1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT GIAI ĐOẠN 2009 – 2010 VÀ QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 XÃ PHƯỚC KIỂN HUYỆN NHÀ BÈ – TP. HỒ CHÍ MINH

73 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước về đất đai của địa phương như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, … tạo điều kiện thuận lợi cho dự án đầu tư ph

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT GIAI ĐOẠN 2009 – 2010 VÀ QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 XÃ PHƯỚC KIỂN

HUYỆN NHÀ BÈ – TP HỒ CHÍ MINH”

SVTH MSSV LỚP KHĨA NGNH

: : : : :

BÙI THỊ LỆ GIANG

05124023 DH05QL

2005 - 2009 Quản Lý Đất Đai

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm

Trang 2

2007-BỘ MÔN QUY HOẠCH

Giáo viên hướng dẫn: KS Phan Văn Tự

Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Ký tên: ………

- Tháng 07 năm 2009 -

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Con thành kính ghi sâu công ơn sinh thành, dưỡng dục của gia đình cho con có được ngày hôm nay

Em xin chân thành ghi ơn:

Thầy Cô đã dạy dỗ, truyền thụ kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập, đặc biệt là Thầy Cô Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Thầy Phan Văn Tự, giảng viên khoa Quản lý đất đai và Bất động sản Trường Đại học Nông lâm Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn anh Bùi Thanh Quang và các anh chị trong Trung Tâm Nghiên Cứu và Ứng Dụng Công Nghệ Địa Chính Trường Đại Học Nông Lâm Tp

Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Chân thành cảm ơn các cô, chú tại UBND xã Phước Kiển, Phòng Tài

nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập đầy đủ số liệu, tài liệu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp;

Chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn trong và ngoài lớp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến bổ ích và động viên tôi suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực tập có hạn nên luận văn này vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong sự chỉ bảo của thầy cô và sự góp ý kiến quý báu của các bạn để luận văn ngày được hoàn thiện hơn

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009

Sinh viên

Bùi Thị Lệ Giang

Trang 4

Sinh viên: Bùi Thị Lệ Giang- Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, thực hiện đề tài: “Quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất chi tiết giai đoạn 2009 - 2010 và Định hướng sử dụng đất đến năm

2020 của xã Phước Kiển - huyện Nhà Bè – Thành Phố Hồ Chí Minh”

Giáo viên hướng dẫn: KS Phan Văn Tự, bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Xã Phước Kiển nằm ở phía Tây huyện Nhà Bè, có tổng diện tích tự nhiên là 1.503,8920 ha, chiếm 14,44% diện tích toàn Huyện Xã thuộc vùng thấp trũng, nhiều sông rạch, chủ yếu đất phù sa, đất phèn hoạt động bị nhiễm mặn vào mùa khô, khó khăn sản xuất nông nghiệp nhưng thuận lợi để xây dựng khu dân cư,

Xã có 5 ấp với 3,275 hộ, dân số là 16,260 người

Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết 2 vấn đề sau:

Lập phương án QH,KHSDĐ nhằm phân bổ sử dụng các loại đất trên địa bàn

Xã một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn, đem lại hiệu quả đồng bộ về 3 lợi ích: kinh tế - xã hội - môi trường Đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và

sử dụng đất đai trên địa bàn Xã

Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với xu thế phát triển kinh tế -

xã hội của Xã theo hướng Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ

Luận văn nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, tiềm năng đất đai và định hướng phát triển kinh tế xã hội của Xã QHSDĐ của Xã

sử dụng các phương pháp: điều tra thực địa, thống kê, GIS, dự báo, phân tích ,…đồng thời sử dụng quy trình QHSDĐ của TCĐC (nay là Bộ TN&MT) Kết quả đạt được:

Báo cáo thuyết minh (thông qua luận văn báo cáo tốt nghiệp) phương án Quy hoạch, kế hoạch sử dụng chi tiết đất đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến 2020, kèm theo: Sơ đồ vị trí xã Phước Kiển; Bản đồ hiện trạng xã Phước Kiển

tỷ lệ 1:5000; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tỷ lệ 1:5000

Năm 2010 cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn Xã so với năm 2008 : Đất

nông nghiệp là 904,7280 ha, giảm 41,1684 ha; Đất phi nông nghiệp là 599,16 ha, tăng 41,16 ha trong đó; Đất ở là 201,96 ha, tăng 21,97 ha, Đất chuyên dùng là 171,21 ha, tăng 17,12 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 223,84 ha tăng

2,17 ha

Định hướng sử dụng đất đến năm 2020: Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp, trong đó: Đất ở 415,12 ha tăng 235,1324 ha; Đất chuyên dùng 860,76 ha tăng 689,55 ha; Đất sông suối và mặt

nước chuyên dùng 227,62 ha tăng 3,78 ha so năm 2008

Phương án QHSDĐ đưa ra sẽ là phương án tối ưu nhất, đem lại cả 3 hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phù hợp xu thế phát triển của Xã ở hiên tại và tương lai Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào việc triển khai và quá trình thực hiện của địa phương

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I 3

TỔNG QUAN 3

I.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3

I.1.1 Cơ sở khoa học của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 8

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 9

I.2 Khái quát địa bàn xã Phước Kiển 9

I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 10

I.3.1 Nội dung 10

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 10

I.3.3 Các bước tiến hành 11

Phần II 12

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

II.1 Đánh giá đặc điểm, điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 12

II.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 12

II.1.2 Đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên 13

II.1.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên 14

II.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14

II.2.1 Tăng trưởng kinh tế 14

II.2.2 Cơ cấu kinh tế 15

II.2.3 Thực trạng phát triển các ngành 15

II.2.4 Dân số, việc làm, thu nhập 16

II.2.5 Thực trạng phát triển các khu dân cư 16

II.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 17

II.2.7 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất 19

II.3 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất 20

II.3.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 20

II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 23

Trang 6

II.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đát kỳ trước 29

II.3.5 Đánh giá tiềm năng đất đai 30

II.4 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 32

II.4.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 32

II.4.2 Các quan điểm khai thác sử dụng đất 33

II.4.3 Nội dung định hướng sử dụng đất đến năm 2020 34

II.5 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2010 40

II.5.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 40

II.5.2 Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất 41

II.6 Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2009 – 2010 52

II.6.1 Mục đích 52

II.6.2 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất 52

II.6.3 Nội dung kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 52

II.7 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 60 II.7.1 Các biện pháp bảo vệ,cải tạo đất và bảo vệ môi trường 60

II.7.2 Các biện pháp về khoa học công nghệ và môi trường 60

II.7.3 Các giải pháp thực hiện 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

Trang 7

QH, KHSDĐ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008 24 Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008 24 Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 theo đối tượng sử dụng 25

Bảng 6: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2008 27 Bảng 7: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2008 27 Bảng 8:Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2007 – 2008 28 Bảng 10: Dự báo quy mô dân số và diện tích đất ở xã Phước Kiển đến năm 2020 29

Bảng 12: Kết quả tính toán chênh lệch giá trị sử dụng đất theo 2 phương án 43 Bảng 13: So sánh cơ cấu diện tích các loại đất theo 2 phương án 45

Bảng 16: Quy hoạch sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp đến năm 2010 47 Bảng 17: So sánh diện tích các loại đất trước và sau quy hoạch 49

Bảng 21: So sánh diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2008 và năm 2009 54

Trang 9

Bảng 23 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2010 55

Bảng 25: So sánh diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2009 và năm 2010 57 Bảng 26: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch 2009 - 2010 58

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008 24 Biểu đồ 3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008 25

