Việc áp dụng cơ chế “tự khai, tự nộp thuế” dưới sự kiểm soát của cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 đã trao quyền cho doanh nghiệp nói chung
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MỸ NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MỸ NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Mỹ Nhung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 8
1.1.1 Một số khái niệm 8
1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch 11
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch 12
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 13
1.2.1 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 13
1.2.2 Lập dự toán thu thuế 14
1.2.3 Tổ chức thu thuế 16
1.2.4 Hoàn thuế 20
1.2.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 20 1.2.6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 26
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 27
1.3.1 Nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội 27
1.3.2 Nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước 27
1.3.3 Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế 28
1.3.4 Các nhân tố khác 28
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 31
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH 31
2.1.1 Đặc điểm xã hội 31
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 32
2.1.3 Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng 35
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 36
2.2.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 36
2.2.2 Công tác lập dự toán thu thuế 42
2.2.3 Công tác tổ chức thu thuế 47
2.2.4 Công tác hoàn thuế 62
2.2.5 Công tác kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 66
2.2.6 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 83
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 84
2.3.1 Những kết quả đạt được 84
2.3.2 Những hạn chế 86
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 95
Trang 63.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 95
3.1.1 Các dự báo 95
3.1.2 Chiến lược cải cách hệ thống thuế trong thời gian tới 96
3.1.3 Quan điểm, mục tiêu quản lý thuế GTGT của Chi cục Thuế quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng 97
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 97
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 97
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế 99
3.2.3 Đẩy mạnh công tác tổ chức thu thuế 100
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác hoàn thuế 102
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 104
3.2.6 Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 109
3.2.7 Các giải pháp khác 110
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 113
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ và Bộ Tài chính 113
3.3.2 Kiến nghị đối với ngành Thuế 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
CQT Cơ quan thuế
CQĐKKD Cơ quan đăng ký kinh doanh
KBNN Kho bạc Nhà nước
CNTT Công nghệ thông tin
Đội HC-NS-TV-AC Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
Đội QLN-CCN Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế
Đội KK-KTT&TH Đội Kê khai-Kế toán thuế và Tin học
Đội KT-KTNB Đội Kiểm tra kiêm kiểm tra nội bộ
Đội TT-HT-NV-DT Đội tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Dự toán thuế GTGT Giá trị gia tăng
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số
hiệu
bảng
2.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành của quận Sơn Trà giai đoạn
2.5 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017 45
2.6 Tình hình sử dụng các bộ, công chức Chi cục thuế quận Sơn
Trang 9Số
hiệu
bảng
2.12 Kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với các doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017 63
2.13 Kết quả giải quyết số tiền thuế đề nghị hoàn đối với các doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017 65 2.14 Tình hình kiểm tra HSKT tại CQT từ giai đoạn 2013-2017 67 2.15 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở CQT giai đoạn 2013-2017 69
2.16 Kết quả công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp du
2.17 Kết quả xử lý vi phạm tờ khai thuế GTGT nộp chậm đối với
các doanh nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017 74
2.18 Kết quả xử lý vi phạm qua công tác kiểm tra đối với doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017 75
2.19 Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp du lịch giai đoạn
2.20 Công tác đôn đốc thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế đối với các
doanh nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017 81 2.21 Kết quả giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo của các doanh
nghiệp du lịch liên quan đến thuế GTGT giai đoạn 2013-2017 83
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.1 Biểu đồ thể hiện kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế
quận Sơn Trà qua từng năm từ 2013-2017 34 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Sơn
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, có tác động ảnh hưởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực và tạo môi trường đầu tư nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến công tác quản lý thuế, đặc biệt đối với thuế giá trị gia tăng, sắc thuế đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Là nơi có nhiều bãi tắm đẹp kết hợp với những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú nằm ngay phía đông thành phố - Quận Sơn Trà là địa bàn có hoạt động du lịch diễn ra sôi động Hàng năm, Sơn Trà đóng góp hơn 400 tỷ đồng vào Ngân sách nhà nước, trong đó nguồn thu từ lĩnh vực du lịch chiếm 25% trong tổng thu ngân sách toàn quận
