1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu kinh tế mở chu lai, tỉnh quảng nam

119 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thành lập Khu KTM Chu Lai nhằm áp dụng các thể chế, cơ chế và chính sách mới trong ưu đãi đầu tư để đạt được các mục tiêu như: Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, phù hợp v

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ XUÂN QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ XUÂN QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Bùi Thị Xuân Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 5

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ 10

1.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 10

1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

1.1.2 Khái niệm Quản lý nhà nước về FDI 12

1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tư trực tiếp ngoài 13

1.1.4 Mục tiêu QLNN về FDI 16

1.2 NỘI DUNG QLNN VỀ FDI TẠI KHU KINH TẾ Ở CẤP ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG 17

1.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI 17

1.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI tại Khu kinh tế 19

1.2.4 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong hoạt động FDI

28

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ CỦA KKT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI 29

1.3.1 Tính nhất quán của môi trường thể chế tại các KKT 29

Trang 5

1.3.2 Vai trò của KKT trong chiến lược phát triển của địa phương 30

1.3.3 Đặc điểm, yêu cầu của cơ sở hạ tầng đối với FDI 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 33

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI 33

2.1.1 Giới thiệu về Khu KTM 33

2.1.2 Đặc điểm của BQL Khu KTM Chu Lai ảnh hưởng đến công tác QLNN về FDI tại Khu KTM 35

2.1.3 Tình hình thu hút đầu tư của KKT thời gian qua 44

2.2 THỰC TRẠNG QLNN VỀ FDI TẠI KHU KTM 48

2.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI 48

2.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI 59

2.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động của DN FDI 71

2.2.4 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện 76

2.3 ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN 79

2.3.1 Thành công 79

2.3.2 Hạn chế 81

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 88

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO GIẢI PHÁP 88

Trang 6

3.1.1 Một số dự báo về xu hướng vận động của dòng vốn FDI vào Việt

Nam 88

3.1.2 Định hướng thu hút FDI vào Khu KTM 90

3.1.3 Phương hướng QLNN về đầu tư FDI tại Khu KTM 91

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI TRONG THỜI GIAN ĐẾN 92

3.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI 92

3.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI 95

3.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm 97

3.2.4 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện 98

3.2.5 Giải pháp khác 99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

Ủy ban nhân dân : UBND Xúc tiến đầu tƣ : XTĐT

Trang 8

2.4 Cơ cấu DAđầu tƣ theo lĩnh vực hoạt động 45

2.5

Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác

tổ chức xây dựng và ban hành các văn bản triển khai

thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động quản

Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác

triển khai thực hiện các quy định về quản lý đầu tƣ

FDI

68

2.11 Tổng hợp DAFDI thu hồi qua các năm 72 2.12

Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác

kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai phạm về triển

khai các quy định của pháp luật về FDI

76

2.13

Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác

giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên

quan đến hoạt động đầu tƣ của DN FDI

76

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu

2.2 Mô hình tổ chức quản lý Ban quản lý KKT Chu La 38 2.3 Quy trình giải quyết TTHC tại BQL Khu KTM 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu KTM là KKT ven biển đầu tiên của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ thành lập vào ngày 05/6/2003 và được Chính phủ lựa chọn là một trong 8 nhóm KKT trọng điểm quốc gia Việc thành lập Khu KTM Chu Lai nhằm áp dụng các thể chế, cơ chế và chính sách mới trong ưu đãi đầu tư để đạt được các mục tiêu như: Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế cho các loại hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước; Khắc phục những vướng mắc trong chính sách và cơ chế quản lý kinh tế hiện hành trên cơ sở áp dụng thí điểm các mô hình, với động lực mới cho phát triển kinh tế, trong khi chưa có điều kiện thực hiện trên phạm vi cả nước; Phát triển sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng ra thị trường thế giới; Tạo việc làm, thúc đẩy việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Khai thác lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước để thúc đẩy phát triển KT-XH tỉnh Quảng Nam, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn khu vực miền Trung, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực này với các vùng khác trong cả nước

Qua 15 năm hình thành và phát triển, Khu KTM đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đã thay đổi vùng cát trắng hoan sơ trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ của tỉnh nhà Tính đến ngày 31/12/2017, tổng số DA trên địa bàn Khu KTM là 142 DA với tổng vốn đầu tư hơn 86 nghìn tỷ đồng, tương đương 4,2 tỷ USD, đóng góp ngân sách đạt 13.052 tỷ đồng vào năm 2017, chiếm khoảng 70% toàn tỉnh (18.730 tỷ đồng) Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, so với mục tiêu ban đầu đặt ra theo chủ trương của Bộ Chính trị là thí điểm áp dụng các cơ chế chính sách

Trang 11

ưu đãi đặc biệt, có môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế (có thể ưu đãi vượt ngoài khung các quy định pháp luật hiện hành) nhưng quá trình triển khai không thực hiện được những ý tưởng đó Riêng đối với việc thu hút DN FDI đầu tư vào địa bàn Khu KTM còn chưa hiệu quả Hiện nay, trên địa bàn Khu KTM chỉ có 35 DA FDI với tổng vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD, trong đó 24 DA FDI đi vào hoạt động, vốn thực hiện khoảng 227 triệu USD, thấp hơn khá nhiều so với các KKT, KCN trên cả nước Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình thế giới biến động, vị trí địa lý gắn với hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, không có thị trường tiêu thụ hàng hóa, chủ yếu DN FDI đầu tư trong Khu KTM cung cấp sản phẩm cho các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, xuất khẩu sang các nước trong khu vực, trên thế giới và đặc biệt, công tác QLNN về đầu tư FDI chưa thực sự hiệu quả, điều đó thể hiện ở việc chưa lập quy hoạch, chiến lược về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, chưa tạo môi trường đầu tư tốt, chính sách ưu đãi đầu tư chưa thực sự hấp dẫn, mang tầm quốc tế, có sức hút đối với các DN FDI có tiềm lực kinh tế, công ty đa quốc gia, TTHC còn rườm rà, vướng mắc, bất cập Bên cạnh đó, công tác hậu kiểm tra sau cấp phép còn chưa được chú trọng, chưa có chế tài xử lý đối với các