Biểu đồ 6: So sánh cơ cấu sử dụng đất đai năm 2008 và năm 2010 52

Trang 10

Luật đất đai 2003 xác định:“ Quy hoạch và kế hoạch hóa sử dụng sử dụng đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” (Điều 6) và được cụ thể hóa trong Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai năm 2003; Thông tư 30 ngày 01/11/2004 của BTNMT về hướng dẫn lập, điều chỉnh

và thẩm định quy họach, kế hoạch sử dụng đất và Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Xã Phước Kiển nằm phía Tây của huyện Nhà Bè, có nhiều dự án xây dựng khu dân cư được UBND Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận địa điểm thuận theo chủ trương phát triển đô thị hóa và chủ trương dãn dân về phía Nam Thành phố Trong tương lai gần đây là vùng đô thị hiện đại khang trang đặc biệt khác hẳn nơi khác do có nhiều kênh rạch xen kẽ

Xuất phát từ những vấn đề trên, Xã cần phải nắm chắc toàn bộ quỹ đất để phân phối cho các hoạt động xã hội một cách hợp lý, hiệu quả, khoa học để phát huy tiềm năng, thế mạnh sẵn có cho sự phát triển Do Xã chưa lập quy hoạch sử dụng đất nên việc lập Quy hoạch sử dụng đất cho Xã là rất cần thiết Được sự đồng ý của Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Đông Sản – Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, được sự hướng dẫn của Thầy Phan Văn Tự cùng với sự giúp đỡ các anh chị trong Trung Tâm Nghiên Cứu và Ứng Dụng Công Nghệ Địa Chính Trường Đại Học Nông

Lâm TP Hồ Chí Minh, tôi thực hiện đề tài:“ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi

tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của Xã Phước Kiển huyện Nhà Bè TP.HCM ”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng một đồ án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có khả thi cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội

Trang 11

Xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020 có được bước chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, xã hội vừa đảm bảo phát triển kinh tế xã hội vừa giữ gìn cảnh quan môi trường bền vững cho hiện tại và tương lai

Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước về đất đai của địa phương như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, … tạo điều kiện thuận lợi cho dự án đầu tư phát triển đồng bộ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đất đai (Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng), các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất

Đối tượng sử dụng đất: Hộ gia đình cá nhân, UBND, tổ chức

Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành xây dựng trên phạm vi địa giới

hành chính của xã Phước Kiển huyện Nhà Bè Thành Phố Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2008 đến 15 tháng 07 năm

2009

Trang 12

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I.1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1) Các khái niệm

Đất đai (land): Là phần lãnh thổ nhất định có vị trí, định tính, gắn với hoạt

động của con người trong quá khứ, hiện tại, tương lai (nó bao gồm các lớp quyển: Khí quyển, sinh quyển, thổ quyển, thạch quyển và thủy quyển)

Quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân

bố, bố trí, sắp xếp tổ chức

Quy hoạch sử dụng đất

Theo hướng dẫn của FAO năm 1993: Quy hoạch sử dụng đất là việc đánh giá

có hệ thống về tiềm năng đất và nước, đưa ra các phương án sử dụng đất, các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết lựa chọn và chỉ ra một phương án tốt nhất

Ở Liên Xô cũ: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp khai thác luật

sử dụng đất toàn diện, có hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất

Ở Việt Nam: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật

và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, quản lý sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lí, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bố quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Kế hoạch sử dụng đất: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa QHSDD về mặt nội dung

và thời kì, được lập theo cấp lãnh thổ và hành chính

Kế hoạch sử dụng đất theo quy hoạch: Là kế hoạch sử dụng đất được lập

theo quy hoạch sử dụng đất ở 4 cấp: Toàn quốc, Tỉnh, Huyện, Xã Kế hoạch sử dụng đất có thể là kế hoạch sử dụng đất dài hạn (5 năm), hay kế hoạch ngắn hạn (1 năm)

Kế hoạch sử dụng đất nếu được duyệt thì vừa mang tính pháp lí vừa mang tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch

Kế hoạch bao gồm:

Kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn: Là kế hoạch được lập theo chu kì mỗi năm

hay 5 năm theo cấp lãnh thổ hành chính

Cấp Toàn quốc, Tỉnh: Lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm

Cấp Huyện, Xã: Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Phân loại quy hoạch sử dụng đất

Trang 13

Có các quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên các quan điểm đều dựa trên các căn cứ và cơ sở chung như sau:

Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch

Thành phần và số lượng đối tượng nằm trong quy hoạch

Phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất đai gồm có 2 loại

Quy hoạch sử dụng đất (theo nghành, lãnh thổ):

Quy hoạch sử dụng đất theo nghành: Nông nhiệp, lâm nghiệp, giao thông ,

thủy lợi, …

Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ: Toàn quốc, Tỉnh, Huyện, Xã, …

Quy hoạch sử dụng đất nội bộ: Nông trường, hợp tác xã, lâm trường, khu

đân cư, chuyên dùng…

2) Các nguyên tắc trong quy hoạch

Nguyên tắc chính sách: Là nguyên tắc chủ đạo, QHSDĐ phải dựa vào các chủ

trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về đất đai

QHSDĐ được thực hiện trước, KHSDĐ được thực hiện sau

Thống nhất trong các hệ thống bản đồ: Cấp huyện trở lên sử dụng bản đồ nền

là bản đồ địa hình với tỉ lệ tương ứng cho từng cấp Quy hoạch chi tiết cấp xã và khu công nghệ cao sử dụng bản đồ nền là bản đồ địa chính

Nguyên tắc khả biến: QHSDĐ có khả năng thay đổi do đó quy hoạch chỉ có

hiệu lực trong kì quy hoạch, sau kì quy hoạch phải tiến hành xây dựng lại thời kì của giai đoạn mới Ngoài ra sự thay đổi của chủ trương chính sách thì quy hoạch cũng thay

đổi theo

Nguyên tắc dân chủ đại chúng: Quy hoạch phải có sự tham gia và đóng góp ý

kiến của các vị lãnh đạo địa phương, của quần chúng trong suốt quá trình quy hoạch

Nguyên tắc triệt để, tiết kiệm, hiệu quả

Triệt để: Trong quy hoạch phải cân đối và phân bố tiệt để quỹ đất cho đến năm

cuối kì quy hoạch của vùng nghiên cứu

Trang 14

Sử dụng tiết kiệm: Sử dụng các loại đất gắn liền với đầu tư các công trình đặc

biệt gắn với các dự án, cơ sở hạ tầng

Hiệu quả sử dụng đất thể hiện qua 3 mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường

Nguyên tắc phù hợp với quy hoạch ngành, liên ngành

Đối với quy hoạch liên ngành: Phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã

a) Những nghiên cứu nước ngoài

Các nước Tư Bản phát triển

Đã hoàn hiện các quy phạm áp dụng vào công tác điều tra, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đai Các nước trong khối ASEAN: Thái Lan, Philipin,…cũng đã thực hiện tương tự

Ở Liên Xô cũ

Hệ thống quy hoạch ở Liên Xô ra đời rất sớm bắt đầu từ thập niên 30 và phát triển liên tục không ngừng.đã hình thành hệ thống tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương

Tổ chức nông nghiệp và lương thực của liên Hiệp quốc (FAO)

