Nội dung tóm tắt của báo cáo: Nghiên cứu và tìm hiểu quy trình công nghệ, nội dung và phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc Căn cứ vào điều kiện thực tế của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỶ LỆ 1:500; 1:1000; 1:2000 KHU ĐO XÃ HIỆP
PHƯỚC-HUYỆN NHƠN TRẠCH-TỈNH ĐỒNG NAI”
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
ĐẶNG LẠI LẬP
05124050 DH05QL
2005 – 2009 Quản lý đất đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
ĐẶNG LẠI LẬP
“ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỶ LỆ 1:500; 1:1000; 1:2000 KHU ĐO XÃ HIỆP
PHƯỚC-HUYỆN NHƠN TRẠCH-TỈNH ĐỒNG NAI”
Giáo viên hướng dẩn: KS Thái Văn Hòa
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)
Ký tên:
- TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009 -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Địa Học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh – Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản đã dạy dỗ, truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt quá trình học tập
về chuyên môn cũng như tư tưởng của người đi trước và những làm việc có ích cho xã hội
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Thái Văn Hòa thuộc bộ môn Công nghệ địa chính, Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, chu đáo để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn ban giám Trung tâm Tư vấn và Thẩm định Trắc địa Bản đồ đã tạo điều kiện cho em về thực tập ở cơ quan
Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của anh Thái Đình Toãn, anh Phan Bá Anh Thi đang công tác tại Trung tâm Tư vấn và Thẩm định Trắc địa Bản đồ thuộc đội đo đạc trực tiếp đo vẽ bản đồ tại địa bàn thực tập, cùng anh chị hiện đang công tác tại Trung tâm đã đóng góp, xây dựng, trao đổi kinh nghiệm để tạo điều kiện thuận cho tôi thực hiện tốt công việc và luận văn này trong suốt quá trình thực tập và làm việc tại Trung tâm
Các bạn bè cùng học tập và phấn đầu trong suốt quá trình học tập tại giảng đường của trường đại học
Những người thân đã giúp đỡ, ủng hộ động viên tôi trong suốt quá trình học tập để hoàn thành tốt chương trình học và làm luận văn tốt nghiệp này
Đại học Nông LâmTP.HCM, tháng 7 năm 2009
Đặng Lại Lập
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Đặng Lại Lập, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lân TP.Hồ Chí Minh
Đề tài: “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000 khu
đo xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai”
Giáo viên hướng dẩn: KS Thái Văn Hòa, Bộ môn Công nghệ Địa chính, Khoa
Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông lâm TP.Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Nghiên cứu và tìm hiểu quy trình công nghệ, nội dung và phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Căn cứ vào điều kiện thực tế của khu đo tiến hành xây dựng lưới khống chế địa chính cấp II, từ đó pháp triển lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 làm cơ sở cho việc đo
vẽ chi tiết các nội dung của bản đồ địa chính
Tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm Picknet
Ứng dụng phần mềm Famis để biên tập bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho công tác xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau này
Quá trình nghiên cứu đạt được những kết quả sau:
- Tìm hiểu được quy trình công nghệ thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc
- Hiểu biết thêm về cách sử dụng các phần mềm ứng dụng trong việc thành lập bản đồ địa chính
- Thành quả bình sai một vài đường chuyền của lưới khống chế kinh vĩ cấp 1,
2
- Trực tiếp tham gia đo đạc, biên vẽ, biên tập biên tập bản đồ
Thành quả đạt được kiểm tra, đánh giá theo đúng quy chế kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình và sản phẩm đo đạc bản đồ theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Những kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện và tạo điều kiện cho công tác thành lập bản đồ sau này được tốt hơn
Trang 5MỤC LỤC
I.1.4 Nguồn tư liệu trắc địa, bản đồ 13
I.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương 15
I.3.4 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính 21
II.1 Xây dựng lưới khống chế tọa độ địa chính 23
II.1.2 Nguyên tắc xây dựng lưới khống chế toạ độ địa chính 23 II.1.3 Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây 24 II.1.4 Vẽ ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc 25
II.2 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (kinh vĩ 1, kinh vĩ 2) 26
II.2.1 Cơ sở xây dựng và yêu cầu kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ 26
Trang 6II.2.3 Đo đạc lưới khống chế đo vẽ 27 II.2.4 Tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ 28 II.3 Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính 30
II.3.1 Bản chất, phương pháp đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính 30 II.3.2 Những yêu cầu trước khi đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính 30 II.3.3 Thao tác và trình tự đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính 30 II.4 Biên tập bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính 31
II.4.2 Tạo file bản đồ mới và xữ lý nối vẽ các yếu tố đo vẽ ngoài
II.4.9 Biên tập bản đồ địa chính gốc 48 II.4.10 Lập sổ giao nhận diện tích, các bảng biểu tổng hợp, thống kê
II.4.10 Kiểm tra, nghiệm thu và đóng gói thành quả giao nộp 49
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1 Thông số kỹ thuật của máy LEICA TC307 17 Bảng 2: Chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tọa độ địa chính 23 Bảng 3: Chiều dài cạnh lưới địa chính xã Hiệp Phước 25 Bảng 4: tọa độ điểm địa chính xã Hiệp Phước 26 Bảng 5: Chỉ tiêu kỹ thuật lưới kinh vĩ cấp 1, 2 27
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí xã Hiệp Phước – Nhơn Trạch – Đồng Nai 16
Sơ đồ 2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo của Famis 19
Sơ đồ 3: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ của phần mềm Famis 20
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính xã Hiệp Phước 22
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Đất đai còn là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các ngành kinh tế, xã hội Để quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên quý giá này chúng ta cần phải làm tốt công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là thành phần quan trọng nhất của bộ hồ sơ địa chính được xây dựng theo cấp đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, là tài liệu cơ sở để thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai như giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai… và các công tác khác
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là việc làm hết sức quan trọng và cấp bách hiện nay của ngành địa chính (nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chính vì vậy mà Tổng cục Địa chính và nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều văn bản pháp quy các quy trình quy phạm để thực hiện thống nhất trong toàn ngành về
đo đạc thành lập Bản đồ địa chính và xây dựng các phần mềm tích hợp chuyên dùng như Famis, Caddb, sử dụng công nghệ hiện đại mang lại hiệu quả kinh tế độ chính xác cao, đáp ứng các yêu cầu công tác cho các cấp, các ngành và người sử dụng đất
Vai trò của bản đồ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai là vô cùng quan trọng và cần thiết, tuy nhiên hiện nay trên địa bàn xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai vẫn chưa có bản đồ địa chính mới mà vẫn đang sử dụng bản đồ địa chính được đo vẽ từ năm 1995 ở tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 mà trên thực tế hiện nay
