1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương các nước và thực tế tại việt nam

25 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 491,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Contents I. Những Vấn Đề Cơ Bản Về Dự Trữ Bắt Buộc 3 1. Khái niệm dự trữ bắt buộc 3 2. Nguyên tắc dự trữ bắt buộc 3 3. Tác động của công cụ dự trữ bắt buộc 3 4. Vai trò 4 5. Ưu điểm – Nhược điểm 5 II. Dự Trữ Bắt Buộc Trong Điều Hành CSTT ở Các Nước 6 1. Dự trữ bắt buộc trong điều hành CSTT của NHTW độc lập CP ( Mỹ ) 6 1.1 DTBB của NHTW Fed 6 1.2 Thực trạng sử dụng công cụ DTBB trong những năm gần đây. 7 2. < NHTW trực thuộc chính phủ> tiêu biểu NH Nhân Dân Trung Quốc 10 III. DTBB trong điều hành CSTT ở Việt Nam 14 1. Thực trạng hiện nay 14 2. Thành tựu đạt được 23 3. Điểm chưa đạt của công cụ dự trữ bắt buộc trong điều hành chính sách tiền tệ 23 4. Giải pháp 24 5. Nhận xét 25 II. Dự Trữ Bắt Buộc Trong Điều Hành CSTT ở Các Nước 1. Dự trữ bắt buộc trong điều hành CSTT của NHTW độc lập CP ( Mỹ ) Ngân hàng trung ương độc lập chính phủ theo mô hình này NHTW không nằm trong nội các của chính phủ. Quan hệ giữa NHTW và Chính phủ (CP) là quan hệ hợp tác thể hiện trong mô hình sau : Điển hình cho trường phái này là NH dự trữ liên bang mỹ, NHTW Thụy Sỹ … . 1.1 DTBB của NHTW Fed FED ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ % số tiền ký gửi tại ngân hàng mà ngân hàng giữ lại hoặc gửi tại FED để duy trì hoạt động như chi trả cho khách hàng và các chi phí thường ngày. Quy định này trực tiếp giới hạn khả năng cho vay của các ngân hàng.Trong trường hợp khoản dự trữ này tụt xuống, ngân hàng phải tiến hành vay lẫn nhau hoặc vay của FED để đảm bảo tỷ lệ dự trữ. Đối tượng thực hiện : Dự trữ bắt buộc được áp dụng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm, tiết kiệm và cho vay, công đoàn tín dụng, chi nhánh Mỹ và các cơ quan của các ngân hàng nước ngoài, công ty Edge, và các tập đoàn thỏa thuận. Hình thức thực hiện : Dự trữ bắt buộc phải được tổ chức theo hình thức kho tiền, và nếu kho tiền là không đủ, cũng dưới hình thức đặt cọc duy trì với một Ngân hàng Dự trữ Liên bang. Một tổ chức là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang phải có tiền gửi trực tiếp với Ngân hàng Dự trữ; một tổ chức mà không phải là một thành viên của hệ thống có thể duy trì tiền gửi trực tiếp với Ngân hàng Dự trữ hoặc với một tổ chức trong một mối quan hệ passthrough 1.2 Thực trạng sử dụng công cụ DTBB trong những năm gần đây. • Năm 2011 Ngày 201212011 , Cục dự trữ liên bang Mĩ đã đề xuất ra những qui định mới về vốn và tính thanh khoản đối với ngân hàng lớn nhất nước Mĩ đê đảm bảo trụ vững trước cuộc khủng hoảng có thể xảy đến trong tương lai. Fed cho biết các qui định về vốn và tính thanh khoản đối với các đại gia ngân hàng phốWall sẽ được thực hiện trong 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: dựa vào các chính sách Fed đã công bố ví dụ như kế hoạch kiểm soát vốn hồi tháng 112011, theo đó các ngân hàng có tổng tài sản trên 50 tỷ USD sẽ phải duy trì lượng tiền mặt tối thiểu tương đương 5% giá trị tài sản của mình nhằm đối phó với các khoản nợ xấu. Ngoài mức bắt buộc trên các đại gia có tài sản từ 500 tỷ USD trở lên cũng phải trích riêng 10% giá trị các khoản cho vay và hợp đồng giao dịch với nhau. Fed cũng thông qua qui định đối với các ngân hàng có tài sản dưới 10 tỷ USD. Theo đó các ngân hàng này sẽ phải trải qua 1 cuộc sát hạch về khả năng sẵn sàng ứng phó với cuộc suy thoái kinh tế mới. Giai đoạn 2: các ngân hàng sẽ phải tuân thủ những qui định chặt chẽ theo thỏa thuận quốc tế Basel III về mức dự trữ tiền mặt tối thiểu, dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm 2019. Ngoài ra, các nhà băng cũng phải nâng tỷ lệ vốn cấp I dựa trên rủi ro lên thành 7% . Riêng yêu cầu về tính thanh khoản, Fed đang chờ Ủy ban giám sát Basel bổ sung những khuyến nghị về vấn đề này trước khi đưa ra những yêu cầu cụ thể với ngân hàng Mỹ. Đối tượng áp dụng: 31 ngân hàng trong đó có những ngân hàng siêu lớn như: JP morgan Chase, Bank of America và CitiBank với khối tài sản trên 50 tỷ USD.  Mục đích: giúp các ngân hàng có đủ nguồn lực tài chính cần thiết, tránh cuộc sụp đổ của thị trường chứng khoán tương tự năm 2008 và sự sụt giảm lớn trong hoạt động kinh tế toàn cầu bao gồm cả tỷ lệ thất nghiệp 13%. • Năm 2012:  0 11.5 triệu USD là 0%  11.5 71 triệu USD là 3%  Trên 71 triệu USD là 10% Hiệu quả của đợt dự trữ thấp cho các tài khoản giao dịch ròng sẽ tăng từ 71,0 triệu đến 79.500.000 . Miễn dự trữ bắt buộc sẽ tăng từ 11.500.000 để 12.400.000.Những hành động này sẽ làm giảm tổng dự trữ bắt buộc ước tính khoảng 971,000,000. • Năm 2013: Cục dự trữ liên bang đã ban hành các ngưỡng dự trữ bắt buộc hàng năm cho các tổ chức lưu ký trong năm 2013. Các ngân hàng phải dành một phần nhất định giao dịch ròng chiếm chủ yếu là kiểm tra tài khoản , dự trữ . Không có nhiều thay đổi so với năm trước. Năm 2013 là năm đầu tiên mà số dư tiền là 12.400.000 trong tài khoản giao dịch ròng sẽ được miễn yêu cầu dự trữ . Đợt dự trữ thấp , trong đó bao gồm giao dịch ròng chiếm hơn 12,4 triệu USD và lên đến 79.500.000 sẽ phải chịu một tỷ lệ dự trữ 3 phần trăm . Cụ thể như sau: Yêu cầu dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng có tài sản từ  012.4 triệu USD là 0%  12.479,5 triệu USD là 3%  Trên 79,5 triệu USD là 10% Dự trữ bắt buộc Pháp lý Yêu cầu % nợ Ngày có hiệu lực Giao dịch từ 0 12,4 triệu 0 271212 12,4< 79,5 triệu 3 271212 >79,5 triệu 10 271212 Tiền gửi phi cá nhân 0 271290 Nợ Euro 0 271290  Hiệu quả của việc nâng đợt dự trữ thấp cho các tài khoản giao dịch ròng sẽ tăng từ 71,0 triệu đến 79.500.000 . Miễn dự trữ bắt buộc sẽ tăng từ 11.500.000 để 12.400.000.Những hành động này sẽ làm giảm tổng dự trữ bắt buộc ước tính khoảng 971,000,000.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Tiểu Luận