Việc áp dụng cơ chế “tự khai, tự nộp thuế” dưới sự kiểm soát của cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 đã trao quyền cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch nói riêng được tự quyết định trong việc kê khai, tính và nộp thuế Tuy nhiên trên thực tế, tình hình kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp du lịch là quá thấp, chưa phản ánh đúng quy
mô, thực tế hoạt động kinh doanh và kỳ vọng đóng góp thuế vào NSNN đối với ngành dịch vụ du lịch đang phát triển mạnh tại địa phương Tình trạng gian lận thuế, trốn thuế dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện dẫn đến con số thất thoát về thuế giá trị gia tăng ngày càng lớn đã gây khó khăn cho công tác quản lý và làm thất thu ngân sách nhà nước Với số lượng doanh nghiệp du lịch chiếm gần 30% số lượng doanh nghiệp đang quản lý trên địa bàn và con số này đang ngày càng tăng nhanh thì công tác quản lý thuế nói
Trang 12chung và quản lý thuế giá trị gia tăng nói riêng là một trong những vấn đề đáng được quan tâm hàng đầu Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu công tác quản
lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế Q Sơn Trà trong giai đoạn
hiện nay Với lý do đó, đề tài “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” có ý
nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
Trước đây có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này song chưa có đề tài nào đi sâu vào công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Luận văn này sẽ tiếp tục dựa trên những nghiên cứu qua các năm ở các tỉnh và Thành phố khác để đi vào phân tích, đánh giá nhưng đồng thời cũng dựa vào tình hình, đặc điểm của quận Sơn Trà cũng như những đổi mới của ngành, của thành phố trong giai đoạn hiện nay để mang lại tính thực tiễn cho đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế GTGT
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT
đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong
thời gian tới
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
b Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác
quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà
- Về mặt không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu trên địa bàn
quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
- Về mặt thời gian: Giai đoạn 2013-2017 và các giải pháp được đề xuất
trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo
về nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước qua các năm, giai đoạn từ 2013 đến
2017, cụ thể:
+ Dự toán thu ngân sách nhà nước các năm
+ Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu NSNN hàng năm + Báo cáo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước qua các năm Ngoài ra, các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo chí, tạp chí và các báo cáo khoa học đã được công
bố
4.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp định tính
Trang 14Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Quận Sơn Trà chủ yếu là phân tích các yếu tố về chính sách, chế độ, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước Do đó, sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu là phù hợp
Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác quản lý thuế GTGT tại các Cơ quan thuế, các báo cáo, tổng kết về công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế quận Sơn Trà, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây
để phân tích, nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch tại Chi cục thuế quận Sơn Trà:
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các báo cáo giai đoạn
2013-2017 của Chi cục Thuế quận Sơn Trà để tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu Thông qua việc xử lý số liệu bằng phần mềm excel, các chỉ tiêu định tính, định lượng cụ thể được xây dựng, phân tích, so sánh, đánh giá ở các thời điểm, thời kỳ khác nhau để thấy được ý nghĩa cũng như nghiên cứu sự biến động của chúng Kết quả đánh giá cho phép xác định những vướng mắc, tồn tại mà Chi cục thuế cần tập trung giải quyết trong thời gian tới
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả
nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Trang 156 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các sách, giáo trình liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài:
- “Giáo trình Quản lý thuế”, PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Nguyễn Thị
Bất (2002), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Cuốn sách đề cập đến những vấn đề như: tổng quan về thuế và quản lý thuế; các nội dung quản lý cụ thể đối với mỗi sắc thuế là thuế GTGT, thuế thu nhập công ty và thuế thu nhập các nhân Sách còn đề cập đến các loại thuế khác và những vấn đề về thuế Quốc tế
- “Giáo trình Quản lý thuế”, PGS.TS Lê Xuân Trường (2010), Nhà xuất
bản Tài chính, Hà Nội
Giáo trình giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: Quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế; dự toán thu thuế Giáo trình cũng giới thiệu một nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam khá phong phú đa dạng Cũng có nhiều công trình nghiên cứu về một sắc thuế cụ thể như GTGT, thu nhập doanh nghiệp với các giải pháp cụ thể áp dụng ở phạm vi toàn quốc hoặc một địa phương Cụ thể:
“Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”,
Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) Từ lý luận chung về quản lý thuế, luận án đã chỉ rõ, trong điều kiện hội nhập, các tiêu chí
để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với NNT, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành Luận án
