theo pháp luật Làm cơ sở cho việc khai thác, quản lý,
sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quả, công bằng và tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 21I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
I.2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tân Bình nằm phía Bắc của huyện Dĩ An, có diện tích tự nhiên là 1035,90ha, dân số 2000 hộ với 8050 nhân khẩu Gồm 4 ấp: Tân Hiệp, Tân Phước, Tân Phú, Tân Thắng Tứ cận như sau:
Phía Bắc giáp: Xã Thái Hoà, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Phía nam giáp: Xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An
Phía đông giáp: Xã Tân Hạnh, Hoá An, tỉnh Đồng Nai
Phía tây giáp: Xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Hinh 1: Sơ đồ vị trí
Đồng Nai
Trang 22I.2.1.2 Địa hình - địa mạo
Xã Tân Bình có địa hình tương đối bằng phẳng, biến đổi thấp dần từ Tây sang Đông, nói chung địa hình này thuận lợi cho bố trí sử dụng đất Với hai độ dốc chính sau:
- Độ dốc 30 - 80, tầng dày trên 100cm, thoát nước tốt kết cấu địa chất vững chắc phù hợp để xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung tâm hành chính thương mại
- Độ dốc 00 - 30, tầng dày trên 100cm, có độ chịu nén kém phù hợp cho phát triển ngành nông nghiệp và dịch vụ, ít thuận lợi cho các công trình xây dựng
I.2.1.3 Khí hậu
Xã Tân Bình nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ quanh năm trung bình từ 25,8oC – 26,9oC, ít gió bão và không có mùa lạnh Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 4 và cao nhất vào tháng 12
Lượng mưa bình quân tương đối cao (1.500 – 1.800 mm/năm) và phân hoá theo mùa rõ rệt ( mùa khô và mùa mưa), mùa mưa bắt đầu tháng 5 kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm tới trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô nắng nhiều, bức
xạ lớn, lượng nước bốc hơi cao chiếm khoảng 75-80% gây ra hạn hán Vì vậy đối với sản xuất nông nghiệp cần chọn các loại cây trồng phù hợp mang ý nghĩa rất quan trọng
Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.500 – 2.800 giờ/năm, tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 12
I.2.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông suối của xã Tân Bình đều thuộc hệ thống sông Đồng Nai Sông Đồng Nai chảy ven theo hướng Đông Bắc của xã cùng với một số hệ thống sông rạch nhỏ như rạch Ông Tích, rạch Bà Lồ các sông rạch này có nguồn nước mặt có thể phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt của toàn xã Mạng lưới sông ngòi, ao, hồ, suối của xã Tân Bình phân bố không đều chủ yếu là ở phía Đông của xã Do đó ở vùng này rất thuận tiện cho việc trồng lúa và tưới tiêu hoa màu phục vụ cho nông nghiệp
I.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
I.2.2.1 Tài nguyên đất
Bảng 1: cơ cấu các loại đất ở xã Tân Bình Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 1035,9 100
Đất nâu vàng trên phù sa cổ 659,8531 62,61
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng 394,0469 37,39
Nguồn: Phòng TN –MT huyện Dĩ An
Trang 2362.61%
Đất nâu vàng trên phù sa cổ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng
Biểu đồ 1: Cơ cấu các loại đất ở xã Tân Bình
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ là loại đất có quy mô lớn nhất trong các loại đất của xã, phân bố ở vùng phía Tây của xã, được tạo thành từ hai loại đá phiến và mẫu chất phù sa cổ Đất nâu vàng là loại đất có giá trị sử dụng cao đối với sản xuất nông nghiệp bởi giàu dưỡng chất thích hợp với cây trồng lâu năm như: Cao su, điều, cây ăn quả…
- Đất phù sa được hình thành do bồi đắp của sông suối, phân bố tập trung ở vùng phía Đông của xã ….Hầu hết diện tích đã được khai thác sử dụng cho nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả…) Đây là loại đất thuỷ thành tốt nhất nên cần