đã có qua nhiều biến động không còn đáp ứng cho công tác quản lý đất đai tên địa bàn Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên tập biên vẽ bản đồ địa chính Được sự phân công của Khoa Quản Lý Đất đai và Bất động sản- Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và sự đồng ý của Trung Tâm Tư vấn và Thẩm định Trắc địa Bản đồ thuộc Hội Trắc địa Bản đồ TP Hồ Chí Minh, em
thực hiện đề tài: “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1.000 và 1:2.000 khu đo xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là để:
- Tìm hiểu quy trình công nghệ đo đạc thành lập BĐĐC
- Ứng dụng công nghệ mới đo đạc thành lập BĐĐC
- Xây dựng cơ sở dữ liệu BĐĐC
- Vận dụng quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật đo đạc thành lập BĐĐC bằng công nghệ toàn đạc điện tử
- Tham gia đo đạc thành lập BĐĐC xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng
Trang 9Nai giúp công tác quản lý đất đai ở địa phương có hiệu quả hơn
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố nội dung BĐĐC theo Quy phạm thành lập bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 và 1:10.000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài: “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 khu
đo xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện từ tháng 3 năm
2009 đến tháng 7 năm 2009 tại xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Trang 10PHẦN I : TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc trên các vật liệu khác như giấy, diamat hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố địa lí khác được quy định cụ thể theo hệ thống không gian và thời gian nhất định và theo chi phối của pháp luật được thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1) Hệ quy chiếu
Căn cứ quyết định số 83/200/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 cả nước sử dụng
hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có các tham số tham chiếu như sau:
- Ellipsoit quy chiếu: Hệ quy chiếu quốc tế WGS-84 toàn cầu có các tham số như sau:
+ Bán kính trục lớn: a = 6.378.137,000 m
+ Bán kính trục nhỏ: b = 6.356.752,300 m
+ Độ dẹt: α = 1/298,257223563
+ Hằng số trọng trường trái đất GM = 3986005.108 m3 s-2
+ Kinh tuyến gốc được quy ước là kinh tuyến trục đi qua Grinuyt
- Điểm gốc tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 11Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2.000 và 1:5.000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1.000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:
+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500 + Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1.000
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1.000 hoặc 1:2.000
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5.000 hoặc 1:10.000
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo
vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10.000
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực
Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trong mỗi đơn
vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đất nhỏ, hẹp xen
kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay một khu vực
- Tỷ lệ 1:1.000 đối với khu vực đất ở nông thôn và các khu đất phi nông nghiệp nằm ven các trục đường giao thông có mật độ thửa từ 11 đến 30 thửa/1ha
- Tỷ lệ 1:2.000 cho khu vực đất nông nghiệp, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu giãi trí có mật độ thửa trung bình dưới 11 thửa/1ha
Trang 123) Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của mảnh bản đồ
a Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính cơ sở
Việc chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính cơ sở tuân theo Quy phạm
thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000; 1:10.000 của
Bộ Tài nguyên và môi trường cụ thể như sau:
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000
- Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng
tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là
6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 Kích thước hữu ích của bản
đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha
- Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là
dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn
kilômet của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000
- Chia mảnh bản đồ 1:10.000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 Kích thước hữu ích của bản
đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
- Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản
đồ tỷ lệ 1:10.000 nhưng không ghi số 10
- Ví dụ: Một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 có góc trên bên trái có tọa độ X = 1191
km, Y = 410 km thì mảnh bản đồ đó có số hiệu mảnh là 191410
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000
- Chia mảnh bản đồ 1:5.000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 Kích thước hữu ích của bản đồ
là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
- Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 bao gồm số
hiệu mảnh 1:5.000, gạch nối và số thứ tự ô vuông Ví dụ 191410-2
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000
- Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 Kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
- Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 bao gồm số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000, gạch nối và số thứ tự ô vuông Ví dụ 191410-2-a
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
- Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu
Trang 13ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
- Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn Ví dụ 191410-2-a-3
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
- Chia mảnh bản đồ 1:2.000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
- Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ
lệ 1: 2.000, gạch nối và số thứ tự ô vuông Ví dụ 191410-2-2
Tên gọi của mảnh bản đồ: Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đo vẽ bản đồ
b Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung trong của bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khung trong theo hệ thống chia mảnh của bản đồ địa chính cơ sở
là 10cm hoặc 20cm
- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) lập bản đồ
- Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính cơ sở
và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ
01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo
vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã
- Đối với các địa phương có tập quán quản lý địa chính ở cấp xã theo làng, thôn,
ấp, bản được phép phân mảnh bản đồ địa chính phù hợp với tình hình quản lý của địa phương theo nguyên tắc tương tự như quy định trên, đảm bảo mỗi làng, thôn, ấp, bản
có một số tờ bản đồ địa chính cho phần diện tích được giao quản lý Trong trường hợp này tên gọi của mảnh bản đồ địa chính phải thêm tên làng, thôn, ấp, bản và nếu có yêu cầu này phải có quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính của khu vực
4) Cơ sở lưới khống chế tọa độ và độ cao
- Lưới toạ độ và độ cao Nhà nước các hạng
- Lưới địa chính, lưới độ cao kỹ thuật
- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh (gọi chung là lưới khống chế đo vẽ)
- Trong trường hợp lưới toạ độ và độ cao Nhà nước các hạng bị mất hoặc chưa đủ mật độ cần chêm dày lưới toạ độ Nhà nước