Trang 16cũng chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồm gia tăng hợp tác thuế giữa các nước, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sách thuế và quản lý thuế, đặc biệt tăng cường đối phó với hiện tượng trốn và tránh thuế quốc tế Từ việc đánh giá thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, nghiên cứu của đề tài mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2010 và các giải pháp chưa gắn với tình hình cụ thể của địa phương nào
“Hoàn thiện công tác Quản lý thuế ở Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ của tác giả Dương Minh Phương (2015)
Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát để đưa ra những đánh giá chung về những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, từ đó
đề xuất những giải pháp khắc phục phù hợp với đặc điểm của Chi cục Nhưng luận văn vẫn chưa phân tích được môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế tại địa bàn và chưa có những giải pháp đột phá để cải thiện về công tác quản lý thuế ở Việt Nam
Đối với “Công tác quản lý thuế GTGT”, một số nghiên cứu như:
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Lan Phương
(2015) Kết quả luận văn đã làm rõ được nội dung và thực trạng công tác quản
lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhưng vẫn chưa đưa ra được bộ chỉ tiêu để đánh giá kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Tỉnh Đắk Lắk
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác
giả Phan Chí Nam (2014) Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái
Trang 17Nguyên, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp thiết thực có tầm nhìn đến năm
2020 nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT phù hợp với tình hình thực tế địa phương Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT
“Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”, Luận
văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Quốc Hùng (2014) Luận văn đã hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế GTGT Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế Thành phố
Hạ Long, tác giả đã chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi, nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa làm rõ sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng của chi cục và giữa các cơ quan quản lý trong công tác quản lý thuế GTGT, đồng thời chưa đề xuất được giải pháp nhằm tăng cường sự phối hợp này
Nhìn chung, các công trình trên đã nêu rõ được các căn cứ pháp lý, cơ sở
lý luận về pháp luật thuế GTGT, quản lý thuế GTGT và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thuế GTGT Tuy nhiên, mỗi quốc gia, địa phương khác nhau thì việc vận dụng chính sách và áp dụng các giải pháp không hoàn toàn giống nhau Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luật và kế thừa một cách linh hoạt các nghiên cứu trên, tác giả có những cơ sở để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà và mạnh dạn đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận thời gian tới
Trang 18CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1.1 Một số khái niệm
a Thuế Giá trị gia tăng
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954 Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
Trong cuốn “Giáo trình thuế” (2007) của trường Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh định nghĩa: “Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián
thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [7, tr.179]
Theo quy định tại điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày
03/06/2008 có hiệu lưc thi hành ngày 01/01/2009:
“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”
Theo tác giả, thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng
thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT được ban hành vào năm 1997 và có hiệu lực từ 01/01/1999 Luật thuế GTGT ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của thuế Doanh thu là thu thuế trùng lắp, nhiều mức thuế suất, hạn chế xuất khẩu
để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và công tác quản lý thuế Kể
từ khi ban hành đến nay, luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2003, 2005, 2008 và 2013 để kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế
Trang 19b Quản lý thuế Giá trị gia tăng
Theo giáo trình “Tài chính công” (2005) của Khoa Tài chính Nhà nước trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh thì: “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”…” “Đó
là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định” Theo quan điểm này, quản lý thuế là quản lý thu thuế Quản lý thuế bao gồm xây dựng
kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế Tuy nhiên, thực tế cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với quản lý thu thuế
Tóm lại, quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công
cụ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra Trong đó, thuế GTGT là một trong những sắc thuế mà Nhà nước đang quản lý Theo tác giả:
Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý Nhà nước của cơ quan thuế tác động đến để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN
Cách tiếp cận nêu trên cho thấy quản lý thuế GTGT bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau:
- Chủ thể quản lý thuế GTGT là: cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương Trong đó:
+ Cấp Trung ương: Tổng cục Thuế;
+ Cấp Tỉnh, Thành phố thuộc Trung ương: Cục Thuế các tỉnh;
+ Cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh: Chi cục Thuế Dưới các Chi cục Thuế có các đội thuế xã, phường, thị trấn
- Đối tượng quản lý thuế GTGT: các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp
thuế GTGT vào NSNN được xác định trong Luật thuế Giá trị gia tăng
Trang 20- Mục tiêu quản lý thuế GTGT
+ Nhằm tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ
sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
+ Nhằm tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT + Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật về thuế cho các tổ chức kinh tế
và người nộp thuế
+ Xây dựng một nền hành chính thuế giúp thay đổi bộ mặt của ngành thuế và giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong khu vực
+ Tạo sự minh bạch về thể chế chính sách và quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế
- Nguyên tắc quản lý thuế GTGT
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng;
+ Việc quản lý thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật quản
lý thuế, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật
+ Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ đểđánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, lựa chọn đối
Trang 21tượng để kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế GTGT
1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch
Doanh nghiệp du lịch là các doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ
về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế:
- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
- Đối tượng phục vụ của doanh nghiệp du lịch luôn di động và phức tạp hơn so với các ngành khác bởi họ thuộc nhiều lứa tuổi, trình độ và mang nhiều quốc tịch khác nhau
- Giá thành của sản phẩm du lịch mà các doanh nghiệp cung cấp thường xuyên thay đổi theo thời vụ, đặc biệt là vào mùa du lịch, các dịp lễ hội, giá thành tăng gấp nhiều lần so với bình thường
- Du lịch là một ngành mang tính tổng hợp cao, bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau, hoạt động hiện nay trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ hết sức phong phú, như: kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hoá, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, khách sạn … Các hoạt động này có quy trình công nghệ khác nhau, doanh thu và chi phí kinh doanh cũng không giống nhau
- Sản phẩm của hoạt động du lịch và dịch vụ nói chung không có hình thái vật chất, không có quá trình nhập, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định
- Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch của các doanh nghiệp được tiến hành đồng thời, ngay cùng một địa điểm
Trang 22Với những đặc điểm nói trên, công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng đối với các doanh nghiệp du lịch cũng mang tính chất đặc thù, khác với các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề khác, đặc biệt trong công tác kiểm soát về kê khai thuế
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch
Thuế GTGT có vai trò rất quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển đất nước, cụ thể:
+ Thuế GTGT là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế, có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
+ Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường
+ Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0% Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu và còn được hoàn số thuế GTGT đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế
Trong bối cảnh các DN nói chung và các DN hoạt động trong lĩnh vực
du lịch nói riêng đang phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, số lượng và cách thức hoạt động, khả năng thu nhập tăng nhanh thì công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, cụ thể:
- Đảm bảo nguồn thu thuế GTGT ổn định cho NSNN
Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế nước ta Với
số lượng các doanh nghiệp du lịch đang phát triển cả về quy mô và số lượng,
Trang 23khả năng thu nhập tăng nhanh thì việc tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với loại hình DN này là rất cần thiết Công tác quản lý thuế GTGT hiệu quả sẽ góp phần hạn chế gian lận trong việc kê khai và nộp thuế, nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật về thuế của NNT, do đó làm giảm thất thoát về thuế và tăng sự ổn định cho nguồn thu NSNN
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế nói chung và thuế GTGT nói
riêng của NNT
Một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế GTGT là thanh tra, kiểm ta thuế Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra CQT sẽ giám sát được hoạt động SXKD của doanh nghiệp một cách chặt chẽ, kịp thời phát hiện những sai phạm trong quá trình thực hiện pháp luật thuế của doanh nghiệp Do đó, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT được nâng cao
- Bảo vệ quyền lợi, sự công bằng về thuế GTGT giữa các doanh nghiệp
Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế đang diễn ra ngày càng tinh vi cùng với sự gia tăng số lượng doanh nghiệp du lịch cũng như sự đa dạng và phức tạp trong hình thức, cách thức hoạt động của doanh nghiệp Việc quản lý thuế GTGT chặt chẽ sẽ góp phần ngăn ngừa, hạn chế được các biểu hiện tiêu cực trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế Từ đó sẽ đảm bảo được sự công bằng giữa các DN tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, làm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần hoàn thành các mục tiêu kinh tế xã hội
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.2.1 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT nói riêng và cộng đồng xã hội nói chung, giảm bớt các sai phạm không
cố ý của NNT, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh lành mạnh của các doanh
Trang 24nghiệp trong nền kinh tế thị trường Nói cách khác, công tác tuyên truyền hỗ trợ là cầu nối giữa cơ quan thuế và NNT, đặc biệt trong cơ chế “tự khai - tự nộp thuế” như hiện nay
Tuyền truyền pháp luật về thuế là hoạt động phổ biến, truyền bá những
tư tưởng, quan điểm, nội dung cơ bản của chính sách thuế, quản lý thuế đến NNT và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao nhận thức chung của xã hội về pháp luật thuế