ưu tiên cho các loại hình sử dụng có hiệu quả kinh tế cao (cây ăn trái, hoa màu), do khả năng chịu lực kém do vậy không nên sử dụng để xây dựng các công trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng…
I.2.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, xã Tân Bình có diện tích đất lâm nghiệp
Trang 24I.2.3 Thực trạng môi trường
Xã Tân Bình là nơi tập trung khá đông dân cư với rất nhiều nhà máy, xí nghiệp, chuồng trại chăn nuôi và các cơ sở du lịch, vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái chung của xã là các vấn đề cần được quan tâm
Đối với các cơ sở sản xuất và các xí nghiệp hiện có, còn phân tán nhiều trong địa bàn dân cư, đã gây ô nhiễm môi trường cho khu vực xung quanh như thải khói bụi, gây tiếng ồn, thải nước bẩn…Các cơ sở này cần từng bước thay đổi công nghệ tiên tiến và ứng dụng kỹ thuật về xử lý chất thải Từng bước chuyển về vị trí thích hợp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường
Đối với các cơ sở mới các nhà máy xí nghiệp phải được xây dựng tập trung trong các cụm, khu công nghiệp cần phải có hệ thống thoát và xử lý nước thải công nghiệp, quan tâm đến cây xanh trong khu công nghiệp
Các khu vực chăn nuôi cần có hàng rào, cây xanh ngăn cách và xử lý phân rác không để gây ô nhiễm môi trường như hiện nay
Bên cạnh đó các chất đốt dạng thô trong sinh hoạt, sản xuất cũng làm tăng thêm
ô nhiễm môi trường Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng những chế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏ không đúng quy định cũng là tác nhân không nhỏ gây ô nhiễm…
Hiện tượng rửa trôi-xói mòn làm bạc màu đất luôn xảy ra đối với đất canh tác nông nghiệp Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đầu tư xây dựng ruộng đồng, kỹ thuật canh tác lạc hậu…các tác nhân này luôn làm gia tăng quá trình thoái hoá đất canh tác
Càng ngày càng xuất hiện nhiều khu công nghiệp trên địa bàn huyện thì vấn đề khí thải, chất thải công nghiệp càng phải được đặc biệt quan tâm Để giải quyết được những vấn đề đó, các nhà đầu tư và các cấp lãnh đạo cần có những giải pháp cụ thể để bảo vệ môi trường Đây chính là hướng phát triển một nền kinh tế toàn diện và bền vững
I.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
I.2.4.1 Thực trạng phát triển kinh tế
1 Tăng trưởng kinh tế
Xã Tân Bình có nền kinh tế thiên về nông nghiệp, trong những năm vừa qua các nghành thương mại dịch vụ và công nghiệp mới bắt đầu phát triển, mở ra nhiều cơ hội giải quyết việc làm, ổn định đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển…Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua của tỉnh còn rất thấp Cơ cấu kinh tế của xã đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp-thương mại-dịch vụ-nông nghiệp
Trang 25Đã phát triển một tổ hợp tác nông nghiệp sản xuất rau sạch với tổng diện tích 20ha
b) Chăn nuôi
Trong 5 năm qua đàn bò sữa, bò thịt tăng 1,3 tấn đạt 525 con năm 2005, đàn heo giảm còn 1800 con Do nhu cầu dùng trâu làm sức kéo giảm nên đàn trâu chỉ còn khoảng 125 con Tuy nhiên đàn gà, vịt giảm đáng kể do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm Toàn xã còn khoảng 3100 con gà, 150 con vịt, 100 con ngang Hiện nay toàn địa bàn
có 2 điểm thú y, 1 trạm kiểm dịch thường xuyên và một chốt kiểm dịch động vật đột suất; từ đó không thể phát sinh ổ dịch ở địa phương Ngoài ra còn có 1 điểm kinh doanh cung cấp heo con, số lượng mỗi ngày đạt được từ 500 – 1000 con
+Khu vực kinh tế công nghiệp-dịch vụ
Hiện toàn xã có 26 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng hơn so với nhiệm kỳ trước 3 doanh nghiệp Tổng số vốn đầu tư là 850 tỉ đồng, thực tế đã đầu tư vào đền bù các dự án và xây dựng hạ tầng 450 tỉ đạt 52,49% tổng số vốn, gồm các dự án của FIDECO, BICONSI, cụm công nghiệp Tân Bình, khu sản xuất nguyên phụ liệu… Địa phương đã hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động ổn định Giải quyết cho hơn 2000 lao động Đầu tư cho khu văn hoá xã, khu nghĩa trang với tổng số vốn hơn 10 tỉ đồng, hiện nay đang thực hiện giai đoạn 2 của dự án Do tốc độ đô thị, công nghiệp tăng nhanh, nhu cầu dịch vụ cũng phát triển theo, hiện trên địa bàn có 1 Bưu điện văn hoá, 57 cơ