DN FDI không báo cáo cập nhật thường xuyên về tình hình hoạt động của dự

án theo quy định

Chính vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về FDI tại Khu KTM để từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đẩy mạnh phát

triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Nam là cấp thiết, vậy tôi chọn đề tài “Quản

lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về FDI

- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về FDI tại Khu KTM

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại Khu KTM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về FDI

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn Khu

KTM

- Về thời gian: Thu thập giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về tổng kết tình hình hoạt động của Khu KTM theo văn bản của các cấp thẩm quyền hay của cơ quan QLNN; được công bố thông qua các báo cáo của BQL Khu KTM Chu Lai, Cục Thuế,

Sở Tài nguyên và Môi trường,… về hoạt động FDI, tình hình xây dựng và phát triển các KCN tại Khu KTM, định kỳ quý, năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh; báo cáo của Trung tâm Hành chính công và XTĐT tỉnh Quảng Nam về công tác giải quyết TTHC

- Dữ liệu sơ cấp: Do e ngại trong việc trả lời các câu hỏi về QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM của các DN FDI, chính vì vậy, tác giả đã thu thập

Trang 13

số liệu sơ cấp thông qua lấy ý kiến chuyên gia thông qua thảo luận bàn tròn và điều tra khảo sát phiếu độc lập Đối tượng phỏng vấn là 12 cán bộ QLNN tại Khu KTM và chuyên gia làm việc tại các DN FDI tiêu biểu Kết quả phỏng vấn cung cấp thông tin đánh giá sâu và đa chiều về hoạt động QLNN FDI trên địa bàn Khu KTM giúp tác giả làm rõ thực trạng về công tác QLNN về FDI,

từ đó tìm ra các hạn chế, tồn tại để đề xuất các giải pháp hoàn thiện

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: là phương pháp thu thập thông tin thông qua sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở cho lý luận của đề tài về việc QLNN về FDI, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của công tác này từ đó chọn lọc, sắp xếp hệ thống hoá các cơ sở lý luận để làm nền tảng thực hiện nghiên

cứu cho Chương I của luận văn

- Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian, không gian Thực hiện so sánh tuyệt đối về quy mô, số lượng DAcấp phép thời gian qua , so sánh tương đối như về tốc độ tăng, giảm số lượng dự án, tốc độ tăng quy mô dự án;

số liệu tương đối của số DAđược duyệt theo thực tế so với kế hoạch đề ra, năm sau so với năm trước, chiếm tỷ trọng so với tổng số dự án, quy mô DAFDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam…

- Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua việc phỏng vấn, khảo sát các

chuyên gia (07 chuyên gia là chủ đầu tư, giám đốc điều hành công ty tiêu biểu đang hoạt động trong KKT, 05 chuyên gia là cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên viên làm việc tại BQL Khu KTM Chu Lai (01 Lãnh đạo Ban Quản lý, 02 Lãnh đạo cấp Phòng Quản lý đầu tư, phòng Quản lý DN, 02 chuyên viên làm việc tại Phòng Quản lý đầu tư, phòng Quản lý DN)), tác giả tổng hợp các giá trị từ việc đánh giá thông qua các tiêu chí ảnh hưởng đến công tác QLNN về FDI làm cơ sở đánh giá thực trạng và tiền đề cho các giải pháp

Trang 14

Bảng khảo sát (phụ lục 1) gồm 13 câu hỏi khảo sát, nội dung khảo sát

bao gồm các tiêu chí đánh giá công QLNN về FDI Sử dụng thang đo Likert 5 bậc được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của các chuyên gia, cụ thể như sau:

“1” = “ Hoàn toàn không đồng ý”, “2” = “ Không đồng ý”

“3” = “ Trung lập”, “4” = “ Đồng ý”, “5” = “ Hoàn toàn đồng ý”

5 Bố cục đề tài

Đề tài luận văn gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về QLNN đầu tư FDI

Chương 2 Thực trạng QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện luận văn này, trong quá trình nghiên cứu, tác giải đã đọc, tham khảo nhiều công trình nghiên cứu tài liệu, sách báo của các tác giả trong

và ngoài nước, trong đó tiêu biểu là:

- Imad A Moosa (2002), Foreign Direct Investment Theory, Evidence and Practice, Palgrave Macmillan Trong cuốn sách này, tác giả đã định

nghĩa về FDI, phân tích ngắn gọn các lý thuyết FDI và xem xét yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nó Tác giả phân tích tác động của FDI đến phát triển kinh tế của nước sở tại và sự tăng trưởng của các công ty FDI Tác giả cũng trao đổi các phương pháp thẩm định DA FDI Ngoài ra, tác giả cung cấp thêm các trao đổi, thảo luận về các chủ đề như rủi ro quốc gia, ngân sách vốn, chuyển giá cũng như kiểm soát và đánh giá hiệu suất trong các công ty FDI

- Vũ Chí Lộc (2012), Giáo trình Đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Đại học

Quốc gia Hà Nội Giáo trình cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu

tư quốc tế; phân tích các lý thuyết đầu tư quốc tế, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu

Trang 15

tư quốc tế (môi trường đầu tư ở nước đi đầu tư, nước nhận đầu tư và môi trường đầu tư quốc tế), các chính sách, biện pháp thu hút và thúc đẩy đầu tư quốc tế Cung cấp các kiến thức chuyên sâu về những cơ hội và thách thức đối với đầu tư quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập sâu, rộng hiện nay; có liên hệ với điều kiện cụ thể của Việt Nam, làm cơ sở cho phân tích, hoạch định

và thực thi các chính sách đối với đầu tư nước ngoài của Việt Nam

- Phan Huy Đường (2015), Giáo trình QLNN về kinh tế, NXB Đại học

Quốc gia Hà Nội Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh tế

- Phan Trung Chính (2007), Đổi mới và hoàn thiện cơ chế QLNN đối với

DN FDI ở Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Tạp

chí QLNN, số 141 Bài nghiên cứu đã nêu rõ những hạn chế, bất cập trong cơ chế, chính sách QLNN đối với DN FDI tại Việt Nam, từ đó đánh giá áp dụng tại Hà Nội Tác giả đã phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về FDI thông qua việc hoàn thiện văn bản pháp luật về đầu

tư, tạo cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội hơn để thu hút các FDI tiềm năng

- Nguyễn Thị Vui, (2013), QLNN với các DN có vốn FDI tại tỉnh Bắc Ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn nghiên cứu các nội dung cơ bản về

hoạt động QLNN về FDI cũng như vai trò, đặc điểm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về FDI tại Bắc Ninh

- Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Phương Thảo (2013), Một số vấn đề về QLNN trong FDI tại tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Bài

viết cơ bản đánh giá tầm quan trọng của việc thu hút FDI đối với nền kinh tế,

Trang 16

nêu rõ các vấn đề trong công tác QLNN về FDI tại tỉnh Thái Nguyên, trong đó phân tích rõ công tác triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên, đánh giá mức độ hài lòng của DN FDI về công tác QLNN về đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên

- Nguyễn Thị Tuệ Anh (2014), Nghiên cứu điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam đến năm 2020, Đề tài cấp Nhà nước, Viện Nghiên cứu Kinh tế

Trung ương Tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp điều chỉnh chính sách FDI Định hướng chính sách thu hút theo hướng chọn lọc các DA có chất lượng, sử dụng công nghệ cao và thân thiện với môi trường, tăng cường các DAthúc đẩy được DN trong nước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Thu hút đầu tư nước ngoài phải phù hợp với lợi thế của từng vùng Khung điều chỉnh chính sách FDI cần gắn với thúc đẩy các DN trong nước

- Nguyễn Trung Trực (2017), Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn FDI - FDI tại Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Công thương Bài nghiên

cứu đã nêu rõ được tầm quan trọng của DA có vốn FDI đối với sự phát triển KT-XH của mỗi địa phương, trong đó đánh giá cao tác động đối với xuất khẩu hàng hóa và chuyển giao công nghệ Tác giả cũng đã rút ra những hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến thu hút vốn liên quan đến cơ sở hạ tầng, chính sách thuế, nguồn nhân lực, các qui định về thành lập, hoạt động, quản lý, chuyển đổi DN có vốn đầu tư nước ngoài và từ đó đề ra một số giải pháp chính trên cơ sở đánh giá hạn chế, bất cập

Có thể thấy, các công trình nghiên cứu trên đã phản ánh được phần nào các góc độ khác nhau trong QLNN về FDI, nghiên cứu đến nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau của DA có vốn FDI cũng như đề cập đến vấn đề thu hút FDI vào Việt Nam hay một số địa phương, một số vùng ở Việt Nam Đây là những công trình nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa đối với các cơ quan chức năng trong việc hoạch định chính sách để cải thiện môi trường đầu tư nhằm

Trang 17

tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng

mà còn có ý nghĩa khoa học lớn đối với nghiên cứu của luận văn

Về cơ sở lý luận: Sơ lược về sự hình thành và phát triển của FDI; nêu lên những luận điểm về vai trò, xu hướng vận động của FDI; tác động của FDI đối với sự phát triển KT-XH của các nước đang phát triển (Việt Nam); đưa ra một số lý thuyết, học thuyết kinh tế về FDI Về cơ sở thực tiễn, đa số các công trình đều đưa ra kinh nghiệm thành công của các quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới hay một số địa phương trong nước về thu hút FDI để rút ra những bài học riêng, gợi ý cho việc hoạch định cơ chế, chính sách thu hút FDI Mặc dù các công trình đều nghiên cứu các vấn đề liên quan đến góc độ này hay góc độ khác của luận án song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về QLNN về FDI tại các KKT, KCN, khu công nghệ cao, khu chế xuất Vì thế, cần phải phân tích làm rõ thực trạng công tác QLNN về FDI giai đoạn hiện nay điển hình tại Khu KTM nhằm đề xuất một số giải pháp khả thi là rất cần thiết

Các công trình trên đều đề cập đến FDI ở nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau Nhiều công trình nghiên cứu về tác động của FDI, song hầu hết đều tập trung vào phân tích, đánh giá tác động của FDI ở phạm vi cấp quốc gia Hiếm thấy công trình khoa học nào đi sâu vào nghiên cứu tác động của FDI đến một vùng kinh tế cụ thể, đặc biệt các KKT, KCN Luận văn cho rằng, có một số vấn đề sau đây cần tiếp tục được nghiên cứu, làm rõ:

- Cần hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về FDI

- Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng tại Khu KTM, tiến hành khảo sát lấy

ý kiến chuyên gia về công tác QLNN về đầu tư Từ đó so sánh, đánh giá công tác QLNN về FDI tại KKT

- Từ các công trình khoa học đã nghiên cứu, các tài liệu tham khảo, tìm hiểu kinh nghiệm QLNN về FDI ở các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước,

Trang 18

các nước trong khu vực nhằm rút ra bài học có giá trị tham khảo cho giải pháp hoàn thiện công tác này