Các hình thức tuyên truyền như đăng tải các tin, bài thông qua các báo, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử ngành Thuế; thông qua tờ rơi; áp-phích;…
Hỗ trợ NNT là công tác hướng dẫn cụ thể các Luật thuế, cung cấp và giải đáp thắc vướng mắc về thủ tục và nội dung các sắc thuế cho NNT để họ tuân thủ và thực hiện tốt các chính sách của nhà nước trong từng thời kì
Hình thức hỗ trợ cho NNT như tập huấn, đối thoại, gửi email, giải đáp vướng mắc qua điện thoại, trực tiếp tại CQT hoặc bằng văn bản…
Các tiêu chí đánh giá công tác tuyên truyển, hỗ trợ NNT: Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ; Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc qua điện thoại trên số cán bộ của
bộ phận tuyên truyền hỗ trợ; Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn; Số cuộc đối thoại, lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
1.2.2 Lập dự toán thu thuế
Đây là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách Lập dự toán thu thuế nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Trên cơ sở đó, giao nhiệm vụ thu ngân sách phù hợp với khả năng cân đối
Trang 25ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp, từng đơn vị đảm bảo đúng quy định của pháp luật
Lập dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu dự toán và xây dựng các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu đề ra Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, đây là quá trình dự báo, tính toán mức độ và đề ra các biện pháp tổ chức động viên nguồn thu thuế cho NSNN
Trên cơ sở xây dựng dự toán thu hàng năm, Cơ quan thuế thực hiện quản
lý thu các khoản theo dự toán, đảm bảo đạt và vượt dự toán
Dự toán thu thuế thường được chia làm ba loại: dự toán năm, dự toán quý và dự toán tháng Các bước lập dự toán:
Bước 1: Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trước: Căn
cứ vào kết quả ước thực hiện thu thuế của năm báo cáo, tốc độ tăng thu của năm trước đối với thuế GTGT để lập dự toán
Bước 2: Phân tích tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh nhằm
tính đúng và đủ tất cả các khoản thu ngân sách theo các chính sách, quy định hiện hành, đồng thời quan tâm đến các chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành trong năm dự toán và ảnh hưởng của chúng đối với nguồn thu NSNN
Bước 3: Dự kiến khả năng tăng số thu thuế do tăng thêm đối tượng chịu
thuế theo quy định mới đồng thời phải dự kiến được số giảm thu do tác động các chính sách miễn, giảm thuế của Nhà nước nhằm kích cầu đầu tư, tiêu dùng ở từng giai đoạn
Bước 4: Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo dự toán thu
được triển khai có tính khả thi cao như xử lý các khoản nợ đọng thuế; chống thất thu, trốn và gian lận thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử
lý kịp thời các trường hợp vi phạm
Các tiêu chí đánh giá công tác lập dự toán thu thuế: Tỷ lệ thực hiện thu
so với dự toán; Tỷ lệ thực hiện thu so với năm trước
Trang 261.2.3 Tổ chức thu thuế
a Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thuế là việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế theo một nguyên tắc chủ đạo nhất định, đồng thời xác định số lƣợng các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận trong
cơ cấu tổ chức đó, thực hiện phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý nhằm hình thành bộ máy quản lý thuế phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế
Vai trò của bộ máy quản lý thuế:
+ Đảm bảo hệ thống pháp luật thuế đƣợc thực thi đầy đủ, nghiêm túc + Đảm bảo mục tiêu thu NSNN
+ Nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo thuận lợi cho NNT, giảm chi phí quản lý của CQT và chi phí tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Bộ máy quản lý thuế đƣợc tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế sẽ phát huy đƣợc tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế
và ngƣợc lại sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy Vì vậy, việc xây dựng, phân bổ nguồn lực phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức bộ máy và quyết định hiệu quả của bộ máy QLT
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy cơ quan thuế có thể đƣợc tổ chức theo các mô hình sau:
+ Mô hình tổ chức theo sắc thuế: Trong mô hình này, các phòng ban riêng biệt đƣợc thành lập để quản lý một số loại thuế cụ thể Do vậy, mỗi phòng ban phải thực hiện tất cả các chức năng, các nghiệp vụ để quản lý các loại thuế mà nó đƣợc phân công
Trang 27+ Mô hình tổ chức theo chức năng: Theo mô hình này, trong một cơ quan thuế, người ta tổ chức ra các phòng ban chức năng riêng rẽ, mỗi phòng ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế
+ Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: Theo mô hình này, đối tượng nộp thuế được chia thành các nhóm, dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu, hoặc ngành kinh tế… Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý
và cung cấp những thông tin đầy đủ về từng nhóm đối tượng nộp thuế
- Về trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức thuế
Con người luôn là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong mọi lĩnh vực quản lý Trong bộ máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối với công tác quản lý thuế GTGT Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách, tới thanh tra, kiểm tra thuế… Một đội ngũ cán bộ đạt chất lượng, có hiểu biết sâu rộng về thuế cũng như các vấn
đề thực tế trong công tác thuế và được tổ chức hoạt động chuyên nghiệp theo một quy trình chặt chẽ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế
- Về cơ sở vật chất của cơ quan thuế