sở kinh doanh nhà trọ với tổng hợp 620 phòng trọ, 2 điểm kinh doanh dịch vụ văn hoá,
250 hộ kinh doanh các loại hình dịch vụ khác
I.2.4.2 Thực trạng phát triển xã hội
1 Dân số, lao động
Dân số toàn xã tính tới năm 2006 là 8.500 người, với 2000 hộ, bình quân 4,25 người/hộ Tỷ lệ tăng dân số hằng năm là 10,14%, mật độ dân số bình quân là 820người/km2
Toàn xã có 4500 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động trong nông nghiệp chiếm 2000, lao động phi nông nghiệp 400, lao đọng trong nghành dịch vụ
1100 và lao động trong các nghành nghề khác là 1000 người đến năm 2006 tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã đã giảm đáng kể, toàn xã chỉ có 60 hộ nghèo
2 Dân tộc, tôn giáo
Dân tộc: Hầu hết dân số trong xã là người kinh (chiếm trên 99,9%), với 8460
Trang 26Tôn giáo: Người dân ở đây chủ yếu theo đạo lương (thờ ông bà), kế đến là thiên chúa giáo với 70 người, phật giáo với 60 người, tin lành 4 người và đạo khác khoảng
160 người
3 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Xã Tân Bình là vùng kém phát triển do điều kiện hạ tầng không thuận lợi, mật
độ dân số thấp Trung tâm của vùng và trung tâm của xã Tân Bình khá xa Phần lớn các điểm dân cư nông thôn phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở hai bên các trục đường chính
I.2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông
Trong toàn xã có tổng cộng 12 con đường đất đỏ, 3 con đường trải nhụă do huyện quản lý, với tổng cộng hơn 38,4km, đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân trong vùng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của xã phát triển
Trong năm 2006 đã làm mới được 6 tuyến tổng chiều dài trên 5km, nâng cấp
mở rộng đươcự 5 tuyến đường trọng điểm với tổng chiều dài 4,75km Ngoài ra vận động nhân dân thường xuyên dậm vá được hàng chục km đường bị hư hỏng
- Thuỷ lợi
Phía đông của xã, địa hình thấp, giáp với sông đồng Nai nên dễ bị ngập úng, thiệt hại rất nhiều cho mùa màng Do đó xã rất chú trọng về hệ thống thuỷ lợi để tiêu thát nước, bảo vệ đê điều Trên địa bàn xã có 13 con suối, 4 con sông đảm bảo đủ nhu cầu tưới tiêu của toàn xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp (đặc biệt là phát triển cây lương thực)
số lượng sinh viên đạt chuẩn có tăng hơn so với nhiệm kỳ trước
- Y tế
Xã có 1 trạm y tế, với 5 giường bệnh và 5 y bác sĩ Trong những năm qua không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, trong những năm qua đã khám và chữa bệnh cho 28.972 lượt người.; phối hợp với y tế Huyện, Tỉnh khám và cấp thuốc miễn phí được 620 lượt trị giá 25 triệu đồng Làm tốt công tác kiểm tra ngăn chặn không để dịch bệng xảy ra đầu tư trang thiết bị đảm bảo công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân; công tác y tế dự phòng
Trang 27- Văn hoá thông tin – văn nghệ - thể dục thể thao
Công tác phát thanh truyền hình thường xuyên duuy trì đều đặn và ngày càng chất lượng; kịp thời sửa chữa, trang bị mới các thiết bị và hệ thống loa phát bảo đảm cho việc tuyên truyền các chủ trương chính sách của đảng và pháp luật của Nhà nước cho nhân dân Hiện nay mạng lưới truyền thanh có tổng công suất 150W và được trang
bị 48 loa phát thanh trải rộng các ấp
- Bưu chính viễn thông
Nhìn chung trong thời gian qua đã làm tốt công tác bưu chính, phục vụ kịp thời thông tin liên lạc và sách báo cho nhân dân Dịch vụ internet trong năm qua đã phát triển khá mạnh
Phòng đọc sách: Trung bình mỗi ngày có từ 20-25 đọc giả đến xem sách báo, ngoài ra con có những đọc giả đến mược sách báo về