ĐỀ TÀI: Dự trữ bắt buộc trong điều

hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương các nước và thực tế Ở Việt Nam.

Trang 2

I Những Vấn Đề Cơ Bản Về Dự Trữ Bắt Buộc 3

1 Khái niệm dự trữ bắt buộc 3

2 Nguyên tắc dự trữ bắt buộc 3

3 Tác động của công cụ dự trữ bắt buộc 3

4 Vai trò 4

5 u đi m – Nh Ưu điểm – Nhược điểm ểm – Nhược điểm ược điểm c đi m ểm – Nhược điểm 5

II Dự Trữ Bắt Buộc Trong Điều Hành CSTT ở Các Nước 6

1 Dự trữ bắt buộc trong điều hành CSTT của NHTW độc lập CP ( Mỹ ) 6

1.1 DTBB của NHTW Fed 6

1.2 Thực trạng sử dụng công cụ DTBB trong những năm gần đây 7

2 < NHTW trực thuộc chính phủ> tiêu biểu NH Nhân Dân Trung Quốc 10

III. DTBB trong điều hành CSTT ở Việt Nam 14

1 Thực trạng hiện nay 14

2 Thành tựu đạt được 23

3 Điểm chưa đạt của công cụ dự trữ bắt buộc trong điều hành chính sách tiền tệ 23