- Đề xuất những giải pháp mới, có tính khả thi, dự báo nhằm hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại Khu KTM

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ 1.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

a) Khái niệm

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến khái niệm FDI, song tất cả đều khai thác một hoặc một vài khía cạnh của vấn đề nhằm khái quát hóa bản chất, nội dung, hình thức của hoạt động này, có thể kể đến một vài quan điểm như:

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), “FDI là một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó, một tổ chức trong một nền kinh tế (NĐT trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một DN đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của NĐT trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý DN đặt tại nền kinh tế khác đó

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): “FDI là một loại đầu tư phản ánh mục tiêu của việc thiết lập mối quan tâm lâu dài của một DN thường trú tại một nền kinh tế (đầu tư trực tiếp) trong một DN (DN đầu tư trực tiếp) là cư dân trong một nền kinh tế khác hơn so với đầu tư trực tiếp Sự quan tâm lâu dài ngụ ý sự tồn tại của một mối quan hệ lâu dài giữa các NĐT trực tiếp và các DN đầu tư trực tiếp và một mức độ đáng kể ảnh hưởng đến việc quản lý của DN Quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp của 10% quyền biểu quyết của một cư dân DN trong một nền kinh tế bởi một cư dân NĐT trong nền kinh tế khác là bằng chứng của một mối quan hệ như vậy”

Theo Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc, “FDI là một

sự đầu tư thực hiện để có được lợi ích lâu dài trong DN hoạt động bên ngoài

Trang 20

của nền kinh tế của NĐT mục đích của chủ đầu tư là để đạt được một tiếng nói hiệu quả trong việc quản lý của DN”

Tại Việt Nam, Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996 định nghĩa “FDI là việc NĐT nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào

để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này” Sau đó, Luật

đầu tư năm 2005 mà quốc hội khoá XI Việt Nam đã thông qua có các khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”, “đầu tư ra nước

ngoài nhưng không có khái niệm “FDI” Tuy nhiên, có thể “gộp” các khái

niệm trên lại và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc NĐT Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Trên cơ sở các định nghĩa khác nhau về FDI, luận văn rút ra khái niệm chung nhất về FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài tại một quốc gia nhất định, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số vốn đó

+ BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các NĐT nhằm hợp tác kinh

Trang 21

doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới Hình thức đầu tư này giúp các NĐT tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới

+ BOT, BTO là hình thức đầu tư được ký kết giữa NĐT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, trong BOT NĐT nước ngoài được kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng đó trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; BTO thì NĐT chuyển giao công trình xây dựng cho Nhà nước khi xây dựng xong, Chính phủ sẽ dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

+ BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

và NĐT để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho NĐT thực hiện DA khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho NĐT theo thoả thuận trong hợp đồng

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư, đầu

tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại DN và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo qui định của pháp luật

1.1.2 Khái niệm Quản lý nhà nước về FDI

Theo GS, TS Phan Huy Đường (2015), trong QLNN về kinh tế: “Quản

lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý như chế

độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội

QLNN là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định hướng điều

Trang 22

hành, chi phối, v.v để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định”

Như vậy, từ khái niệm về QLNN nói trên, chúng ta có thể hiểu QLNN về FDI là tác động của các chủ thể mang tính quyền lực nhà nước bằng nhiều biện pháp tới các DN có vốn FDI và hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài nhằm thực hiện những chức năng của nhà nước trên cơ sở pháp luật Công tác QLNN đã tạo ra một trật tự nhất định và sự ổn định cho các đối tượng mà nó quản lý, trong đó có các DN có vốn FDI, đưa các đối tượng đó vào một quy luật vận động chung dưới sự kiểm soát của pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo cho các hoạt động này diễn ra theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, hoạt động của DN và phù hợp với định hướng chung trong phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam

1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tư trực tiếp ngoài

a) Ổn định chính trị tạo thuận lợi cho sự vận động của nguồn vốn FDI

Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và

sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là FDI Tình hình chính trị không ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luật pháp) thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi Hậu quả là lợi ích của các NĐT FDI bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại đó) nên lòng tin của các NĐT bị giảm sút Mặc khác, khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt động của các NĐT FDI, hậu quả là các NĐT hoạt động theo mục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển KT-XH của nước nhận đầu tư Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp

FDI là hoạt động đầu tư tư nhân, nhưng hoạt động đầu tư dù trong nước hay nước ngoài đều được nhà nước hỗ trợ dưới nhiều hình thức khác nhau Hoạt động này hơn nữa còn tạo đựoc sự đảm bảo, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận

Trang 23

lợi của các tổ chức kinh tế và tổ chức quốc tế Nhà nước có vai trò quyết định trong việc lựa chọn, thực thi chính sách kinh tế và chương trình đối ngoại theo hướng mở rộng các quan hệ song phương và đa phương với các nước và các

tổ chức quốc tế cũng như đảm bảo uy tín của các quốc gia trong cộng đồng quốc tế Quan hệ đối ngoại của nhà nước như chiếc chìa khoá mở cửa cho NĐT nước ngoài tìm kiếm cơ hội để đầu tư cũng như để đảm bảo an toàn và

hỗ trợ cho hoạt động đầu tư của họ

Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết của mọi ý định

và hành vi đầu tư Điều này đặc biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Để thu hút được FDI, nền kinh tế địa phương phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định thì mới có điều kiện sử dụng tốt FDI Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạm phát và ổn định tiền tệ Tiêu chí này được thực hiện thông qua các công

cụ của chính sách tài chính tiền tệ như lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các công cụ thị trường mở đồng thời phải kiểm soát được mức thâm hụt ngân sách hoặc giữ cho ngân sách cân bằng

b) Tạo lập môi trường pháp lý cho việc thu hút đầu tư FDI vào nền kinh tế

Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trong những yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và

hỗ trợ cho các NĐT FDI Vấn đề mà các NĐT FDI quan tâm là:

- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được pháp luật bảo đảm

- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hưởng lợi

Trang 24

nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài

- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất Bởi yếu tố này tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy định pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của NĐT không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu

tư không phương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao, việc

di chuyển lợi nhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao

Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc tế Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho các NĐT FDI Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có hiệu lực là bộ máy QLNN Nhà nước phải mạnh với

bộ máy quản lý gọn nhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động,có phẩm chất đạo đức Việc quản lý các DA FDI phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các NĐT song không ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội

Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh, phù hợp với các thông lệ của khu vực và quốc tế, không có sự phân biệt giữa các DN trong hay ngoài nước, công tác quản lý của nhà nước ngày càng đơn giản tạo điều kiện thuận lợi cho các NĐT thì môi trường đầu tư càng có tính cạnh tranh cao và càng có khả năng hấp dẫn các NĐT nước ngoài

c) Hoàn thiện công tác cải cách TTHC nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho FDI hoạt động

Cải thiện môi trường đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến việc đầu tư và đảm bảo điều kiện thuận cho hoạt động của FDI, trong đó nhiệm vụ cải cách TTHC đóng vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định của các NĐT FDI để lựa chọn địa điểm thực hiện dự án Thủ tục, quy trình giải quyết TTHC gọn nhẹ,

dễ dàng nắm bắt, giúp NĐT nắm bắt và hiểu về quy trình đầu tư tại nước sở

Trang 25

tại Việc tổ chức thực hiện các TTHC được tổ chức theo quy trình 1 cửa, 1 cửa liên thông tập trung tại một đơn vị hành chính sẽ giúp NĐT dễ dàng trong việc thực hiện thủ tục cũng như cắt giảm chi phí trong đầu tư, tạo niềm tin và tăng cường sức thu hút đầu tư cho nước sở tại Chính vì vậy, cần thường xuyên cải cách TTHC theo hướng cắt giảm thủ tục, hồ sơ không cần thiết, hiện đại hóa nền hành chính nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho FDI hoạt động

1.1.4 Mục tiêu QLNN về FDI

Việc xác định mục tiêu QLNN đối với các DN FDI là điểm khởi đầu và

là khâu quan trọng nhất của quá trình quản lý Mục tiêu QLNN đối với các

DN FDI là nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản trong quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài và suy cho cùng là làm thế nào để loại hình DN này hoạt động

có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH của địa bàn tiếp nhận đầu tư Trên cơ sở đó, QLNN đối với các DN FDI nhằm đạt các mục tiêu sau:

Thứ nhất, thông qua QLNN với các DN FDI sẽ phát huy cao độ nội lực,

đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, thực hiện CNH - HĐH, tạo

sự năng động cho nền kinh tế nhiều thành phần trong nước Đảng ta đã khẳng định: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta, được khuyến khích phát triển Thu hút đầu tư nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH phát triển đất nước

Thứ hai, QLNN đối với DN FDI để giám sát các DN này hoạt động

trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam; trong quá trình triển khai quản lý

để phát hiện những điểm chưa phù hợp giúp Nhà nước dần dần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, cơ chế chính sách thu hút, quản lý các DN FDI

Trang 26

Thứ ba, QLNN đối với DN FDI nhằm đảm bảo tạo môi trường kinh

doanh lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng giữa các DN dựa trên khuôn khổ của pháp luật Việt Nam

Thứ tư, QLNN đối với các DN FDI còn nhằm thực hiện các mục tiêu

trước mắt và mục tiêu lâu dài, trong đó việc thu hút vốn, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài phải đặt lên hàng đầu như: ưu tiên thu hút các DA FDI có công nghệ hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, thân thiện với môi trường

Thứ năm, QLNN đối với các DN FDI nhằm thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế,

chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, chú trọng chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và tính bền vững

Thứ sáu , QLNN đối với các DN FDI nhằm tạo môi trường pháp lý, môi

trường chính trị, KT-XH ổn định, những điều kiện cần thiết và thuận lợi cho

sự ra đời và hoạt động kinh doanh có hiệu quả của DN FDI

Thứ bảy, QLNN đối với các DN FDI nhằm giúp phát hiện sớm các sai

sót, hạn chế trong các quy trình, thủ tục, chính sách đối với FDI để trong các KKT để bổ sung, điều chỉnh…

1.2 NỘI DUNG QLNN VỀ FDI TẠI KHU KINH TẾ Ở CẤP ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG

Để đạt được mục tiêu, thực hiện vai trò, chức năng QLNN trong việc định hướng, tạo dựng môi trường, điều tiết hỗ trợ và kiểm tra kiểm soát các hoạt động FDI, nội dung QLNN đối với FDI ở cấp độ địa phương bao gồm những điểm chủ yếu sau:

1.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI

Sự tác động của QLNN đối với các DN FDI chủ yếu là thông qua hình thức gián tiếp hơn là cách thức trực tiếp mang tính chất hành chính, cụ thể đó

Trang 27

là tác động của các chính sách đến hoạt động đầu tư của DN FDI Xây dựng, hoàn thiện chính sách đối với DN FDI được xem như là công cụ hữu hiệu nhất của Nhà nước trong việc quản lý hoạt động của loại hình này Hệ thống chính sách không phân biệt đối xử trong tiếp cận các cơ hội đầu tư khai thác cho cả DN trong nước và DN FDI; cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật vầ đầu tư của Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế và các hiệp ước, thỏa thuận quốc tế, khu vực mà Việt Nam là thành viên