Tình hình nhận báo mỗi ngày gồm: Báo người lao động, Lao động, Nhân Dân, Bình Dương, Báo Tuần: Văn hoá, bưu điện
I.2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển KTXH gây áp lực đối với đất đai
2 Khó khăn
- Do đất hiện nay đa số là đất nông nghiệp Vì vậy việc xây dựng kỹ thuật hạ tầng gặp nhiều khó khăn và tốn kém về kinh phí đầu tư xây dựng và xử lý kyx thuật đất đai
- Cơ sở hạ tầng của xã hiện nay chưa đầy đủ Cần phải đầu tư nhiều trong thời gian tới để tương xứng với quá trình phát triển chung của huyện Dĩ An
I.3 Nội dung – Phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có
- Thu thập bản đồ địa chính trong vùng nghiên cứu để phục vụ công tác cập nhật chỉnh lý biến động
- Phân tích, đánh giá, kiểm tra bản đồ thu thập được
Trang 28 Nội dung, thẩm quyền, trình tự trong công tác cập nhật chính lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính
Đánh giá phân loại các trường hợp biến động trên địa bàn
Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ từ Autocad về Microstation
Xây dựng quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation và FAMIS
Nghiên cứu, ứng dụng các chức năng của phần mềm MicroStation và FAMIS trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính
So sánh hiệu quả giữa việc cập nhật chỉnh lý biến động bằng phần mềm MicroStation và Famis so với việc thực hiện bằng thủ công tại địa phương và so sánh với các phần mềm khác
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
I.3.2.1 Phương pháp bản đồ:
Là phương pháp sử dụng bản đồ địa chính dạng số để chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính
I.3.2.2 Phương pháp đo đạc chỉnh lý:
Là phương pháp sử dụng số liệu đo đạc ở thực địa (đó là số liệu về độ dài cạnh thửa đất và tọa độ góc thửa đất) để phục vụ công tác chỉnh lý biến động, đối với huyện
Dĩ An tất cả các biến động đều áp dụng phương pháp này
I.3.2.3 Phương pháp thống kê:
Là phương pháp thống kê các số liệu, dữ liệu liên quan đến công tác cập nhật chỉnh lý biến động ở địa bàn nghiên cứu
I.3.2.4 Phương pháp tổng hợp:
Là phương pháp tổng hợp các phương pháp trên nhằm đưa ra những nhận xét,
đánh giá
I.3.2.5 Phương pháp so sánh
Ứng dụng phương pháp này để so sánh sự tăng, giảm diện tích của các loại đất
qua các năm, so sánh sự tăng giảm số lượng hồ sơ qua từng năm Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp này để so sánh hệ thống bản đồ khi được cập nhật chỉnh lý bằng hệ thống các phần mềm tin học với bản đồ khi được cập nhật chỉnh lý bằng phương pháp thủ công vốn đang được tiến hành tại địa phương
Mặt khác, sử dụng phương pháp này để so sánh hệ thống phần mềm này với hệ thống phần mềm khác, trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động
I.3.2.6 Phương pháp điều tra và khảo sát biến động
Sử dụng phương pháp này để điều tra, khảo sát, phân loại biến động và xây dụng các bảng biểu về số lượng các hồ sơ biến động qua các năm, nhằm xác định để chỉnh lý trên bản đồ địa chính Qua đó, giúp nhà quản lý nắm được quá trình chu chuyển các loại đất ở địa phương mình nhằm có phương pháp điều chỉnh cho phù hợp
Trang 29I.3.2.7 Phương pháp phân tích biến động
Phân tích biến động qua các năm, nguyên nhân biến động, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan để thấy được những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
I.3.2.8 Phương pháp chỉnh lý biến động nội nghiệp
Chủ yếu là sử dụng phương pháp công nghệ số thông qua các công cụ của Microstation và hệ thống phần mềm Famis để cập nhật chỉnh lý biến động CSDL bản bản đồ địa chính
I.3.2.9 Phương pháp ứng dụng các phần mềm tin học
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài này Phương pháp này sử dụng phần mềm Autocad, Famis chạy trên nền của MicroStation để thực hiện việc chuẩn hoá bản đồ địa chính từ Autocad về MicroStation theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Đây là cơ sở cho việ ứng dụng phần mềm Famis để thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính
Trang 30PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất
Hiện nay trên địa bàn xã Tân Bình có hai loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng), diện tích đất chưa sử dụng không còn
Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Bình đến tháng 07/ 2009 như sau:
Bảng 2: Hiện trạng các loại đất chính của xã Tân Bình đến tháng 07/2009
Nguồn: Xã Tân Bình
49.85%
50.15%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp
Biểu đồ 2: Hiện trạng các loại đất chính của xã Tân Bình đến tháng 07/2009
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
2 Đất phi nông nghiệp 519,53 50,15
Tổng 1.035,90 100,00
Trang 31Trong đó, hiện trạng các loại đât thành phần trong đất phi nông nghiệp như sau:
Bảng 3: Hiện trạng đất phi nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009 Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Đất phi nông nghiệp PNN 519,53 50,15
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 5,00 0,48
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 17,38 1,67
5 Đất sông suối và mặt nước CD SMN 29,85 2,88
Nguồn: Xã Tân Bình
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyênBiểu đồ 3: Hiện trạng đất phi nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009
Trang 32Hiện trạng các loại đất thành phần trong đất nông nghiệp như sau:
Bảng 4: Hiện trạng đất nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009
Nguồn: Xã Tân Bình
Đất sản xuất nông nghiệp Đất lâm nghiệp
Biểu đồ 4: Hiện trạng đất nông nghiệp xã Tân Bình đến tháng 07/2009
Do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển đô thị diễn ra nhanh nên diện tích đất lâm nghiệp bị thu hẹp dần Bên cạnh đó thì một phần do sản xuất cho hiệu quả thấp, cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên
II.1.2 Tình hình quản lý đất đai
Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai (13 nôi dung quản lý nhà nước về đất đai)
II.1.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai thời kỳ trước năm 1993
Trước khi luật đất đai năm 2003 ra đời, công tác quản lý đất đai chưa được quan tâm và chưa có số liệu tổng hợp đánh giá; việc cập nhật biến động đất đai chưa được quan tâm thường xuyên; tình hình quản lý đất đai còn buông lỏng, các hiện tượng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tranh chấp lấn chuyến vẫn thường xuyên xảy ra
II.1.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai thời kỳ sau năm 1993
Luật đất đai năm ra đời năm 2003 và được sửa đổi và bổ sung vào các năm
Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Đất nông nghiệp NNP 516,37 49,85
49,55%
0,29%
Trang 33II.1.2.3 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai khi luật đất đai năm 2003 ra đời
Luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực ngày 01/07/2004, cùng với các văn bản pháp luật liên quan đã góp phần quản lý Nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn đồng thờì cũng nêu ra những nhiệm vụ mới mà Nhà nước và người chủ sử dụng đất phải thực hiện
Tại khoản 2 Điều 6, luật đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung về quản lý Nhà
nước đất đai
-Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Năm 2006 tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Bình là 1053,9 ha
-Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất có ý nghĩa rất quan trọng trong lập sổ bộ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, công tác kê khai đăng ký đất, giải quyết tranh chấp đất đai Kết quả công tác này
là cơ sở cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích các loại đất và tên chủ
sử dụng đất phục vụ cho các ngành có liên quan, nhất là công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thực hiện kiểm kê đất đai năm 2005 xã đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 với tỷ lệ 1/5.000
-Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Xã tiến hành quản lý việc đất đã giao và cho thuê đất của các tổ chức và hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
-Thu hồi đất - bồi thường giải toả
Các dự án Nhà nước phê duyệt, UBND xã đẫ phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thu hồi đất theo luật định
Năm 2003: Thực hiện bồi thường giải toả khu văn hoá xã Tiếp tục thực hiện bồi thường cụm công nghiệp Trung Thành được 8,5 ha
Năm 2004: Trong năm đã thực hiện bồi thường giải toả 100% tổng diện tích khu văn hoá xã Tiếp tục thực hiện đền bù cụm công nghiệp Trung Thành đạt 65%, khu dịch vụ dân cư hổ trợ cụm công nghiệp 86 ha, giải tỏa bôìo thường 92,5% so với
dự án Thực hiện giải toả khu đô thị - thương mại - dịch vụ và khu dân cư Đông Bình Dương 126 ha, đến nay giải toả đền bù được 60%
Năm 2005: Khu dịch vụ dân cư hổ trợ cụm công nghiệp 86 ha giải toả bồi thường 97,5% so với dự án Thực hiện việc bồi thường khu đô thị - thương mại - dịch
vụ và khu dân cư Đông Bình Dương 126 ha đạt 85% Thực hiện bồi thường khu Du lịch sinh thái và Di tích lịch sử Hố Lang, tổng diện tích 30 ha
-Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Năm 2003 toàn xã đã cấp giấy chứng nhận QSDD cho 1336/1368 hồ sơ chính
Trang 34-Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được thực hiện mỗi năm mọt lần Tổng kiểm kê đất đai năm 2005 đã thực hiện đúng tiến độ, xã tiến hành lập hệ thống bảng biểu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 đã trình Phòng TN-MT huyện Dĩ An và đac được nghiệm thu
-Quản lý tài chính về đất
Công tác quản lý tài chính về đất được UBND xã thực hiện tốt trong những năm qua, công tác thu chi được thực hiện rất rõ Thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất
ở luôn đạt chỉ tiêu đề ra, đúng tiến độ
-Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hoá là bất động sản bao gồm: chuyển nhượng, mua, bán, thuế chấp, đấu giá, cho thuê…các dịch vụ về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu Đây là lĩnh vực còn khá mới mẻ với người dân ở đây nên công tác này vẫn chưa được triển khai trên địa bàn
-Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực và được xã thực hiện nghiêm túc, cộng với những biến động trong những năm gần đây về đất đai, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn xã có bước chuyển biến rõ rệt, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước được thực hiện tốt
-Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai
Năm 2005 văn phòng UBND xã tiếp nhận 51 đơn, đã hoà giải thành 23 đơn, chuyển huyện 5 đơn, đang tiến hành xác minh giải quyết 7 đơn, 4 đơn chưa giải quyết, chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết 8 đơn
II.2 Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai xã Tân Bình
II.2.1 Đánh giá nguồn tư liệu trắc địa bản đồ của xã Tân Bình
Trước tháng 8/2003 toàn huyện sử dụng bản đồ 02 được thành lập bằng phương pháp điều vẽ ảnh hàng không Về chất lượng, hệ thống bản đồ này được xây dựng từ không ảnh cao ảnh nắn chưa đúng tỷ lệ và chưa có hệ thống toạ độ nhà nước thống nhất
Đến năm 2005 việc đo vẽ bản đồ mới được hoàn thành và bản đồ địa chính mới được đưa vào sử dụng Toàn xã có 66 tờ bản đồ, trong đó tỷ lệ 1:1000 có 32 tờ, tỷ lệ 1:2000 có 11 tờ và các tờ còn lại có tỷ lệ 1:500 Về chất lượng, hệ thống bản đồ này được xây dựng từ hệ thống lưới địa chính hệ toạ độ quốc gia đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc điện tử Chính vì vậy, hệ thống bản đồ này có độ chính xác rất cao, phục vụ rất hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ quản lý biến động đất đai được ghi chép tương đối
rõ ràng, cụ thể