Đã soạn thảo hướng dẫn nội dung và các bước tiến hành QHSDĐ

1 Xây dựng mục tiêu và đề cương

2 Tổ chức và xây dựng kế hoạch thực hiện

3 Tổ chức điều tra nhanh, phân tích xác định các lợi thế và hạn chế chính

4 Lựa chọn sơ bộ các giải pháp có triển vọng

5 Đánh giá mức độ thích nghi đất đai

6 Đánh giá các phương án quy hoạch

7 Lựa chọn giải pháp tốt nhất

8 Soạn thảo quy hoạch sử dụng đất

9 Thực hiện QHSDĐ

10 Theo dõi và sửa đổi QHSDĐ

Thực tế cho thấy các quy trình, các phương pháp về điều tra QHSDĐ của FAO áp dụng ở nước ta bước đầu mang lại những thành tựu hết sức thiết thực

Trang 15

b) Những nghiên cứu trong nước

Công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo lãnh thổ hành chính: Từ cấp Toàn quốc - Tỉnh - Huyện - Xã và theo quy hoạch ngành: các ngành nông nghiệp - lâm nghiệp, …

Giai đoạn 1960 – 1975: Công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo

ngành và theo lãnh thổ Từ toàn quốc đến tỉnh, huyện, xã và các vùng chuyên canh

lâm, nông trường, xí nghiệp

Ở miền Bắc: Công tác quy hoạch tập trung tiến hành phục vụ xây dựng và mở

mang các nông trường quốc doanh, chủ yếu là quy hoạch các vùng nông nghiệp, nông nghiệp Công tác này được thực hiện bởi các cơ quan chủ quản nên không có cơ sở quyết định pháp lý

Ở miền Nam: Dự án phát triển hậu chiến

Hạn chế: quy hoạch chủ yếu phục vụ cho hoạt động của nông trường, hợp

tác xã nông nghiệp

Giai đoạn 1975 – 1980: Lần đầu tiên trên toàn quốc tiến hành đồng loạt có sự

chỉ đạo thống nhất để thực hiện quy hoạch 3 cấp: Toàn quốc, vùng, tỉnh

Thông qua Nghị Quyết Trung Ương II khóa IV, Nhà nước ban thành lập Uỷ Ban phân vùng kinh tế Trung Ương và ở các Tỉnh thành lập ban phân vùng kinh tế Cuối 1978 đã xây dựng được các phương án về phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm sản cả nước, và xây dựng phương án cho 7 vùng kinh

tế, 41 tỉnh thành trực thuộc Trung Ương

Hạn chế: Chỉ phân vùng quy hoạch cho đất nông lâm nghiệp, một số loại

đất không được quy hoạch, ít được chú ý

Trong các phương án quy hoạch không tính đến nguồn vốn đầu tư chủ yếu do ngân sách Nhà nước phải giải quyết để thực hiện quy hoạch

Giai đoạn 1981 – 1986: Đại hội Đảng lần V của Đảng đưa ra Nghị Quyết phải

xúc tiến công tác điều tra cơ bản, lập tổng sơ đồ, phát triển lực lượng sản xuất và nghiên cứu chiến lược để dự thảo cho 5 năm 1986-1990

Thời kỳ này hầu hết các ngành, các địa phương đã khẩn trương triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở nước ta, lập sơ

đồ phát triển kinh tế phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất ở các vùng kinh tế, các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương

Kết quả trong thời kỳ này là chất lượng quy hoạch được nâng cao, đối tượng quy hoạch được mở rộng: Đất nông lâm nghiệp, đất khu công nghiệp, đất giao thông

và đất ở, …

Trang 16

Hạn chế: Quy hoạch cấp xã chưa được đề cập tới, tính khả thi và vốn đầu

tư chưa cao

Giai đoạn 1987 đến trước khi có Luật đất đai năm 1993:

Năm 1987 Chính phủ ban hành Luật đất đai đầu tiên hình thành một loại quy hoạch mới: Quy hoạch sử dụng đất đai

Trong thời kì này, Tổng cục ruộng đất ban hành thông tư số 106/QH-KH/RĐ ngày 15/04/1991 về việc hướng dẫn Luật 1987 về quy hoạch và kế hoạch, đã đưa ra tài liệu đầu tiên hướng dẫn công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn xã Đối tượng quy hoạch là đầy đủ 5 loại đất và xây dựng phương án chu chuyển đất phù hợp với kế hoạch sử dụng đất

Đây là lần đầu tiên công tác quy hoạch cấp xã được triển khai trên phạm vi cả nước lên để giải quyết một số vấn đề cấp bách như: giao đất, cấp đất, giãn dân

Hạn chế: Phương pháp luận không chặt chẽ, do tính khả thi về mặt thực

tiễn và pháp lý chưa cao

Giai đoạn 1993 đến trước Luật đất đai 2003

Ngày15/7/1993, Luật đất đai được công bố, các điều khoản nói về quy hoạch cụ thể hơn so với Luật đất đai năm 1988 Trong đó tại điều 16, 17, 18 quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và thẩm quyền của các cấp lập QH - KHSDĐ Điều 19, 23 quy định

về giao đất, cho thuê đất phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nghị định 34/CP của Chính phủ xác định rõ chức năng, quyền hạn của Tổng cục Địa chính trong việc phối hợp với các Bộ, Ngành thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất ở các cấp Bộ máy địa chính được hình thành theo hệ thống 4 cấp:

 Cấp trung ương: Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 Cấp tỉnh: Sở Địa chính - Nhà đất (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)

 Cấp huyện: Phòng Địa chính - Nhà đất (nay là Phòng Tài nguyên và Môi trường)

 Cấp xã: Cán bộ địa chính

Tháng 12/1995 Hội nghị tập huấn cho các cấp cho Giám đốc các sở địa chính

về công tác QH, KHSDĐ được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh

Từ năm 1995 đến năm 1997, Tổng cục Địa chính đã đầu tư kinh phí xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai thí điểm cho bốn cấp: Cả nước, tỉnh, huyện và cấp xã Từ

mô hình đó nhân ra diện rộng trong phạm vi cả nước Hầu hết các Tỉnh và Thành phố

đã tiến hành lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương mình và trình Chính phủ phê duyệt

QHSDĐ cấp tỉnh đã được triển khai từ cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương

Trang 17

Hạn chế: Chưa chú trọng đến việc sử dụng đất bền vững, bảo vệ môi

trường

Giai đoạn 2003 đến nay

Ngày 26/11/2003 Luật đất đai ra đời có hiệu lực ngày 1/7/2004 đã đáp ứng nhu cầu quản lí đất đai của thực tiễn

Ngày 29/10/2004 Nghị định 181/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai

Ngày 1/11/2004 Thông tư 28/2004/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Ngày 1/11/2004 Thông tư 30/2004/TT-BTNMT hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Ưu điểm: Luật đã nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thị trường bất động sản, xác định rõ nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập, điều chỉnh

và xét duyệt quy hoạch cũng như công bố quy hoạch Công tác quy hoạch phải tham khảo ý kiến của nhân dân, đánh giá được hiệu quả của phương án lựa chọn và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch

Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về hướng dẫn lập, điều chỉnh

và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

Quyết định 10/2005/QĐ-BTNMTvề việc ban hành định mức kinh tế kĩ thuật và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

Cấp Thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định 123/QĐ-TTg ngày 10/07/1999 về việc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến 2020;

Trang 18

Kế hoạch số 4595/UB-ĐT ngày 06/08/2004 về việc “Lập và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”;

Công văn số 5460/TN-MT-KHTH ngày 30/08/2004 về việc triển khai kế hoạch 4595/UB-ĐT của UBND Thành phố Hồ Chí Minh;

Công văn 7876/UB-ĐT ngày 21/12/2004 về việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố cho phép áp dụng chính thức chỉ định thầu đối với nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (ở 2 cấp Quận - Huyện và Xã - Phường - Thị trấn);