4 Giải pháp 24

5 Nhận xét 25

Trang 3

I Những Vấn Đề Cơ Bản Về Dự Trữ Bắt Buộc

1 Khái niệm dự trữ bắt buộc

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng thương mại phải duy trì trên tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng trung ương được xác định bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộctiền gửi trong một khoảng thời gian nhất định

3 Tác động của công cụ dự trữ bắt buộc

3.1 Tác động đến vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng

Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thay đổi, nó trực tiếp tác động đến nguồn vốn khả dụngcủa mỗi ngân hàng Với tổng số nguồn tiền gửi huy động được, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc càng thấp thì phần chênh lệch còn lại - vốn khả dụng của bản thân ngân hàngnày càng cao, khả năng cho vay ra của ngân hàng càng lớn và ngược lại Bên cạnh

đó, mỗi động tác cấp tín dụng cho một đối tượng nào đó thông qua chuyển khoảncủa ngân hàng - hoạt động này mở ra một nguồn vốn mới cho một ngân hàng kếtiếp, sự tiếp tục của quá trình này chính là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hànglàm cho tổng nguồn có thể cho vay của toàn hệ thống được nhân lên nhiều lần sovới số tiền gửi ban đầu, mức độ được nhân lên chính là hệ số nhân tiền Qua đó chothấy, tỷ lệ dự trữ bắt buộc có quan hệ chặt chẽ với nguồn vốn khả dụng của hệthống ngân hàng Tuy nhiên, vốn khả dụng chỉ thể hiện được tiềm năng tín dụng,còn thực sự nó có làm cho khối lượng tín dụng tăng lên hay không lại phụ thuộcvào thái độ sẵn sàng cấp tín dụng của các ngân hàng và nhu cầu tín dụng của nềnkinh tế

3.2 Tác động đến lãi suất thị trường tiền tệ

Dự trữ bắt buộc có thể tác động đến lãi suất bằng hai cách:

- Thứ nhất, do dự trữ bắt buộc có thể thu mở rộng hay thu hẹp tiềm năng tín dụngcho nên lãi suất thị trường cũng vì thế mà có thể giảm xuống hoặc tăng lên

Trang 4

- Thứ hai, hiệu ứng của tác động trên càng tăng lên khi phần dự trữ bắt buộc củacác ngân hàng ở NHTƯ không được tính lãi hoặc mức lãi không đáng kể Khi dựtrữ bắt buộc tăng lên thì lãi thu được từ hoạt động cho vay giảm xuống làm giảmlợi nhuận của các NHTM Điều này được các ngân hàng khắc phục bằng cách điềuchỉnh tăng lãi suất cho vay trên thị trường tín dụng.

3.3 Tác động đến lượng tiền cung ứng

Khối lượng tiền cung ứng thay đổi là kết quả tất yếu của việc thay đổi tiềm năngtín dụng, thay đổi lãi suất trên thị trường, nó cũng là mục tiêu cuối cùng mà Ngânhàng trung ương (NHTW) muốn đạt được khi điều chỉnh dự trữ bắt buộc Tỷ lệ dựtrữ bắt buộc sẽ được nâng lên nếu NHTW thực hiện việc thắt chặt tiền tệ, hướngđến mục tiêu kiểm soát lạm phát và ngược lại, để mở rộng tiền tệ nhằm khuyếnkhích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động thìNHTW sẽ hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động ngược chiều đếnkhối lượng tiền cung ứng thể hiện qua công thức tính hệ số nhân tiền:

- Hệ số tạo tiền ¿ 1

T ỷ l ệ d ự tr ữ b ắt bu ộ c

Có thể nói sự tác động của tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với khối lượng tiền trong nềnkinh tế là khá toàn diện, nó tác động rất mạnh mẽ không chỉ đến quy mô, khốilượng tín dụng mà cả đối với lãi suất tín dụng Mức độ tác động không đơn giản chỉlàm tăng hay giảm đơn thuần mà làm thay đổi theo số lần về tiền trong lưu thông