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác quản lý thuế GTGT Những quy định về phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế, đặc biệt về cơ sở vật chất Cơ sở vật chất là một trong những điều kiện tiên quyết để xây dựng cơ chế làm việc chuyên nghiệp cho cơ quan thuế Một đội ngũ cán bộ, công chức thuế có trình độ cao chưa đủ, đội ngũ này phải được hỗ trợ bằng hệ thống phương tiện vật chất đồng bộ, đầy đủ và hiện đại Cùng với đó, một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ
Trang 28quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí
Các tiêu chí đánh giá: Tỷ lệ cán bộ làm việc tại 4 chức năng quản lý thuế; Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên; Số cán bộ giảm hàng năm trên tổng số cán bộ của cơ quan thuế; Số cán bộ được tuyển dụng mới trên tổng số cán bộ của cơ quan thuế; Số cán bộ bị kỷ luật trên tổng số cán bộ của cơ quan thuế; Tỷ lệ cán bộ thuế đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở
b Đăng ký, kê khai, nộp thuế
- Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo quy định của pháp luật Đối với tổ chức kinh doanh thì
đó là các thông tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…
Đăng ký thuế là nội dung đầu tiên của quy trình quản lý thuế Thông qua hoạt động này, cơ quan thuế sẽ nắm bắt được những thông tin ban đầu của đối tượng nộp thuế như tên đầy đủ, địa chỉ, ngày sinh, điện thoại, email và từ đó tiến hành những hoạt động quản lý cụ thể
Người nộp thuế là doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo Luật Doanh nghiệp Theo đó, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã
số doanh nghiệp Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp
Trong các giao dịch với cơ quan thuế và các giao dịch kinh tế khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, NNT có trách nhiệm ghi mã số thuế trên các giấy tờ giao dịch
Cơ quan thuế sử dụng mã số thuế để quản lý người nộp thuế và ghi mã
Trang 29số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với người nộp thuế Do đó, người nộp thuế
có trách nhiệm khai báo các thông tin thay đổi của mình cho cơ quan đăng ký kinh doanh để CQT cập nhật thông tin cho công tác quản lý
- Kê khai, tính thuế
Khai thuế, tính thuế là việc NNT tự kê khai và tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ tình thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời về các nội dung kê khai với cơ quan thuế Trong trường hợp thông tin kê khai không chính xác, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hạn thì bị ấn định thuế
Mỗi loại thuế, và các khoản nộp NSNN khác nhau có hồ sơ kê khai và cách thức kê khai khác nhau Người khai có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Nộp thuế là việc NNT thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN (trực tiếp hoặc theo phương thức điện tử) theo đúng thời hạn quy định Hồ sơ kê khai thuế được chấp nhận thì người nộp thuế phải nộp số thuế đã khai, đã tính theo đúng thời hạn quy định vào NSNN
Đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi
Trang 30trên thông báo của cơ quan quản lý thuế
Các tiêu chí đánh giá công tác kê khai thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế qua mạng trên số doanh nghiệp đang hoạt động; Số tờ khai thuế bình quân trên một cán bộ bộ phận kê khai và kế toán thuế; Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai thuế đã nộp; Số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp; Số tờ khai thuế không có lỗi số học trên số tờ khai thuế đã nộp
1.2.4 Hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế
Những đối tượng này phải lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo
lý do không hoàn thuế Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau thì thời gian ra quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ nhanh hơn đối với hồ
sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau
Các tiêu chí đánh giá công tác hoàn thuế: Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn trên số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết; Sự hài lòng của NNT đối với công tác quản lý khai thác, hoàn thuế của cơ quan thuế
1.2.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
a Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế không chỉ là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước mà còn là đòi hỏi khách quan trong quá trình quản lý thu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước
Trang 31Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các
hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh
Mục tiêu của thanh, kiểm tra thuế là phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi sai sót và gian lận thuế của dối tuợng nộp thuế Các đối tuợng nộp thuế theophương pháp kê khai thì một xu huớng tất yếu là đối tuợng tìm mọi cách đểgiảm gánh nặng thuế của mình, chính vì thế chức năng thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng hàng dầu trong quản lý thuế theo chức năng
- Về kiểm tra thuế
Mọi hồ sơ thuế gửi đến CQT đều được kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm dánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở của NNT
+ Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
Công chức thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ
sơ thuế với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
+ Kiểm tra tại trụ sở NNT
CQT tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT trong các trường hợp sau: hết thời hạn theo thông báo của cơ quan QLT mà NNT không giải trình, bổ sung
Trang 32thông tin, tài liệu theo thông báo của CQT; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp…
Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động đang quản lý thuế cho 05 trường hợp: kiểm tra từ