Công văn 1357/BTNMT-ĐKTĐĐ ngày 22/04/2005 về hướng dẫn một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 của Tổng cục địa chính (nay gọi Bộ Tài nguyên - Môi Trường);

Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Nghị quyết số 10/2007/NĐ-CP ngày 13/02/2007 về xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2006 - 2010) của Thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định 101/QĐ-TTg ngày 22/03/2007 về việc quy hoạch phất triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;

Kết quả thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai năm 2008 của xã Phước Kiển

I.1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Hiện nay trên địa bàn xã Phước Kiển có tốc độ phát triển cao, nhu cầu sử dụng đất tăng làm biến động đất đai ngày càng lớn, và cùng với định hướng của Xã là giảm đất nông nghiệp, tăng diện tích đất ở và đất chuyên dùng, cải tạo khai thác quỹ đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thì công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất chi tiết cho Xã là điều cấp bách hiện nay

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN XÃ PHƯỚC KIỂN

Xã Phước Kiển nằm phía Tây huyện Nhà Bè, phía Đông Nam của Thành phố

Hồ Chí Minh, tiếp giáp khu đô thị mới Nam Sài Gòn, khu chế xuất Tân Thuận đang phát triển và nhờ có diện tích 1.503,8920 ha đứng thứ 2 của Huyện cùng với địa hình

Trang 19

và vị trí thuận lợi về giao thông thủy bộ nên có nhiều điều kiện thuận lợi có cho việc phát triển kinh tế, xã hội cũng như toàn Huyện

Tuy nhiên, xã Phước Kiển hiện vẫn là nơi đất rộng người thưa, dân cư phân bố không đều, người dân đa phần thuần nông với trình độ sản xuất, tổ chức và trình độ dân trí còn thấp Vấn đề về ngập úng, nhiễm mặn, ô nhiễm nguồn nước từ kênh rạch, môi trường gây rất nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế, xã hội của Xã Đất nông nghiệp chủ yếu nhưng năng suất không cao, tuy giáp Đô thị mới Phú Mỹ Hưng nhưng nơi đây vẫn còn bưng biền hoang hóa lâu năm do nhiều dự án chậm triển khai, do trở ngại trong công tác đền bù, hạ tầng còn yếu kém, …

I.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.3.1 NỘI DUNG

Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Xã

Đánh giá tình hình quản lý đất đai, tiềm năng đất đai, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai qua các năm

Xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020

Xây dựng phương án Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến 2010

Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường của phương án quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện

Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2009-2010

I.3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp điều tra thực địa: Nhằm thu thập thông tin, số liệu về kinh tế -

xã hội, tình hình sản xuất, thu nhập của người dân, chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở cho công tác nội nghiệp

Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin dữ liệu cần thiết có liên quan đến mục tiêu, nội dung, vấn đề nghiên cứu đặt ra

Phương pháp thống kê: Thu thập, so sánh, phân tích, xử lý, tổng hợp, thống kê

các số liệu có liên quan đến vùng nghiên cứu như: Số liệu điều kiện tự nhiên, chỉ tiêu kinh tế xã hội, quy mô dân số, diện tích các loại đất, …thông qua hệ thống bảng biểu,

Trang 20

Phương pháp định mức: Sử dụng các tiêu chuẩn định mức tổng hợp kết hợp với dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong tương lai

Phương pháp dự báo: Nhằm dự báo dân số, nhu cầu sử dụng đất của các ngành trong thời kì quy hoạch để cân bằn cơ cấu đất cho phù hợp

Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Vận dụng phương pháp này để đánh giá tiềm năng đất đai, xác định ưu thế cũng như hạn chế của từng loại đất và điều kiện

tự nhiên kinh tế xã hội của địa phương

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hiểu biết về vùng được quy hoạch giúp phương án quy hoạch khả thi cao hơn, tránh được ý chủ quan của người đưa ra phương án quy hoạch

I.3.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Trình tự triển khai lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của Xã gồm 6 bước:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Bước 2: Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ

Bước 3: Đánh giá điều kiên tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng và tiềm năng đất đai

Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Bước 5: Xây dựng Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2009 -

2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020

Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp (Luận văn tốt nghiệp), hoàn chỉnh tài liệu Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và định hướng sử dụng đất đến năm 2020

Trang 21

Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

II.1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1) Vị trí địa lý:

Xã Phước Kiển có tổng diện tích tự nhiên là 1,503.8920 ha nằm ở phía Tây của huyện Nhà Bè, phía Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp với khu đô thị mới Nam Sài Gòn và khu chế xuất Tân Thuận đang phát triển vào loại hàng đầu trong cả nước với tọa độ:

10034’20”–10042’30” vĩ độ Bắc

106040’48”–106047’10” kinh độ Đông, cách Thành phố 8 km theo đường chim bay

Tứ cận

Phía Bắc giáp Quận 7

Phía Đông giáp Quận 7 và thị trấn Nhà Bè

Phía Tây giáp xã Phước Lộc và xã Nhơn Đức

Phía Nam giáp xã Nhơn Đức và xã Phú Xuân

2) Địa hình, địa mạo

Địa hình xã tương đối bằng phẳng, phần lớn diện tích thuộc đồng bằng thấp ven biển Độ cao địa hình thay đổi không lớn từ 0,6 – 1,5 m Nhìn chung hướng địa hình thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam Khu vực ven sông có địa hình khá cao, khu trung tâm có độ trũng sâu nên tiêu thoát nước khó khăn, mùa mưa thường gây ngập úng

3) Khí hậu

Phước Kiển nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Phước Kiển nhận được một tổng lượng bức xạ hàng năm khá phong phú Lượng bức xạ quang hợp đạt 180 cal/ngày – 230 cal/ngày

Nhiệt độ trung bình: 27,550C, cao nhất 29 – 330C, thấp nhất là 20 – 250C

Độ ẩm trung bình năm cao 79,5%

Lượng mưa trung bình: 1098 mm, lượng mưa năm lớn nhất đạt 2241 mm Lượng nước bốc hơi trung bình 3,7 mm/ngày

Trang 22

Tổng giờ nắng trong năm: 2500 giờ

Gió thịnh hành theo 3 hướng chính: Đông Nam, Nam và Tây Nam

Ít thiên tai do thời tiết gây ra (không gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng và hầu như ít bị ảnh hưởng bởi gió bão) do đó thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp

4) Thuỷ văn

Trên địa bàn Xã có hệ thống sông rạch chằng chịt trong đó có một số sông rạch lớn như: sông Phước Kiển, rạch Ông Lớn, rạch Ông Bốn, rạch Cây Bông, rạch Bún, rạch Bà Thanh, rạch Mỏ Neo, …

II.1.2 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1) Tài nguyên đất

Đất ở Phước Kiển thuộc loại đất trẻ, đang hình thành và chứa nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp Phước Kiển có tổng diện tích tự nhiên là 1.503,8920 ha, chủ yếu là đất phù sa nhiễm mặn Do bị nhiễm mặn nên điều kiện canh tác nông nghiệp gây khá nhiều hạn chế, chỉ canh tác được lúa một vụ nhờ nước mưa rửa mặn, kết hợp nuôi trồng thủy sản nhưng năng suất chưa cao

2) Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt

Xã nằm bao bọc bởi sông Phước Kiển, rạch Ông Lớn, rạch Ông Bốn, …nên tổng lượng nước mặt rất lớn Hệ thống sông rạch chằng chịt nhưng lưu lượng và diện tích không đáng kể là việc tưới tiêu và cấp thoát nước chủ yếu của Xã