4 Vai trò

Dự trữ bắt buộc là một phần số dư tiền gửi các loại mà các ngân hàng loại màcác thương mại (NHTM) phải dự trữ dưới dạng tiền mặt hoặc tiền gửi tại NHTƯ Trong hoạt động kinh doanh của mình, các NHTM sử dụng các khoản tiền gửicủa khách hàng để cho vay hoặc đầu tư một cách khá linh hoạt Nếu như các khoảnchovay đều có thời hạn, một ngày hay cho vay qua đêm cũng đều có thời hạn, thậmchí thờihạn có thể còn kéo dài hơn dự kiến vì đến hạn thu nợ, có thể ngân hàng vẫnkhông thu được nợ - trong khi đó, đối với nguồn tiền gửi của khách hàng thì cácngân hàng lại rất khó khăn trong việc kiểm soát thời hạn, ngay cả khi gửi tiết kiệm

có kỳ hạn thì khách hàng gửi tiền vẫn có thể rút tiền trước khi đến hạn; tình trạngtiền cho vay ra chưa thu hồi về nhưng khách hàng gửi tiền lại có nhu cầu rút tiềntrước hạn là hiện tượng luôn có thể Điều nàycho thấy rủi ro thanh khoản luôn làmối lo của các NHTM Mặt khác, trên thực tế, thời hạn cho vay còn dài hơn thờihạn của nguồn tiền gửi, nói khác đi là kỳ hạn gửi tiền của mỗi loại tiền gửi khôngphải lúc nào cũng là cơ sở để xem xét và quyết định thời hạn cho vay, mà ngânhàng có thể khai thác tính ổn định tương đối của tổng số dư tiền gửi không kỳhạnđể cho vay có thời hạn, dùng nguồn tiền gửi thời hạn ngắn để cho vay với thờihạn dài hơn nên nguy cơ rủi ro cao hơn Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng

Trang 5

mất khả năng thanh toán - các khoản tiền gửi ở các ngân hàng sẽ nhanh chóng “bayhơi”, không những thế nó còn làm “bay hơi” giá trị tài sản và các khoản dự trữ củangân hàng đó và theo phản ứng dây chuyền thì rủi ro này sẽ làm chấn động toàn hệthống ngân hàng Vì thế, như một kết quả cần phải có, các nhà phân tích đã chỉ rarằng các NHTM phải để dự trữ bắt buộc vì đây chính là kho dự trữ lỏng để trợ giúpcho các ngân hàng trong thời kỳ hoảng loạn.

Theo quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng (TCTD) ban hànhtheo quyết định số 581/QĐ - NHNN ngày 9/9/2003 của Thống đốc NHNN: “Dự trữbắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trêntài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước”

Số tiền dự trữ bắt buộc được gửi tại ngân hàng trung ương, không hưởng lãi,không được dùng để đầu tư, cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhấtđịnh trên tổng số tiền gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán và đảmbảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng

Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhưngkhông được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này Nếu thiếu hụt tiền mặt các ngânhàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là từ ngân hàng trung ương đểđảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc mặt Chính vì vậy hiện nay các nước thường duy trìmột tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp

Đây là một trong những công cụ của ngân hàng trung ương nhằm thực hiệnchính sách tiền tệ bằng cách làm thay đổi số nhân tiền tệ

5 Ưu điểm – Nhược điểm

5.1 Ưu điểm

 DTBB là công cụ đầy quyền lực của NHTW, tác động nhanh và mạnh đếnlượng tiền cung ứng Bởi lẽ, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về tỉ lệ DTBB thìmức dự trữ dư thừa và lãi suất cho vay đối với nền kinh tế sẽ thay đổi và dẫnđến thay đổi theo cấp số nhân của khối lượng tiền cung ứng

 NHTW chủ động trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng thông qua việcthay đổi tỉ lệ DTBB

 DTBB tôn trọng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng vì nó được áp dụngkhông phân biệt với những ngân hàng có điều kiện kinh doanh như nhau

 Ngoài ra, DTBB còn được sử dụng để thiết lập mối quan hệ giữa việc tạotiền của hệ thống ngân hàng với nhu cầu tái cấp vốn tại NHTW vì bằng việcnăng tỉ lệ DTBB lên cao có thể buộc các ngân hàng phải tìm đến nguồn vốn

từ NHTW

Trang 6

5.2 Nhược điểm

 Do DTBB là công cụ quyền lực mạnh nên nó thiếu tính linh hoạt Vì chỉ cầnmột sự thay đổi dù lớn hay nhỏ về tỉ lệ DTBB cũng gây ảnh hưởng đến hoạtđộng của toàn hệ thống ngân hàng