- Mật độ các điểm toạ độ các hạng I, II, III, IV, điểm địa chính cơ sở phục vụ cho xây dựng lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế ảnh khi đo vẽ bản đồ
Trang 14địa chính được xác định dựa trên yêu cầu về quản lý đất đai, mức độ phức tạp, khó khăn trong đo vẽ bản đồ, phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và công nghệ thành lập bản đồ địa chính
- Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000 trên diện tích từ 20 - 30 km2 có tối thiểu một điểm toạ độ Nhà nước
- Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 - 1:2.000 trên diện tích từ 10 - 15 km2 có tối thiểu một điểm toạ độ Nhà nước
- Riêng ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, trên diện tích trung bình 5 - 10 km2 có tối thiểu một điểm toạ độ Nhà nước
- Mật độ các điểm toạ độ Nhà nước, điểm địa chính phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa được quy định như sau:
+ Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000, trên diện tích khoảng 5 km2 có một điểm từ địa chính trở lên
+ Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 - 1: 2.000, trên diện tích từ 1 đến 1,5 km2 có một điểm từ địa chính trở lên
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 Quy định sai số nêu trên áp dụng cho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao; trường hợp đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000 các sai số nêu trên được phép tới 1,5 lần; trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1.000 và 1:2.000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần
Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá 0,3 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000
3 Nội dung bản đồ địa chính, nguyên tắc thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa chính
Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000 bao gồm:
- Cơ sở toán học của bản đồ
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao
kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn
Trang 15- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện)
- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có)
Một số nguyên tắc khi biểu thị các yếu tố nội dung lên bản đồ địa chính
- Khi biểu thị các yếu tố nội nêu trên lên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định trong “Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:1.0000” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Những yếu tố xã hội, tự nhiên đã có quy hoạch được duyệt đã công bố công khai
và đã thể hiện tính quy hoạch trên thực địa bằng mốc, chỉ giới quy hoạch hoặc quy định phân vạch quy hoạch mới xác định và biểu thị trên bản đồ
- Về nguyên tắc, trên bản đồ địa chính không được vẽ gộp các thửa đất Tất cả các thửa đất nhỏ khó thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc thể hiện có thể gây nhầm lẫn đều phải có bản trích đo hoặc vẽ cụ thể, chi tiết cho từng thửa ở ngoài khung bản đồ
Không được xê dịch ranh giới sử dụng đất, chỉ giới quy hoạch, mốc quy hoạch, địa giới hành chính các cấp để biểu thị các yếu tố khác khi vẽ trên bản đồ Trường hợp ranh giới sử dụng đất trùng với địa giới hành chính thì phải ưu tiên thể hiện ranh giới
sử dụng đất
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao
kỹ thuật và các điểm khống chế đo vẽ, các điểm chi tiết:
Tất cả các điểm khống chế toạ độ Nhà nước các cấp hạng, các điểm địa chính, các điểm toạ độ của các Bộ, Ngành đã được Tổng cục Địa chính trước đây hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá tương đương với các cấp, hạng của Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm trong lưới khống chế đo vẽ, các điểm khống chế ảnh, điểm trạm đo, các điểm mia chi tiết đều phải đưa lên bản đồ bằng toạ độ hoặc bằng các số liệu đo trực tiếp ở thực địa (sau khi đã được cải chính do ảnh hưởng của địa hình)
Trang 16Tất cả các điểm độ cao đều phải đưa lên bản đồ bằng toạ độ (nếu có toạ độ mặt phẳng) hoặc xác định tương quan giữa các địa vật khi được cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh chấp thuận và phải được quy định trong TKKT-DT công trình
- Địa giới hành chính các cấp
Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp Riêng ranh giới sử dụng đất của các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển, của các đảo tính đến đường thủy triều trung bình thấp nhất trong nhiều năm Các mốc địa giới hành chính phải xác định toạ độ với độ chính xác như điểm trên ranh giới thửa đất và thể hiện lên bản đồ
Khi biểu thị địa giới hành chính thì địa giới hành chính cấp cao thay cho địa giới hành chính cấp thấp
Sau khi xác định địa giới hành chính phải lập biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan
- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch; mốc giới, chỉ giới hành lang an toàn giao thông, thuỷ lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn
Chỉ xác định hiện trạng quy hoạch đã thể hiện ở thực địa trong khu vực đo vẽ, lập bản đồ Hiện trạng quy hoạch được thể hiện ở thực địa thường bằng hệ thống mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch hoặc mốc giới, chỉ giới hành lang an toàn công trình hay quy định quy ước như hành lang bảo vệ đường sắt, đường dây điện cao thế, đường bộ, đường thuỷ, đê điều, công trình khác
Trong phạm vi đã quy hoạch vẫn phải thể hiện hiện trạng các thửa đất và các yếu tố nội dung khác của bản đồ
ký xác nhận đã giao, nhận bản mô tả này
Trang 17Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy
tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai, phải xác định ranh giới sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo giấy tờ hợp lệ đối với thửa đất, nếu ranh giới sử dụng đất theo hiện trạng không phù hợp với ranh giới sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ thì cũng phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất theo quy định
Trường hợp ranh giới sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản là bờ thửa dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới 0,5m thì ranh giới sử dụng đất là tâm bờ (diện tích bờ chia đều cho các bên), nếu
từ 0,5m trở lên thì ranh giới sử dụng đất là mép bờ (diện tích bờ thửa tính là diện tích đường giao thông nội đồng)
Nhóm loại đất: căn cứ vào mục đích sử dụng, đất được phân loại thành các nhóm đất chính sau:
+ Đất nông nghiệp
+ Đất phi nông nghiệp
+ Đất chưa sử dụng
+ Đất có mặt nước ven biển
Trong mỗi nhóm đất nêu trên, đất được phân thành các loại chi tiết theo mục đích
sử dụng Phân loại đất theo mục đích sử dụng quy định cụ thể
Trên bản đồ địa chính cơ sở, trong phạm vi ranh giới sử dụng đất hoặc trong các ô thửa lớn, ổn định chỉ thể hiện diện tích, số thửa (số thửa chỉ là tạm thời) còn trên bản
đồ địa chính trong phạm vi ranh giới sử dụng đất phải biểu thị bằng hình thức ghi chú
ba yếu tố: số thửa đất, diện tích, loại đất chi tiết
Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ biểu thị loại đất chính Trường hợp thửa đất
có hai hay nhiều mục đích chính thì phải ghi rõ loại đất, diện tích của từng mục đích sử dụng
- Các yếu tố nhân tạo, tự nhiên có trên đất, tài sản gắn liền với đất
+ Công trình dân dụng: ở khu vực đô thị và ở các khu đất của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chỉ thể hiện các công trình xây dựng chính (nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng), không thể hiện các công trình tạm thời và các công trình chỉ tồn tại trong thời gian ngắn Không biểu thị các công trình nhỏ vẽ phi tỷ lệ, nửa tỷ lệ trên bản