Tuy nhiên hệ thống kênh rạch này chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều: 6 tháng mặn và 6 tháng ngọt, nước mặn từ biển Đông theo xâm nhập sâu trong xã gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất nhất là sản xuất nông nghiệp của người dân và khó khăn trong sinh hoạt

Trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm của Xã chưa được đánh giá toàn diện về độ sâu, chất lượng nước, khả năng hiệu quả kinh tế khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt

Nhìn chung, nguồn nước ngầm tương đối lớn, đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt

cho người dân trong Xã Nhưng nguồn nước ngầm vẫn chưa được quản lý chặt chẽ, người dân còn khai thác tùy tiện, rất dễ gây ô nhiễm giữa các tầng nước

3 Thực trạng cảnh quan, môi trường

Cảnh quan

Cảnh quan của Xã chủ yếu là cảnh quan tự nhiên và kiến trúc mang tính tự phát Chỉ có khu vực dọc theo đường chính mới mang tính tập trung hơn Chiến lược

Trang 23

phát triển của Xã sẽ mở rộng diện tích cây xanh, cảnh quan và đặc biệt là cảnh quan trong các khu dân cư và khu dân cư dọc theo tuyến đường Nguyễn Văn Tạo

Môi trường

Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa chưa cao, sản xuất chính vẫn là sản xuất nông nghiệp Nên vấn đề ô nhiễm môi trường nước và không khí thấp Chỉ có một số trục đường chính bị ô nhiễm khí thải của động cơ, các cơ sở sản xuất và bụi đường làm ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh khu vực này

II.1.3 NHẬN XÉT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Thuận lợi

Xã có diện tích lớn thứ 2 trong Huyện, đặc biệt giáp khu Nam Sài Gòn nên

hướng phát triển đô thị, thương mại - dịch vụ khá tốt

Địa hình Xã tương đối bằng phẳng phù hợp với việc phát triển các khu dân cư,

II.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

II.2.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Ngành nông nghiệp: Diện tích đất trồng cây hàng năm là 717,7871 ha với

khoảng 93 ha đất trồng lúa đạt năng suất bình quân 1,5 tấn/ha hiệu quả không cao do chất lượng đất thấp, đầu tư chưa cao, giá nông sản không ổn định, dịch bệnh ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của người dân Đất trồng cây lâu năm (cây cảnh, dừa nước) là 175,8207 ha

Ngoài ra còn có nuôi trồng thuỷ sản: diện tích nuôi tôm sú cũng theo chiều hướng giảm về diện tích về năng suất, chỉ có khoảng 12 ha đạt năng suất khoảng 1,2 tấn/ha và còn có một số hộ nuôi thủy sản đều có năng suất cao

Trang 24

Ngành Công nghiệp, Thương mại - dịch vụ: Đang trong chiều hướng phát

triển hiện có 15 cơ sở sản xuất, 70 cơ sở thương mại - dịch vụ là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân

II.2.2 CƠ CẤU KINH TẾ

Theo định hướng chung của toàn huyện, cơ cấu kinh tế của Xã trong thời gian qua chuyển dịch theo hướng nông nghiệp trồng lúa một vụ kém hiệu quả chuyển sang Công nghiệp - dịch vụ Do đó đến năm định hình quy hoạch đất trồng lúa chuyển sang trồng cây lâu năm như cây cảnh, cây dài ngày để nâng cao đời sống và thu nhập của người dân, đồng thời chuyển sang xây dựng các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ theo chủ trương của Nghị quyết

II.2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH

1) Khu vực kinh tế nông nghiệp: Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp trong năm ước

đạt 15,935 triệu/16,260 triệu đạt 98% kế hoạch

Trồng lúa: Hiện nay có khoảng 43 ha lúa bị nhiễm rầy nâu; 83,30 ha bị nhiễm

vàng lùn; lùn xoắn lá hại lúa ảnh hưởng đến năng suất, đời sống của nông dân Có 2,6

ha lúa 2 vụ năng suất khoảng 3,2 tấn/ha

Về chăn nuôi–thú y: Tình hình dịch tễ trên đàn gia súc ổn định Nhưng do giá

thức ăn tăng cao, giá heo hơi giảm và tình hình dịch bệnh còn tại một số tỉnh còn phức tạp nên người dân không mạnh dạn tăng đàn Đàn heo có 1,612/2496 con so cùng kỳ năm 2007; số lượng bò có 19 con; dê có 83 con Đặc biệt xuất hiện mô hình nuôi thỏ

có hiệu quả đang được nhân rộng, hiện nay có khoảng 113 con

Về nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm, cá) là 52,2886 ha;

giảm 12,7 ha, nguyên nhân chính là do nông dân chuyển đổi sơ cấu cây trồng vật nuôi

và các dự án tiến hành san lấp mặt bằng Trong đó diện tích nuôi tôm sú là 12 ha giảm

11 ha, đạt năng suất khoảng 1,2 tấn/ha

Về chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Thực hiện dự án hỗ trợ lãi vay

cho 2 dự án nuôi tôm, cá và heo với tổng số vốn đầu tư 180 triệu đồng; 1 dự án 105 về chuyển đổi cơ cấu kinh tế; Đầu tư 3 mô hình nuôi tôm sú, nuôi cá kết hợp chăn nuôi và trồng tràm Úc trị giá 34 triệu và 12.000 cây tràm Úc

2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục phát triển Hiện có 15 cơ sở sản xuất; trong đó 10 cơ sở may gia công ở các ấp 2,3,4 giải quyết việc làm khoảng 100 lao động tại địa phương Giá trị tổng sản lượng Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được 32,880/31,200 triệu đồng tăng 135% Trong đó tổng sản phẩm công nghiệp cá thể đạt 6,840/ 5,727 triệu đồng tính theo giá trị cố định năm 1994

3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Trang 25

Ngày càng phát triển, chợ ấp 1 có 82 tiểu thương Chợ Rạch Đĩa có 102 hộ tiểu thương kinh doanh buôn bán tại chợ Có 70 cơ sở thương mại dịch vụ là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, tăng 15 cơ sở so năm 2007 và

325 hộ kinh doanh đã có đăng kí môn bài, tăng 50 hộ

Trên địa bàn Xã hiện nay xuất hiện mô hình cho thuê phòng trọ góp phần tăng thu nhập nhưng chưa đạt chuẩn về quy cách xây dựng theo quy định làm anh hưởng đến việc chỉnh trang đô thị và công tác vệ sinh môi trường ở khu dân cư

II.2.4 DÂN SỐ, VIỆC LÀM, THU NHẬP

Dân số: Theo số liệu báo cáo tổng kết năm 2008 toàn Xã có 3,275 hộ với

16,260 nhân khẩu, trong đó nữ là 8,295 người (51,02%) Theo số liệu thống kê của Văn kiện Đai hội Đảng bộ của UBND thì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện nay là 1,57% Dân cư phân bố chủ yếu dọc đường Lê Văn Lương, …và khu vực chợ, khu vực sản

xuất kinh doanh, …

Việc làm: Đã giải quyết việc làm cho 1,693 lượt lao động, đạt 112,8% so với

chỉ tiêu 1500 lao động, trong đó 307/300 lao động ổn định trong doanh nghiệp, đạt 102% chỉ tiêu Công tác học nghề được chính quyền và đoàn thể rất quan tâm nên người dân có nhận thức tốt hơn

Thực hiện các chương trình hỗ trợ vốn giải quyết việc làm: Dự án 120 quỹ Quốc gia, tạo việc làm cho 452 lượt lao động