 NHTW sẽ khó có thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ vìnhư đã nói ở trên, DTBB tác động nhanh và mạnh đến lượng tiền cung ứng

 Có thể khiến cho một số ngân hàng có dự trữ vượt mức quá thấp rơi vào tìnhtrạng mất "khả năng thanh toán ngay" Đồng thời, việc thay đổi thườngxuyên tỷ lệ dự trữ bắt buộc khiến cho các ngân hàng rơi vào tình trạng bất

ổn trong việc quản lý thanh khoản, làm phát sinh tăng chi phí

 DTBB còn được coi là môt vô hình đối với các NHTM vì các ngân hàngphải giữ lại một bộ phận tiền gửi cho yêu cầu DTBB mà không được sửdụng để kiếm lời trong khi vẫn phải trả lãi huy động cho bộ phận này

(**) công cụ này vẫn được coi như một công cụ đắc lực trong điều hành chínhsách tiền tệ trong sự kết hợp hiệu quả với các công cụ khác

II Dự Trữ Bắt Buộc Trong Điều Hành CSTT ở Các Nước

1 Dự trữ bắt buộc trong điều hành CSTT của NHTW độc lập CP ( Mỹ )

Ngân hàng trung ương độc lập chính phủ theo mô hình này NHTW không nằmtrong nội các của chính phủ Quan hệ giữa NHTW và Chính phủ (CP) là quan hệhợp tác thể hiện trong mô hình sau :Điển hình cho trường phái này là NH dự trữ liên bang mỹ, NHTW Thụy Sỹ …

1.1 DTBB của NHTW Fed

FED ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ % số tiền ký gửi tại ngân hàng mà ngânhàng giữ lại hoặc gửi tại FED để duy trì hoạt động như chi trả cho khách hàng vàcác chi phí thường ngày Quy định này trực tiếp giới hạn khả năng cho vay của cácngân hàng.Trong trường hợp khoản dự trữ này tụt xuống, ngân hàng phải tiến hànhvay lẫn nhau hoặc vay của FED để đảm bảo tỷ lệ dự trữ

Đối tượng thực hiện : Dự trữ bắt buộc được áp dụng đối với ngân hàng thương

mại, ngân hàng tiết kiệm, tiết kiệm và cho vay, công đoàn tín dụng, chi nhánh Mỹ

và các cơ quan của các ngân hàng nước ngoài, công ty Edge, và các tập đoàn thỏathuận

Hình thức thực hiện : Dự trữ bắt buộc phải được tổ chức theo hình thức kho tiền,

và nếu kho tiền là không đủ, cũng dưới hình thức đặt cọc duy trì với một Ngânhàng Dự trữ Liên bang Một tổ chức là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bangphải có tiền gửi trực tiếp với Ngân hàng Dự trữ; một tổ chức mà không phải là một

Trang 7

thành viên của hệ thống có thể duy trì tiền gửi trực tiếp với Ngân hàng Dự trữ hoặcvới một tổ chức trong một mối quan hệ pass-through

1.2 Thực trạng sử dụng công cụ DTBB trong những năm gần đây.

Năm 2011

Ngày 20/12/1/2011 , Cục dự trữ liên bang Mĩ đã đề xuất ra những qui định mới vềvốn và tính thanh khoản đối với ngân hàng lớn nhất nước Mĩ đê đảm bảo trụ vữngtrước cuộc khủng hoảng có thể xảy đến trong tương lai Fed cho biết các qui định

về vốn và tính thanh khoản đối với các đại gia ngân hàng phốWall sẽ được thựchiện trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: dựa vào các chính sách Fed đã công bố ví dụ như kế hoạch kiểm soát

vốn hồi tháng 11-2011, theo đó các ngân hàng có tổng tài sản trên 50 tỷ USD sẽ phải duy trì lượng tiền mặt tối thiểu tương đương 5% giá trị tài sản của mình nhằm đối phó với các khoản nợ xấu Ngoài mức bắt buộc trên các đại gia có tài

sản từ 500 tỷ USD trở lên cũng phải trích riêng 10% giá trị các khoản cho vay vàhợp đồng giao dịch với nhau

Fed cũng thông qua qui định đối với các ngân hàng có tài sản dưới 10 tỷ USD.Theo đó các ngân hàng này sẽ phải trải qua 1 cuộc sát hạch về khả năng sẵn sàngứng phó với cuộc suy thoái kinh tế mới