Để cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Nhà nước cấp Trung ương quy định về hoạt động QLNN đầu tư FDI, chính quyền cấp tỉnh cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn

về quy trình đầu tư, hướng dẫn về các chính sách ưu đãi, các TTHC liên quan, đồng thời cụ thể hóa theo đặc thù địa phương nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư FDI Đây là công cụ để làm cơ sở cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật của các cơ quan QLNN, là công cụ để phân quyền, phối hợp xử lý

Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn hoạt động đầu tư FDI cần đáp ứng các tiêu chí sau:

- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật

- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách TTHC - Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật

- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản pháp luật.- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trang 28

- Chính sách ưu đãi vượt trội, hấp dẫn so với các khu vực trên cả nước

1.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI tại Khu kinh tế

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện các văn bản, chính sách pháp luật về quản lý hoạt động đầu tư FDI là nội dung công việc quan trọng trong quá trình triển khai thực hiện nói chung về công tác QLNN về FDI

Tuyên truyền, phổ biến trước hết là cán bộ, công chức làm việc trong các

cơ quan QLNN ở cấp địa phương, đến các DN FDI, người lao động làm việc trong các DN FDI, nhằm cập nhật thông tin, phổ biến, giúp các bên tham gia vào quá trình quản lý FDI hiểu và nắm rõ được chủ trương, chính sách quản

lý của nhà nước Từ đó, giúp công tác QLNN được hiệu quả, DN nắm rõ quy định và thực hiện đúng theo quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; người lao động nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình thì làm việc trong các DN FDI Cần đa dạng hóa phương pháp phổ biến, tuyên truyền, thông qua các hình thức gián tiếp, trực tiếp phù hợp với từng đối tượng, đảm bảo hiệu quả, hiệu lực QLNN

b) Tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện

Để đảm bảo bộ máy quản lý hoạt động đầu tư (trừ đầu tư công), Nhà nước đã phân cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương một cách rõ ràng, thực hiện phân quyền, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, trong đó, thống nhất bộ máy QLNN đối với DAtrong nước và DAFDI, gọi chung là QLNN về đầu tư, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả phân tích bộ máy QLNN về đầu tư FDI cấp địa phương, cụ thể:

 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trang 29

Thực hiện việc QLNN về đầu tư nước ngoài trên địa bàn lãnh thổ theo chức năng và thẩm quyền Căn cứ vào quy hoạch phát triển KT-XH đã được phê duyệt, lập và công bố danh mục DAthu hút vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương tổ chức vận động, XTĐT

Ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến khích cụ thể phù hợp với các quy định của pháp luật đối với việc ưu tiên tuyển dụng và sử dụng lao động tại chỗ, lao động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi; hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động làm việc trong KKT

Tổ chức, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của các DN FDI Tiếp nhận DAđầu tư, thẩm định, cấp giấy phép đầu tư cho các DA đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo phân cấp của Chính phủ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn QLNN khác về FDI theo quy định của pháp luật

 Ban Quản lý KKT

Trong phạm vi nghiên cứu luận văn QLNN FDI tại KKT, vì vậy, tác giả chỉ phân tích, nghiên cứu trên phạm vi cơ quản chủ quản trực tiếp quản

lý FDI trên địa bàn KKT, cụ thể là Ban Quản lý KKT

Ban Quản lý KKT là cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN trực tiếp đối với KKT trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho NĐT trong KKT

Ban Quản lý KKT là đầu mối hướng dẫn các NĐT FDI vào KKT theo

hồ sơ DA của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và được uỷ quyền tiếp nhận hồ sơ của các DA đầu tư FDI vào KKT và thẩm định cấp giấy phép đầu tư cho các DA đáp ứng đủ các yêu cầu quy định; quản lý hoạt động của các DAsau khi cấp giấy phép Quản lý chung hệ thống thông tin đăng ký đầu tư trên

Trang 30

cổng thông tin hệ thống đầu tư nước ngoài theo thẩm quyền quản lý

 Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký DN; đăng ký tạm ngừng hoạt động DN FDI; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN FDI, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các DN tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký DN theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành, quản lý chung hệ thống thông tin đăng ký DN trên cổng thông tin hệ thống đầu tư nước ngoài ở cấp địa phương; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình DN sau đăng ký thành lập

 Cục Hải quan

Về nhiệm vụ QLNN về FDI, Cục Hải quan tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước về Hải quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan gồm:

- Thực hiện thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật

- Thực hiện Pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Thanh tra, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Hải quan trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan theo quy chế hoạt động của Thanh tra Hải quan

 Cục Thuế

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế

Trang 31

thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý

hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá

nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế

và thu khác theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật về thuế đối với người nộp thuế; tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế

- Tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại tố cáo liên quan đến việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc quyền quản lý của Cục trưởng cục thuế theo quy định của pháp luật; xử lý

vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi

tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế quản lý biên lai, ấn chỉ thuế lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khắc phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Cục Thuế

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật

Trang 32

 Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh

- Xem xét, giải quyết cấp thị thực, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, cấp giấy phép vào khu vực biên giới, giấy phép vào khu vực cấm cho người nước ngoài và thông báo kết quả giải quyết cho Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện

c) Quy định về ưu đãi đầu tư

Nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút các NĐT trong và ngoài nước đầu

tư vào các ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn theo quy hoạch, chiến lược của các địa phương, Chỉnh phủ đã ban hành các văn bản pháp luật quy định về các chính sách ưu đãi đầu tư về thuế, đất đai, tài chính, lao động,… Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu của đề tài đề cập tại KKT, vì vậy, tác giả chỉ đi sâu phân tích các chính sách ưu đãi trên địa bàn KKT