Thu nhập: Mức thu nhập của lao động tùy từng ngành có thu nhập khác nhau

Năm 2008 số hộ nghèo toàn Xã có 96 hộ/2,799 hộ dân chiếm 3,42% tổng số hộ dân,

trong đó có 4 hộ có thu nhập dưới 4 triệu và 92 hộ có thu nhập trên 4 đến 6 triệu

Nhận xét: Tình hình kinh tế của xã phát triển ổn định, tốc độ phát triển qua

các năm đều đạt và một số vượt chỉ tiêu

Lực lượng lao động tương đối đông tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Hạn chế: Hiện nay, tình hình giá cả thị trường, dịch bệnh xuất hiện nhiều ở

vật nuôi, trên cây trồng

Trình độ lao động còn thấp, chủ yếu lao động nông nghiệp ảnh hưởng đến cuộc sống

Trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế chưa thúc đẩy phát triển kinh tế

II.2.5 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU DÂN CƯ

Các khu dân cư được tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu ở của người dân Khu dân cư hiện hữu được duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho người dân chuyển mục đích sang đất ở

Trang 26

Thực hiện kế hoạch chỉnh trang đô thị mở rộng hẻm 6 m trên địa bàn xã, năm

2008 tiếp tục thực hiện hẻm 24 ấp 4 Kế hoạch năm 2008 mở rộng hẻm 6m; hẻm 12 ấp 3; hẻm 18 ấp 2; hẻm 21/1 và 23 ấp 4 với số vốn đầu tư 1.129,914 triệu đồng; hẻm 21/1

và 23 đang tiến hành thi công; hẻm 18 đang tổ chức đấu thầu

Nhìn chung, các công trình triển khai thi công chậm do trong quá trình triển

khai họp dân tuyên truyền vận động, tổ công tác gặp khó khăn do một số hộ dân không đồng ý hiến đất và di dời kiến trúc trên đất để làm đường

II.2.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI

1) Giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, hàng không)

Thực hiện kế hoạch duy tu, sửa chữa đường nông thôn năm 2008 là 3 công trình, đã thực hiện hoàn thành 3 công trình (hẻm ấp 3, cầu Ba Định ấp 3, cầu Hai Chơi

ấp 3) với tổng kinh phí 122,267 triệu đồng trong đó kinh phí xã là 56,467 triệu đồng

Thực hiện kế hoạch bổ sung duy tu, sửa chữa các công trình của xã trong quý 4 năm 2008 là 12 công trình, dự kiến kinh phí là 8.282,847 triệu đồng Hiện đã nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình: hẻm Mười Xá, Tám Điều, văn phòng Ủy ban nhân dân ấp 2,3,4,5 và đang triển khai thực hiện các dự án còn lại

Đường Lê Văn Lương do thi công lắp đặt hệ thống thoát nước và tuyến đường ống cấp nước ngọt, hiện nay đoạn đường này xuống cấp trầm trọng, để lại mặt đường lầy lội nhiều ổ gà rất nguy hiểm ảnh hưởng đến người dân, đặc biệt vào mùa mưa

Nhận xét: Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được tập trung thực hiện, hoàn

thành chỉ tiêu công tác năm 2008 Bên cạnh đó, Xã phát huy tốt mô hình Nhà nước và nhân dân cùng làm góp phần ngày càng hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn của Xã

Tuy nhiên tiến độ dự án còn chậm, một số dự án còn lúng túng cách thực hiện

2) Thuỷ lợi (đê điều, hồ chứa nước, kênh mương, công trình đầu mối)

Các công trình thuỷ lợi được hoàn thiện cùng với hệ thống các trục đường giao thông chính của Xã

Trình Hội đồng nhân dân xã về đồ án thoát nước trên địa bàn Xã

3) Giáo dục-đào tạo

Nhìn chung, chất lượng giáo dục vẫn được Xã quan tâm chú trọng hàng đầu Có

sự Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường - Gia đình – Xã hội Xã đạt chuẩn xoá mù chữ, phổ cập tiều học, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, tiếp tục thực hiện phổ cập bậc trung học:

Ngành học Mầm non: tỷ lệ trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 95,48%

Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% (158/158), đạt chỉ tiêu

Trang 27

Hoàn tất chương trình bậc tiểu học đạt 100%(144/144), đạt chỉ tiêu

Hoàn tất chương trình trung học cơ sở 91,80% (168/183), đạt chỉ tiêu

Công tác xóa mù chữ: 3,235/3,443 tỉ lệ 96,54% đạt chuẩn

Phổ cập giáo dục tiểu học: 711/711 đạt 100%, đạt chuẩn

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 534/598 tỉ lệ 87,63%, đạt chuẩn

Phổ cập trung học phổ thông đạt 369/490 tỉ lệ 75,31%, đạt chuẩn

Bổ túc văn hoá từ lớp 7 đến lớp 12 có 32 học viên

Đồng thời, thực hiện tốt công tác y tế học đường, phòng, chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường học, tăng cường công tác kiểm tra nhóm trẻ gia đình Giáo viên cũng thường xuyên tham gia các chuyên đề để nâng cao tay nghề

4) Y tế

Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95,58/95% chỉ tiêu; trẻ uống vitamin A đạt 98/95%; thực hiện y tế học đường đạt 98/80% Công tác thực hiện khám chữa bệnh cho trẻ em thực hiện khá tốt, cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên năm 2008 là 1,57%/1,3% chỉ tiêu Tỷ lệ phát triển dân số cơ học 1,62/1,5% chỉ tiêu; số người sanh con thứ 3 là 10 người Hiện Xã

có 1 trạm y tế tại Uỷ Ban Xã (diện tích 484 m2) và một Trung tâm y tế Huyện (diện tích 1,0016m2) Hiện có 90% hộ dân sử dụng nước sạch, 85% hộ dân sử dụng nhà vệ sinh tự hoại, 85% hộ dân tập trung rác tại các điểm đổ rác cho dịch vụ công ích Huyện

5) Văn hoá

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được nhân dân hưởng ứng thực hiện Đã xét đề nghị công nhận gia đình văn hoá năm 2008 là 1,869/2,572 hộ đạt 72,66% Đời sống văn hoá cơ sở ở các ấp khá phong phú, các hoạt động văn nghệ, thể dục - thể thao được duy trì thường xuyên

Hoạt động truyền thanh thực hiện tốt công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị tại địa phương: tuyên truyền, thông báo, tiếp âm chương trình thời sự Thường xuyên phối hợp với tổ kĩ thuật kịp thời sửa chữa khi máy móc và đường dây bị hư hỏng

6) Thể dục thể thao

Phong trào rèn luyện thân thể, tập TDTT phát triển mạnh; việc tập thể dục thể thao buổi sáng được nhiều tham gia; củng cố lại đội bóng chuyền xã; tổ chức các giải thể thao vào các ngày lễ lớn thu hút được nhiều người tham gia Trong năm 2008 tổ chức 4 giải hội thi, hội thao và đấu giao hữu, thu hút 185 lượt vận động viên tham gia; tuyển chọn 417 lượt vận động viên tham gia 5 giải cấp huyện Huyện công nhận Xã đạt loại A về phong trào thể dục thể thao Tỷ lệ người thường xuyên tập thể dục thể thao là 8%