đồ Ở khu vực đất ở nông thôn không thể hiện các công trình xây dựng Ranh giới các công trình xây dựng biểu thị theo mép tường phía ngoài (ở vị trí tiếp giáp mặt đất) của công trình
Trang 18+ Các công trình có ý nghĩa định hướng: chỉ biểu thị khi không gây cản trở biểu thị các yếu tố khác
+ Hệ thống giao thông: phải biểu thị tất cả các đường sắt, đường bộ, đường giao thông nội bộ trong khu dân cư, đường liên xã, đường giao thông nội đồng trong khu vực đất nông nghiệp, đường lâm nghiệp, đường phân lô trong khu vực đất lâm nghiệp
và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường
Riêng với các đường giao thông trên không, cầu vượt, giao lộ trên không: thể hiện hình chiếu của phần trên không bằng nét đứt
Giới hạn biểu thị hệ thống giao thông là chân đường Hệ thống giao thông có độ rộng từ 0,2mm trên bản đồ trở lên vẽ bằng hai nét theo tỷ lệ; nhỏ hơn 0,2mm vẽ theo
ký hiệu quy định và phải ghi chú độ rộng
+ Hệ thống thuỷ văn: trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệ thống sông, ngòi, mương, máng và hệ thống rãnh thoát nước Đối với hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Phải ghi tên các hồ, ao, sông ngòi (nếu có) Các sông ngòi, kênh, mương, rãnh có độ rộng lớn hơn hoặc bằng 0,2
mm trên bản đồ phải biểu thị bằng 2 nét, nếu nhỏ hơn thì biểu thị 1 nét nhưng phải ghi chú độ rộng
Riêng với các đường kênh, mương, máng trên không, thì thể hiện hình chiếu của phần trên không bằng nét đứt
- Dáng đất (chỉ thể hiện khi có yêu cầu)
Dáng đất được biểu thị trên bản đồ địa chính bằng điểm ghi chú độ cao ở vùng đồng bằng, đường bình độ đối với vùng đồi, núi hoặc bằng ký hiệu kết hợp với ghi chú
độ cao
Khi biểu thị dáng đất phải đảm bảo:
+ Phải ghi chú độ cao tại các điểm đặc trưng như đỉnh núi, trên đường phân thuỷ,
tụ thuỷ, ở yên ngựa, chỗ thay đổi độ dốc
+ Phải thể hiện được dáng chung của địa hình trong toàn khu vực và các nét đặc trưng của địa hình
+ Dáng đất thể hiện phải phù hợp với các yếu tố khác
+ Bãi cát, bãi đá, khe đá, núi đá, bãi bùn, đầm lầy dùng ký hiệu hoặc ghi chú để biểu thị
Trang 19Trường hợp chuyển vẽ phần địa hình từ bản đồ địa hình thì yêu cầu về độ chính xác của tài liệu dùng để chuyển vẽ phải quy định trong TKKT-DT công trình
- Ghi chú thuyết minh
Trên bản đồ địa chính phải dùng hình thức ghi chú thuyết minh để thể hiện định tính, định lượng của các yếu tố nội dung như địa danh, độ rộng, độ dài, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất và các thông tin khác của thửa đất (nếu có)
Tất cả các ghi chú đều phải dùng chữ Việt phổ thông hoặc phiên âm sang tiếng Việt (nếu là tiếng dân tộc ít người)
4 Phương pháp thành lập Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính hiện nay tất cả đều được thành lập theo công nghệ bản đồ số, trong việc xữ lý, biên vẽ, biên tập tùy theo mổi tỉnh, Thành phố với những điều kiện khác nhau mà ứng dụng các phần mềm khác nhau, song kết quả phải tương thích với nhau Riêng phần ngoại nghiệp cơ bản dựa trên các phương pháp sau:
a Phương pháp toàn đạc
Là phương pháp các số liệu đo góc, đo cạnh được ghi vào sổ đo và vẽ sơ họa quan
hệ nối các điểm chi tiết kèm theo Việc tính toán, triển điểm và nối các điểm chi tiết trên bản vẽ được thực hiện trong phòng Hiện nay, phương pháp toàn đạc được thực hiện phổ biến, tốc độ đo vẽ nhanh nhờ vào các thiết bị hiện đại (máy toàn đạc điện tử, máy vi tính và các phần mềm chuyên dụng)
b Phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Là phương pháp đo đạc ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp với công nghệ tin học Ưu điểm của phương pháp này là giảm bớt nhiều công việc ngoài trời, đẩy nhanh công tác thành lập bản đồ Tuy nhiên độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc nhiều vào địa hình và ngoại cảnh khi bay
chụp
c Phương pháp đo bằng công nghệ định vị toàn cầu GPS
Là hệ thống định vị toàn cầu gồm hệ thống các vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo riêng kết hợp với thiết bị mặt đất cho phép người sử dụng xác định vị trí của họ trên bề mặt trái đất bất kỳ lúc nào Tại vị trí xác định tọa độ yêu cầu phải thông thoáng, góc nhìn hợp với phương thẳng đứng lớn hơn 15o về phía không gian bị che khuất và số vệ tinh tối thiểu xuất hiện tại thời điểm đo là 4 vệ tinh, độ chính xác càng cao khi số vệ tinh xuất hiện trong lúc đo càng nhiều Phương pháp đo GPS bằng phương pháp đo động
áp dụng cho những khu đo có diện tích lớn chẳng hạn như đất lam nghiệp
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai 2003
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ
Trang 20- Tài liệu chuẩn hóa bản đồ địa chính của Tổng cục địa chính nay là Bộ Tài nguyên
- Quyết đinh số 719/1999/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 1999 quy định về ban hành ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:1.0000, 1:25000 của Tổng cục Địa chính
- Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức Kinh tế-Kỹ thuật công tác đo đạc
và thành lập bản đồ
- Ký hiệu BĐĐC tỷ lệ 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000; 1:1.0000; 1:25.000 của Tổng cục địa chính ban hành tháng 3 năm 2000
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Bản đồ địa chính là thành phần quan trọng nhất của bộ hồ sơ địa chính được xây dựng theo cấp đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, là cơ sở để giải quyết các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế-xã hội và pháp lý đến từng thủa đất của từng chủ sử dụng,
là tài liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong luật đất đai hiện hành như quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, giao đất, thu hồi đất… vậy nhưng trên địa bàn xã Hiệp Phước hiện nay bản đồ địa chính mới nhất được đo từ năm 2006 ở tỷ lệ 1:10.000 bằng phương pháp điều vẽ ảnh máy bay kết hợp đối soát thực địa, mặt khác trên địa bàn có những khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi, giá trị đất đai khá cao, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra khá nhiều dẫn đến biến động đất đai rất lớn gâu nên không ít kho khăn cho công tác Quản lý đất đai ở địa phương
Những vấn đề nêu trên cho thấy đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã Hiệp Phước
là rất bức thiết để giúp cho công tác quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả cao
I.1.4 Nguồn tư liệu trắc địa, bản đồ
1 Tư liệu trắc địa
Trong khu vưc xã Hiệp Phước không có điểm địa chính nào nhưng ở các xã bên đã
có những điểm địa chính cơ sở nằm gần xã Hiệp Phước đó là các điểm 646684 Phước Thiền; 646571 Long Thọ; 646536 tháp nước huyện Long Thành, đây là cở sở cho việc thành lập lưới khống chế tọa độ địa chính cũng như lưới khống chế đo vẽ trên địa bàn
Trang 21xã Hiệp Phước
2 Tư liệu bản đồ
Trong khu đo hiện nay có các loại bản đồ như sau:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 khoảng cao đều 2m do Cục đo đạc và Bản đồ Nhà nước đo vẽ năm 1983, hệ tọa độ HN-72, hiện nay do địa vật đã thay đổi nhiều, không còn phù hợp nữa nên bản đồ chỉ được sử dụng để tham khảo
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 khoảng cao đều 1m do Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước đo vẽ năm 1983, hệ tọa độ HN-72 và được sử dụng làm bản đồ địa giới hành chính 364/CP Hiện nay do địa vật thay đổi nhiều, không còn phù hợp với ngoài thực địa nhưng về cơ bản dáng đất vẫn còn phù hợp với thực địa, vì vậy sử dụng bản đồ này
để đưa dáng đất lên bản đồ gốc đo vẽ ở các tỷ lệ 1:500; 1:1.000; 1:2.000
- Bản đồ địa giới hành chính 364/CP tỷ lệ 1:5.000 thể hiện trên nền bản đồ địa hình
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỷ lệ 1:5.000, dùng để tham khảo khi thiết kế và chọn tỷ lệ đo vẽ