Hiện nay, những ưu đãi đối với DN đầu tư trên địa bàn KKT được điều chỉnh tại văn bản chuyên biệt đó là Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 quy định về KCN, khu chế xuất và KKT, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư năm 2015, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư Theo đó, các DA đầu tư vào KKT được hưởng chính sách ưu đãi đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn Ngoài ra, tùy vào lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh mà quy định đối tượng thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu

tư để xác định mức miễn, giảm đối với các loại thuế và miễn, giảm thời gian

Trang 33

thuê đất Các DA đầu tư không kể DA trong nước và DA FDI, cơ chế, chính sách ưu đãi hiện nay trên địa bàn KKT được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật chuyên ngành về ưu đãi thuế thu nhập DN, thuế xuất – nhập khẩu, thuế Giá trị gia tăng, ưu đãi theo quy định hiện hành về miễn giảm tiền thuê đất,…

d) Các quy định về chính sách về quản lý hoạt động đầu tư

Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc công bằng, khách quan, minh bạch trong công tác quản lý hoạt động đầu tư của NĐT trong nước và nước ngoài, năm 2015, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, trong đó quy định chung thống nhất về các thành phần tham gia vào hoạt động đầu tư tại Việt Nam

 Luật Đầu tư năm 2014 đã lập cơ sở pháp lý minh bạch để bảo đảm thực hiện nguyên tắc Hiến định về quyền tự do đầu tư kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong các ngành, nghề mà Luật không cấm thông qua các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư và đầu tư kinh doanh có điều kiện Củng cố, hoàn thiện cơ chế bảo đảm đầu tư phù hợp với quy định của Hiến pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, quy định cụ thể về trình tự cấp phép đầu tư, trong đó NĐT FDI là đối tượng Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Tùy theo quy mô, ngành nghề kinh doanh, hình thức giao đất,…pháp luật đầu tư quy định đối tượng phải được cấp Quyết định chủ trương đầu tư trước khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Đối với DA cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc đối tượng cấp Quyết định chủ trương đầu tư, theo quy định các cấp thẩm quyền phê duyệt Quyế định chủ trương gồm: Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh, cụ thể được quy định theo thứ tự tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật Đầu tư năm 2014 và quy trình được quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư năm 2014 Các DA đầu

tư dù thuộc cấp nào cấp Quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan cấp phép đầu tư cũng là đơn vị cơ sở tổng hợp dự án, thẩm định ban đầu về DA theo

Trang 34

các nội dung trên, ngoài ra các yêu cầu quy mô theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư năm 2014

e) Chính sách quản lý về lao động và việc làm

Cho đến nay, Việt Nam đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm điều chỉnh và quản lý các quan hệ xã hội trong lĩnh vực lao động và việc làm Trong đó, đáng chú ý là hệ thống pháp luật lao động ở nước ta đã có nhiều thay đổi và từng bước được hoàn thiện phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Cùng với Bộ luật Lao động, các văn bản hướng dẫn thi hành thường xuyên được xem xét, sửa đổi, bổ sung đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn đời sống, đặc biệt là những nội dung trực tiếp liên quan đến quan hệ lao động và việc làm của DN FDI

 Lĩnh vực lao động

- Nội qui lao động: Nội qui lao động là sự cụ thể hoá các qui định của Luật Lao Động vào từng trường hợp cụ thể của công ty đối với các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, mức độ vi phạm và hình thức kỷ luật tương ứng, các xác định trách nhiệm vật chất và qui trách nhiệm bồi thường….Một mặt, nội quy lao động hướng dẫn người lao động làm đúng và tôn trọng lợi ích chung, góp phần phát triển văn hoá DN, một mặt có thể phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, cố ý gây thiệt hại, xung đột lợi ích, bảo vệ bí mật kinh doanh và các quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động Không có nội qui lao động được đăng ký đúng cách, người sử dụng lao động không thể áp dụng bất kỳ biện pháp kỷ luật nào và vẫn phải trả đủ lương ngay cả trong trường hợp người lao động không hoàn thành công việc hoặc có hành vi cố ý gây thiệt hại…

- Đăng ký thoả ước lao động tập thể: Việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể nhằm làm rõ các chính sách phúc lợi, điều kiện được hưởng của người lao động

Trang 35

- Lĩnh vực việc làm

Cấp giấy phép lao động nước ngoài: Để quản lý tốt việc đi lại của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Chính phủ yêu cầu người nước ngoài phải xuất trình Giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Ngày 03 tháng 02 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thay thế Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của

Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Người lao động nước ngoài được chia thành loại không thuộc diện cấp Giấy phép lao động và người lao động thuộc diện cấp Giấy phép lao động Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động không thuộc diện cấp phép lao động và cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài thuộc diện Ngoài ra, đối với các địa phương có KKT, KCN, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, việc quản lý cấp phép việc làm được ủy quyền cho các Ban Quản lý KKT, KCN, KCX, KCNC

Để đánh giá hiệu quả của việc triển khai thực hiện các quy định về quản

lý đầu tư FDI, cần dựa vào các tiêu chí đánh giá sau:

- Về hiệu quả tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý FDI

- Việc tổ chức và thực hiện công tác cấp phép đầu tư, thực hiện các TTHC có khách quan, công bằng, quy trình thực hiện có dễ dàng, chi tiết

- Về công tác hỗ trợ thông tin về các chính sách đối với NĐT có thuận tiện, chi tiết, rõ ràng

- Tổ chức bộ máy QLNN về FDI phân quyền, phân cấp rõ ràng, hiệu lực, hiệu quả

Trang 36

1.2.3 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai phạm việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về FDI