Trang 35Qua các báo cáo tổng hợp, thống kê hàng năm về kết quả điều tra cho thấy nhu cầu đời sống của người dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội phát sinh nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký biến động Được phân làm các dạng biến động sau:
- Được Nhà nước giao, cho thuê, thu hồi đất
- Chuyển quyền sử dụng đất dưới các hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
- Cho người khác thuê, thuê lại hoặc thế chấp quyền sử dụng đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi hình thể
sử dụng đất đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Mất diện tích do thiên tai gây nên
- Chia tách quyền sử dụng đất, hộ gia đình được Nhà nước giao, cho thuê đất
- Những thay đổi khác: Thay đổi tên tổ chức, thay đổi chủ hộ gia đình, đổi GCNQSDĐ của nhiều thửa thành từng giấy chứng nhận của từng thửa đất Qua đó cho ta thấy rằng: Đất đai luôn luôn ở trạng thái động như thay đổi về hình thể, diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng
II.2.2 Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính
Công việc chính lý, biến động cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được tiến hành ở địa bàn diễn ra hêt sức phức tạp nên công việc được làm theo sơ đồ sau để giảm bớt sai sót trong công việc:
Đơn đăng ký biến động hoặc hồ sơ biến động thực hiện các quyền
Biến động được cho phép hoặc xác
nhận
Nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền
Cập nhật
Trang 36Sơ đồ 2: Công tác chuẩn bị
II.2.3 Công tác cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính
II.2.3.1 Công tác đo đạc chỉnh lý ngoại nghiệp
+ Đo đạc đơn giản: Trong khi đo đạc chỉ sử dụng các thiết bị đo đơn giản như máy máy kinh vĩ quang học, máy Tk05, thước dây, thước thép…
+ Đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử: Khi thực hiện công tác đo đạc thi sử dụng các loại máy kinh vĩ điện tử, toàn đạc điện tử, GPS…
II.2.3.2 Công tác nội nghiệp sau đo đạc
Sau khi thực hiện công tác ngoại nghiệp (đo đạc thực tế ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử) ta tiến hành thực hiện công tác nội nghiệp xử lý số liệu đo đạc như sau:
Trút số liệu đo đạc ngoài thực địa vào máy tính (sử dụng phần mềm surveyoffice)
Hồ sơ biến động thực hiện các
Trang 37Sau khi trút xong dùng phần mềm AutoCad Map(Cesmap) để phun những điểm
đo đạc ngoài thực địa lên
Hình 3: Phun điểm đo đạc ngoài thực địa
Chọn đường dẫn đến file đã được trút vào máy tính và chọn open
Hình 4: Chọn đường dẫn đến file để phun
Trang 38Các điểm đo đạc ngoài thực địa đã được phun lên phần mềm
Hình 5: Hiển thị các điểm đo đạc ngoài thực địa
Sau khi phun các điểm xong ta tiến hành nối các điểm lại với nhau để thành thửa hoàn chỉnh
Hình 6: Nối các điểm thành thửa
Dựa vào các cạnh và điểm có sẵn trên bản đồ (cạnh cứng) để thửa đất về đúng vị trí
Trang 39Phương pháp đánh số thửa cập nhật:
- Trường hợp nhập thửa: Nhập nhiều thửa thành một thửa thì số thửa mới được chọn là một trong các số thửa bị nhập, các số thửa khác bỏ đi Để tránh chỉnh sửa nhiều lần trong sổ bộ địa chính, việc chọn số thửa giữ lại dựa trên nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau: + Thửa có cùng tên chủ sử dụng
Với tình trạng vậy, việc thống kê các loại đất là hết sức quan trọng, nhằm nắm bắt đầy đủ các thông tin để từ đó đưa ra định hướng phát triển kinh tế xã hội
Bảng 5: Các loại đất sau cập nhật, chỉnh lý biến động của xã Tân Bình 07/2009
TT Mục đích sử dụng Mã
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 371,4186 35,85
1.1 Đất sản xuất nông nghịêp SXN 368,7981 35,60 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 271,5746 26,22 1.1.1.1 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 200,7204 19,38
2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 14,2936 1,38 2.5 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 29,8430 2,88
Nguồn: Xã Tân Bình