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:10.000 được công ty Đo đạc ảnh địa hình và Công
ty Địa chính Công trình đo vẽ năm 2006-2007, bản đồ này là tài liệu mới nhất nên được sử dụng để thiết kế, chọn điểm và khoanh pham vi đo vẽ ở các loại tỷ lệ bản đồ
- Bản đồ tỷ lệ 1:2.000 khu công nghiệp đo vẽ năm 2003, là bản đồ số trên hệ
VN-2000, chất lượng bản đồ đạt yêu cầu, sản phẩm bản đồ được biên tập theo khu công nghiệp vì vậy khi đo vẽ cần sử dụng file bản đồ đã đo vẽ để tiếp biên với khu vực đo mới và biên tập đồng thời với hệ thống bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000; 1:5.000 được đo vẽ từ năm 1995, xây dựng theo
hệ HN-72 bằng phương pháp toàn đạc đến nay do biến động sử dụng đất quá lớn nên
đã lạc hậu
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Khu đo xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là
1814 ha tiếp giáp với:
- Phía Đông và Đông Bắc giáp thị trấn long Thành huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây giáp xã Phú Hội
- Phía Nam giáp xã Long Thọ
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp xã Phước Thiền
- Phía Tây Nam giáp xã Long Tân và xã Phước An
2 Địa hình
Trang 22Khu đo thuộc đồng bằng Đông Nam Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 10m đến 30m rất thuận tiện cho phát triển giao thông đường bộ
6 Đặc điểm thủy văn
Xã Hiệp Phước có một vài con sông và hầu hết chúng được thông với nhau, chịu ảnh hưởng của thủy triều và thường bị nhiểm mặn nên hạn chế trong việc cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu cho cây trồng nhưng có khả năng phát triển giao thông đường thủy
7 Đặc điểm giao thông
- Khu đo xã Hiệp Phước có giao thông tương đối thuận tiện và có các tuyến đường chính như Tỉnh lộ 19, hương lộ 25B
- Ngoài ra còn có các tuyến đường ngắn và các tuyến đường mới mở chạy trong khu dân cư và khu công nghiệp đã và đang được xây dựng
- Nhìn chung các tuyến đường giao thông trong xã nối liền với nhau tạo thành mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi cho việc đi lại toàn khu đo
I.2.2 Kinh tế - xã hội
Xã Hiệp Phước nằm ở phía Đông Bắc huyện Nhơn Trạch cũng như phía Tây Nam của tỉnh Đồng Nai cách thành phố Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí minh không xa có dân số khá đông, mật độ dân số trung bình khoãng 299 người/ km2 (theo thống kê tới ngày 31/12/2006), các mặt xã hội như thông tin liên lạc khá thuận tiện với nhiều hình thức; tình hình an ninh tương đối ổn định, điều kiện y tế khá tốt; dân cư trong xã sống tập trung theo ấp và ven các đường giao thông; nghề nghiệp chủ yếu là làm nông nghiệp, một số làm công nhân trong các khu công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu là dân tộc Kinh
I.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương
Trang 23Công tác quản lý đất đai ở địa phương rất được chú trọng nhưng do khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi về các mặt, giá trị đất đai khá cao, việc chuyển nhượng sử dụng đất nhiều, nhất là sau khi hình thành các khu công nghiệp thì một số tuyến đường giao thông đã được làm mới, nâng cấp mở rộng, nhu cầu phát triển nhà ở và xây dựng các khu tái định cư đã dẫn tới việc chuyển mục đích dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, từ một thửa đất tách thành nhiều thửa và gộp nhiều thửa thành một thửa để xây dựng nhà máy, kinh doanh Do đó đã dẫn tới việc biến động sử dụng đất rất lớn, do việc biến động về đất đai quá lớn nên rất khó khăn cho việc chỉnh lý biến động trên địa
bàn gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai hiện nay
I.2.4 Sơ đồ vị trí xã Hiệp Phước
Sơ đồ I.2.4: Sơ đồ vị trí xã Hiệp Phước - Nhơn Trạch - Đồng Nai
I.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Trang 24- Nghiên cứu luận chứng kinh tế kỹ thuật khu đo đã được phê duyệt
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 hay còn gọi là lưới kinh vĩ cấp 1, 2
- Xữ lý, tính toán, bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 bằng phần mềm Picknet Version 2.0
- Đo vẽ chi tiết các nội dung của bản đồ địa chính
- Xử lý, biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis chạy trên nền phần mềm MicroStation
- In bản đồ và điều tra, đối soát thực địa
- Tổng hợp thống kê diện tích đất đai sau khi đo đạc
I.3.2 Phương tiện nghiên cứu
1 Các thiết bị thu thập số liệu
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo tiến độ thi công, Trung tâm tư vấn và thẩm định Trắc địa Bản đồ sử dụng máy toàn đạc điện tử LEICA TC307 với các tính năng kỹ thuật như sau:
Bảng 1 : Thông số kỹ thuật của máy LEICA TC307
Ngoài ra còn sử dụng một số thiết bị khác như mia gương, thước thép, thước dây
2 Các thiết bị xử lý tính toán thành lập bản đồ địa chính
a Phần cứng
Thiết bị phần cứng bao gồm máy tính Pentium IV, VGA card 128 MB, Hard Disk
80 GB, Ram 512 MB và Monitor 17 inch Ngoài ra còn có sử dụng các thiết bị khác như máy in và dây cáp truyền tải dữ liệu từ máy toàn đạc qua máy tính
b Phần mềm
Quá trình đo vẽ, thành lập bản đồ xã Hiệp Phước đã sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tính toán, bình sai, biên tập và biên vẽ BĐĐC như Leica survey Office, Picknet Version 2.0, MicroStation, Famis Sau đây tôi xin khái quát về các phần mềm trên:
Leica survey office
Leica survey office là phần mềm chạy trên hệ điều hành Window sử dụng để kết nối các máy toàn đạc của hãng Leica với máy vi tính qua cáp truyền tải dữ liệu để trút
số liệu từ máy toàn đạc ra và xử lý số liệu thô thành dạng file chuẩn liên kết với phần mềm biên vẽ bản đồ
Picknet Version 2.0:
Trang 25Picknet Version 2.0 phần mềm do các Tiến sỹ, Kỹ sư trường Đại học Mỏ Địa Chất
Hà Nội viết từ năm 1989 và liên tục được cãi tiến hoàn chỉnh cho tới nay, đây là chương trình chuyên xử lý các mạng lưới trắc địa Picknet Version 2.0 có những tính năng sau:
- Có thể bình sai được mạng lưới đến hàng ngàn điểm với thời gian rất nhanh
- Tự động tính sai số khép hình, có khả năng phát hiện và dự báo các sai số thô
- Có thể nhập và biên tập số liệu ngay trên file hệ thống
- In sơ đồ lưới đã bình sai trên các loại máy in
- Kết quả tính toán được in theo đúng Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
- Sử dụng đơn giản, thuận tiện với giao diện bằng tiếng Việt
MicroStation
Đây là phần mềm hổ trợ thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, IrasB, Famis chạy trên nó
Các công cụ của MicroStation hỗ trợ đầy đủ các chức năng sửa chữa, biên tập dữ liệu, số hóa các đối tượng trên nền ảnh và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp công cụ xuất, nhập dữ liệu (Export, Import) từ các phần mềm khác qua các file có định dạng (.dxf) hoặc (.dwg)
Famis
Famis là phần mềm tích hợp đo vẽ bản đồ địa chính, là phần mềm thuộc nhóm phần mềm chuẩn, thống nhất trong ngành địa chính được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng dùng để xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp, sau đó xây dựng
và quản lý bản đồ địa chính cũng như hồ sơ địa chính
Famis là phần mềm chạy trên nền MicroStation đảm nhiệm công đoạn từ khi đo vẽ ngoại nghiệp đến khi hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính số, cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu của bộ hồ sơ địa chính để tạo thành cơ sở dữ liệu
về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Chức năng chính của phần mền Famis được chia làm 2 nhóm chính:
+ Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
+ Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Hai chức năng này được mô tả cụ thể qua các sơ đồ sau:
Trang 26Mở cơ sở dữ liệu trị đo Tạo khu đo mới Ghi lại Ghi lại với tên khác Đóng file Hiển thị trị đo Hiển thị bảng Code
Chuyển sang DGN Tạo mô tả trị đo
Sửa chửa trị đo
Chuyển sang file ASCII
Export Import
Vẽ hình bình hành
Vẽ hình chữ nhật
Vẽ đường từ trị đo Tính lại tọa độ
Xữ lý tính toán
Ra khỏi trị đo
Sơ đồ 2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo của Famis
Trang 27Kết nối cơ sở dữ liệu
Mở một bản đồ Tạo một bản đồ mới Hiển thị bản đồ Chọn lớp thông tin
Sửa lỗi
Tự động tìm, sửa lỗi Xuất bản đồ (Export) Nhập bản đồ (import)
Tạo vùng Xóa Topology Kiểm tra thửa nhỏ
Gán dữ liệu từ nhãn Sửa nhãn thửa Sửa bảng nhãn thửa Đánh số thửa tự động Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất Tạo bản đồ địa chính Tạo khung bản đồ Nắn bản đồ Tạo bản đồ chủ đề
Vẽ nhãn thửa Chuyển DL sang CSDLHSDC Nhận DL CSDL HSDC
Xử lý bản đồ Bản đồ địa chính
Gán thông tin địa chính ban đầu
Trang 28I.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đo vẽ thành lập bản đồ địa chính khu đo xã hiệp phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai có sử dụng kết hợp những phương pháp sau đây:
- Phương pháp toàn đạc trực tiếp trên mặt đất: sử dụng máy toàn đạc điện tử LEICA TC307 có bộ nhớ lưu trữ đo đạc các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính, sau
đó sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tính toán bính sai, biên vẽ, biên tập thành lập bản đồ địa chính theo Quy phạm của bộ Tài nguyên và Môi trường
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: sử dụng trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu và điều tra thu thập các thông tin địa chính trong quá trình đo vẽ biên tập bản đồ
- Phương pháp bản đồ: sử dụng tài liệu bản đồ để thực hiện điều tra, khảo sát thực địa nhằm phục vụ cho công tác đo vẽ và hoàn chỉnh bản đồ thành quả
- Phương pháp chuyên gia: trong quá trình nghiên cứu có sự tham gia góp ý của các chuyên gia, cán bộ trong ngành đo đạc bản đồ
- Phương pháp xử lý số liệu trắc địa sử dụng trong đo đạc, tính toán, bình sai lưới khống chế cũng như trong việc xử lý số liệu đo chi tiết
- Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin: sử dụng các phần mềm để xử lý số liệu, tính toán, biên vẽ, biên tập bản đồ
I.3.4 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã Hiệp Phước thực hiện theo quy trình như sau:
1 Giai đoạn chuẩn bị
- Thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ, nghiên cứu quy trình, quy phạm và các văn bản pháp lý liên quan, điều tra tình hình cơ bản khu đo
- Kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị và chuẩn bị về nguồn nhân lực
2 Giai đoạn thiết kế
- Thiết kế sơ bộ hệ thống lưới trên bản đồ, khảo sát thực địa, đánh giá tình hình khu đo
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và trình duyệt
3 Giai đoạn thi công
- Xác định ranh giới và phạm vi khu đo
- Bố trí lưới ra thực địa, tiến hành chọn điểm, chôn mốc đối với điểm khống chế địa chính và đóng cọc, đinh thép đối với lưới không chế đo vẽ cấp 1, 2
- Đo đạc hệ thống lưới khống chế
- Xữ lý số liệu, tính toán, bình sai, xây dựng bản vẽ
- Thực hiện đo chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính
Trang 29- Hoàn chỉnh bản đồ gốc, tính toán diện tích
- Kiểm tra kết quả công tác nội nghiệp
- Nghiệm thu, đánh giá chất lượng thành quả
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ xã Hiệp Phước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính xã Hiệp Phước
Trang 30PHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ TOẠ ĐỘ ĐỊA CHÍNH
II.1.1 Thiết kế đồ hình lưới
- Lưới địa chính xã Hiệp Phước gồm 10 điểm có số hiệu từ HP-II-01 đến HP-II-10
đo nối từ 3 điểm địa chính cơ sở 646684 Phước Thiền, 646571 Long Thọ và 646536 tháp nước Long Thành được đo mới bằng công nghệ GPS 2 tần số bằng công nghệ đo động với mật độ bình quân 68 ha/01 điểm (mật độ trên chỉ tính cho khu vực đo vẽ toàn đạc) được thiết kế thành 5 cặp thông hướng với nhau, trong đó có 04 điểm thiết kế xây tường vây là HP-II-03; HP-II-04; HP-II-09; HP-II-10 Khu vực đất khu công nghiệp không thiết kế lưới địa chính
II.1.2 Nguyên tắc xây dựng lưới khống chế toạ độ địa chính
Quy trình đo đạc và tính toán lưới địa chính của xã Hiệp Phước tuân thủ theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 và 1:10.000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu:
quá
2 Sai số trung phương tương đối cạnh 1:5.0000
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m 0,012m
5 Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400m 10”
Bảng 2: Chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tọa độ địa chính
(Nguồn Quy phạm thành lập Bản đồ Địa chính)
- Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên
- Vị trí chọn điểm phải quang đãng, thông thoáng, cách các trạm phát sóng ít nhất 500m Tầm quan sát vệ tinh thông thoáng trong phạm vi góc thiên đỉnh phải lớn hơn hoặc bằng 75o
- Trước khi đo phải tiến hành lập lịch cho khu đo với thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu trên một điểm trạm đo; đối với máy GPS một tần số quy định như sau:
+ Thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu: 60 phút
+ Số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu: 4 vệ tinh
Trang 31+ PDOP chọn khi đo lớn nhất không quá: 4,0
+ Ngưỡng góc cao vệ tinh lớn hơn: 150
- Tại mỗi trạm đo phải tiến hành:
+ Rọi tâm và cân bằng máy chính xác, sai số dọi tâm không quá 2 mm
+ Đo chiều cao ăng-ten 2 lần vào khoảng đầu và cuối ca đo với độ chính xác đến 1 mm
+ Đo nhiệt độ, áp suất 2 lần vào khoảng đầu và cuối ca đo với độ chính xác đo
nhiệt độ là 0,50C, áp suất đến 1 milibar
- Các số liệu đo phải được ghi vào sổ đo và được tính toán bình sai bằng phần mềm
được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng, sau khi bình sai phải phải đánh
giá sai số trung phương vị trí điểm, sai số trung phương tương đối cạnh đo, sai số trung
phương đơn vị trọng số
II.1.3 Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây
1 Chọn điểm
- Điểm địa chính phải được chọn và chôn ở vị trí có khả năng thông hướng theo
từng cặp điểm, thuận tiện cho việc phát triển lưới không chế cấp thấp hơn và phục vụ
cho công tác đo vẽ chi tiết sau này, vị trí đặt mốc phải chọn ở nơi có nền đất cứng,
đảm bảo ổn định lâu dài Trưòng hợp khó khăn như khu vực sình lầy khi chôn mốc
phải đóng cọc chống lún
- Đảm bảo góc mở không bị che khuất là 1500, trường hợp bị che khuất một phần
không đảm bảo góc nhìn thì khi lập lịch đo phải phải chọn ít nhất 4 vệ tinh khoẻ chung
cho các trạm đo cùng ca đo, điểm phải cách xa các đài phát sóng 500 m trở lên để
tránh nhiễu khi thu tín hiệu
- Điểm địa chính phải được thiết kế tương đối chi tiết trên nền bình đồ ảnh tỷ lệ
1:10.000 (chụp mới ít nhất năm 2005) để đảm bảo tính khả thi khi đưa lưới ra thực địa
2 Chôn mốc
Mốc sau khi được đúc theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường ít
nhất sau 15 ngày đủ thời gian đông cứng mới được đem chôn, khi chôn phải đúng quy
định, đúng độ sâu cách mặt đất 20 cm, mốc phải quay về hướng Bắc, sau khi chôn phải
đắp đất theo quy định, nếu mốc chôn ở hè phố có nắp đậy thì không phải chôn cọc dấu
3 Xây tường vây
- Kích thước tường vây là hình hộp chữ nhật có chiều cao 60 cm, tiết diện phẳng là
hình vuông cạnh ngoài 70c m, cạnh trong 50 cm, bề dày 50 cm
- Phần chữ viết tắt tên Sở Tài nguyên và Môi trường (STN&MTĐN) phía Bắc của
mốc dấu
- Phần chữ viết "XIN ĐỪNG PHÁ" phía Nam của dấu mốc
- Phần chữ viết số hiệu điểm "HP-II-03" phía Tây của dấu mốc
