Kiến thức HS biết: - Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính oxi hóa của oxi + Sự biến dổi trạng thái của S theo nhiết độ + Tính oxi hóa của lưu huỳnh
Trang 1Giáo án hóa học 10
TIẾT 52: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TÍNH CHẤT CỦA OXI – LƯU HUỲNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Tính oxi hóa của oxi
+ Sự biến dổi trạng thái của S theo nhiết độ
+ Tính oxi hóa của lưu huỳnh
+ Tính khử của lưu huỳnh
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học
- Viết tường trình thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Dụng cụ: • Ống nghiệm • Giá để ống nghiệm • Thìa sắt
+ Hóa chất: • Dây thép xoắn • KMnO4 • Lưu huỳnh
- HS: Bản tường trình thí nghiệm theo mẫu GV đã cho.
III PHƯƠNG PHÁP
- Thí nghiệm, trực quan
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1 Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học học bài, tái hiện kiến thức
Thời gian: 5p
Cách tiến hành:
- Y/c HS nêu mục đích của bài thực hành
2 Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cần áp dụng cho bài thực hành
* Mục tiêu: HS nắm được những kiến thức cần áp dụng, mục đích bài thực hành.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV y/c HS nêu: Nội dung kiến thức cần áp dụng, y/c của bài thực hành
- HS thực hiện
Bước 2:
- GV gọi HS trình bày, HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung
- HS thực hiện
Kết luận:
+ Tính oxi hóa của mạnh của oxi
+ Trạng thái của S thay đổi theo nhiệt độ
+ Tính oxi hóa của mạnh của lưu huỳnh
+ Chứng minh tính khử của S
3 Hoạt động 2: Thực hành thí nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố thao tác thực hành, lí thuyết đã học
* Thời gian: 30p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV HD HS điều chế oxi, lưu ý cách đốt hóa chất trong ống nghiệm, cẩn thận, tránh làm vỡ bình gây nguy hiểm
- HS thực hiện
Trang 2Giáo án hóa học 10
Bước 2:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và y/c các nhóm về vị trí tiến hành các thí nghiệm
- HS thực hiện
Bước 3:
- GV quan sát các nhóm thực hành, hướng dẫn và sửa cho nhóm tiến hành chưa đúng Y/c các nhóm ghi lại hiện tượng, kết quả của các thí nghiệm vào bản tường trình
- HS thực hiện
Kết luận:
TN 1: Tính oxi hóa của oxi.
+ Hiện tượng: + Mẩu than cháy hồng ngoài không khí; cháy sáng khí đưa vào bình O2; sau đó dây thép cháy sáng bắn ra nhiều tia sáng
+ Giải thích: O2 + Fe → Fe2O3
TN 2: Sự biến đổi trạng thái của S theo nhiệt độ
+ Hiện tượng: Lúc đầu S chảy lỏng ra có màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu; thấy có 1 phần hơi màu vàng bay lên
+ Giải thích: S thay đổi trạng thái theo nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng: Rắn – lỏng – hơi
TN 3: Tính oxi hóa của S
+ Hiện tượng: Hỗn hợp chảy lỏng và nóng đỏ rồi phát sáng; Fe là chất khử; S là chất oxi hóa
+ Giải thích: Fe + S → FeS
TN 4: Tính khử của S
+ Hiện tượng: S cháy hồng ngoài không khí; cháy sáng khi đưa vào bình O2; S là chất khử, O2 là chất oxi hóa
+ Giải thích: S + O2 → SO2
4 Công việc sau buổi thực hành
- GV: + Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành
+ Y/c HS hoàn thành tường trình và nộp lại cho GV
- HS thu dụng cụ, hóa chất và vệ sinh phòng thí nghiệm
- Chuẩn bị cho tiết 53: H2S – SO2 – SO3
+ Tính chất vật lí, hóa học của H2S, SO2
+ Điều chế H2S và SO2