hồ sơ khai thuế; kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác
Đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 lần trong một năm
Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trước khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình, cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (nếu cần thiết)
Xử lý kết quả kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế thấy bằng chứng vi phạm pháp luật thuế thì:
+ Phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính
+ Chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạch thanh tra nếu có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế
- Thanh tra thuế được tiến hành trong các trường hợp: thanh tra theo kế
hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt; thanh tra đột xuất khi phát hiện NNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa,…
Trang 33Thanh tra thuế thường được thực hiện đối với các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm Kế hoạch thanh tra được lập dựa trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra Kế hoạch thanh tra bao gồm các nội dung như đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra, loại thuế thuộc diện thanh tra, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra Ngoài ra, thanh tra thuế được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc
để giải quyết khiếu nại tố cáo
Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp đã thanh tra; Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra; Tỷ lệ doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm; Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm; Số thuế truy thu bình quân một cuộc thanh tra; Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra; Số doanh nghiệp đã thanh tra, kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận thanh tra, kiểm tra; Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý; Sự hài lòng của NNT đối với công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
b Xử lý vi phạm pháp luật về thuế của NNT
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế là các hoạt động của chủ thể có thẩm quyền căn cứ và các quy định hiện hành áp dụng các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật về thuế
- Đặc điểm xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế
+ Xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế là biện pháp cưỡng chế mang tính hành chính của nhà nước
+ Cơ sở ra quyết định xử phạt vi phạm chính là hành vi vi phạm pháp luật thuế
Trang 34+ Đối tượng bi xử phạt vi phạm hành chính là các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế (đối tượng chủ yếu) hoặc các tổ chức, cá nhân khác có vi phạm pháp luật về thuế (đối tượng không chủ yếu)
+ Quyết định hành chính là cơ sở làm phát sinh trách nhiệm hành chính trong lĩnh vực thuế
+ Xử phạt hành chính được áp dụng khi có hành vi vi phạm kể cả trong trường hợp chưa phát sinh thiệt hại
+ Chỉ được xử phạt vi phạm hành chính khi hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Trốn thuế, gian lận thuế
Cơ quan thuế phải xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật thuế, tránh trường hợp người bị xử lý, người không, gây bất công bằng trong hiện nghĩa vụ thuế
Các tiêu chí đánh giá công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế của NNT:
Tỷ lệ số quyết định xử lý vi phạm đã ban hành trên số quyết định phải xử lý,
Số tiền phạt vi phạm, Số lỗ giảm và số thuế khấu trừ giảm sau kiểm tra
c Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Cưỡng chế là biện pháp hành chính mà cơ quan quản lý thuế áp dụng nhằm đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế của NNT khi NNT không thực hiện, trốn tránh trách nhiệm nộp thuế của mình theo quy định của pháp luật
- Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
Trang 35+ Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền + Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản
+ Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế)
- Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
+ Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản
+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
+ Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
+ Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật
để thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước
+ Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ
+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Trang 36Các tiêu chí đánh giá: Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế; Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số
nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước; Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; Tỷ lệ hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn
1.2.6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Cơ quan thuế giải quyết các tranh chấp về thuế khi có khiếu nại, tố cáo của đối tượng nộp thuế Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
- Khiếu nại: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
+ NNT có quyền khiếu nại đối với các quyết định của cơ quan thuế như quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, kết luận thanh tra thuế, quyết định giải quyết khiếu nại,…
+ NNT có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chính của cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản
lý thuế khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Tố cáo: là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trang 37nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.3.1 Nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Hiệu quả của công tác quản lý thuế phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế Trình độ phát triển kinh tế sẽ quyết định đến tổng nguồn thu, đến cơ cấu nguồn thu