Công tác kiểm tra, giám sát các DN FDI giúp phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc giám sát bằng cách lập các đoàn kiểm tra thực địa, hoặc yêu cầu báo cáo từ các DN Đồng thời, công tác thẩm tra, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo nguyên tắc tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển các vùng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu ; Đồng thời thông qua việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, còn tạo ra nguồn thông tin phản hồi từ DN FDI để các cơ quan QLNN có căn cứ đánh giá hiệu quả, mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách đã ban hành Ngoài ra, việc thẩm tra để sàng lọc bớt các NĐT thiếu năng lực là cần thiết nhưng để quản lý các DA đầu tư FDI hiệu quả, khâu hậu kiểm sau cấp phép là quan trọng nhất Đặc biệt, các văn bản pháp luật sửa đổi trong thời gian tới cần theo hướng xử lý mạnh tay hơn với các hành vi sai phạm; đồng thời cần quy định cụ thể hơn trách nhiệm của từng cơ quan QLNN, cơ quan chuyên ngành trong hoạt động giám sát các DA đầu tư nước ngoài

- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát, thường xuyên tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm nhanh chóng phát hiện các sai phạm, hạn chế trong giải quyết TTHC liên quan đến FDI

- Thường xuyên kiểm soát việc tuân thủ theo pháp luật của các cấp, các ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư, kiểm soát và nhanh chóng xử lý những vướng mắc của các DN FDI trong quá trình thực hiện theo qui định của nhà nước về giấy phép đầu tư, các cam kết của các NĐT

- Tổ chức kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện

Trang 37

DA theo cam kết của DN FDI, kiểm tra khi phát hiện sai phạm trong quy trình sản xuất, trong sản xuất – kinh doanh, trong xây dựng,…

Để đánh giá hiệu quả về việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai phạm về triển khai các quy định của pháp luật về FDI, cần dựa vào các tiêu chí sau:

- Cơ quan QLNN về FDI theo phân quyền nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, rà soát quy trình thực hiện TTHC, cải cách TTHC theo hướng tạo thuận lợi cho NĐT

- Việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện DA sau khi được cấp phép đầu tư có khách quan, minh bạch, đúng quy trình

- Việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện DA sau khi được cấp phép đầu tư là hoàn toàn không mang tính quan liêu, gây khó dễ cho thực hiện DA

- Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện của DN trong vùng DA về vấn đề tác động của DA ảnh hưởng đến đời sống xã hội của nhân dân, vấn đề đất đai, môi trường, lao động

- Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện của DN về QLNN có liên quan

Giải quyết kịp thời các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, đều chỉnh, xử

lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm giải tỏa những

Trang 38

ách tắc của các DN FDI, giúp DN nâng cao hiệu quả quản lý điều hành, an tâm sản xuất – kinh doanh, đồng thời nắm bắt kịp thời ý kiến của người lao động, nhân dân để có hướng giải quyết phù hợp, tránh gây bức xúc, tạo ảnh hưởng tiêu cực trong xã hội, tạo niềm tin của nhân dân, người lao động đang làm việc tại Khu KTM tin tưởng vào công tác QLNN của địa phương

Để đánh giá hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến hoạt động đầu tư của DN FDI, dựa vào các tiêu chí sau:

- Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại liên quan đến hoạt động đầu tư của DN FDI luôn được xác minh, kịp thời

- Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện đúng đúng thẩm quyền, đúng theo quy định

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ CỦA KKT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI

1.3.1 Tính nhất quán của môi trường thể chế tại các KKT

Việc QLNN về FDI, ngoài việc tuân theo quy định của Luật Đầu tư, còn phải tuân theo quy định của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KKT, khu chế xuất, Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về KCN, khu chế xuất và KKT, Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về KCN, khu chế xuất và KKT Theo đó, DN nằm trên địa bàn KKT được hưởng các chính sách, cơ chế ưu đãi của vùng kinh tế đặc biệt khó khăn

Về ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước trong KKT được áp dụng riêng theo Nghị đính số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định

về tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong KKT, khu công

Trang 39

nghệ cao Ngoài ra, điểm khác biệt trong cơ chế ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân, được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 29/2008/NĐ-

CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về KCN, Khu chế xuất và KKT

1.3.2 Vai trò của KKT trong chiến lược phát triển của địa phương

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày

14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và KKT, quy định một trong những điều kiện thành lập KKT là phải có vị trí địa

lý thuận lại cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển nước sâu hoặc gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong nước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật Chính vì vậy, khi đầu tư vào KKT, các NĐT thuận lợi trong việc giao thương, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, đồng thời cắt giảm tối đa chi phí trong vận chuyển hàng hóa

1.3.3 Đặc điểm, yêu cầu của cơ sở hạ tầng đối với FDI

a) Hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung

Chi phí để xây dựng nhà máy xử lý nước thải khá lớn, việc có nhà máy

xử lý nước thải tập trung tạo thuận lợi cho DN đầu tư giảm chi phí đáng kể trong đầu tư Đồng thời, giúp cơ quan QLNN kiểm soát mức độ ảnh hưởng đến môi trường của DN trong KKT

b) Hệ thống hạ tầng giao thông, các công trình hàng rào KCN được đầu tư đồng bộ

Đầu tư tại KKT, NĐT thuận tiện trong việc luân chuyển hàng hóa, giao thương, xuất nhập khẩu cũng như phát triển du lịch

c) Hệ thống hàng rào KCN

Trang 40

Quy hoạch phát triển KKT luôn gắn liền với việc đáp ứng nhu cầu, tạo điều kiện phát triển hàng rào KKT, chính vì vậy, trong KKT các công trình xã hội hóa giáo dục, bệnh viện quốc tế, nhà ở cho công nhân, khu thương mại, khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp,…được đầu tư đồng bộ Đây là yếu tố thu hút người lao động, DN trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực tập trung

Ngày đăng: 20/09/2018, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w