Giai đoạn 2: các ngân hàng sẽ phải tuân thủ những qui định chặt chẽ theo thỏa

thuận quốc tế Basel III về mức dự trữ tiền mặt tối thiểu, dự kiến sẽ có hiệu lực từnăm 2019 Ngoài ra, các nhà băng cũng phải nâng tỷ lệ vốn cấp I dựa trên rủi ro lênthành 7% Riêng yêu cầu về tính thanh khoản, Fed đang chờ Ủy ban giám sát Basel

bổ sung những khuyến nghị về vấn đề này trước khi đưa ra những yêu cầu cụ thểvới ngân hàng Mỹ

Đối tượng áp dụng: 31 ngân hàng trong đó có những ngân hàng siêu lớn như: JPmorgan Chase, Bank of America và CitiBank với khối tài sản trên 50 tỷ USD

 Mục đích: giúp các ngân hàng có đủ nguồn lực tài chính cần thiết, tránh cuộcsụp đổ của thị trường chứng khoán tương tự năm 2008 và sự sụt giảm lớn tronghoạt động kinh tế toàn cầu bao gồm cả tỷ lệ thất nghiệp 13%

Năm 2012:

 0- 11.5 triệu USD là 0%

 11.5 -71 triệu USD là 3%

 Trên 71 triệu USD là 10%

Hiệu quả của đợt dự trữ thấp cho các tài khoản giao dịch ròng sẽ tăng từ $ 71,0triệu đến 79.500.000 $ Miễn dự trữ bắt buộc sẽ tăng từ 11.500.000 $ để $12.400.000.Những hành động này sẽ làm giảm tổng dự trữ bắt buộc ước tínhkhoảng $ 971,000,000

Trang 8

Năm 2013:

Cục dự trữ liên bang đã ban hành các ngưỡng dự trữ bắt buộc hàng năm cho các tổchức lưu ký trong năm 2013 Các ngân hàng phải dành một phần nhất định giaodịch ròng chiếm - chủ yếu là kiểm tra tài khoản , dự trữ Không có nhiều thay đổi

so với năm trước

Năm 2013 là năm đầu tiên mà số dư tiền là 12.400.000 $ trong tài khoản giao dịch

ròng sẽ được miễn yêu cầu dự trữ Đợt dự trữ thấp , trong đó bao gồm giao dịchròng chiếm hơn 12,4 triệu USD và lên đến 79.500.000 $ sẽ phải chịu một tỷ lệ dựtrữ 3 phần trăm Cụ thể như sau:

Yêu cầu dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng có tài sản từ

 0-12.4 triệu USD là 0%

 12.4-79,5 triệu USD là 3%

 Trên 79,5 triệu USD là 10%

Dự trữ bắt buộc Pháp lý Yêu cầu

 Hiệu quả của việc nâng đợt dự trữ thấp cho các tài khoản giao dịch ròng sẽ tăng

từ $ 71,0 triệu đến 79.500.000 $ Miễn dự trữ bắt buộc sẽ tăng từ 11.500.000 $

để $ 12.400.000.Những hành động này sẽ làm giảm tổng dự trữ bắt buộc ướctính khoảng $ 971,000,000

% nợ Ngày có hiệu lực

Giao dịch từ $0 - $13.3 triệu 0 23-1-14

$13,3< $89,0 triệu 3 23-1-14

>$89,0 triệu 10 23-1-14

Trang 9

Tiền gửi phi cá nhân 0 27-12-90

Trang 10

Như vậy từ năm 2008 đến nay FED đã liên tiếp tăng khối tiền dữ trữ bắt buộc

Những vấn đề Fed gặp phải: Những qui định mới của Fed đã vấp phải sự phản

đối của hầu hết các ngân hàng tại Mỹ Họ cho rằng việc duy trì 1 lượng tiền mặtquá cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cho vay Tuy nhiên Fed cho rằng những lợi ích

xã hội từ một hệ thống ngân hàng mạnh mẽ sẽ lớn hơn nhiều so với những lợi ích

từ những khoản tín dụng ngắn hạn

Trước động thái này các chuyên gia của thị trường Wall street nhận định rằng đây

là một qui định khá chặt chẽ Trong đó gia tăng vốn dự trữ sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính phái sinh cũng như lợinhuận thu được ngoài hoạt động cho vay của các ngân hàng Tuy nhiên việc tăng

dự trữ bắt buộc là bước đi quan trọng để hệ thống ngân hàng an toàn hơn Và việc

áp dụng qui tắc vốn trong khuôn khổ quốc tế Basel III đã xử lí các vấn đề quản lírủi ro trong khu vực ngân hàng, giúp các ngân hàng tránh được cú sốc tài chính vàkhủng hoảng trong tương lai