Trang 28

7) Năng lượng

Hầu hết, các ấp trong Xã đều có hệ thống đường hạ thế phục vụ cho sinh hoạt

và sản xuất của người dân Theo thống kê của Xã có khoảng 95% hộ dân sử dụng điện

8) Quốc phòng, an ninh

Tình hình quốc phòng, an ninh được giữ vững và tiếp tục phát huy Công tác an ninh quốc phòng được đảm bảo, bảo vệ an toàn tuyệt đối các mục tiêu, địa bàn trọng điểm, các ngày lễ tết, các sự kiện chính trị, công tác tham gia hội thao quốc phòng đạt hạng khá cao so với các năm trước, chỉ tiêu giao quân đạt 100% Công an xã phối hợp cùng lực lượng cảnh sát giao thông trong việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông, đã tổ chức kiểm tra kiểm soát thường xuyên, ngăn chặn và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm, do đó tai nạn giao thông giảm hơn so với các năm trước

II.2.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

Thuận lợi

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng theo chủ trương của Huyện Tỷ trọng Nông nghiệp giảm,Thương mại - dịch vụ phát triển Việc phân bổ lao đông các ngành nghề bước đầu đã có bước chuyển biến tích cực

Đời sống nhân dân được nâng cao, dịch vụ - thương mại phát triển, bộ mặt nông thôn thay đổi, cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện và củng cố

Xã Phước Kiển có nguồn lao động dồi dào, đội ngũ quản lý của Xã có năng lực,

đã qua đào tạo và có kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước quản lý kinh tế, xã hội Xã đang từng bước đô thị hoá mạnh, văn hoá chính trị được củng cố và giữ vững, được người dân tích cực tham gia, an ninh chính trị được giữ vững

Khó khăn

Nông nghiệp vẫn còn có nhiều khó khăn do dịch bệnh, diện tích thu hẹp, ô nhiễm môi trường,…nên người dân cũng thụ động trong sản xuất, các mô hình sản xuất có hiệu quả còn mang tính tự phát riêng lẻ

Công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng gặp nhiều khó khăn do tình hình vi phạm về xây dựng, san lấp trái phép diễn ra phức tạp ở nhiều ấp, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, đền bù, giải tỏa

Công tác quản lý hành chính về nhân khẩu còn nhiều hạn chế

Vấn đề về an toàn giao thông: Chưa được đảm bảo an toàn như hệ thống đèn chiếu sáng chưa đảm bảo, hệ thống biển báo,

Các công tác văn hoá xã hội tuy đạt được kết quản khả quan nhưng vẫn còn một

số chỉ tiêu chưa đạt được do trình độ dân trí chưa cao

Trang 29

II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

II.3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1) Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Nhìn chung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai được

tổ chức thực hiện, phổ biến đến cơ sở Tuy nhiên còn tiềm ẩn khiếu kiện đông người trong việc giải tỏa đền bù ở khu Đô thị mới Phước Kiển - Nhơn Đức và một số hộ dân trong khu vực đất dự phòng của tuyến đường Nguyễn Hữu Thọ

2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính

Thực hiện chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng “ Về giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp”

Hiện nay, địa giới hành chính trên địa bàn Xã vẫn ổn định, từ khi tách huyện Nhà

Bè và quận 7, không có tranh chấp đât đai liên quan đến địa giới hành chính

3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trên cơ sở chỉ thị 02/CT-UB và chỉ thị 48/ CT-UB, phòng Quản lý Đất đai và theo chỉ đạo UBND Huyện Nhà Bè triển khai công tác đo đạc - thành lập bản đồ địa

chính và theo kết quả đo đạc kiểm kê năm 2005, xã Phước Kiển có 38 bản đồ số

Đánh giá thích nghi đất đai: Năm 2001 - 2002, sở Địa chính đã thực hiện đề tài

đánh giá thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn Thành phố, trong đó có huyện Nhà Bè Xã kế thừa tài liệu này làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất nông nghiệp

Định giá đất: Hàng năm sở Tài chính được UBND Thành phố giao nhiệm vụ

định giá các loại đất trên địa bàn toàn Thành phố và trình UBND Thành phố phê duyệt tháng 12 hàng năm và ban hành thực hiện vào tháng 01 năm tiếp theo như Luật Đất đai năm 2003 quy định Bảng giá đất này là cơ sở để thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các công trình, dự án

Xã Phước Kiển chưa thực hiện phân hạng đất nông nghiệp theo hướng dẫn tại Nghị định 73/NĐ-CP nên gặp nhiều khó khăn khi xác định hạng đất để bồi thường cho nhân dân

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp Xã được thực hiện 5 năm 1 lần (qua các đợt

kiểm kê đất đai năm 2000 và năm 2005) Việc cập nhật, bổ sung hiện trạng sử dụng đất hàng năm lên bản đồ địa chính của Xã chưa được thực hiện tốt do trình độ chuyên

Trang 30

môn cán bộ địa chính ở Xã còn nhiều hạn chế

4) Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Do Xã chưa lập QHSDĐ chi tiết và công tác tuyên truyền quản lý quy hoạch chưa được chặt chẽ và rộng rãi đến người dân Do đó tình trạng nhân dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, sang nhượng đất trái pháp luật vẫn thường xuyên xảy

ra và việc xử lý của chính quyền địa phương thiếu cương quyết, chưa được đồng bộ

5) Công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác thu hồi, giao đất của các dự án thực hiện trên địa bàn xã diễn ra khá

thuận lợi: Các dự án phúc lợi công cộng được 3 công trình, dự án nhà ở có 2 dự án đã thực hiện Tuy nhiên, trong công tác thu hồi đất của một số dự án gặp nhiều khó khăn

làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án; tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất

trái phép vẫn còn khá phổ biến

6) Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Năm 2008 đã tiến hành cho đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 96

hộ với diện tích 10,5423 ha theo thủ tục người dân tự đăng ký; 296 hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sử dụng đất ở; 71 hồ sơ đổi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở; chỉnh lý giấy chứng nhận (mẫu 7) là 28 hộ Công tác cấp GCNQSDĐ có tài sản gắn liền theo kế hoạch đã tiến hành xét 5 đợt với 314 hộ với tổng diện tích 8,4492 ha đạt tỷ lệ 10,69%

Thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Xã Đến nay hộ dân đăng ký được 41/606 thửa với diện tích với diện tích 5,9243 ha/88,5228 ha, đạt 6,69% kế hoạch

7) Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành hàng năm và 5 năm theo Luật Đất đai năm 2003 quy định Ngày 20/01/2005 Ủy ban nhân dân Huyện Nhà Bè - Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức triển khai công tác kiểm kê đất đai và xây dựng kế hoạch số 218/KH-TN&MT ngày 22/02/2005 về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Ðến nay công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 đã hoàn chỉnh và

đã có biên bản nghiệm thu của Sở Tài nguyên và Môi trường

Hệ thống các bảng biểu, báo cáo thuyết minh đã hoàn thành

Hệ thống bản đồ kỹ thuật số thuận lợi cho việc tổ chức công tác kiểm kê đất đai

8) Quản lý tài chính về đất đai

Hàng năm Tp Hồ Chí Minh đều ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố để làm căn cứ thu tiền giao đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế trước

bạ, tiền thuê đất và các khoản lệ phí liên quan đến đất đai; tính giá trị bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 31

9) Quản lý và phát triển thị trường QSDĐ trong thị trường bất động sản

Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìn chung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung - cầu trên thị trường Đến nay, các tổ chức tư vấn về giá đất, bất động sản trên địa bàn Xã cũng chưa được thành lập rộng rãi; cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước

về giá đất và thị trường bất động sản còn gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy nhưng công tác này đã được UBND Xã thực hiện khá tốt trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc chuyển nhượng, cho thuê sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Thi hành các quy định pháp luật về đất đai hiện nay, Xã luôn quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất như: Các thủ tục hành chính liên quan đất đai được hướng dẫn cụ thể và công khai hóa nơi công sở, kết hợp với tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ chuyên môn, nên Xã đã góp phần giải quyết phần hành chính theo yêu cầu của nhân dân kịp thời, hạn chế phiền hà cho nhân dân