Nền kinh tế phát triển tốt, xã hội ổn định sẽ là động lực và điều kiện cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là nhân tố tích cực tác động làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, làm giảm các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, xã hội bất ổn
sẽ tác động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó tác động làm giảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
1.3.2 Nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước
a Chính sách và pháp luật về Thuế
Cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên cơ sở các chính sách quản lý của Nhà nước, do đó, việc thực hiện các chính sách đó có thuận lợi và đạt hiệu quả như mong đợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào bản thân các chính sách đó Một chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và phù hợp với tình hình thực tế sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý thuế được thuận lợi, và ngược lại, nếu chính sách phức tạo sẽ gây khó khăn cho công tác quản
lý, đồng thời tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Ngoài chính sách thuế, các chính sách quản lý khác của Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
Trang 38Tính ổn định của các chính sách cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Một chính sách ổn định, bền vững phù hợp với tình hình thực tế tạo điều kiện cho cán bộ làm việc tốt, nếu chính sách thay đổi liên tục làm cho cán bộ không nắm bắt kịp và gây ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cập nhật thông tin để tuân thủ
Bên cạnh môi trường pháp lý, tính nghiêm minh của pháp luật cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Cơ quan pháp luật làm việc có hiệu quả, pháp luật được thực hiện nghiêm minh sẽ nâng cao
ý thức tuân thủ pháp luật của NNT, sự minh bạch của cơ quan thuế và nhờ đó,
vi phạm pháp luật sẽ giảm đi
b Công tác phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước
Trong quá trình quản lý thuế, sự phối hợp của cơ quan thuế với các đơn
vị có liên quan (như Kho bạc nhà nước, UBND các huyện, thị xã, thành phố
cũng như các ngành, cơ quan, đoàn thể các cấp…) có vai trò rất quan trọng
Một sự phối hợp chặt chẽ và đúng quy trình có tác dụng hỗ trợ cho cơ quan thuế trong việc khai thác triệt để các nguồn thu, thu nợ thuế và chống thất thu thuế
1.3.3 Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế là yếu tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT Ý thức chấp hành này thể hiện rõ rệt qua hành vi tự khai nộp thuế của các đối tượng kinh doanh Khi người dân có
ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ trung thực và tự giác trong kê khai, nộp thuế, do đó giảm thiểu được hành vi trốn thuế, gian lận thuế, công tác quản lý thu thuế nhờ đó cũng trở nên thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn
1.3.4 Các nhân tố khác
Các nhân tố khác tác động đến quản lý thuế có thể kể đến là xu thế toàn khoa học kỹ thuật công nghệ, mức độ hiện đại của hệ thống thanh toán
Trang 39- Hệ thống thanh toán hiện đại sẽ góp phần giảm bớt các gian lận của
NNT, đảm bảo tập trung đầy đủ kịp thời nguồn thu cho NSNN, giảm bớt các chi phí quản lý thuế
- Việc ứng dụng CNTT đóng vai trò quan trọng trong công tác quản
lý thuế và đem lại những hiệu quả to lớn trong công cuộc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, cải cách thủ tục hành chính thuế Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính thuế đã tiết kiệm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và chi phí hành chính cho cơ quan thuế, nhờ đó giảm thiểu tương tác giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, góp phần giảm tình trạng nhũng nhiễu gây phiền hà cho người nộp thuế
Sự tác động của các nhân tố này đến quản lý thuế rất đa dạng, khó nắm bắt do chúng thường vận động thay đổi liên tục Vì vậy, đòi hỏi các chủ thể quản lý thuế phải có kế hoạch chiến lược cụ thể đồng thời phải dự báo và phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến quản lý thuế
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý thuế GTGT là một yêu cầu tất yếu của quản lý Nhà nước về thuế, đặc biệt trong cơ chế “tự khai, tự nộp thuế” như hiện nay Thực hiện tốt công tác quản lý thuế GTGT sẽ đảm bảo cho cơ quan quản lý thuế thực hiện tốt trách nhiệm quản lý thuế và nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ về thuế của NNT
Trong chương 1, luận văn tập trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý thuế GTGT, cụ thể luận văn đã nêu ra một số khái niệm về thuế GTGT, quản lý thuế GTGT, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT Bên cạnh đó, luận văn cũng phân tích các đặc điểm của các DN du lịch ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT, từ đó rút ra được ý nghĩa của công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch Trọng tâm của chương 1 là làm rõ các nội dung của công tác quản lý thuế GTGT bao gồm: công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT; tổ chức thu thuế; hoàn thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế
và xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế Luận văn còn làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đó là: các nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội, các nhân tố từ phía cơ quan thuế, nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế và các nhân tố khác
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế GTGT phần nào giúp chúng ta có được sự hiểu biết ban đầu về hoạt động quản lý thuế GTGT Các nghiên cứu lý luận trong chương 1 là cơ sở để triển khai các nội dung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong Chương
2 và đề xuất các giải pháp trong Chương 3