 Đánh giá:

Khi FED tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì FED có thể làm giảm

hoặc tăng hệ số tạo tiền của hệ thống ngân hàng trung gian, và kết quả là

khối tín dụng mà các ngân hàng trung gian có thể cung ứng cho nền kinh tếgiảm hoặc tăng Nhìn chung, dự trữ bắt buộc là công cụ mang tính chất hànhchính của FED nhằm điều tiết mức cung tiền tệ của ngân hàng trung giancho nền kinh tế, thông qua hệ số tạo tiền

 Ưu điểm của việc sử dụng dự trữ bắt buộc để kiểm soát cung tiền tệ là nó cóthể tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và tác động một cách đầyquyền lực.Mặt khác, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ dự trữ bắt buộcthì tác động của nó đối với khối tiền tệ là rất lớn

 Tuy nhiên, ưu điểm vừa nêu cũng có mặt trái của nó Đó là khi FED muốnthay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ, nó khó có thể thực hiện được nếu sửdụng công cụ này Bên cạnh đó, việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ ảnhhưởng tới khả năng thu doanh lợi của các ngân hàng thương mại Hơn nữa,nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng sẽ gây ra tình trạngkhông ổn định cho các ngân hàng thương mại và làm cho việc quản lý khảnăng thanh khoản của các ngân hàng này khó khăn hơn Do đó, một sự giatăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đòi hỏi ngân hàng trung gian, cũng như phải đểcho các ngân hàng trung gian một thời gian đủ để tăng khoản dự trữ lên mứcbắt buộc mới

Trang 11

2 < NHTW trực thuộc chính phủ> tiêu biểu NH Nhân Dân Trung Quốc

Khái niệm: Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ là mô hình trong đó NHTW

nằm trong nội các chính phủ và chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ vềnhân sự, về tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xâydựng và thực hiện chính sách tiền tệ Các nước áp dụng mô hình này phần lớn

là các nước Đông Á (Hàn quốc, Đài loan, Singapore, Indonesia, Việt Nam )hoặc các nước thuộc khối XHCN trước đây

Thực trạng và các chính sách

Trong bối cảnh phục hồi của kinh tế thế giới sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, kể

từ năm 2013 đến nay, nhiều quốc gia trong khu vực Châu Á đã điều chỉnh lại địnhhướng phát triển kinh tế, theo đó việc điều hành chính sách không chỉ hướng đếnthúc đẩy tăng trưởng mà còn ưu tiên cho mục tiêu ổn định vĩ mô, tạo nền tảng chophát triển bền vững trong dài hạn

Trên cơ sở đó, bước sang năm 2014, chính sách tiền tệ - CSTT của NHTW phầnlớn các nước phát triển trong khu vực đã có những điều chỉnh đáng chú ý hơn sovới đầu năm 2013 Sự ổn định mang tính thích ứng của CSTT kéo dài trong nhữngnăm sau khủng hoảng có khả năng sẽ sớm chấm dứt, NHTW các nước ngày càngthể hiện rõ hơn quan điểm điều hành CSTT theo hướng thắt chặt hay nới lỏngnhưng không quên đề cao yếu tố ổn định trong công tác điều hành với những bướcđiều chỉnh chính sách đáng chú ý như sau:

Nếu quan sát diển biến của tỷ lệ DTBB trong quá trình điều hành chính sách tiền tệcủa Trung Quốc sẽ thấy được mức độ quan tâm của NHTW Trung Quốc đối vớicông cụ này trong việc kiềm chế lạm phát

- Chỉ riêng năm 2010, Trung Quốc đã điều chỉnh tỷ lệ DTBB tới 6 lần,

 Lần gần nhât trong năm nay được điều chỉnh vào ngày 20/12/2012, tỷ lệ DTBB

được điều chỉnh tăng lên 0,5% đạt mức 18,5% đối với những ngân hàng có quy

mô lớn

Tháng 1/2011, lần đầu tiên trong năm tỷ lệ DTBB được nâng thêm 0,5%( vào

ngày 15/01/2011);