Trang 32- Phần chữ viết tháng năm hoàn thành "12-2008" phía Đông của dấu mốc
II.1.4 Vẽ ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc
Sau khi chọn điểm chôn mốc tiên hành vẽ ghi chú điểm theo mẫu quy định và lập biên bản bàn giao mốc cho địa phương quản lý và sử dụng Ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc đều phải được lập theo mẫu quy định
II.1.5 Kết quả đạt được
Lưới địa chính xã Hiệp Phước được đo bằng công nghệ GPS 2 tần số, đo động gồm
10 điểm được đánh số hiệu từ HP-II-01 đến HP-II-10 khởi tính từ 3 điểm Địa chính cơ
sở 646684 Phước Thiền; 646571 Long Thọ; 646536 tháp nước huyện Long Thành với mật độ 68ha/1điểm (chỉ tính cho khu vực đo vẽ toàn đạc) trong đó có 4 điểm xây tường vây là HP-II-03; HP-II-04; HP-II-09; HP-II-10
Lưới địa chính xã Hiệp Phước được thiết kế 5 cặp thông hướng với nhau, cạnh thông hướng dài nhất là 717m và cạnh thông hướng ngắn nhất là 409 m
Bảng 3: Chiều dài cạnh lưới địa chính xã Hiệp Phước
TT Tên cặp cạnh Chiều dài (m) TT Tên cặp cạnh Chiều dài(m)
1 HP-II-01÷HP-II-02 409 4 HP-II-07÷HP-II-08 717
2 HP-II-03÷HP-II-04 435 5 HP-II-09÷HP-II-10 716
3 HP-II-05÷HP-II-06 688
Trang 33Thành quả đo đạc lưới địa chính xã Hiệp Phước:
Bảng 4: Tọa đồ điểm địa chính xã Hiệp Phước
II.2 XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ (KINH VĨ 1, KINH VĨ 2)
II.2.1 Cơ sở xây dựng và yêu cầu kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập chủ yếu theo phương pháp đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2, để đảm bảo tính chặt chẽ, lưới kinh vĩ cấp 1 bố trí thành các mạng lớn, nhiều điểm nút, lưới kinh vĩ cấp 2 được chêm dày trong lưới kinh vĩ cấp 1 Mỗi mạng lưới, mỗi đường chuyền có ít nhất 2 phương vị
Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn Đường chuyền kinh vĩ treo phải đo theo chiều “thuận, nghịch” Giá trị góc, cạnh đưa vào tính toán là giá trị trung bình của lần đo “thuận, nghịch”
Điểm khởi của đường chuyền kinh vĩ cấp 1 là điểm từ lưới Địa chính trở lên, điểm khởi của đường chuyền kinh vĩ cấp 2 là điểm từ lưới kinh vĩ cấp 1 trở lên
Các điểm kinh vĩ phải đảm bảo tồn tại cho tới khi kiểm tra, nghiệm thu kết thúc công trình
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2
Trang 34Chỉ tiêu kỹ thuật STT Yếu tố lưới đường chuyền kinh vĩ
Kinh vĩ cấp 1 Kinh vĩ cấp 2
1 Chiều dài cạnh đường chuyền tối đa 600m 300m
2 Tổng số cạnh tối đa của đường chuyền 15 15
6 Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai ≤ 0,01m ≤0,01m
7 Sai số khép giới hạn đường chuyền ≤ 1/4000 ≤ 1/2500
9 Sai số khép góc giới hạn trong đường ≤ 30” ≤ 60”
Bảng 5: Chỉ tiêu kỹ thuật lưới kinh vĩ cấp 1, 2
(Nguồn:Quy phạm thành lập bản đồ địa chính)
II.2.2 Bố trí lưới khống chế đo vẽ
- Vị trí các điểm lưới khống chế đo vẽ bố trí ở thực địa phải đãm bảo thuận tiện cho việc đo góc, đo cạnh và đo chi tiết sau này Điểm nên bố trí vào lề đường, các bờ lớn
và đảm bảo không cản trở giao thông
- Các điểm kinh vĩ được đóng bằng cọc gỗ chắc chắn có đường kính từ 2-3 cm, chiều dài từ 20 cm - 30 cm, được đóng xuống sát mặt đất trên có mũ đinh sắt để dọi điểm Nếu trên đường nhựa hoặc nền bê tông thì đóng bằng đinh sắt dài 10 cm sát xuống mặt đường
- Để đảm bảo tính thống nhất và thuận tiện cho công tác kiểm tra và lưu trữ tài liệu, quy định đặt tên cho các điểm khống chế đo vẽ như sau:
+ Lưới kinh vĩ 1phải được đặt tên một cách thống nhất, trong phạm vi 1 xã không
có điểm nào có số hiệu trùng nhau, bao gồm 3 phần: chữ số đầu là số 1 (kinh vĩ 1); tiếp theo là chữ cái in hoa K (lưới kinh vĩ); tiếp theo là số thứ tự điểm Ví dụ: 1K10 là điểm kinh vĩ 1 có số thứ tự điểm là 10
+ Lưới kinh vĩ 2 cách đặt tên cũng giống điểm kinh vĩ 1 nhưng ở ký tự đầu thay số
1 bằng số 2 Ví dụ: 2K20 là điểm kinh vĩ 2 có thứ tự điểm là 20
II.2.3 Đo đạc lưới khống chế đo vẽ
Trang 35- Đo đạc lưới khống chế khu đo xã Hiệp Phước sử dụng máy toàn đạc điện tử LEICA TC307 có độ chính xác đo góc là 3” và độ chính xác đo cạnh là 3mm+3.D.10-6 với D là chiều dài cạnh đo, các dụng cụ kỹ thuật kèm theo là mia gương, thước thép, thước dây và các trang thiết bị khác Máy và các dụng cụ đo trước khi thực hiện đo phải tiến hành kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn mới thực hiện đo
- Góc đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 tiến hành đo 1 lần đo áp dụng đối với những máy có độ chính xác từ 1”-5”, đối với những loại máy có độ chính xác đo góc
từ 6”-10” thì góc của đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2 phải tiến hành 2 lần đo Chênh lệch giữa 2 lần đo hoặc 2 nữa lần đo và hướng quy "0" phải nhỏ hơn hoặc bằng 20” Khu đo sử dụng máy LEICA TC307 có độ chính xác đo góc là 3” nên khi đo góc của đường chuyền kinh vĩ chỉ đo 1 lần đo
- Cạnh của đường chuyền đo 2 lần riêng biệt (đo theo một chiều), mỗi lần đo đọc
số 3 lượt, kết quả đo là kết quả cạnh nằm ngang
- Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 cho phép thiết kế là đường chuyền treo, số cạnh của đường chuyền treo không được nhiều hơn 4 cạnh ở khu vực đặc biệt khó khăn, số liệu đưa vào tính toán là số liệu trung bình thuận, nghịch của 2 lần đo góc cạnh
- Khi phát triển lưới không chế đo vẽ nếu các điểm gốc có độ chính xác từ điểm địa chính II trở lên thì cho phép chiều dài đường chuyền, cạnh đường chuyền đã được quy định được nhân với hệ số 1,5 lần
- Ở khu vực đo vẽ giữa 2 loại tỷ lệ nếu dùng chung trong một đường chuyền kinh
vĩ thì các yếu tố kỹ thuật phải chấp hành theo quy định của đường chuyền kinh vĩ đo
vẽ ở tỷ lệ lớn hơn
II.2.4 Tính toán, bình sai lưới khống chế đo vẽ
Tính toán lưới khống chế đo vẽ bằng phương pháp bính sai chặt chẽ theo chương trình bình sai Picnet version 2.0
1 Chuẩn bị trước khi bình sai
Để bình sai đạt kết quả cao cần thực hiện tốt một số bước chuẩn bị sau:
- Vẽ sơ đồ lưới: sơ đồ lưới được vẽ càng giống thực địa càng tốt, trên đó ghi đầy đủ tên điểm và phân biệt rõ điểm cần xác định với điểm khởi tính
- Đưa tất cả các kết quả đo lên sơ đồ lưới: góc đo, cạnh đo, phương vị, tọa độ các điểm khởi tính và đánh số hiệu điểm từ 1 đến hết
2 Khai báo tập tin về lưới cần bình sai
- Tập tin của lưới cần bình sai có định dạng là đuôi “.DAT” có cấu trúc theo quy định, ví dụ như file “1K33-40.DAT”
- Trong tập tin khai báo đầy đủ các yếu tố về lưới cần bình sai như: tổng số góc, tổng số cạnh, tổng số góc phương vị, tổng số điểm gốc, tổng số điểm lưới, các tham số
về độ chính xác của lưới, tên và tọa độ các điểm gốc, tên các điểm lưới cần bình sai, các góc đo, cạnh đo, các điều kiện kiểm tra
Trang 363 Thực hiện bình sai bằng phần mềm Picknet
- Khởi động phần mềm Picknet: do Picknet chạy trên môi trường MS-DOS nên từ
dòng lệnh của DOS ta gõ: “C:\PICKNET\PN”
- Vào thực đơn Khai báo tệp dữ liệu khai báo tên tập tin (ví dụ:1K33-40.DAT) về đường dẫn của file “1K33-40.DAT” (ví dụ: D:\KHONG CHE\1K33-40.DAT), Tỷ lệ
sơ đồ lưới cần in ra, chọn hệ góc là : Độ, phút, giây
- Sau khi khai báo xong tập tin ta vào chức năng Bình sai lưới mặt bằng rồi chọn Bình sai lưới mặt bằng và Enter
- Thoát khỏi chương trình Picknet bằng cách nhấn phím ECS trên bàn phím, vào thư mục chứa file 1K33-40.DAT lúc này xuất hiện thêm 4 tập tin với 4 định dạng khác
nhau
+ KV1.ERR: là tập tin khai báo lỗi chính tả, trong quá trình khai báo định dạng dữ
liệu cho file KV1.DAT nếu sai thì Picknet sẽ thông báo lỗi chính xác đến từng dòng cho ta kiểm tra và sửa lỗi
+ KV1.XY: đây là tập tin tọa độ khái lược để bình sai
+KV1.KL : là file tính khái lược
+ KV1.BS : đây là tập tin thông báo kết quả bình sai Mở tập tin và kiểm tra các