11) Công tác thanh tra về đất đai

Qua công tác thanh tra cho thấy tình hình sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất cho thuê đất Nhìn chung, đã sử dụng đúng mục đích, quản lý đất đai khá chặt chẽ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Tuy nhiên việc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông làm nhà ở, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật, sang nhượng đất trái phép nhưng không đáng kể Thực hiện 2 quyết định cưỡng chế của Huyện về tranh chấp đất đai

12) Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai

Giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai Trong năm 2008 Xã đã tổ chức, duy trì tốt công tác trực tiếp dân thường xuyên tại trụ

sở làm việc của UBND Xã Nội dung khiếu nại chủ yếu về đơn giá bồi thường, chính sách bồi thường tái định cư của Thành phố quy định do chưa phù hợp với tình hình thực tế Việc giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân thực hiện đúng quy định của pháp luật, đạt kết quả cao, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của Xã

13) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật đất đai 2003, việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên trách trong tổ chức bộ máy quản

lý Nhà nước về đất đai Xã triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, đặc biệt thực hiện thí điểm đề án giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế 1 cửa liên thông từ Xã đến Huyện

Trang 32

II.3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1) Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2008

a) Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai

Hiện trạng sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất có chọn lọc của con người, phản ánh hoạt động của con người lên tài nguyên đất đai Vì vậy phân tích hiện trạng sử dụng đất đai nhằm rút ra những ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tương lai là

rất cần thiết

b) Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2008

Tổng diện tích tự nhiên năm 2008 là 1.503,8920 ha tăng 4,3016 ha so năm 2000

do đo đạc lại theo bản đồ số

Bảng 1 Cơ cấu sử dụng đất xã Phước Kiển năm 2008

Đất nông nghiệp Đất p hi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Biểu đồ 1 Cơ cấu sử dụng đất xã Phước Kiển năm 2008

Diện tích đất nông nghiệp: 945,89 ha chiếm 62,90% so tổng diện tích tự nhiên, cao hơn mức bình quân chung toàn Huyện so với Huyện (51,20%)

Đất phi nông nghiệp: 557,99 ha chiếm 37,10% so với tổng diện tích tự nhiên,

thấp hơn mức bình quân chung toàn Huyện (48,80%)

c) Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2008

Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp

Trang 33

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008

Đất sản xuất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản

Biểu đồ 2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008

Diện tích đất nông nghiệp: 945,89 ha, gồm có: Đất sản xuất nông nghiệp 94,47% cao hơn mức bình quân của Huyện (83,37%).Đất nuôi trồng thủy sản: 52,28

ha chiếm 5,54% thấp hơn mức trung bình của Huyện (16,73%)

Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp

Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008

1.2.1 Đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp 0,51 0,09

1.2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 74,273 13,31

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 221,67 39,73

Trang 34

Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Đất nghĩa trang nghĩa địa

Biểu đồ 3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp xã Phước Kiển năm 2008

Diện tích đất phi nông nghiệp: 557,99 ha, gồm có:

Đất ở: 179,99 ha, chiếm 32,26% so với diện tích đất phi nông nghiệp,cao hơn mức bình quân chung của Huyện (15,95%)

Đất chuyên dùng:154,08 ha, chiếm 27,61% so với diện tích đất phi nông nghiệp, mức bình quân chung của Huyện (33,18%) gồm:

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,51 ha Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 74,27 ha, chiếm 13,31% Đất có mục đích công cộng: 79,31 ha, chiếm 14,21%

Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,40 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,84 ha

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 221,67 ha, chiếm 39,73% thấp hơn mức bình quân Huyện (50,19%)

Hiện trạng đất chưa sử dụng 0 ha, chiếm 0% so với đất phi nông nghiệp d) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, quản lý

Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng

Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 theo đối tượng sử dụng

Đối tượng được giao sử dụng

Hộ gia đình, cá nhân

UBND cấp xã

Tổ chức kinh tế

Tổ chức khác

Tổng diện tích đất tự nhiên 1.140,84 1.026,17 0,76 98,69 15,21

Trang 35

Cơ cấu đối tượng sử dụng đất

89,95%

0,07% 8,65% 1,33%

Hộ gia đình, cá nhân UBND cấp xã

Tổ chức kinh tế

Tổ chức khác

Biểu đồ 4: Cơ cấu đối tượng sử dụng đất năm 2008

Hiện trên địa bàn Xã có 4 nhóm đối tượng sử dụng đất

Diện tích đất sử dụng của hộ gia đình, cá nhân là 1.026,17 ha, chiếm tỷ lệ 68,23% so với tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó:

Sử dụng diện tích đất nông nghiệp là 945,55 ha, chiếm 62,87% so với tổng diện tích đất

Sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp là 80,62 ha, chiếm 5,36% so với tổng diện tích đất, chủ yếu là đất ở

Tổ chức trong nước gồm: UBND cấp Xã: 0,7621 ha

Tổ chức kinh tế: 98,69 ha

Tổ chức khác: 15,20 ha, gồm đất của cơ quan hành chính sự nghiệp cấp trên xã

(quận, thành phố, trung ương), quân đội, tôn giáo, hôi, đoàn, …

Xã Phước Kiển có 3 đối tượng quản lý:

UBND xã quản lý phần đất phi nông nghiệp là đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,48 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,26 ha; Đất ở tại nông thôn 0,09 ha;

Đất nuôi trồng thủy sản 0,29 ha và đất trồng cây lâu năm 0,05 ha với tổng diện tích 2,17 ha, chiếm 0,14 %

Tổ chức phát triển quỹ đất với diện tích: 72,9836 ha, đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp 72,9836 ha

Tổ chức khác: 287,8964 ha, gồm 66,2295 ha đất có mục đích công cộng và 221,6669 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Trang 36

II.3.3 BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

a) Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2000 so năm 2008

Biến động 3 nhóm đất chính

Bảng 5: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2008

So với năm 2000

tích năm

2008 (ha)

Diện tích năm 2005 (ha) Diện tích

năm 2000

Tăng (+) Giảm(-)

Đất phi nông nghiệp là 557,99ha tăng 175,55ha so năm 2000 chủ yếu nhận từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng

Biến động nhóm đất nông nghiệp

Bảng 6: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2008

Giai đoạn 2008-2000 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Mã Diện tích năm

2008

Diện tích năm 2005 (ha)

Diện tích năm 2000

Tăng(+) giảm(-)

Tổng diện tích tự nhiên 1,503.89 1,503.89 1,499.59 4.30 1Đất nông nghiệp NNP 945.89 947.40 1,110.73 -164.83

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 893.61 893.95 1,092.55 -198.94 1.1.1Đất trồng cây hàng năm CHN 717.79 746.55 1,020.91 -303.11 1.1.1.1Đất trồng lúa LUA 717.79 746.55 1,018.5 -300.71 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 175.82 147.40 71.64 104.17 1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 52.29 53.45 18.17 34.11

So năm 2000: Đất sản xuất nông nghiệp giảm 164,83 ha, gồm:

Đất trồng cây hàng năm là 717,78 ha, giảm 303,12 ha, do người dân để hoang, chuyển sang trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và đất phi nông nghiệp

Đất trồng cây lâu năm là 175,82 ha, tăng 104,17 ha

Ngày đăng: 20/09/2018, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w