Ngày 18/2/2011, tỷ lệ DTBB lại một lần nữa được nâng 0,5% để đối phó với

lạm phát hiện đang có là 4,9%, nâng tỷ lệ DTBB lên 19,5%

 Ngày 24/2/2012 tỷ lệ DTBB của các ngân hàng Trung Quốc sẽ giảm 50 điểm cơ

bản Ngân hàng trung ương Trung Quốc vừa bất ngờ công bố hạ tỷ lệ DTBB 50

điểm cơ bản kể từ ngày 24/2 nhằm nởi lỏng khó khăn về vốn cho hệ thống ngânhàng Sau khi quy định trên có hiệu lực , tỷ lệ DTBB đối với các Ngân hàng lớnnhất sẽ còn 20,5% Theo ước tính của Ngân hàng ANZ, việc giảm 50 điểm cơbản DTBB có thể giúp hệ thống ngân hàng Trung Quốc có them 400 tỷ nhândân tệ ( khoảng 63 tỷ USD) để cho vay Trong chi đó, ngân hàng UBS AG củaThủy Sĩ lại đưa ra con số ước tính là 350 tỷ nhân dân tệ

Trang 12

 Quyết định hạ tỷ lệ DTBB của Trung quốc được đưa ra trong bổi cảnh thịtrường nhà đất đóng băng, tăng trưởng xuất khẩu ảm đạm Trong khi Bộ thươngmại Trung Quốc miêu tả triển vọng thương mại là “tồi tệ” thì Phó Chủ Tịch TậpCận Bình khẳng định rằng, sẽ không có trường hợp “ hạ cánh cứng” đối với nềnkinh tế nước này GDP Trung Quốc tăng 8,9% trong quý 4/2011, mức tăngchậm nhất kể từ đầu năm 2009 trong khi kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩutháng 1 giảm lần đầu tiên trong 2 năm còn các khoản cho vay mới của tháng đầunăm 2012 xuống thấp nhất trong 5 năm

- Trung Quốc điều hành CSTT theo hướng nới lỏng đảm bảo sự cân bằng

giữa tăng trưởng và cải cách

Để hỗ trợ tăng trưởng, trong năm 2014 PBC đã hai lần hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

đối với một số nhóm NHTM cụ thể, đồng thời thực hiện cắt giảm lãi suất cơ bản vào cuối tháng 11

Trong bối cảnh tăng trưởng sụt giảm vào quý I7, để hỗ trợ tăng trưởng, PBC đã hai lần giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong quý II nhằm khuyến khích hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng đối với khu vực tư nhân

Cụ thể, vào tháng 4 PBC đã hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2 điểm % đối với một sốNHTM nông thôn để khuyến khích dòng tín dụng khu vực nông nghiệp nông thôn

và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tiếp đến, đến giữa tháng 6, PBC tiếp tục thông báo giảm 0,5 điểm phần trăm tỷ lệ

dự trữ bắt buộc cho một số ngân hàng đã tăng lượng tín dụng cho người vay tiền ởkhu vực nông thôn và các công ty quy mô nhỏ, bao gồm 2/3 số ngân hàng thươngmại khu vực thành phố, 8% số ngân hàng thương mại tại nông thôn và 90% ngânhàng hợp tác xã nông thôn

Nhìn chung, động thái hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Trung Quốc mang tính

thận trọng không bao phủ hết toàn bộ hệ thống ngân hàng, mà chỉ hướng tới

một nhóm ngân hàng nhất định để đảm bảo vừa hỗ trợ cho mục tiêu tăng trưởngkinh tế nhưng vẫn đảm bảo ổn định hệ thống tài chính, tránh tình trạng cungứng tín dụng dư thừa quá mức

Đánh giá:

Mặc dù đã thực hiện khá nhiều các biện pháp tích cực để hỗ trợ tăng trưởng, đà

tăng trưởng của Trung Quốc vẫn có xu hướng sụt giảm khi tăng trưởng đã giảm

liên tục từ mức 7,5% quý I xuống 7,4% và 7,3% trong quý II, III Trước tình hình

đó, ngày 21/11/2014, PBOC đã hạ lãi suất cho vay kỳ hạn một năm thêm 0,4%xuống 5,6% và lãi suất tiết kiệm giảm 0,25% về 2,75% Đây là lần giảm lãi suất

đầu tiên của Trung Quốc kể từ tháng 7/2012, và điều này phản ánh rõ xu hướng

điều hành CSTT để hỗ trợ tăng trưởng trong bối cảnh tăng trưởng đang rơi vào mức tăng trưởng chậm nhất kể từ năm 2009 trở lại đây.

Ngày đăng: 20/09/2018, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w