thông số kỹ thuật của lưới
Nếu các chỉ số kỹ thuật đạt yêu cầu thì ta được tọa độ chính thức của các điểm khống chế đo vẽ trong bảng thành quả bình sai còn không phải xem lại khâu dữ liệu đầu vào hoặc có thể do đo bị sai phải tiến hành đo lại
Trang 37II.3 ĐO VẼ CHI TIẾT NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
II.3.1 Bản chất, phương pháp đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính là xác định ranh giới của các thửa đất, các đỉnh thửa đất, mép ngoài của các công trình xây dựng trên thửa đất, ngoài ra còn đo vẽ các yếu tố khác như yếu tố thủy văn, giao thông…
Đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc kết hợp với các phương pháp khác như giao hội, đường thẳng kéo dài, hạ đường vuông góc… để xác định các điểm chi tiết theo hệ tọa độ cực
II.3.2 Những yêu cầu trước khi đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
Trước khi đo vẽ chi tiết phải tiến hành công tác tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu được ý nghĩa, quyền lợi của công tác thành lập bản đồ địa chính để ủng hộ cho nhiệm vụ đo đạc
Khi tiến hành đo vẽ từng khu vực, cán bộ địa phương, cán bộ địa chính xã kết hợp với đơn vị đo đạc lập kế hoạch đo và có trách nhiệm thông báo, chỉ đạo chủ sử dụng đất cùng các chủ sử dụng đất liền kề thống nhất xác định ranh giới, mốc giới thửa đất
và đóng cọc ranh đất
Trong quá trình đo vẽ chi tiết UBND xã, ấp, thôn phải có trách nhiệm cử người dẫn đạc đi cùng tổ công tác, các chủ sử dụng đất phải có mặt ở nhà để chỉ ranh giới, mốc gới đã được thống nhất trước đó nhằm tránh sự nhầm lẫn và thiếu ranh thữa
Trước khi đo phải tiến hành kiểm nghiệm máy, lập biên bản kiểm nghiệm
II.3.3 Thao tác và trình tự đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính
Tại mỗi trạm máy tiến hành đo chi tiết theo trình tự sau:
- Đặt máy toàn đạc tại trạm đo, định tâm, cân bằng máy chính xác, sai số định tâm không được vượt quá 5mm
- Lấy hướng (quy “0”): đặt gương ở điểm khống chế, quay máy về gương ngắm chính xác ở chân gương và tiến hành quy “0”, vi động đứng nhẹ nhàng lên tâm gương rồi bẩm máy đo và kiểm tra cạnh lấy hướng
- Đo điểm chi tiết: gương đặt ở những điểm chi tiết, quay máy về gương, ngắm vào tâm gương và bấm máy, máy tòan đạc điện tử LEICA TC307 sau khi bấm đo sẽ tự động lưu góc và cạnh của điểm chi tiết Tiến hành đo hết điểm chi tiết của trạm máy và
đo trùng một vài điểm của trạm máy kế trước, số điểm đo trùng ở mỗi trạm không ít hơn 2 điểm
- Đo kiểm tra góc và cạnh định hướng nếu đạt yêu cầu thì chuyển máy sang trạm
đo kế tiếp
- Trong quá trình đo vẽ kết hợp lập lược đồ khu đo cùng một lúc để thể hiện rõ ràng các đối tượng cần vẽ Lược đồ là tài liệu rất quan trọng trong quá trình đo vẽ chi tiết, lược đố phải vẽ ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ được thành lập Trên lược đồ phải ghi đầy đủ điểm trạm đo, các điểm định hướng, điểm kiểm tra, ngày đo, các công trình có trên thửa đất (ở tỷ lệ bản đồ 1:500) và các hình thể của thửa đất, số thứ tự trên lược đồ
Trang 38phải trùng với số hiệu điểm chi tiết trên máy toàn đạc Phải ghi các loại đất sử dụng, các công trình theo kết cấu xây dựng, dấu hiệu tường chung, tường riêng, tường nhờ đối với đất ở đô thị, số nhà, tên đường phố, tên chủ sử dụng đất Các bản lược đồ phải đóng thành tập, đánh số theo thứ tự theo ngày đo và đóng thành từng quyển theo từng khu vực theo từng nhóm máy, có mục lục, có sơ đồ phân chia để dễ tìm kiếm, sử dụng…
- Những vị trí khuất tầm ngắm có thể kết hợp phương pháp toàn đạc với kéo thước dây và được phép áp dụng các phương pháp đường thẳng kéo dài, giao hội cạnh, đường vuông góc, hạ vuông góc để xác định tọa độ điểm mia
- Khi đo chi tiết phải chú ý tâm gương trùng với ranh đất
- Các đối tượng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ nét đôi
II.4 BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Sau khi tiến hành đo vẽ chi tiết ngoài thực địa các yếu tố nội dung bản đồ địa chính
ta tiến hành trút số liệu đo từ máy toàn đạc vào máy tính sau đó xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis
II.4.1 Trút số liệu đo vào máy tính
Việc trút số liệu từ máy toàn đạc điện tử LEICA TC307 vào máy tính được thực hiện thông qua phần mềm Leica Survey Office, các thao tác được thực hiện như sau:
- Kết nối máy toàn đạc vào máy tính bằng cáp truyền dữ liệu, khởi động phần mềm Leica Survey Office, xuất hiện cửa sổ hiện giao diện của phần mềm Leica Survey Office
- Vào Data Exchange Manager, ở cửa sổ bên trái ta chọn thư mục để lưu file trút, nhấp chuột vào cổng “COM 1” và dữ liệu đã được trút từ máy toàn đạc sang máy tính
Sau khi đã trút số liệu vào máy tính ta vào thư mục chứa file trút để sửa file mia
theo trạm máy rồi lưu tập tin với đuôi “.ASC” (Sổ đo chi tiết) tiến hành triển điểm, nối
vẽ và biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis
Trang 39Phần mềm Famis đã được Tổng cục Địa chính và nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng để biên tập bản đồ địa chính Phần mềm Famis chạy trên môi trường MicroStation có giao diện bằng tiếng Việt nên rất dễ dàng để sử dụng Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis gồm các bước cơ bản như sau:
- Làm việc với cơ sở trị đo:
+ Nhập dữ liệu: lấy dữ liệu từ các phần mềm khác, file tọa độ hay sổ đo chi tiết + Triển dữ liệu lên bản vẽ, sử dụng các công cụ để nối vẽ các đường nét bản đồ
- Làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ:
+Biên tập, chỉnh sửa, cập nhật và hoàn thiện dữ liệu
+ Xuất dữ liệu ra các bản vẽ và lưu trữ dữ liệu
II.4.2.Tạo file bản đồ mới và xữ lý nối vẽ các yếu tố đo vẽ ngoài thực địa
1 Tạo file bản đồ mới
- Khởi động chương trình
MicroStation
- Sau đó vào File/New để
tạo file bản đồ mới
- Trong hộp thoại Create Design File, ấn nút Select để chọn Seed File
Trang 40Seed File thực chất là một Design File trắng (không chứa dữ liệu) nhưng nó có chứa đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation Đặc biệt với các file bản đồ, để đãm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu, phải tạo một Seed file chứa các thông số về hệ tọa độ, phép chiếu, đơn vị đo… Sau đó các file bản đồ có cùng cơ sở toán học sẽ được tạo trên nền Seed File này Mỗi một cơ sở toán học sẽ có một Seed File riêng Ở đây ta chọn seed file chuẩn địa chính do Sở Tài
nguyên và Môi trường Đồng Nai quy định, đó là: seed_dongnai_dc_107_45.dgn
- Sau khi đã chọn seed file ta chọn đường dẫn lưu file ở cữa sổ bên phải và đặt tên file ở cữa sổ bên trái
- Nhấn OK để tạo file bản đồ mới
2 Nhập dữ liệu và hiển thị trị đo
Khởi động phần mềm Famis
Sau khi đã chạy chương trình MicroStation và tạo File bản đồ mới, ta khởi động
chương trình Famis bằng 2 cách: từ dòng lệnh của MicroStation ta đánh “mdl load c:\famis\famis.ma” hoặc trên màn hình Menu của MicroStation chọn thẻ Untilities rồi chọn mục MDL Application sẽ xuất hiện hộp thoại MDL
Trên hộp thoại MDL chọn nút Browse, xuất hiện hộp thoại Select MDL Application, trên hộp thoại Select MDL Application chọn đường dẫn đến thư mục chứa Famis bên thẻ Directories và chọn file “famis.ma” bên thẻ File
Chon OK để chạy chương trình Famis Khi đó xuất hiện thanh công cụ phần mềm
Famis như hình dưới:
Ta tiến hành nhập tên Xã, Huyện, Tỉnh vào các mục đơn vị hành chính của Bản đồ địa chính đang mở
Nhập dữ liệu trị đo
- Từ Menu của Famis chọn thẻ Cơ sở dữ liệu trị đo rồi chọn Nạp phần xữ lý trị đo
- Vào lại Cơ sở dữ liệu trị đo, vào Nhập số liệu và chọn Import
- Xuất hiện cửa sổ Nhập số liệu từ số liệu đo góc